1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

SINH HỌC 8 -TIẾT 43-44 CHUYÊN ĐỀ DA VÀ VỆ SINH DA

24 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Da được cấu tạo từ mô liên kết, có tuyến nhờn, lớp mỡ dưới da. Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có khả năng diệt khuẩn. Sắc tố da chống tác hại của tia tử ngoại).. - Bộ phận nào[r]

Trang 1

GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG

NĂM HỌC: 2019 - 2020

Trang 2

•Nội dung 1 :Cấu tạo và chức năng của da

CHUYÊN ĐỀ ( gồm tiết 43,44) CÓ 2 NỘI DUNG

CHÍNH NHƯ SAU:

Trang 3

NỘI DUNG 1: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA

Trang 4

I.Cấu tạo của da.

Thụ quan (8) Tuyến nhờn (7)

Cơ co chân lông (5) Lông và bao lông (6) Tuyến mồ hôi (3) Dây thần kinh (4) Mạch máu (9) Lớp mỡ (10)

Quan sát hình 41, dùng (→) chỉ các thành phần cấu tạo của các lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da trong sơ đồ dưới dây.

Trang 5

- Do lớp tế bào ngoài cùng đã chết và hoá sừng bị bong ra.

Học sinh tự đọc thông tin sách GK trả lời các câu hỏi mục / 133

? Những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo là do đâu ?

? Vì sao da của ta luôn mềm mại và không thấm nước ?

- Vì da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết gắn chặt với nhau và

trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn nên bề mặt da luôn

mềm mại và không bị ngấm nước

? Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật khi

ta tiếp xúc ?

- Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, cứng, mềm…

Trang 6

Khi trời nóng, các

mao mạch dưới da

dãn, tuyến mồ hôi

tiết nhiều mồ hôi

Khi trời lạnh mao

Trang 7

? Yếu tố nào làm da có màu ? Tại sao có người da trắng, có người da đen? (sậm màu hơn)

- Các TB sống có chứa các hạt sắc

tố tạo nên màu của da Màu sắc của

da tùy thuộc vào lượng sắc tố do tế bào tiết ra

? Tại sao đi nắng nhiều da sẫm lại?

- Do lượng sắc tố tiết ra nhiều

Trang 8

CÁC MÀU DA

Các sắc tố trong lớp tế bào sống của biểu bì ( gồm các loại sắc tố đỏ, vàng, nâu, đen Số

lượng và tỉ lệ các loại sắc tố góp phần quyết định màu da)

Trang 9

? Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?

- Chứa mỡ dự trữ có vai trò cách nhiệt

Tiết 45 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA

* Ở người béo, lớp mỡ dự trữ dày hơn giúp cơ thể giữ nhiệt và tích luỹ năng lượng tốt.

? Em hãy cho biết tóc, lông mày có tác dụng gì?

-Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại

-Lông mày ngăn mồ hôi và nước chảy xuống mắt

* Vậy theo em có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không ?

Trang 10

+ Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt

+ Có các bộ phận: mạch máu, dây thần kinh và thụ quan,

tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông…

- Lớp mỡ dưới da.

Trang 11

II Chức năng của da

- Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ ?

- Da được cấu tạo từ mô liên kết, có tuyến nhờn, lớp mỡ dưới da (Bảo

vệ cơ thể chống lại các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập,

sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước do đặc điểm cấu tạo từ sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có khả năng diệt khuẩn Sắc tố da chống tác hại của tia tử ngoại)

- Bộ phận nào giúp da giúp da tiếp nhận kích thích ? Bộ phận nào

thực hiện chức năng bài tiết ?

- Tiếp nhận kích thích nhờ cơ quan thụ cảm

- Bài tiết qua tuyến mồ hôi

Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào ?

Nhờ co giãn mạch máu dưới da, hoạt động tuyến mồ hôi, co cơ

chân lông, lớp mỡ cũng chống mất nhiệt

Trang 12

II Chức năng của da.

Các hạt sắc tố

Da có những chức năng gì ?

- Da có 4 chức năng chính:

+ Bảo vệ cơ thể

+ Cảm giác

+ Bài tiết

+ Điều hòa thân nhiệt

- Da và sản phẩm của da tạo nên

vẻ đẹp của con người

Trang 13

Câu 1: Da có những chức năng gì?

A Bảo vệ B Tiếp nhận kích thích C Bài tiết

D Điều hoà thân nhiệt E Cả A, B, C, D đúng F A, C, D đúng.

Câu 2: Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện được chức năng bảo vệ?

A Sợi mô liên kết B.Tuyến nhờn C Lớp mỡ dưới da

B D Lớp biểu bì E Cả A, B, C, D đúng.

Câu 3: Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích thích?

A Các cơ quan thụ quan B Lớp mỡ dưới da C Mạch máu D Da.

Câu 4: Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết qua da?

A Mạch máu B Tuyến mồ hôi C Tuyến nhờn D Tuyến vị.

Câu 5: Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?

A Sự co dãn mạch máu dưới da B Hoạt động tuyến mồ hôi.

C Cơ co chân lông D Cả A, B, C đúng

Chọn ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu trắc nghiệm dưới đây:

A

E

B

D E

Trang 14

- Da bẩn có hại như thế nào?

Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi, giảm khả năng diệt khuẩn của da, phát sinh bệnh ngoài da.

Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm, nhiễm trùng như: uốn ván, nhiễm trùng máu

I BẢO VỆ DA:

- Da bị xây xát có hại như thế nào?

NỘI DUNG 2: VỆ SINH DA

Trang 15

Để giữ gìn da sạch chúng ta phải làm gì?

-Thường xuyên tắm giặt, rửa nhiều lần trong ngày những bộ phận thường xuyên bám bụi như mặt, tay chân

- Da sạch sẽ không bị xây xát có lợi như thế nào?

- Có khả năng diệt khuẩn bảo vệ cơ thể, tăng

khả năng bài tiết…

Trang 16

- Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ da.

I BẢO VỆ DA:

-Thường xuyên tắm giặt, rửa nhiều lần trong ngày những bộ phận thường xuyên bám bụi như mặt, tay chân

- Không nên nặn mụn trứng cá

- Tránh làm da bị xây xát, tránh lạm dụng mĩ phẩm,

Trang 17

II RÈN LUYỆN DA:

X

X X

Trang 18

Các nguyên tắc rèn luyện da

1 Phải luôn cố gắng rèn luyện da đến mức tối đa 

2 Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng 

3 Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe từng người 

4 Rèn luyện trong nhà tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời 

5 Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương 

X X

X

Học sinh vận dụng các hình thức và nguyên

tắc để tự thực hiện rèn luyện da

Trang 19

III PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA:

Em hãy kể tên một số bệnh ngoài da.

Ghẻ lỡ Hắc lào Lang ben Vẩy nến

Trang 20

lở, ngứa nhiều về đêm…

Giữ da sạch, không mặc quần áo

ẩm ướt, vệ sinh môi trường

Vệ sinh sạch sẽ, không mặc quần

áo ẩm ướt, bôi thuốc

Da xuất hiện đốm màu trắng lan rộng Vệ sinh sạch sẽ, thường xuyên tắm rửa

Trang 21

III PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA:

- Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, nấm, mụn nhọt, bỏng

Em hãy nêu cách phòng chống các bệnh ngoài da?

Trang 22

1/ Để bảo vệ da em cần:

A Nặn mụn trứng cá cho đẹp da

B Mặc quần áo kín, không cần phải tắm

C Giữ da sạch sẽ không bị xây xát

D Tắm nắng vào buổi sáng, tham gia thể thao

Trang 23

2/ Biện pháp phòng chống bệnh ngoài da là:

A Vệ sinh cá nhân

B Vệ sinh nơi ở

C Mặc quần áo ẩm ướt

D Tránh da bị xây xát

Trang 24

DẶN DÒ

- Học bài cũ.

- Trả lời câu hỏi cuối bài.

-Xem trước bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh

- Đọc mục Em có biết

Ngày đăng: 11/03/2021, 08:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w