1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC

99 37 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 838,28 KB
File đính kèm Luận văn.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn xây dựng cũng như những đặc điểm của đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng; + Phân tích làm rõ thực trạng về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC. Xác định được những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại hạn chế; + Đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học, khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC.

Trang 1

TRANG PHỤ BÌA

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại 3

Chương 1: Cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp xây dựng 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 4

1.1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh 4

1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 4

1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 5

1.1.1.3 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh 6

1.1.1.4 Khái niệm về khả năng cạnh tranh 6

1.1.1.5 Phân biệt giữa năng lực cạnh tranh với lợi thế và khả năng cạnh tranh 7

1.1.2 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 8

1.1.2.1 Khái niệm về đấu thầu xây dựng 8

Trang 2

1.1.2.3 Nội dung cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 10

1.1.2.4 Các phương thức cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 11

1.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 13

1.2.1 Khái niệm về đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng 13

1.2.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 13

1.2.3 Đặc điểm của gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng 14

1.2.4 Phân loại gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng 15

1.2.5 Quy trình đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng 16

1.2.5.1 Đối với gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng có giá trị < 500 triệu đồng 16

1.2.5.2 Đối với gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng có giá trị > 500 triệu đồng 18

1.2.6 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 21

1.2.6.1 Yếu tố con người và tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 21

1.2.6.2 Yếu tố tài chính của doanh nghiệp 21

1.2.6.3 Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác khảo sát, thiết kế xây dựng 22

1.2.6.4 Yếu tố khả năng ứng dụng khoa học công nghệ - kỹ thuật và công nghệ thông tin trong khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 22

1.2.6.5 Yếu tố pháp lý về hoạt động đấu thầu và thực hiện công tác tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 22

1.2.6.6 Yếu tố kinh nghiệm, chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp 23 1.2.6.7 Yếu tố hoạt động marketing của doanh nghiệp 24

Trang 3

sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 25

1.2.8 Sử dụng phương pháp ma trận hình ảnh CPM để phân tích đánh giá, so sánh

về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh

1.2.8.1 Định nghĩa về phương pháp ma trận hình ảnh CPM 28 1.2.8.2 Bản chất và nội dung của ma trận hình ảnh CPM 28

1.3 Cơ sở pháp lý và thực tiễn có liên quan đến năng lực cạnh tranh đấu thầu tư vấn

1.3.2 Thực tiễn và bài học kinh nghiệm về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng trong thời gian vừa qua 34 Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 37 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 37

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty CP tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 37 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty CP tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 39 2.1.4 Tình tình hoạt động đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng và kết quả đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và

2.2 Thực trạng về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC từ

Trang 4

2.2.2 Thực trạng về yếu tố tài chính của doanh nghiệp 57 2.2.3 Thực trạng về yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác khảo

2.2.4 Thực trạng về yếu tố khả năng ứng dụng khoa học công nghệ - kỹ thuật và công nghệ thông tin trong khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 64 2.2.5 Thực trạng về yếu tố pháp lý về hoạt động đấu thầu và thực hiện công tác tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 65 2.2.6 Thực trạng về yếu tố kinh nghiệm, chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh

2.3 Sử dụng phương pháp ma trận hình ảnh CPM để phân tích, đánh giá, so sánh về năng lực cạnh trạnh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh

2.4 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 70

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu khảo sát, thiết kế xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 73 3.1 Định hướng phát triển của Công ty CP tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 73 3.2 Mục tiêu của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC trong đấu thầu

tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng trong thời gian tới 73 3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 74 3.3.1 Nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự của Công ty về công tác tư vấn khảo sát,

Trang 5

tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng 77 3.3.3 Nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp 77 3.3.4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác khảo sát, thiết

3.3.5 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ - kỹ thuật tiên tiến hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong khảo sát, thiết kế xây dựng 81 3.3.6 Nâng cao năng lực pháp lý để mở rộng phạm vi cả về qui mô gói thầu lẫn lĩnh vực hoạt động đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp 83 3.3.7 Nâng cao chất lượng và tiến độ về sản phẩm tư vấn khảo sát, thiết kế xây

Trang 6

THCS: Trung học cơ sở

TVKS: Tư vấn khảo sát

TVTK: Tư vấn thiết kế

Trang 7

Bảng 1.1 Ví dụ về việc xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh 30 Bảng 2.1 Kết quả đấu thầu từ năm 2015 đến tháng 6 năm 2020 của Công ty cổ phần

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động làm công việc liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC 53 Bảng 2.3 Nhân sự tham gia công tác tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế của Công ty cổ

Bảng 2.4 Nhân sự tham gia công tác tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế của Công ty cổ

Bảng 2.5 Doanh thu các gói thầu tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế 03 năm gần đây

Bảng 2.6 Doanh thu trong vòng 03 năm gần đây (2017, 2018, 2019) của Công ty cổ

Bảng 2.7 Doanh thu trong vòng 03 năm gần đây (2017, 2018, 2019) của Công ty cổ

Bảng 2.8 Thống kế máy móc, thiết bị, phần mềm chuyên ngành của Công ty phục

Bảng 2.9 Thống kê máy móc, thiết bị của Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc đô thị

Bảng 2.10 Thống kê máy móc, thiết bị của Công ty cổ phần tư vấn Licogi 63 Bảng 2.11 Sử dụng phương pháp ma trận hình ảnh CPM để phân tích, đánh giá, so sánh về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của

Trang 8

Hình 1.1 Trình tự lựa chọn nhà thầu theo hình thức CĐT thông thường 17 Hình 1.2 Trình tự lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu rút gọn 18 Hình 1.3 Trình tự lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi (một giai

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế của Việt Nam đang dần bước vào nền kinh tế thị trường Ở đó,

sự cạnh tranh là rất quyết liệt Trong hoạt động đấu thầu đó là sự cạnh tranh về giá dự thầu, chất lượng công trình, tiến độ thi công,…Hoạt động đấu thầu ngày cành trở nên có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp xây dựng, việc nâng cao hiệu quả đấu thầu có ý nghĩa rất to lớn đối với mỗi doanh nghiệp

Lĩnh vực tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế là lĩnh vực hoạt động chủ yếu, mang lại phần lớn doanh thu cho Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC Trong những năm vừa qua, Công ty đã tham gia đấu thầu nhiều dự án, trong đó

có nhiều gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng và giành được một số gói thầu có giá trị lớn, hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, bên cạnh đó, có một số gói thầu, mặc dù hồ sơ dự thầu đã được Công ty chuẩn bị rất kĩ nhưng vẫn bị trượt thầu Vì vậy, để tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC cần phải có giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu

tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng

2 Mục đích của đề tài

Đề tài nghiên cứu với mục đích tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty Cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn xây dựng cũng như những đặc điểm của đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng Trên cơ sở đó, phân

Trang 10

tích làm rõ thực trạng về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC Qua

đó, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân gốc rễ của vấn đề

- Đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng luận văn nghiên cứu là năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn xây dựng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC

- Về thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn xây dựng và kết quả hoạt động đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng từ năm 2015 đến tháng 6 năm 2020 và định hướng phát triển của Công

ty trong thời gian 2021-2025

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Trên cơ sở phân tích các tư liệu, tài liệu ghi chép về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC cũng như các công tác quản lý các nguồn lực của Công ty trong những năm gần đây, từ đó nghiên cứu, phân tích, so sánh và đúc rút các bài học kinh nghiệm

Trang 11

- Phương pháp phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp và so sánh, tham khảo

ý kiến chuyên gia nhằm đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh đấu thầu tư vấn xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC

6 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

- Cơ sở khoa học: Những lý luận, pháp lý và thực tiễn về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế của doanh nghiệp xây dựng

- Cơ sở thực tiễn: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC

7 Kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại

- Kết quả đạt được:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn xây dựng cũng như những đặc điểm của đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng;

+ Phân tích làm rõ thực trạng về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC Xác định được những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại hạn chế;

+ Đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học, khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của Công

ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC

- Những vấn đề còn tồn tại: do thời gian và năng lực còn hạn chế nên việc phân tích, đánh giá thực trạng, và đưa ra các giải pháp chưa được chi tiết, cụ thể

về nội dung

Trang 12

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU TƯ VẤN KHẢO SÁT, THIẾT KẾ XÂY

DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 1.1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh

1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa Do đó, hoạt động cạnh tranh gắn liền với sự tác động của các quy luật thị trường, quy luật cung cầu, quy luật giá trị

Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin thì “ Cạnh tranh là tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”

Theo Từ điển thuật ngữ Kinh tế học, nhà xuất bản từ điển Bách khoa Hà Nội năm 2001 trang 42 có ghi: “ Cạnh tranh là sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được” Ở trang 64 có ghi:

“Chiến lược cạnh tranh – một khía cạnh của chiến lược thương mại bao gồm việc

xí nghiệp phát triển các chính sách để đối phó và đánh bại các đối thủ của mình trong vấn đề cung cấp một sản phẩm nhất định”

Như vậy có thể thấy, trên góc độ tiếp cận khác nhau, liên quan tới nội dung

và cấp độ xem xét, người ta đưa ra các định nghĩa không đồng nhất về cạnh tranh

và năng lực cạnh tranh

Trang 13

Một số khác nhìn năng lực cạnh tranh lại bao gồm cả các điều kiện để triển khai hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tới điểm chót của quá trình cung ứng sản phẩm hàng hóa dịch vụ, là bảo đảm nâng cao mức sống cho người dân Cạnh tranh được thực hiện khi có hai điều kiện Trước hết là phải có các chủ thể tham gia cạnh tranh, các chủ thể này có cùng mục đích, mục tiêu và kết quả đạt được Thứ hai là phải có các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ trong cạnh tranh kinh tế như các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng, các ràng buộc của pháp luật, thông lệ kinh doanh trên thị trường Quá trình cạnh tranh được tiến hành trong một không gian cố định (có thể phạm vi rộng hoặc hẹp) và thời gian không cố định (có thể là trong thời gian ngắn – một vụ việc cụ thể hoặc dài – toàn bộ quá trình hoạt động và tồn tại)

1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh:

Theo tổ chức OECD – Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế đưa ra định nghĩa sau: “ Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở

sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”

Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt, năng lực cạnh tranh là “ Khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại trên cùng một loại thị trường tiêu thụ”

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên cùng thị trường Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó

Trang 14

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững

1.1.1.3 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh:

Lợi thế cạnh tranh có thể được định nghĩa là “bất cứ thứ gì một công ty có thể làm thực sự tốt so với các công ty đối thủ” Tức là khi một doanh nghiệp có thể làm điều mà đối thủ cạnh tranh không thể làm hoặc sở hữu điều gì mà đối thủ mong muốn, đó có thể được coi là lợi thế cạnh tranh

* Có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản là: Lợi thế chi phí và Lợi thế khác biệt

- Lợi thế chi phí: Lợi thế cạnh tranh tồn tại khi một công ty có thể mang lại những lợi ích tương tự như các đối thủ của mình nhưng ở mức chi phí thấp hơn (Khách hàng mua hàng vì giá sản phẩm của doanh nghiệp thấp hơn đối thủ)

- Lợi thế khác biệt: công ty có thể mang lại những lợi ích vượt xa các sản phẩm cạnh tranh (sản phẩm của doanh nghiệp có sự khác biệt mà khách hàng đánh giá cao) [9]

1.1.1.4 Khái niệm về khả năng cạnh tranh

Có nhiều quan niệm khác nhau về khả năng cạnh tranh Theo Fafchams, khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó có thể sản xuất ra sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường Theo cách hiểu này doanh nghiệp nào sản xuất ra các sản phẩm tương tự như của các doanh nghiệp khác nhưng với chi phí thấp hơn thì được coi là có khả năng cạnh tranh

Randall cho rằng khả năng cạnh tranh là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhận nhất định Trong khi đó thì Dunning có ý kiến cho rằng khả năng cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm của chính doanh

Trang 15

nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí sản xuất của chính doanh nghiệp đó

Một số quan điểm khác lại cho rằng khả năng cạnh tranh là trình độ công nghệ sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của thị trường đồng thời duy trì được thu nhập của mình

Như vậy, chúng ta có thể khái quát rằng khả năng cạnh tranh là khả năng mà doanh nghiệp cố gắng giành được và duy trì thị trường để có lợi nhuận nhất định Thực chất khi đề cập đến khả năng cạnh tranh thì cũng đồng nghĩa với việc chiếm lĩnh thị trường và tạo ra lợi nhuận

1.1.1.5 Phân biệt giữa năng lực cạnh tranh với lợi thế và khả năng cạnh tranh

Sự khác biệt giữa năng lực cạnh tranh với lợi thế và khả năng cạnh tranh được thể hiện ở các nội dung dưới đây:

- Lợi thế, khả năng cạnh tranh có thể được hiểu là tính năng cụ thể, giúp công

ty vượt qua các đối thủ của mình trên thị trường Ngược lại, năng lực cạnh tranh được định nghĩa là tập hợp các kỹ năng và sức mạnh, dẫn đến lợi thế cạnh tranh

- Lợi thế, khả năng cạnh tranh không đảm bảo thành công cho công ty trong dài hạn Đối với điều này, năng lực cạnh tranh đảm bảo sự thành công của công

ty trong dài hạn

- Lợi thế, khả năng cạnh tranh cung cấp một ưu thế cạnh tranh tạm thời cho công ty, so với các công ty khác trên thị trường Ngược lại, năng lực cạnh tranh mang lại sự vượt trội lâu dài cho công ty, so với các đối thủ cạnh tranh

- Lợi thế, khả năng cạnh tranh là kết quả của sức mạnh chức năng, trong khi năng lực cạnh tranh bắt nguồn từ sức mạnh cốt lõi, tức là sự thành thạo là nền

Trang 16

tảng cho doanh nghiệp hoặc sản phẩm, như khả năng khác biệt trong quy trình kinh doanh hoặc công nghệ

- Khi có tác động, năng lực cạnh tranh có tác động sâu rộng, vì nó giúp công

ty nói chung và nhiều mặt, trong khi lợi thế, khả năng cạnh tranh có tác động hạn chế và cụ thể đến doanh nghiệp

- Lợi thế, khả năng cạnh tranh giúp đạt được sức mạnh cạnh tranh trong một doanh nghiệp hoặc sản phẩm cụ thể Đối với điều này, năng lực cạnh tranh giúp đạt được sự xuất sắc trong nhiều doanh nghiệp và sản phẩm [11]

1.1.2 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm về đấu thầu xây dựng

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công

tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Do vậy, đấu thầu xây dựng là phương thức cạnh tranh được áp dụng rộng rãi đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Đấu thầu xây dựng là cuộc cạnh tranh công khai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm dành được công trình (hay dự án) xây dựng do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu và chọn thầu theo các quy định về đấu thầu của Nhà nước

1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây dựng

Theo khoản 12, điều 4, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, trong quá trình đấu thầu có 04 nguyên tắc cơ bản sau: đảm bảo cạnh tranh, đảm bảo công bằng, đảm bảo minh bạch và đảm bảo hiệu quả kinh tế

Trang 17

a Nguyên tắc đảm bảo cạnh tranh: thông qua đấu thầu đòi hỏi các nhà thầu

phải phát huy hết khả năng của mình về kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật,

áp dụng giải pháp công nghệ hợp lý, và tiềm năng sẵn có của mình hoặc cần thiết phải liên danh để có lợi thế cạnh tranh với các nhà thầu khác

b Nguyên tắc đảm bảo công bằng:

Đây là nguyên tắc rất quan trọng đối với các nhà thầu Theo nguyên tắc này thì các nhà thầu phải được bình đẳng trong việc cung cấp thông tin từ chủ đầu tư, được trình bày một cách khách quan các ý kiến của mình trong quá trình chuẩn

bị hồ sơ dự thầu, bình đẳng như nhau trong quá trình tham gia đấu thầu, không

có sự phân biệt đối xử khác Các hồ sơ dự thầu phải được hồi đồng xét thầu có

đủ năng lực, phẩm chất đánh giá một cách khách quan, công bằng theo đúng quy định Việc tuân thủ thực hiện nguyên tắc này sẽ giúp chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của mình

c Nguyên tắc đảm bảo minh bạch:

Đấu thầu được tiến hành công khai trong suốt quá trình từ mời thầu đến việc

mở thầu, xét thầu và ký kết hợp đồng đều thực hiện dưới sự kiểm tra, đánh giá, thẩm định của các cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật đấu thầu và các nghị định của chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng

Đây là nguyên tắc bắt buộc, chỉ trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia, những công trình khác đều phải bảo đảm công khai các thông tin cần thiết trong các giai đoạn mời thầu và mở thầu Việc thực hiện nguyên tắc này sẽ thu hút được nhiều hơn nhà thầu tham gia, qua đó nâng cao chất lượng công tác đấu thầu

Trang 18

d Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế: đấu thầu tạo cơ hội cho chủ đầu

tư thực hiện dự án của mình với giá thành hạ đảm bảo được các yêu cầu về kỹ thuật, tiến độ thi công và chất lượng công trình tốt nhất

1.1.2.3 Các chỉ tiêu cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

- Kinh nghiệm, năng lực, uy tín của nhà thầu: đây là chỉ tiêu xác định điều kiện đầu tiên đảm bảo nhà thầu được tham gia cạnh tranh đấu thầu Chỉ tiêu này thể hiện khả năng hiện có của mỗi một nhà thầu về tổng thể khả năng trên các mặt: kinh nghiệm, năng lực, uy tín của nhà thầu; trình độ nhân lực;…

- Giải pháp kỹ thuật: là yêu cầu đòi hỏi nhà thầu dự thầu phải đưa ra được các giải pháp và phương pháp luận phù hợp với nội dung yêu cầu của gói thầu; đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, cũng như tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành

- Tiến độ: là thời gian cần thiết để nhà thầu hoàn thành công việc tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế xây dựng Tiến độ thực hiện công việc phải được bố trí một cách tuần tự, khoa học, nhằm sử dụng tối đa nguồn lực sẵn có của nhà thầu, và mang tính khả thi cao Nhà thầu phải nghiên cứu kĩ phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Từ đó, bố trí các nội dung công việc hợp lý, nhằm đưa ra tiến độ thực hiện công việc ngắn nhất

- Tài chính: tài chính là một yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh ngược lại cũng ảnh hưởng tới hoạt động tài chính, do vậy ảnh hưởng tới công tác đấu thầu của doanh nghiệp Nếu công ty có khả năng tài chính cao, thì có thể đầu tư nhiều trang thiết bị, máy móc, phòng thí nghiệm hiện đại,… từ đó, có thể tham dự cùng một lúc nhiều công trình hoặc tham dự nhiều gói thầu lớn trong cùng một thời điểm

Trang 19

- Giá dự thầu: là một chỉ tiêu kinh tế có vai trò quan trọng trong việc quyết định nhà thầu nào trúng thầu và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khác với giá của các sản phẩm khác, giá gói thầu

tư vấn xây dựng được xác định từ trước và được ghi trong hồ sơ dự thầu

1.1.2.4 Các phương thức cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Trong lĩnh vực xây dựng, thông thường để đánh giá, chấm điểm, lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư thường căn cứ vào các chỉ tiêu chủ yếu như giá dự thầu, giải pháp quản lý chất lượng, chất lượng công trìn, mức độ kỹ thuật, tiến độ thi công

Vì vậy, trong đấu thầu xây dựng các nhà thầu thường sử dụng những công cụ cạnh tranh sau:

a Phương thức cạnh tranh bằng điều kiện tài chính thương mại và giá

dự thầu:

Nếu đánh giá hồ sơ dự thầu theo tiêu chí giá thấp nhất thì đây là chỉ tiêu quan trọng, nó quyết định việc doanh nghiệp có trúng thầu hay không Nếu xây dựng được mức giá bỏ thầu tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng trúng thầu cao đồng thời cũng bảo đảm được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giá dự thầu liên quan đến rất nhiều yếu tố như trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp, kỹ thuật thi công, khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, năng lực tài chính của doanh nghiệp,… Việc xác định giá để đánh giá là xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác nhằm so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu Phương pháp xác định giá phải được nêu trong tiêu chí đánh giá

Trang 20

b Phương thức cạnh cạnh bằng giải pháp công nghệ-kỹ thuật và chất lượng sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm là khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, một sản phẩm hay công trình được coi là tốt khi nó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng Để nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng công trình, đây là điều kiện không thể thiếu được nếu doanh nghiệp xây dựng muốn giành chiến thắng trong cạnh tranh đấu thầu Trong lĩnh vực xây dựng, chất lượng công trình là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Việc nâng cao chất lượng công trình có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó thể hiện ở các mặt:

- Chất lượng công trình tốt sẽ góp phần tăng uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường

- Chất lượng công trình được nâng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng, doanh thu, lợi nhuận tăng theo, đời sống của công nhân viên được nâng lên, kích thích mọi người làm việc nhiều hơn

Khi cạnh tranh bằng phương thức này, các nhà thầu cạnh tranh với nhau không chỉ bằng chất lượng cam kết của công trình được tổ chức đấu thầu mà còn cạnh tranh thông qua chất lượng các công trình khác đã và đang thực hiện

c Phương thức cạnh tranh bằng tiến độ và các điều kiện đảm bảo tiến độ:

Tiến độ thi công là bảng kế hoạch tổng hợp việc thực hiện các bước công việc trong công tác thi công công trình của nhà thầu Tiến độ thi công thể hiện những cam kết của doanh nghiệp về các mặt chất lượng, an toàn lao động, thời hạn bàn giao công trình Tiến độ thi công giúp chủ đầu tư đánh giá được năng lực của

Trang 21

nhà thầu trên các mặt như trình độ quản lý, kỹ thuật thi công, năng lực máy móc thiết bị, nhân lực

Nếu như trước đây khi xem xét, đánh giá, lựa chọn nhà thầu trong các cuộc đấu thầu chủ đầu tư thường chọn nhà thầu bỏ giá thấp, giá càng thấp thì khả năng trúng thầu càng cao mà không chú trọng đến các yếu tố khác và hậu quả là nhiều công trình kéo dài tiến độ thi công, chất lượng công trình kém ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội, thậm chí nhiều công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về người

1.2.1 Khái niệm về đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng

Theo khái niệm về đấu thầu đã trình bày ở trên, thì đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng là quá trình lựa chọn nhà thầu để kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

1.2.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp là khả năng mà nhà thầu có thể vượt lên trên các nhà thầu khác bằng việc khai thác các năng lực của bản thân mình để chứng tỏ cho chủ đầu tư biết và nhằm mục đích trúng thầu

Trang 22

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng là việc nhà thầu thực hiện, tiến hành các biện pháp cần thiết để tăng sức mạnh của mình trong đấu thầu Sức mạnh của nhà thầu nói đến ở đây là toàn bộ năng lực về tài chính, thiết bị, công nghệ, lao động, marketing, tổ chức quản lý,…mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tạo ra lợi thế của mình so với các doanh nghiệp khác

1.2.3 Đặc điểm của gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng

Sản phẩm của công tác tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế xây dựng là sản phẩm

“chất xám” được thể hiện trên các bản báo cáo, các bản vẽ thiết kế, quy hoạch của các dự án

Tư vấn xây dựng là chiếc cầu nối giữa khách hàng – chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp, là hoạt động đáp ứng nhu cầu tự thân của ngành xây dựng trong cơ chế mới Lực lượng tư vấn tích cực tham gia giúp chủ đầu tư trong các dự án từ khâu đầu đến khâu cuối, từ khâu lập dự án đến khảo sát, thiết kế các công trình cho đến khâu giám sát nhà thầu thực hiện dự án, mua sắm trang thiết bị, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng Hoạt động của tư vấn là hoạt động của trí tuệ, không chỉ dựa vào khoa học – kỹ thuật – công nghệ mà còn là hoạt động tổng hợp chính trị – kinh tế – xã hội đa dạng mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc

* Đặc điểm của gói thầu tư vấn khảo sát:

- Công việc được thực hiện chủ yếu tại hiện trường;

- Tiến độ thực hiện công việc phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết;

- Phải thường xuyên ghi chép số liệu khảo sát, nhật ký khảo sát;

Trang 23

- Phải có phòng thí nghiệm hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng được công nhận theo quy định;

- Dựa vào số liệu khảo sát thu thập được, đơn vị tư vấn khảo sát sẽ tiến hành thực hiện báo cáo kết quả khảo sát

* Đặc điểm của gói thầu tư vấn thiết kế xây dựng:

- Công việc được thực hiện chủ yếu tại văn phòng công ty; trong trường hợp cần thiết, tư vấn thiết kế có thể tiến hành đi khảo sát hiện trường

- Tiến độ thực hiện công việc không phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết;

- Dựa vào số liệu báo cáo kết quả khảo sát của đơn vị tư vấn khảo sát, đơn vị

tư vấn thiết kế sẽ tiến hành tính toán, thiết kế công trình

1.2.4 Phân loại gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng

* Phân loại theo phạm vi công việc: gồm các loại gói thầu như sau

- Gói thầu tư vấn khảo sát: nội dung gói thầu gồm các công việc liên quan đến việc thực hiện công tác khảo sát xây dựng

- Gói thầu tư vấn thiết kế xây dựng: nội dung gói thầu gồm các công việc liên quan đến việc thực hiện công tác tư vấn thiết kế xây dựng

- Gói thầu tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế xây dựng: nội dung gói thầu gồm các công việc liên quan đến việc thực hiện công tác khảo sát xây dựng và công tác tư vấn thiết kế xây dựng

* Phân loại theo hình thức lựa chọn nhà thầu: gồm các hình thức sau

- Hình thức đấu thầu rộng rãi: Hình thức đầu thầu không hạn chế số nhà đầu

tư tham gia dự thầu;

- Hình thức đấu thầu hạn chế: Hình thức này được áp dụng đối với trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc yêu cầu có một số kỹ thuật đặc thù

Trang 24

khác Chỉ những nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của gói thầu mới tham gia dự thầu được, tuy nhiên mỗi gói thầu phải có ít nhất 03 nhà đầu tư tham gia dự thầu

- Hình thức chỉ định thầu thông thường: Chủ thầu lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương lượng và ký hợp đồng dựa trên hồ sơ đề xuất của nhà thầu

- Hình thức chỉ định rút gọn: Chủ thầu lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương lượng và ký hợp đồng mà không cần yêu cầu nhà thầu lập hồ sơ đề xuất

1.2.5 Quy trình đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng 1.2.5.1 Đối với gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng có giá trị < 500 triệu đồng: việc lựa chọn nhà thầu có thể được thực hiện theo hình thức chỉ định

thầu thông thường hoặc chỉ định thầu rút gọn, cụ thể như sau:

* Đối với hình thức chỉ định thầu thông thường, bao gồm các nội dung sau:

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:

+ Lập hồ sơ yêu cầu;

+ Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu:

+ Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được xác định;

+ Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu

- Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu:

+ Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu

Trang 25

về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;

+ Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán gói thầu được duyệt

- Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu;

- Hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Hình 1.1 Trình tự lựa chọn nhà thầu theo hình thức

chỉ định thầu thông thường

THÈM §ÞNH, PH£ DUYÖT

KQLCNT

KÝ HîP §åNG

Trang 26

* Đối với hình thức chỉ định thầu rút gọn, bao gồm các nội dung sau:

- Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt

để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có

đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác;

- Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng;

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

+ Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);

+ Lập hồ sơ mời thầu;

+ Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

GöI Dù TH¶O HîP §åNG CHO NHµ THÇU

KÝ HîP §åNG TH¦¥NG TH¶O HîP §åNG

Trang 27

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

+ Mời thầu;

+ Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;

+ Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;

+ Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

- Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:

+ Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;

+ Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;

+ Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật

- Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:

+ Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sách được duyệt; + Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính;

+ Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;

+ Xếp hạng nhà thầu

- Thương thảo hợp đồng

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Trang 28

Hình 1.3 Trình tự lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi (một giai đoạn, hai túi hồ sơ)

§¸NH GI¸ Hå S¥

§XTC

TH¦¥NG TH¶O HîP §åNG

Më HS§XTC

PH£ DUYÖT DANH S¸CH NG¾N (NÕU Cã)

THÈM §ÞNH KÕT QU¶

§¸NH GI¸ HS§XKT

XÕP H¹NG NHµ THÇU

Trang 29

1.2.6 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp

1.2.6.1 Yếu tố con người và tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

* Con người là nguồn lực rất quan trọng, nó góp phần lớn vào việc sáng tạo

ra các nguồn lực khác Trình độ của nhân lực được thể hiện thông qua: trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ của cán bộ công nhân viên, trình độ văn hóa của mọi thành viên trong doanh nghiệp Nếu trình độ chuyên môn của nhân lực cao, việc tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có chất lượng cao, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao uy tín và mở rộng thị trường hoạt động của doanh nghiệp, tạo đà cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

* Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp hợp lý là bộ máy có ít bộ phận, linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh hoạt động khi môi trường kinh doanh thay đổi Đối với các doanh nghiệp lớn thì hệ thống tổ chức phù hợp nhất là theo kiểu ma trận, trong đó sự phối hợp giữa các phòng ban theo cả chiều ngang và chiều dọc

Để ban lãnh đạo doanh nghiệp có được những kế hoạch kinh doanh hiệu quả thì hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp phải đúng, đủ, nhanh chóng, kịp thời và chính xác

1.2.6.2 Yếu tố tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính là một nguồn lực rất quan trọng, cái mà doanh nghiệp cần phải có đầu tiên, nó quyết định đến quy mô đầu tư ban đầu và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là một doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnh, có nguồn vốn huy động hợp lý Nếu không có nguồn tài chính vững mạnh thì sẽ gây ra những hạn chế nhất định trong quá trình

Trang 30

hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư dây chuyền sản xuất, công nghệ hiện đại, đào tạo chuyên môn con người, nghiên cứu thị trường,…

1.2.6.3 Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác khảo sát, thiết kế xây dựng

Bên cạnh yếu tố con người thì cơ sở vật chất, trang thiết bị được xem là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất đối với doanh nghiệp tư vấn Nó là thước đo trình độ kỹ thuật, là thể hiện năng lực hiện có, đồng thời là nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu

1.2.6.4 Yếu tố khả năng ứng dụng khoa học công nghệ - kỹ thuật và công nghệ thông tin trong khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp

Công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ - kỹ thuật là công cụ để tạo ra sản phẩm thiết kế Nếu doanh nghiệp được trang bị công nghệ hiện đại thì khả năng cạnh tranh sẽ tăng lên Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt,…Để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường, thì doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, tính toán được chu kỳ sống của công nghệ, thời gian khấu hao, hoàn vốn và có lãi Bên cạnh đó, thì cũng cần phải chú ý đến việc đào tạo chuyên môn cho đội ngũ nhân viên để có đủ trình độ điều hành dây chuyền công nghệ hiện đại phát huy tối đa năng suất của công nghệ và năng lực chuyên môn của nhân viên

1.2.6.5 Yếu tố pháp lý về hoạt động đấu thầu và thực hiện công tác tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu phụ thuộc trực tiếp vào trình độ lập hồ sơ

dự thầu Hồ sơ dự thầu có thể bị loại ngay từ vòng đầu nếu không đảm bảo các

Trang 31

yêu cầu của tổ chức mời thầu Chất lượng hồ sơ thầu là một trong những tiêu chí

cơ bản quyết định nhà thầu có trúng hay không

Tổ chức lập hồ sơ dự thầu phải qua các bước như: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, điều tra môi trường đấu thầu, điều tra dự án đấu thầu, xây dựng giá đấu thầu Các công việc trên, đòi hỏi phải xem xét tỉ mỉ, nghiêm túc, hiểu rõ đầy đủ nội dung và yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Nghiên cứu hồ sơ mời thầu: Sau khi nhận được một bộ hồ sơ mời thầu do bên mời thầu cung cấp, công việc đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu kỹ

hồ sơ mời thầu Đây là công việc rất quan trọng vì nó là xuất phát điểm để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và xác định xem khả năng của mình có thể đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu hay không

Điều tra dự án đấu thầu: Đòi hỏi phải nắm được tính chất, quy mô, phạm vi đấu thầu, mức độ phức tạp về kỹ thuật, yêu cầu tiến độ, thời hạn hoàn thành, nguồn vốn, phương thức,thanh toán, uy tín…

Công việc cuối cùng, sau khi tiến hành điều tra, khảo sát, xử lý tất cả các vấn

đề có liên quan là công tác xác định giá dự thầu, đây là công việc quan trọng, phức tạp, quyết định đến việc trúng thầu Do đó, công việc này đòi hỏi phải do một bộ phận chuyên nghiệp thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng và kịp thời của các bộ phận chuyên môn khác

1.2.6.6 Yếu tố kinh nghiệm, chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp

* Kinh nghiệm của doanh nghiệp: được thể hiện thông qua các dự án đã thực hiện có yêu cầu kỹ thuật tương tự hay ở vùng địa lý, khí hậu tương tự Kinh nghiệm của doanh nghiệp còn được thể hiện qua số lượng và trình độ chuyên

Trang 32

môn của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trực tiếp tham gia các dự án tương tự trước đó

* Chất lượng sản phẩm: đối với các sản phẩm là dịch vụ thì chất lượng thể hiện ở các mặt: sự đảm bảo dịch vụ, trách nhiệm cao của nhân viên, trang thiết bị phục vụ dịch vụ, giá cả dịch vụ,…

* Uy tín của doanh nghiệp:

Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, mà yếu tố quan trọng nhất là uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng Do vậy,

uy tín đóng vai trò quyết định tới sự thành bại trong cuộc chiến để khẳng định sự tồn tại và sức mạnh của doanh nghiệp Giữ vững và nâng cao uy tín của doanh nghiệp phải luôn được đặt lên hàng đầu trong mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.6.7 Yếu tố hoạt động marketing của doanh nghiệp

Hoạt động marketing là một tiến trình bao gồm: phân tích cơ hội thị trường; xác định thị trường mục tiêu (đo lường và dự báo nhu cầu, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thị trường); hoạch định chiến lược marketing; triển khai marketing –mix; tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing Hoạt động marketing là một hoạt động đóng vai trò quan trọng trong việc giành ưu thế trong cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng những chiến lược marketing thích hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp chiếm giữ được vị trí trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 33

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp

1.2.7.1 Nhân tố bên ngoài

Ngoài các nhân tố bên trong, còn có các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp Các nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm:

a Chính sách của Đảng và Nhà nước về đấu thầu

Chính sách của Chính phủ có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho mỗi doanh nghiệp Sự ổn định chính trị là một nhân tố thuận lợi làm tăng năng lực cạnh tranh quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Một trong những bộ phận của yếu tố chính trị ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

là hệ thống pháp luật Sự ổn định của hành lang pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và ngược lại

b Chủ đầu tư

Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án Do vậy, chủ đầu tư có ảnh hưởng rất lớn tới các doanh nghiệp tham gia đấu thầu xây dựng công trình Với chủ đầu tư có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt tạo nên việc cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và từ đó chọn ra nhà thầu trúng thầu là thoả đáng, chính xác, ngược lại dễ tạo nên sự quan liêu trong đấu thầu

c Đơn vị tư vấn đấu thầu

Tư vấn đấu thầu là đơn vị giúp chủ đầu tư làm công tác đấu thầu Việc đánh giá hồ sơ dự thầu, đề xuất ý kiến chọn thầu ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt khi các nhà thầu có khả năng

Trang 34

trúng thầu tương đương Do đó, kinh nghiệm, trình độ và sự công tâm, khách quan của đơn vị tư vấn đấu thầu có ảnh hưởng rất lớn tới việc trúng thầu của nhà thầu

d Các đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với khả năng trúng thầu của doanh nghiệp Số lượng cũng như khả năng cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cạnh tranh trong các cuộc đấu thầu Để trúng thầu, nhà thầu phải vượt qua được tất cả các đối thủ tham gia dự thầu Do vậy, sự hiểu biết đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp

1.2.7.2 Nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong là các nhân tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp có ảnh hưởng đến việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,

đó là:

a Nguồn lực tài chính:

Một doanh nghiệp xây dựng với khả năng tài chính cao, có thể tham gia đấu thầu nhiều công trình trong một năm, có nhiều cơ hội để đầu tư trang thiết bị, máy móc nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư

Năng lực tài chính mang tác dụng tích cực đến quá trình đấu thầu Nó được xét trên hai phương diện:

- Với những công trình đã thắng thầu, năng lực tài chính mạnh giúp cho doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo sản phẩm chất lượng tốt, tiến độ đảm bảo tạo uy tín và niềm tin cho chủ đầu tư

Trang 35

- Trong đấu thầu, khả năng tài chính là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá nhà thầu Điều quan trọng hơn là một doanh nghiệp với khả năng tài chính mạnh, cho phép đưa ra quyết định giá dự thầu một cách sáng suốt và hợp lý hơn

b Nguồn nhân lực:

Con người là yếu tố quyết định mọi thành bại của hoạt động kinh doanh Bởi vậy, doanh nghiệp phải chú ý việc sử dụng con người phát triển nhân sự, xây dụng môi trường văn hoá và có tổ chức của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp phải quan tâm đến các chỉ tiêu rất cơ bản như số lượng lao động, trình độ nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình quân, năng lực của cán bộ quản

lý Con người là yếu tố chủ chốt, là tài sản quan trọng và có giá trị cao nhất của doanh nghiệp

c Hoạt động Marketing:

Hệ thống marketing phải đảm bảo đem lại những thông tin chính xác, kịp thời

về sự phát triển của thị trường, xem xét những triển vọng, đánh giá về những người phân phối, các bạn hàng lớn, các đối thủ cạnh tranh, những nhà cung ứng

và những nhân tố có liên quan khác Ứng dụng của nghệ thuật quảng cáo để mở rộng thị trường, tuyên truyền doanh nghiệp mình cho nhiều khách hàng biết Trong lĩnh vực xây dựng, do đặc thù sản phẩm của các doanh nghiệp ngành này là không thể đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng lựa chọn như các ngành công nghiệp khác mà chủ yếu dựa vào danh tiếng, thương hiệu, chất lượng của sản phẩm để khách hàng xem xét và tìm đến yêu cầu sản xuất sản phẩm Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp xây dựng chủ yếu là sự so sánh về thành tích, về thương hiệu Thành tích và thương hiệu của doanh nghiệp càng lớn thì khả năng trúng thầu của doanh nghiệp càng cao Danh tiếng thành tích của doanh nghiệp có tác dụng rất lớn đến khả năng trúng thầu dự án

Trang 36

d Khả năng liên danh:

Trong công tác đấu thầu xây dựng hiện nay, thì việc tăng cường và mở rộng các hình thức liên danh được xem là một giải pháp quan trọng trong việc góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng Ngoài ra, việc liên danh sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp cận và ứng dụng được những thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ, phát huy hết công suất những mặt mạnh và khắc phục được những điểm yếu, tăng khả năng thích ứng với cơ chế thị trường

e Trình độ và công tác tổ chức lập hồ sơ dự thầu:

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu phụ thuộc trực tiếp vào trình độ lập hồ sơ

dự thầu Hồ sơ dự thầu có thể bị loại ngay từ vòng đầu nếu không đảm bảo các yêu cầu của tổ chức mời thầu Chất lượng hồ sơ dự thầu là một trong những tiêu chí cơ bản quyết định nhà thầu có trúng hay không

1.2.8 Sử dụng phương pháp ma trận hình ảnh CPM để phân tích đánh giá, so sánh về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh

1.2.8.1 Định nghĩa về phương pháp ma trận hình ảnh CPM

Ma trận hình ảnh CPM là một mô hình xác định các đối thủ cạnh tranh chính của công ty và các điểm mạnh và điểm yếu của chính công ty trong tương quan với vị thế chiến lược của công ty cạnh tranh

1.2.8.2 Bản chất và nội dung của ma trận hình ảnh CPM

- Thiết lập ma trận hình ảnh CPM nhằm đưa ra những đánh giá so sánh công

ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành, sự so sánh dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành

Trang 37

- Qua đó, ma trận hình ảnh CPM cho nhà quản lý công ty nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty với đối thủ cạnh tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho công ty và những điểm yếu cần được khắc phục

1.2.8.3 Các bước xây dựng ma trận hình ảnh CPM

Để xây dựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 5 bước:

- Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành

- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0 (Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức

độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

- Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu

tố tùy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu

- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

- Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của

ma trận

- Đánh giá: So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty [12]

Trang 38

Bảng 1.1 Ví dụ về việc xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

STT Các yếu tố

đánh giá

Tầm quan trọng

Công ty A Công ty B Công ty … Trọng

* Điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng:

Theo khoản 26, điều 1, Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018, tổ chức tham gia hoạt động trong lĩnh vực khảo sát xây dựng phải có đủ các điều kiện sau [1]:

- Điều kiện chung:

Trang 39

+ Có phòng thí nghiệm hoặc có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc

về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng được công nhận theo quy định;

+ Có máy móc, thiết bị hoặc có khả năng huy động máy móc, thiết bị phục vụ công việc khảo sát của lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực

- Điều kiện đối với các hạng năng lực:

+ Hạng I:

 Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

 Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

 Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự

án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại hình khảo sát

+ Hạng II:

 Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

 Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

 Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự

án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát

Trang 40

+ Hạng III:

 Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

 Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực

* Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế xây dựng công trình:

Theo khoản 28, điều 1, Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018, tổ chức tham gia hoạt động trong lĩnh vực thiết kế xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau [1]:

- Điều kiện đối với các hạng năng lực:

+ Hạng I:

 Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các

bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

 Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

Ngày đăng: 11/03/2021, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w