[r]
Trang 1GIÁO TRÌNH TÂM LÝ H C SÁNG T O Ọ Ạ
GIÁO TRÌNH
Tác gi : PH M THÀNH NGH ả Ạ Ị
L I GI I THI U Ờ Ớ Ệ
Tâm lý h c sáng t o là lĩnh v c tri th c v con đọ ạ ự ứ ề ường con ngườ ại t o
d ng cái m i, có tính đ c đáo và có giá tr trong các lĩnh v c ho t đ ng khácự ớ ộ ị ự ạ ộ nhau. Khó khăn l n nh t c a nghiên c u trong tâm lý h c sáng t o là chớ ấ ủ ứ ọ ạ ở ỗ các phát minh, sáng ch liên quan đ n th i kh c th u hi u, “loé sáng" đế ế ờ ắ ấ ể ược nhi u nhà sáng t o nh c đ n nh ng vi c nghiên c u hi n tề ạ ắ ế ư ệ ứ ệ ượng vô th c,ứ
ti m th c b ng các phề ứ ằ ương pháp khách quan g p nhi u khó khăn. Th i đi mặ ề ờ ể
th u hi u, "loé sáng" m i đ đấ ể ớ ủ ược các nhà sáng t o k l i thông qua t quanạ ể ạ ự sát và tr i nghi m. Trong khi đó nhi m v c i thi n kh năng t duy sáng t oả ệ ệ ụ ả ệ ả ư ạ
đã được nhi u nhà nghiên c u nh c t i. Gi i quy t v n đ theo "lôgíc sángề ứ ắ ớ ả ế ấ ề
t o" cũng có th giúp t o ra s n ph m m i đ c đáo (Phan Dũng, 2007).ạ ể ạ ả ẩ ớ ộ Trong th c t , quá trình sáng t o v n hàm ch a nhi u đi u bí n, bao g mự ế ạ ẫ ứ ề ề ẩ ồ
c quy trình có tính lôgíc và quá trình mang tính tr c giác. Làm th nào đả ự ế ể tăng cường năng l c sáng t o c a con ngự ạ ủ ườ ẫi v n còn là câu h i m ch a cóỏ ở ư câu tr l i tho đáng. Nhi u k t qu nghiên c u trong tâm lý h c sáng t oả ờ ả ề ế ả ứ ọ ạ phát hi n ra r ng các y u t b i c nh bên ngoài và các y u t ch quan bênệ ằ ế ố ố ả ế ố ủ trong tác đ ng t i vi c t o ra s n ph m m i, đ c đáo. Nh ng tác đ ng này làộ ớ ệ ạ ả ẩ ớ ộ ữ ộ
ph c t p, phi tuy n tính. Vi c t o ra môi trứ ạ ế ệ ạ ường c i m , khuy n khích m oở ở ế ạ
hi m, thay đ i cách nhìn và đ c bi t s say s a theo đu i công vi c là nh ngể ổ ặ ệ ự ư ổ ệ ữ
y u t quan tr ng tác đ ng tích c c đ n vi c ra đ i s n ph m sáng t o.ế ố ọ ộ ự ế ệ ờ ả ẩ ạ
Trong cu c s ng hàng ngày, con ngộ ố ười thường xuyên ph i suy nghĩ vàả hành đ ng đ gi i quy t v n đ m i n y sinh trong công vi c và cu c s ngộ ề ả ế ấ ề ớ ả ệ ộ ố
Trang 2m t cách sáng t o do đi u ki n gi i quy t v n đ thay đ i cùng v i s thayộ ạ ề ệ ả ế ấ ề ổ ớ ự
đ i thổ ường xuyên c a môi trủ ường xung quanh. Do đó, có th nói ho t đ ngể ạ ộ
c a con ngủ ườ ởi nh ng m c đ khác nhau đ u có liên quan đ n sáng t o.ữ ứ ộ ề ế ạ
Ki n th c v b n ch t c a sáng t o, c s sinh h c, xã h i c a sáng t o,ế ứ ề ả ấ ủ ạ ơ ở ọ ộ ủ ạ
m i quan h gi a sáng t o v i các hi n tố ệ ữ ạ ớ ệ ượng tâm lý khác nh trí thông minh,ư
t duy, tư ưởng tượng, đ ng c cũng nh ki n th c v phộ ơ ư ế ứ ề ương pháp nghiên
c u sáng t o r t c n thi t đ i v i nh ng ngứ ạ ấ ầ ế ố ớ ữ ười làm công tác nghiên c u,ứ
gi ng d y và các nhà chuyên môn làm vi c trong lĩnh v c tâm lý h c. Cu nả ạ ệ ự ọ ố giáo trình "Tâm lý h c sáng t o” này có m c tiêu cung c p nh ng ki n th cọ ạ ụ ấ ữ ế ứ
nh v y cho h c viên.ư ậ ọ
Giáo trình được trình bày trong 7 chương. Chương I nêu nh ng v n đữ ấ ề chung v sáng t o và tâm lý h c sáng t o nh quan ni m v sáng t o, cácề ạ ọ ạ ư ệ ề ạ thu c tính, c p đ sáng t o, các trộ ấ ộ ạ ường phái và xu hướng nghiên c u sángứ
t o.ạ
Chương II trình bày phương pháp nghiên c u trong tâm lý h c sángứ ọ
t o. Trong chạ ương này 4 nhóm phương pháp chính, tr c đ c tâm lý, th cắ ạ ự nghi m sáng t o, nghiên c u trệ ạ ứ ường h p và tr c đ c l ch s đợ ắ ạ ị ử ược trình bày cùng v i nh ng k t qu nghiên c u đã có c a các h c gi ớ ữ ế ả ứ ủ ọ ả
Chương III phân tích b n ch t c a sáng t o nh m t quá trình g mả ấ ủ ạ ư ộ ồ nhi u giai đo n mà m t xích trung tâm c a quá trình là s chuy n hóa t pề ạ ắ ủ ự ể ừ ấ sang th u hi u, xu t hi n ý t ng sáng t o. Khái ni m dòng sáng t o c a
Csikszentmithalyi (1996) đ c bàn đ n nh m t s đ m chìm vào di n bi nượ ế ư ộ ự ắ ễ ế
s ki n mà ch th không còn ý th c rõ ràng s t n t i c a chính mình. Vi cự ệ ủ ể ứ ự ồ ạ ủ ệ
gi i quy t v n đ sáng t o đả ế ấ ề ạ ược phân tích theo m t s cách ti p c n nhộ ố ế ậ ư
ti p c n lý thuy t trí tu t duy theo chi u ngang, ti p c n theo thành t v.v…ế ậ ế ệ ư ề ế ậ ố
Chương IV phân tích c s sinh h c và xã h i c a sáng t o. Các c sơ ở ọ ộ ủ ạ ơ ở sáng t o c p đ t bào th n kinh, bán c u đ i não, tác đ ng c a môiạ ở ấ ộ ế ầ ầ ạ ộ ủ
trường gia đình, giáo d c, môi trụ ường làm vi c, môi trệ ường xã h i đ i v iộ ố ớ
Trang 3sáng t o đ c phân tích, trong đó văn hoá đạ ượ ược coi là có nhi u tác đ ng đ nề ộ ế sáng t o c a con ngạ ủ ười
Chương V phân tích các quan ni m v m i quan h gi a sáng t o vàệ ề ố ệ ữ ạ trí thông minh, t duy sáng t o, tư ạ ưởng tượng. Có nhi u quan đi m nghiên c uề ể ứ
m i quan h trí thông minh và sáng t o, m i tác gi có cách ti p c n riêng vàố ệ ạ ỗ ả ế ậ
có quan ni m riêng, đi u đó không h mâu thu n v i b n ch t c a sáng t oệ ề ề ẫ ớ ả ấ ủ ạ
là quá trình đi đ n cái m i. T duy sáng t o có vai trò quan tr ng trong phátế ớ ư ạ ọ
hi n ra cái m i; t duy sáng t o không ch bao g m thành ph n lôgíc, cácệ ớ ư ạ ỉ ồ ầ
y u t phi lôgíc, ti n lôgíc, y u t tr c giác có vai trò quan tr ng trong t duyế ố ề ế ố ự ọ ư sáng t o. Tạ ưởng tượng là thành ph n không th thi u c a sáng t o, m c dùầ ể ế ủ ạ ặ
có ngu n g c t th c ti n nh ng tồ ố ừ ự ễ ư ưởng tượng đóng vai trò quan tr ng trongọ
t o d ng c ch phi lôgíc c a sáng t o.ạ ự ơ ế ủ ạ
Chương VI trình bày các đ c đi m nhân cách c a ngặ ể ủ ười sáng t o vàạ
đ ng c sáng t o. Không đi sâu vào c u trúc kinh đi n c a nhân cách,ộ ơ ạ ấ ể ủ
chương này đi m qua m t s đ c đi m nhân cách, có th là nh ng đ c đi mể ộ ố ặ ể ể ữ ặ ể
c a xu hủ ướng, năng l c hay tính cách, có m t nh ng ngự ặ ở ữ ười sáng t o. Cũngạ
t i chạ ương này v n đ đ ng c sáng t o đấ ề ộ ơ ạ ược phân tích khá chi ti t. Đ ng cế ộ ơ trong có vai trò quy t đ nh t i sáng t o; đ ng c ngoài h tr cung c p thôngế ị ớ ạ ộ ơ ỗ ợ ấ tin có ý nghĩa xóa b s ki m soát hay duy trì tính liên t c c a ho t đ ng h cỏ ự ể ụ ủ ạ ộ ọ
t p và lao đ ng góp ph n thúc đ y sáng t o.ậ ộ ầ ẩ ạ
Chương VII trình bày v n đ sáng t o trong t ch c và vi c giáo d c,ấ ề ạ ổ ứ ệ ụ phát tri n tính sáng t o. M c dù sáng t o là m t hi n tể ạ ặ ạ ộ ệ ượng tâm lý còn nhi uề
đi u ch a đề ư ược làm rõ, các nhà nghiên c u v n kh ng đ nh tri n v ng phátứ ẫ ẳ ị ể ọ tri n năng l c sáng t o ngể ự ạ ở ười h c và phát huy tính sáng t o ngọ ạ ở ười lao
đ ng.ộ
Đây là tài li u dùng cho h c viên sau đ i h c nên v n đ đ c trìnhệ ọ ạ ọ ấ ề ượ bày khá c i m , đ a ra nhi u quan đi m, ý ki n v m t v n đ H c viên cóở ở ư ề ể ế ề ộ ấ ề ọ
Trang 4c h i tr i nghi m các góc nhìn khác nhau và có th l a ch n cho mình quanơ ộ ả ệ ể ự ọ
đi m thích h p.ể ợ
Giáo trình được vi t v i th i lế ớ ờ ượng 3 tín ch , là tài li u h c t p c a h cỉ ệ ọ ậ ủ ọ viên cao h c tâm lý h c thu c Khoa Tâm lý h c, Trọ ọ ộ ọ ường Đ i h c Khoa h cạ ọ ọ
Xã h i và Nhân văn, Đ i h c Qu c gia Hà N i. Cu n sách còn là tài li u thamộ ạ ọ ố ộ ố ệ
kh o cho nghiên c u sinh, các nhà nghiên c u tâm lý h c và nh ng ai quanả ứ ứ ọ ữ tâm t i v n đ sáng t o và phát tri n sáng t o con ngớ ấ ề ạ ể ạ ở ười. Cu n sách khôngố tránh kh i nh ng thi u sót, nh ng ý ki n đóng góp c a đ c gi và đ ngỏ ữ ế ữ ế ủ ộ ả ồ nghi p xin g i v đ a ch email: ptnghi2008@gmail.com.ệ ử ề ị ỉ
Hà N i, ngày 12 tháng 2 năm 2012 ộ Tác gi : GS.TS. Ph m Thành Ngh ả ạ ị
Ch ươ ng 1. NH NG V N Đ CHUNG Ữ Ấ Ề
I. SÁNG T O VÀ CÁC THU C TÍNH Ạ Ộ
1. Quan ni m v sáng t o trong l ch s phát tri n nh n th c ệ ề ạ ị ử ể ậ ứ
M c đích c a ph n này là đi m qua nh ng quan ni m v sáng t o vàụ ủ ầ ể ữ ệ ề ạ làm rõ s thay đ i quan ni m v sáng t o trong l ch s nh n th c. Quan ni mự ổ ệ ề ạ ị ử ậ ứ ệ
v sáng t o cũng có l ch s c a nó. giai đo n đ u c a s phát tri n nh nề ạ ị ử ủ Ở ạ ầ ủ ự ể ậ
th c, nghiên c u khoa h c và sáng t o không đứ ứ ọ ạ ược coi là có liên h v i nhau.ệ ớ Khi con người phát hi n ra nh ng quy lu t trong th gi i v t lý, b t đ u xu tệ ữ ậ ế ớ ậ ắ ầ ấ
hi n ni m tin r ng con ngệ ề ằ ười có th hi u để ể ược b n ch t c a t nhiên màả ấ ủ ự không có s can thi p c a l c lự ệ ủ ự ượng siêu nhân. Sáng t o cũng nh v y, lúcạ ư ậ
đ u, s sáng t o c a con ngầ ự ạ ủ ười ch a đư ược th a nh n, con ngừ ậ ười có phát minh, sáng ch là do h mang theo tính sáng t o đế ọ ạ ượ ự ược l c l ng th n thánhầ
g i vào. Ngày nay đã có ni m tin r ng con ngử ề ằ ười có th sáng t o và khoa h cể ạ ọ
có th giúp chúng ta hi u để ể ược cách nào đ sáng t o. Tuy nhiên, r t g n đâyể ạ ấ ầ
Trang 5thôi, nghiên c u sáng t o trong tâm lý h c m i đứ ạ ọ ớ ược các nhà khoa h c quanọ tâm
a. Quan đi m ban đ u v sáng t o ể ầ ề ạ
Các h c gi đ u nh t trí r ng quan ni m ban đ u, nguyên th y vọ ả ề ấ ằ ệ ầ ủ ề sáng t o c a phạ ủ ương Tây là câu chuy n đệ ược k trong kinh thánh, theo đóể
đ c Chúa Tr i đ a s sáng t o xu ng tr n th Boorstin (1992:42) vi t “Vứ ờ ư ự ạ ố ầ ế ế ề
s nh n th c kh năng c a mình, giao k t là đi m quan tr ng. S giao k tự ậ ứ ả ủ ế ể ọ ự ế cho r ng con ngằ ườ ế ố ại k t n i l i thành c ng đ ng b i lòng tin c a h vào Đ ngộ ồ ở ủ ọ ấ sáng t o Đ c Chúa Tr i. H kh ng đ nh quy n l c sáng t o c a mình quaạ ứ ờ ọ ẳ ị ề ự ạ ủ
s liên h , k t n i v i các ph m ch t c a Chúa, qua quan h máu th t và tự ệ ế ố ớ ẩ ấ ủ ệ ị ự nguy n c a h v i Chúa".ệ ủ ọ ớ
Quan đi m này t n t i cho đ n th k th II sau công nguyên sau đóể ồ ạ ế ế ỷ ứ suy y u d n và đế ầ ược thay th b ng thuy t m i c a Thánh Augustine (354 ế ằ ế ớ ủ 430). Lúc này C đ c giáo đóng vai trò quan tr ng trong vi c tuyên b quy nơ ố ọ ệ ố ề năng sáng t o. Thuy t m i này ph n ánh s khác bi t r t l n gi a cách nhìnạ ế ớ ả ự ệ ấ ớ ữ
nh n c a phậ ủ ương Đông và phương Tây v m c đích và vai trò c a con ngề ụ ủ ười trong quá trình sáng t o. Theo Hinđu giáo (1500900 trạ ước công nguyên) và Nho giáo (551479 trước công nguyên), Lão giáo và Ph t giáo thì sáng t o làậ ạ
s phát hi n và s b t chự ệ ự ắ ước. Ph t giáo và Nho giáo nh n m nh vòng đ i sậ ấ ạ ờ ự hài hòa và cân b ng, do đó t tằ ư ưởng sáng t o không th có trong th gi i âmạ ể ế ớ
dương t s không (Boorstin, 1992:17). Theo Plato, không có gì m i có thừ ố ớ ể
t o ra đạ ược, ngh thu t là s c g ng thích nghi hay b t chệ ậ ự ố ắ ắ ước hình th c lýứ
tưởng. Tính đ c đáo, đi m nh n trong sáng t o, không ph i là thu c tính c aộ ể ấ ạ ả ộ ủ sáng t o trong l ch s c đ i. Trong su t g n 1200 năm, t tạ ị ử ổ ạ ố ầ ư ưởng này không
có đ i tr ng, không có l c lố ọ ự ượng ph n đ i. Trong th i trung c , tài năng, khả ố ờ ổ ả năng khác thường c a cá nhân con ngủ ười (thường ch là đàn ông) là bi uỉ ể
hi n c a l c lệ ủ ự ượng tinh th n bên ngoài mà cá nhân ch là ngầ ỉ ười được g iử
g m đ mang theo mà thôi.ắ ể
Trang 6Th i k Ph c h ng có nh ng thay đ i đáng k trong cách nhìn nh nờ ỳ ụ ư ữ ổ ể ậ sáng t o. th i k này đã b t đ u xu t hi n quan đi m cho r ng tài năngạ Ở ờ ỳ ắ ầ ấ ệ ể ằ sáng t o ngh thu t c a cá nhân con ngạ ệ ậ ủ ười không ph i là thu c tính c a l cả ộ ủ ự
lượng th n bí mà là c a chính cá nhân con ngầ ủ ười đó. H n n a, s thay đ iơ ữ ự ổ trong cách nhìn nh n này không còn b cô l p mà là s chuy n bi n c a toànậ ị ậ ự ể ế ủ
b xã h i, bao g m c "s t ch i thân ph n nông nô, s chi n th ng c aộ ộ ồ ả ự ừ ố ậ ự ế ắ ủ
ti ng Anh, s đi lên c a các ngành ngh nh lu t h c và y h c và s phátế ự ủ ề ư ậ ọ ọ ự tri n c a xu hể ủ ướng phi tôn giáo. S thay đ i đó r t m nh m và tinh t choự ổ ấ ạ ẽ ế
đ n kho ng nh ng năm 15001700. M c dù có s chuy n bi n này, sáng t oế ả ữ ặ ự ể ế ạ
v n còn là lĩnh v c r t m nh t và th m chí m t s tri t gia còn không có ýẫ ự ấ ờ ạ ậ ộ ố ế
đ nh xem xét v n đ này.ị ấ ề
b. Cu c cách m ng trong nghiên c u sáng t o ộ ạ ứ ạ
Trong h u h t nh ng năm Ph c h ng, nhi u tranh lu n c a các nhàầ ế ữ ụ ư ề ậ ủ tri t h c và nh ng phát minh khoa h c đã phá v nh ng quan đi m văn hóaế ọ ữ ọ ỡ ữ ể
và tôn giáo cũ. Phát minh c a ba nhà bác h c l i l c Copemir s (1473ủ ọ ỗ ạ ư 1543), Galileo (15641642) và Newton (16421727) đã cung c p ch ng cấ ứ ứ cho s thay đ i này. Nh ng phát hi n c a h đòi h i s thay đ i trong nhìnự ổ ư ệ ủ ọ ỏ ự ổ
nh n quy lu t c a th gi i t nhiên và công nh n m i liên h c a t nhiên v iậ ậ ủ ế ớ ự ậ ố ệ ủ ự ớ
s t n t i c a con ngự ồ ạ ủ ười. Trong th k th 18, hai cách ti p c n liên quanế ỷ ứ ế ậ
đ n quy t đ nh lu n và ch nghĩa cá nhân đã đ nh hình t duy phế ế ị ậ ủ ị ư ương Tây:
s khai sáng đự ược g n k t v i tri t h c trí tu mà bi u hi n rõ nh t c a nó làắ ế ớ ế ọ ệ ể ệ ấ ủ
s t n công vào nh ng th l c đự ấ ữ ế ự ược nhà n c phong ki n b o v d a trênướ ế ả ệ ự
nh ng căn c ph n khoa h c. Trong khi đó, khoa h c t nhiên đữ ứ ả ọ ọ ự ược c ng c ,ủ ố
th ch hóa và s d ng nh ng phể ế ử ụ ữ ương pháp khoa h c trong nghiên c u.ọ ứ Cùng v i cu c cách m ng trong khoa h c là nh ng thay đ i đáng k trongớ ộ ạ ọ ữ ổ ể văn hóa phương Tây; v th c a kinh thánh đã thay đ i. Trong hàng trămị ế ủ ổ năm, kinh thánh là ngu n tài li u th n thánh v trí tu và đ o đ c nh ng đ nồ ệ ầ ề ệ ạ ứ ư ế
cu i th k 18 kinh thánh đã tr thành tài li u th t c. Prickett (1996) cho hayố ế ỷ ở ệ ế ụ
Trang 7trong su t th i gian cu i th k 18, Kinh thánh đã tr i qua s thay đ i đángố ờ ố ế ỷ ả ự ổ
k theo hể ướng gi i thích r t ti n b và tr thành cu n sách r t khác so v iả ấ ế ộ ở ố ấ ớ
100 năm trước đó, th m chí nh ng ngậ ữ ười phê bình gay g t nh t cũng ph iắ ấ ả công nh n r ng kinh thánh đã khác xa v i vi c th n thánh hóa. Kinh thánh đãậ ằ ớ ệ ầ
kh ng đ nh v ng ch c s thay đ i trên th gi i; n i dung kinh thánh m mẳ ị ữ ắ ự ổ ế ớ ộ ề
d o và ph c p. Kinh thánh đẻ ổ ậ ược xem nh là m t s n ph m văn hóa có sư ộ ả ẩ ự
th hi n khá gi ng v i các tài li u th t c khác.ể ệ ố ớ ệ ế ụ
Khi phong trào Khai sáng ch ng l i quy n l c th n bí và "trí tu tônố ạ ề ự ầ ệ giáo", t do đã tr thành m t ph n không th thi u đ c c a quá trình này.ự ở ộ ầ ế ế ượ ủ
Đó là quy n cá nhân đề ược khám phá chính th gi i c a mình mà không c nế ớ ủ ầ
b t c s cho phép, s hấ ứ ự ự ướng d n hay can thi p nào c a l c lẫ ệ ủ ự ượng siêu nhân. M c dù ý tặ ưởng v sáng t o ch a có gì thay đ i trong su t nh ng nămề ạ ư ổ ố ữ
t 1500 đ n 1700, đã có s thay đ i đáng k di n ra và t o n n t ng tho ýừ ế ự ổ ể ễ ạ ề ả
tưởng nghiên c u. S ph c t p có th th y vi c h p nh t gi a mô hìnhứ ự ứ ạ ể ấ ở ệ ợ ấ ữ khoa h c và k thu t mà nhi u ngọ ỹ ậ ề ười tin r ng đây là s b t đ u c a n n vănằ ự ắ ầ ủ ề minh phương Tây, "t th gi i n i đ v t đ c x p đ t theo b n ch t ý từ ế ớ ơ ồ ậ ượ ế ặ ả ấ ưởng tuy t đ i sang th gi i c a s ki n di n ra theo quy lu t c a t nhiên. Nhệ ố ế ớ ủ ự ệ ễ ậ ủ ự ư
v y, đã có s thay đ i trong quan ni m và th c ti n v ngu n g c c a sángậ ự ổ ệ ự ễ ề ồ ố ủ
t o và ý nghĩa c a các nghiên c u th c ch ng. Nh ng quan ni m này ngàyạ ủ ứ ự ứ ữ ệ càng được c ng c nh s ra đ i c a nh ng phát minh trong khoa h c tủ ố ờ ự ờ ủ ữ ọ ự nhiên và thiên văn h c.ọ
c. Nh ng ti n đ th ch và tri t lý cho nghiên c u sáng t o ữ ề ề ể ế ế ứ ạ
Giai đo n Khai sáng Anh qu c đã t o ti n đ cho nh ng nghiên c uạ ở ố ạ ề ề ữ ứ
th c nghi m. Khai sáng đã t o ra c s tri t h c và xã h i cho s đ i l p v iự ệ ạ ơ ở ế ọ ộ ự ố ậ ớ chính quy n (tôn giáo, ch đ quân ch và các th l c chính tr khác), cùngề ế ộ ủ ế ự ị
v i đó là s l n m nh c a khoa h c ch ng l i t tớ ự ớ ạ ủ ọ ố ạ ư ưởng c a chính quy n.ủ ề
Nh ng c s này t o đi u ki n cho s đáp ng nhu c u c p thi t c a t doữ ơ ở ạ ề ệ ự ứ ầ ấ ế ủ ự ngôn lu n, báo chí và t do cá nhân. T do trong tranh lu n, ch ng h n, làậ ự ự ậ ẳ ạ
Trang 8đi u ki n c t lõi c a t duy duy lý th hi n hàng ngày và đề ệ ố ủ ư ể ệ ược c ng c b iủ ố ở các ch ng c khoa h c. T t c nh ng ý tứ ứ ọ ấ ả ữ ưởng đó được đ a ra tranh lu n vàư ậ
được đ nh hình trong th k 18 và 19. Khoa h c đ c lu t pháp công nh n.ị ế ỷ ọ ượ ậ ậ
Hi p h i Hoàng gia đ c Charles II công nh n t năm 1662 đã tr thành đ aệ ộ ượ ậ ừ ở ị
ch cho các cu c g p g c a các nhà khoa h c và Hi p h i này đã đ ng raỉ ộ ặ ỡ ủ ọ ệ ộ ứ công nh n k t qu nghiên c u c a các nhà khoa h c. Hi p h i còn phátậ ế ả ứ ủ ọ ệ ộ hành n ph m c a các thành viên, các bài vi t cá nhân không đấ ẩ ủ ế ược truy nề
bá riêng. Báo khoa h c in n trong Hi p h i ngày càng có uy tín. Đ c bi tọ ấ ệ ộ ặ ệ
Hi p h i tr nên có uy tín h n khi hòa gi i đệ ộ ở ơ ả ược s tranh lu n dai d ng gi aự ậ ẳ ữ Robert Hooke và Isaac Newton. Hi p h i đ a ra ph n ng c a mình v i tệ ộ ư ả ứ ủ ớ ư cách là m t t ch c c a nh ng ngộ ổ ứ ủ ữ ười làm khoa h c và là n i n hành các k tọ ơ ấ ế
qu nghiên c u khoa h c: Vi c t p trung ho t đ ng này t o thêm quy n l cả ứ ọ ệ ậ ạ ộ ạ ề ự
và tính th c ti n c a khoa h c. Hai h u qu c a vi c th ch hóa này là: cáự ễ ủ ọ ậ ả ủ ệ ể ế nhân b h n ch xu t hi n trên n ph m, trong khi đó Hi p h i Hoàng giaị ạ ế ấ ệ ấ ẩ ệ ộ khuy n khích s xu t hi n c a các nhà khoa h c thiên tài trong trao đ i vàế ự ấ ệ ủ ọ ổ chuy n hể ướng quan tâm c a Hi p h i t nh ng v n đ cá nhân sang sủ ệ ộ ừ ữ ấ ề ự quan tâm đ n tính quy lu t c a t nhiên và vi c phát hi n ý nghĩa th c ti nế ậ ủ ự ệ ệ ự ễ
c a khoa h c. Nh ng l i ích đó đánh d u giá tr c a quy lu t t nhiên và t mủ ọ ữ ợ ấ ị ủ ậ ự ầ quan tr ng c a th c nghi m khoa h c trong th gi i v t lý. Nh ng cu c tranhọ ủ ự ệ ọ ế ớ ậ ữ ộ
lu n v ý tậ ề ưởng, c a suy đoán không đủ ược coi tr ng. Các k t qu nghiên c uọ ế ả ứ
s d ng các phử ụ ương pháp th c ch ng có kh năng t o ra nh ng l i ích th cự ẳ ả ạ ữ ợ ự
ti n đ c chú ý. M c dù th gi i v t lý đễ ượ ặ ế ớ ậ ược xem là ngu n g c trồ ố ước tiên
được ch p nh n và con ngấ ậ ườ ượi đ c coi là m t b ph n c a t nhiên, nh ngộ ộ ậ ủ ự ữ nghiên c u v b n ch t con ngứ ề ả ấ ườ ẫi v n ch a đư ược chú ý m t cách nghiêm túcộ trong giai đo n này.ạ
d. Nh ng tranh lu n d ữ ậ ườ ng nh không bao gi k t thúc ư ờ ế
S phát tri n c a khoa h c đã di n ra trự ể ủ ọ ễ ước khi quan ni m sáng t oệ ạ
đượ ạc t o d ng. Trong n a cu i th k 18, ni m tin khoa h c v quy lu t c aự ử ố ế ỷ ề ọ ề ậ ủ
Trang 9t nhiên đã đự ược ch p nh n. S ch ng minh c a khoa h c trong cu c s ngấ ậ ự ứ ủ ọ ộ ố
th c ti n nh áp d ng nh ng sáng ch trong khoa h c t nhiên, máy quayự ễ ờ ụ ữ ế ọ ự
s i, máy h i n c đã làm tăng t c cu c cách m ng công nghi p và đ a đ nợ ơ ướ ố ộ ạ ệ ư ế
s d n đ u c a Anh qu c trong ch t o và kinh doanh so v i các qu c giaự ẫ ầ ủ ố ế ạ ớ ố
c nh tranh khác.ạ
Hai v n đ đấ ề ược tranh lu n su t th k th 18 gi a các ngh s , nhàậ ố ế ỷ ứ ữ ệ ỹ văn, nhà th và nhà tri t h c Anh qu c và châu Âu v n là: S gi i h n t doơ ế ọ ố ẫ ự ớ ạ ự
c a t duy là ch nào? ý nghĩa xã h i và chính tr c a t do là ch nào?ủ ư ở ỗ ộ ị ủ ự ở ỗ
Nh ng v n đ đó cho th y thói quen tuân th trong su t hàng th k và khiữ ấ ề ấ ủ ố ế ỷ quy n t do đề ự ược công nh n xã h i l i thi u hi u bi t th u đáo v sáng t oậ ộ ạ ế ể ế ấ ề ạ
và đóng góp c a sáng t o trong cu c s ng.ủ ạ ộ ố
Tr ng tâm c a cu c tranh lu n gi a th k th 17 là nh ng c g ngọ ủ ộ ậ ữ ẽ ỷ ứ ữ ố ắ làm rõ khía c nh pháp lý c a t do cá nhân, phân bi t v i thách th c xã h iạ ủ ự ệ ớ ứ ộ
và chính tr Lu t pháp và gi i h n mà chính quy n đ a ra đã đi ngị ậ ớ ạ ề ư ượ ạ ớc l i v i quy lu t xu t hi n thiên tài, tài năng và s c n tr t do c a con ngậ ấ ệ ự ả ở ự ủ ười. Trong
l ch s c a sáng t o, có nhi u c g ng tìm hi u nh ng khác bi t gi a tàiị ử ủ ạ ề ố ắ ể ữ ệ ữ năng và thiên tài b m sinh. Đ n cu i th k 18, ngẩ ế ố ế ỷ ười ta đi đ n k t lu n r ngế ế ậ ằ
có nhi u ngề ười có th có tài năng trong nh ng lĩnh v c nh t đ nh và có th đóể ữ ự ấ ị ể
là do k t qu c a giáo d c; thiên tài b m sinh là r t ngo i l và theo quanế ả ủ ụ ẩ ấ ạ ệ
ni m này đệ ược mi n tr các quy t c, lu t t c và trách nhi m áp d ng đ i v iễ ừ ắ ậ ụ ệ ụ ố ớ
người tài năng. Kaufman (1926) đã ch rõ, các cu c tranh lu n dài này vỉ ộ ậ ề quan h và khác bi t gi a thiên tài, tính b m sinh, s d bi t, năng l c b mệ ệ ữ ẩ ự ị ệ ự ẩ sinh và t do. Cu i cùng đã làm xu t hi n h c thuy t v ch nghĩa cá nhân.ự ố ấ ệ ọ ế ề ủ
Nh ng không có khái ni m sáng t o t n t i t i th i đi m đó. Hobbes (1588ư ệ ạ ồ ạ ạ ờ ể 1679) là ngườ ầi đ u tiên công nh n t m quan tr ng c a tậ ầ ọ ủ ưởng tượng trong tư duy. Đây là t tư ưởng được nh c đ n nh là đi m kh i đ u cho cu c tranhắ ế ư ể ở ầ ộ
lu n trong th i k Khai sáng.ậ ờ ỳ
Trang 10Nh ng tranh lu n su t th k 18 cu i cùng đã đi đ n công nh n 4 đ cữ ậ ố ế ỷ ố ế ậ ặ
tr ng khác bi t c b n: (1) Thiên tài không ph i sinh ra t th l c siêu nhân;ư ệ ơ ả ả ừ ế ự (2) Thiên tài, m c dù là r t xu t chúng, nh ng cũng là ti m năng trong m i cáặ ấ ấ ư ề ỗ nhân, (3) Thiên tài và tài năng có th phân bi t v i nhau; (4) Ti m năng và sể ệ ớ ề ự
v n hành chúng ph thu c vào không khí chính tr c a th i đ i.ậ ụ ộ ị ủ ờ ạ
Đ n cu i th k 18, k t lu n này đ c ch p nh n r ng rãi, c tài năngế ố ế ỷ ế ậ ượ ấ ậ ộ ả
và thiên tài đ u không th t n t i đề ể ồ ạ ược trong xã h i hà kh c; tài năng c nộ ắ ầ
đ n giáo d c, thiên tài bi u hi n m t s ít ngế ụ ể ệ ở ộ ố ười và ít c n đ n giáo d cầ ế ụ
h n, đây là đi u khác bi t gi a tài năng và thiên tài.ơ ề ệ ữ
e. nh h Ả ưở ng c a vi c áp d ng nh ng phát minh khoa h c ủ ệ ụ ữ ọ
Cho đ n lúc này t n t i hai mô hình k t h p nhi u lu n c và quan sátế ồ ạ ế ợ ề ậ ứ
th c ti n liên quan đ n nghiên c u và sáng t o. Mô hình khoa h c duy lýự ễ ế ứ ạ ọ mang theo quy n l c khoa h c và kh năng áp d ng vào th c ti n đ a đ nề ự ọ ả ụ ự ễ ư ế
nh ng k t qu nh t đ nh. Mô hình khác, có th g i là h t tữ ế ả ấ ị ể ọ ệ ư ưởng sáng t o,ạ liên quan đ n ý nghĩa xã h i và ti m năng c a tính đ c đáo và ch nghĩa cáế ộ ề ủ ộ ủ nhân trong b i c nh ph i ph c tùng quy n l c và duy trì tr t t xã h i.ố ả ả ụ ề ự ậ ự ộ
Mô hình khoa h c duy lý luôn là mô hình đọ ược dùng chính th ng v iố ớ các lu n c và các bậ ứ ước nghiên c u theo tr t t M t khác, có cu c tranhứ ậ ự ặ ộ
lu n khá dài v ý nghĩa tôn giáo và th l c c a sáng t o; sáng t o đòi h iậ ề ế ự ủ ạ ạ ỏ
ph i có h t tả ệ ư ưởng, b i vì sáng t o đ c xác đ nh là phù h p v i b n ch tở ạ ượ ị ợ ớ ả ấ
c a con ngủ ười và các đi u ki n chính tr xã h i.ề ệ ị ộ
Trong khi khoa h c t nhiên và nh ng ngọ ự ữ ười sáng ch th c ti n nhế ự ễ ư Arkwright và Watt b n r n v i vi c đ a ra nh ng gì mà lý trí c a con ngậ ộ ớ ệ ư ữ ủ ười và
s sáng ch có th làm đ c, hàng lo t sáng ch và nh hự ế ể ượ ạ ế ả ưởng m nh mạ ẽ
c a chúng d n đ n nh ng h u qu không d đoán trủ ẫ ế ữ ậ ả ự ước được. Người nông dân và người lao đ ng di chuy n kh i đ ng quê đ đ n các khu đô th v iộ ể ỏ ồ ể ế ị ớ các đi u ki n sinh s ng t i t và h ph i làm vi c trong nh ng nhà máy thi uề ệ ố ồ ệ ọ ả ệ ữ ế