Chỉ khi quan trọng, thông tin chú ý được đưa qua bộ lọc, bộ phát hiện xử lý tất cả những thông tin đi vào. Trí nhớ ngắn hạn: đưa vào trí nhớ ngắn hạn..[r]
Trang 1 Ví dụ về anh Nam lái xe
Sự chú ý (attention): là một quá trình tập trung
vào những nét đặc trưng riêng biệt trong môi trường
Tập trung vào những nét đặc trưng riêng biệt trong môi trường thường dẫn đến loại trừ những nét đặc trưng khác của môi trường (Colman, 2001; Reber, 1995)
Trang 2Khi đang lái xe: lái xe “tự động”
(automatic).
Khi đứa trẻ chạy ra trước xe
Trong nhà hàng
là giống nhau và nó có liên quan đến những cơ chế khác nhau.
không phải là một khái niệm đơn giản,
mà bao gồm một số những hiện tượng tâm lý khác (Luck & Vecera, 2002;
Styles, 1997).
Trang 3 Chú ý đóng vai trò trung tâm trong nhiều khía cạnh khác của nhận thức.
ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
Trang 4đều sử dụng kích thích thính giác và tập trung vào quá trình lựa chọn chú ý.
vào một thông điệp thì khó hoặc không thể thu nhận thông tin từ một thông điệp khác xuất hiện cùng lúc.
Trang 5 Colin Cherry (1953) sử dụng phương pháp
nghe phân đôi (dichotic listening).
Người tham gia được yêu cầu chú ý vào 1 thông điệp (thông điệp chú ý) và bỏ qua cái kia (thông điệp không chú ý)
nhắc lớn lại thông điệp chú ý để đảm bảo người tham gia chú ý
Trang 6 Người tham gia theo dõi thông điệp chú ý, nhưng
họ vẫn nhận thức được thông điệp bên tai không chú ý
Chỉ nghe thấy có thông điệp và có thể nhận ra đó
là giọng nam hay giọng nữ, không thể cho biết nội dung thông điệp
Thí nghiệm này đã chứng thực sự thiếu nhận biết những thông tin bên tai không chú ý, ngay cả khi nó được lặp lại 35 lần (Moray, 1959)
phenomenon)
điệp và bỏ qua thông điệp khác xuất hiện cùng lúc.
của sự chú ý (filter model of attention)
Trang 7Mô hình bộ lọc của Broadbent (Broadbent’s Filter Model)
Mô hình bộ lọc của Donald Broadbent (1958) là một trong những học thuyết cổ điển trong TLH vì lần đầu:
Mô tả con người như là một người xử lý thông tin
Mô tả tiến trình xử lý thông tin với 1 mô hình
Mô hình được thiết kế để giải thích sự chú ý được lựa chọn, trạng thái thông tin đi vào và thông qua các giai đoạn nối tiếp (Xem hình)
Trang 8Mô hình bộ lọc chú ý của Broadbent (1958)
Lưu trữ cảm giác: giữ thông tin đi vào trong thời gian ngắn chuyển vào bộ lọc
Bộ lọc: nhận ra thông điệp chú ý dựa trên đặc điểm vật lý (giọng người nói, cường độ, tốc độ nói, trọng âm) cho 1 thông điệp đi vào bộ phát hiện.
Mô hình bộ lọc chú ý của Broadbent (1958)
mức độ cao (ý nghĩa của thông tin) Chỉ khi quan trọng, thông tin chú ý được đưa qua bộ lọc, bộ phát hiện xử lý tất cả những thông tin đi vào.
Trang 9 Là mô hình lựa chọn
ban đầu (early –
selection model) vì bộ lọc xuất hiện trước khi thông tin đi vào để được phân tích xác định ý nghĩa.
Một minh họa khác về
bộ lọc: cái ray cát trên biển
Hình 4.2: (b) Mô hình chú ý của Broadbent để những thông điệp chú ý đi qua và giữ lại những thông điệp không chú ý, dựa trên đặc điểm vật lý của thông điệp như là cường độ của giọng nói.
Trang 10có lựa chọn đều sử dụng kích thích thính giác (câu chuyện, chữ cái hoặc từ).
Nhà nghiên cứu cho thông điệp xuất hiện hai bên tai.
Xem tai trái và tai phải như những kênh (channels) riêng biệt
Người ta thu nhận thông tin từ hai kênh dưới những điều kiện khác nhau.
Những chữ cái xuất hiện cặp đôi bên tai phải
và tai trái.
Nhiệm vụ: nhắc lại 6 chữ cái ngay sau khi nghe tất cả 6 chữ.