Mặc dù khuếch đại là điện xoay chiều, nhưng nó vẫn ở mức điện áp nguồn cung cấp là pin và do đó không thể được sử dụng để vận hành các thiết bị điện hoạt động ở điện thế xoay chiều điệ[r]
Trang 1BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ BR-VT
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở trình độ Cao đẳng và trung cấp, giáo trình sửa chữa, bảo trì mạch điện tử là một trong những giáo trình môn học được biên soạn theo chương trình của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng
chặc chẽ nhau
Giáo trình cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và mục tiêu đào tạo có tính thực tiễn cao Nội dung giáo trình được biên soạn với
lượng thời gian đào tạo 75 giờ gồm có:
Bài 1: Bộ nguồn tuyến tính
Bài 2: Bộ nguồn ổn áp xung
Bài 3: Mạch khuếch đại công suất
Bài 4: Mạch Driver công suất
Bài 5: Mạch inverter
BR-VT, ngày 10 tháng 07 năm 2020 Tham gia biên soạn
Trương Thiện Quân
Trang 33
Lời giới thiệu 2
Bài 1: Bộ nguồn tuyến tính 6
1 Định nghĩa 6
2 Nguyên lý hoạt động 6
2.1 Nguyên lí hoạt động của từng khối: 6
2.2 Hiệu suất hoạt động 9
2.3 Các đặc tính khác 10
2.4 Ưu điểm - nhược điểm 11
3 Ứng dụng của nguồn tuyến tính 11
4 Khảo sát bộ nguồn ±35v 11
5 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 12
5.1 Đứt cầu chì 12
5.2 Biến áp bị rò điện 13
5.3 Cầu diode hư ( hư mạch chỉnh lưu) 13
5.4 Phù tụ lọc (hư mạch lọc) 14
5.5 Mạch ổn áp hư 14
bài 2: bộ nguồn ổn áp xung 15
1 Định nghĩa 15
2 Cấu tạo của một bộ nguồn xung 16
3 Nguyên lý hoạt động 19
4 Chức năng các linh kiện 19
4 Khảo sát bộ nguồn ổn áp xung ATX 20
4.1 Mạch chỉnh lưu: 21
4.2 Nguồn cấp vào: 21
4.3 Nguồn chính: 22
4.4 Ưu và nhược điểm của nguồn xung 23
5 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 23
Bài 3: Mạch khuếch đại công suất 30
1 Nguyên lý hoạt động mạch khuếch đại công suất 30
2 Các mạch khuếch đại công suất 31
2.1 Mạch khuếch đại công suất chế độ A 31
2.2 Mạch khuếch đại công suất chế độ B 33
2.3 Mạch khuếch đại công suất chế độ C 36
3 Khảo sát mạch khuếch đại công suất 36
3.1 Mạch OCL 36
3.2 Mạch OTL 37
4 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 37
Bài 4: Mạch driver led 38
1 Định nghĩa: 38
1.1 Led driver là gì? 38
1.2 Vai trò của led driver đối với đèn led 38
2 Chọn driver led 38
2.1 Led driver dòng không đổi (constant current) 39
Trang 44
2.2 Led driver điện áp không đổi (constant voltage) 39
2.3 Led driver sử dụng điện trở để hạ áp 40
2.4 Nguồn led sử dụng IC 40
2.5 Led driver dimmable 40
3 Khảo sát mạch driver led 41
3.1 Cấu tạo bộ nguồn đèn led (led driver) 41
3.2 Nguyên lý hoạt động 42
4 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 43
Bài 5: Mạch Inverter 45
1 Sơ đồ mạch inverter 45
2 Mạch inverter 45
2.1 Sơ đồ mạch inverter cơ bản 46
2.2 Nguyên lý hoạt động của mạch inverter cơ bản: 47
2.3 Mạch inverter 100w sử dụng CD4047 và IRF540 47
2.4 Mạch inverter 100w sử dụng CD4047 và 2N3055 48
3 Phân tích hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 48
Tài Liệu Tham Khảo 50
Trang 55
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Sửa chữa, bảo trì mạch điện tử
Mã mô đun: MĐ 17
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: - Vị trí: môn học được bố trí sau khi học xong các môn học mô đun sau: An toàn lao động, Kỹ thuật điện, Đo lường điện - điện tử, Kỹ thuật điện tử, Thiết kế và chế tạo mạch điện tử, Kỹ thuật xung - số, Kỹ thuật cảm biến, PLC…
- Tính chất: là môn học chuyên môn bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Giúp cho người học có khả năng sửa chữa, bảo trì các mạch điện tử dân dụng và công nghiệp
Mục tiêu của môn học/mô đun:
+ Phân tích được nguyên lý hoạt động của từng mạch điện, của từng thiết bị điện tử trong thiết kế và kiểm tra sửa chữa
+ Thiết kế được một số mạch điện thay thế hoặc mạch điện ứng dụng Đáp ứng được yêu cầu về công việc sửa chữa hay cải tiến chế độ làm việc của từng thiết bị điện tử công nghiệp
- Về kỹ năng:
+ Vận hành được các thiết bị điện, thiết bị điện tử
+Lắp đặt, kết nối các thiết bị điện tử
+ Bảo trì, sửa chữa được tất cả các thiết bị điện tử ứng với yêu cầu trong công việc
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Người học có khả năng làm việc độc lập hoặc làm nhóm, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện, có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc
Nội dung của mô đun:
Trang 6kể cả khi điện áp đầu vào thay đổi, hoặc dòng đầu ra thay đổi
Nếu nguồn cấp không ổn định sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tuổi thọ cũng như công suất của tải Bài này chúng ta tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động cũng như các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục của một bộ nguồn tuyến tính
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
-Kiến thức:
+ Trình bày đúng các khối chức năng của nguồn tuyến tính công suất lớn
+ Phân tích đúng nguyên lý hoạt động
- Kỹ năng:
+ Chẩn đoán, kiểm tra, sửa chữa được những hư hỏng
+ Rèn luyện tính tích cực, chủ động, đảm bảo an toàn, tiết kiệm
- Cấu trúc
Hình 1.2: cấu trúc một bộ nguồn tuyến tính
2 Nguyên lý hoạt động
2.1 Nguyên lí hoạt động của từng khối:
Biến áp : có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều từ điện thế này sang điện thế khác
có cùng tần số , trong mạch nguồn tuyến tính thì nó làm nhiệm vụ hạ áp từ 220VAC xuống một mức điện áp xoay chiều nào đó tùy nhà thiết kế để cấp cho mạch chỉnh lưu
Trang 77
Hình 1.3: Cá loại biến áp sử dụng trong bộ nguồn tuyến tính
Khối chỉnh lưu : Chỉnh là nắn , lưu là dòng nên có thể hiểu chỉnh lưu là biến dòng
điện ( điện áp ) xoay chiều thành dòng điện ( điện áp ) một chiều để cấp cho mạch điện tử Trong thực tế khối này thường sử dụng diode đơn lẻ hoặc diode cầu để biến đổi điện áp Để tôi minh hoa cho các bạn dễ hiểu các mạch chỉnh lưu thường dùng trong thực tế
Chỉnh lưu nửa chu kì :
Hình 1.4: Sơ đồ mạch chỉnh lưu bán kỳ và dạng sóng ngõ ra
Chỉnh lưu toàn kì có điểm giữa
Hình 1.5: Sơ đồ mạch chỉnh lưu toàn kỳ có điểm giữavà dạng sóng ngõ ra
Chỉnh lưu toàn kì cho ra điện áp sau chỉnh lưu liên tục với diode DS1 và DS2 thay phiên nhau làm việc ,trong trường hợp các bạn muốn lấy điện áp âm thì chỉ việc mắc ngược lại giống với chỉnh lưu nửa chu kì đã xét ở phía trên
Chỉnh lưu toàn sóng sử dụng cầu diode :
Hình 1.6: Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu
Trang 88
Trong thực tế kiểu sử dụng cầu diode này được dùng rất nhiều trong thực tế vì nó cho
ra toàn sóng nên cho hiệu suất cao ,sử dụng được trong những mạch điện áp cao và công suất lớn Cầu diode này có thể sử dụng 4 con diode đơn lẻ ghép với nhau hoặc sử dụng luôn 1 cầu diode dc tích hợp sẵn 4 con bên trong
Hình 1.7: Các loại cầu diode
Khối lọc nguồn : Khối này rất đơn giản là chỉ sử dụng một tụ hóa để lọc phẳng điện
áp một chiều để cấp cho tải Giá trị điện dung càng cao thì lọc càng phẳng, trong nhiều trường hợp muốn tăng giá trị điện dung thì các bạn có thể ghép song song 2 con
tụ
Hình 1.8: tụ điện
Khối ổn áp : Khối này có nhiệm vụ tạo điện áp cố định để cấp cho tải vì trong nhiều
trường hợp điện áp AC của chúng ta trong thực tế có thể biến đổi do đó dẫn đến mạc
bị biến đổi điện áp nếu không có mạch tạo điện áp cố định thì trong nhiều trường hợp
có thể gây hỏng tải đằng sau Trong thực tế người ta hay sử dụng IC ổn áp họ 78xx, 79xx để cấp điện áp cố định ra tải với xx thể hiện số điện áp Sơ đồ mạch điện cơ bản
Hình 1.9: Sơ đồ mạch ổn áp 5V
Trang 9Cách tính toán trên mạch nguồn này
-Dòng điện Iz đi qua zener tối đa: Izmax=Pz/ Vz Với Pz là công suất của diode, Vz là
điện áp ổn áp của diode
-Chọn điện trở hạn dòng Rs nhỏ nhất: Rsmin= (Vin-Vz)/Izmax
2.2 Hiệu suất hoạt động
– Dòng I(v) càng lớn thì IC nguồn tuyến tính tỏa nhiệt càng mạnh, tiêu tốn rất nhiều
năng lượng và cần miếng tản nhiệt rất lớn
Ví dụ LM7805 Với điện áp vào 12V, điện áp ra 5V Hiệu suất của LM7805 tính như
sau:
– Thay số ta có, hiệu suất của LM7805 chỉ là 5/12=41.66% Điện áp đầu vào càng lớn
thì hiệu suất càng tệ Biểu đồ dưới đây mô tả liên hệ giữa tỉ lệ điện áp vào/ra với hiệu
suất của các IC nguồn tuyến tính:
Trang 10(phần Voltage controlled) Q1 có 2 điều kiện mở là điện áp V BE =0.35V và nhiệt độ
vượt ngưỡng 160 độ Khi nhiệt độ của transistor vượt quá 160 độ, Q1 sẽ mở thông, kéo toàn bộ dòng vào nó Lúc này dòng ở tải hạ xuống, năng lượng hao phí trên transistor (do tỏa nhiệt) không còn, nhiệt độ transistor sẽ giảm dần Khi nhiệt độ đã xuống dưới ngưỡng 160 độ, Q1 sẽ đóng lại
– Lưu ý khi sử dụng các IC nguồn tuyến tính, nếu điện áp đầu vào lớn hơn nhiều so với điện áp đầu ra và đầu ra cần dòng hoạt động lớn thì bạn cần miếng tản nhiệt đủ lớn Nên bố trí IC riêng 1 góc trên PCB của bạn để tránh ảnh hưởng các linh kiện khác Ví dụ hình ảnh bên dưới là miếng tản nhiệt sử dụng cho 7812, với đầu vào cỡ 24VDC và đầu ra sử dụng dòng tới 1A
Trang 1111
Hình 1.14: Board mạch có gắn tản nhiệt cho IC – Ta cần bố trí IC nguồn ở riêng 1 góc của PCB và cần miếng tản nhiệt rất lớn như trên để đảm bảo mạch hoạt động bình thường Nguồn tuyến tính rất cồng kềnh
2.4 Ưu điểm - Nhược điểm
- Ưu điểm
+ Đơn giản ,dễ lắp ráp ,dễ sửa chữa và điều chỉnh
+ Nguồn này có hiệu suất làm việc khá cao, giá thành sản phẩm phù hợp với đa số người sử dụng
+ Đặc biệt dải điện áp sơ cấp rộng, lấy được nhiều mức điện áp một cách dễ dàng
+ Giải ổn áp hẹp, độ ổn định không cao , điện trở trong của nguồn lớn
3 Ứng dụng của nguồn tuyến tính
– Sử dụng cho các ứng dụng đơn giản, chi phí thấp
– Sử dụng cho các ứng dụng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu như radio, truyền thông, dùng trong các ứng dụng đo lường yêu cầu độ chính xác cao Nguồn tuyến tính có ưu điểm
là độ gợn sóng của điện áp đầu ra rất nhỏ (LM7805 là 45uV) các loại nguồn switching gần như không thể đạt được con số này (thường cỡ vài mV)
– Ứng dụng cần đáp ứng đầu ra(transient response) nhanh khi điện áp đầu vào thay đổi liên tục
– Nếu Vin xấp xỉ Vout (thường lấy Vout=Vin -1) thì nguồn tuyến tính cho hiệu suất cao hơn nguồn switching
4 Khảo sát bộ nguồn ±35V
- Ngõ vào (AC: 35-0-35V): Được nối trực tiếp vào biến áp cách ly hoặc biến áp xuyến
- Ngõ vào (AC: 15-0-15): Được nối trực tiếp vào biến áp cách ly hoặc biến áp xuyến
- 2 tụ 10000uF/63V: 2 tụ lọc nguồn ngõ vào (có mạch sử dụng 4 tụ)
Trang 1212
Hình 1.15: Sơ đồ mạch nguồn đối xứng dùng cho amply
- Ngõ vào (AC: 35-0-35V): Được nối trực tiếp vào biến áp cách ly hoặc biến áp xuyến
- Ngõ vào (AC: 15-0-15): Được nối trực tiếp vào biến áp cách ly hoặc biến áp xuyến
- 2 tụ 10000uF/63V: 2 tụ lọc nguồn ngõ vào (có mạch sử dụng 4 tụ)
- 2 ngõ ( B+, B-, G, Ga): Ngõ ra nguồn DC cung cấp cho 2 mạch công suất
- Ngõ ra (+15V, 0, - 15v): cung cấp nguồn cho board master, treble bass, Micro…
- Ngõ SP.GND: ngõ vào của tín hiệu
- Relay: bảo vệ loa
- Cầu diode
5 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục
5.1 Đứt cầu chì
5.11 Hiện tượng: khi cấp nguồn cầu chì bị nổ (hoặc đứt)
5.12 Nguyên nhân: Khi bộ nguồn bị đứt cầu chì thì sẽ có các trường hợp sau:
- Tải quá công suất
- Đấu ngắn mạch ở ngõ ra R→0 ⇒ I→ ∞ làm đứt cầu chì bảo vệ
- Bộ nguồn để nơi có nhiều từ trường, nguồn điện chập chờn không ổn định
- Để nơi ẩm ướt gây nên chạm chập
5.13 Biện pháp khắc phục
- Bước 1: cách li bộ nguồn ra khỏi điện áp 220V và tải
- Bước 2: Kiểm tra bằng cách quan sát, ngửi xem các bộ phận của nguồn có hiện tượng gì lạ không( màu sắc, mùi… nếu có các thay đổi ở biến áp, cầu diode, tụ lọc,
IC ổn áp ta sẽ tiến hành sửa chữa các bộ phận này ở các phần sau) Các linh kiện ó
bị ẩm mốc hay không ⇒Nếu bị ẩm ướt phải sấy khô
- Bước 3: Dùng VOM xác định tổng trở ngõ vào, ngõ ra xem có bị chập không (để thang x10 đo tổng trở ngõ vào, ngõ ra của bộ nguồn (nếu tổng trở khác 0 xem như không bị ngắn mạch Còn nếu ngõ vào bằng 0 thì kiểm tra các bộ phận ở phần sau)
Trang 1313
- Bước 4: Dùng kiểm tra nguồn điện cung cấp xem có ổn định không Dùng bút thử điện( dạng cảm ứng điện từ) xem khu vực để bộ nguồn có bị nhiễu từ trường không Nếu có dùng nguồn điện khác để cung cấp cho bộ nguồn và di chuyển bộ nguồn đặt chỗ khác
- Bước 5: Kiểm tra công suất của tải gắn vào nguồn cao hơn công suất nguồn cung cấp hay không ⇒ nếu lớn hơn cần thay đổi tải hoặc bộ nguồn cho phù hợp
- Bước 6: Sau khi kiểm tra các bước trên xong chọn cầu chì có thông số tương đương thay thế (lúc này chưa gắn tải) và cấp nguồn dùng VOM đo điện áp ngõ ra xem đúng chưa
5.2 Biến áp bị rò điện
5.2.1 Hiện tượng: Khi ta tiếp xúc với vỏ bộ nguồn thì bị giật
5.2.2 Nguyên nhân:
- Dây biến áp bị tróc vỏ cách điện
- Biến áp bị ẩm ướt, vô nước
- Biến áp có nhiều bụi bám
5.2.3 Biện pháp khắc phục
- Bước 1 : Ngắt điện áp nguồn cung cấp vào bộ nguồn
- Bước 2: Dùng VOM xác định điện trở cuộn dây sơ cấp và thứ cấp của biến áp xem còn không (thường thì ít đứt do vẫn có điện áp ra) xem có bị tróc vỏ cách điện không ( điện trở phải có giá trị khác 0)
- Bước 3: Dùng MΩ( hoặc VOM để thang x100) đo điện trở cách điện điện của biến
áp bằng cách đo đầu dây cuộn sơ cấp và thứ cấp với vỏ của biến áp ⇒ nếu kim lên chứng tỏ biến áp bị chạm vỏ
- Bước 4: Dùng cọ (máy thổi bụi) vệ sinh máy biến áp, xong đem đi sấy (hoặc phơi nắng khoảng 3-4h)
- Bước 5: Lặp lại bước 4 nếu kim VOM không lên thì dùng được Nếu kim vẫn lên chứng tỏ cuộn dây biến áp đã chạm vỏ ⇒thay biến áp có cùng thông số hoặc quấn lại biến áp
5.3 Cầu diode hư ( hư mạch chỉnh lưu)
5.3.1 Hiện tượng: Không có nguồn ngõ ra, cầu chì nổ
5.3.2 Nguyên nhân
- Khi cầu diode chết ở dạng chập thì nó sẽ gây nổ cầu chì
- Khi cầu diode đứt thì nó sẽ có biểu hiện là không lên nguồn và cầu chì không đứt
- Khi dùng 4 diode nếu trong số đó dẫn mạnh sẽ dễ hư hỏng
5.3.3 Biện pháp khắc phục
- Bước 1: Ngắt nguồn điện cung cấp vào bộ nguồn
- Bước 2: Dùng VOM (để thang đo diode nếu là VOM điện tử) để ở thang x10 để đo
4 diode ở ngõ vào( hoặc con cầu diode)
- Bước 3: Nếu cầu diode đứt thay thế cầu diode có thông số tương đương Nếu dùng
4 diode xem 4 con có cùng giá trị điện trở không, nếu khác hoặc không lên thì thay thế diode tương
Trang 14- Do đấu nối tiếp xúc không tốt: sẽ gây hồ quang, dòng dẫn không đảm bảo công suất
- Tụ không đúng kỹ thuật, do lệch nguồn: khi điện áp hệ thống cao hơn điện áp tụ sẽ làm nổ tụ hoặc phù tụ
- Không gian không thông thoáng, bụi bẩn xâm nhập đầu cực của tụ
- Chất lượng tụ kém
- Do chất lượng điện (thay đổi biên độ và méo dạng: điện áp và dòng điện)
5.4.3 Biện pháp khắc phục
- Bước 1: Ngắt nguồn điện cung cấp vào bộ nguồn
- Bước 2: Xả điện cho tụ (dùng dây nguồn mỏ hàn để xả điện cho tụ) xong tháo tụ ra khỏi mạch điện
- Bước 3: Dùng VOM kiểm tra các tụ (đối với tụ chưa phù) nếu hư thì thay thế
- Bước 4: Chọn tụ có thông số phù hợp thay vào ( chú ý các cực của tụ)
- Bước 5: Hàn chắc chắn
5.5 Mạch ổn áp hư
5.5.1 Hiện tượng: không có điện áp ngõ ra, Các IC lạnh
5.5.2 Nguyên nhân
- Mạch ổn áp hoạt động quá công suất
- Tản nhiệt cho IC không tốt (đối với mạch dùng IC ổn áp)
5.5.3 Biện pháp khắc phục
- Bước 1: Ngắt điện áp cung cấp vào bộ nguồn và tải
- Bước 2: Kiểm tra các transistor (đối với mạch ổn áp dùng linh kiện rời) hoặc IC ổn
áp ⇒ nếu hỏng thay thế các linh kiện có thông số tương đương
- Bước 3: Gắn tản nhiệt cho các IC nguồn
- Bước 4: Kiểm tra tải xem có vượt quá công suất nguôn cung cấp không ⇒ nếu quá thì thay thế nguồn khác hoặc giảm công suất tải
Trang 15là nguồn tuyến tính thông thường nữa Vậy nguồn xung là gì và nó có cấu tạo và nguyên lí hoạt động như thế nào
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Xác định được nhiệm vụ và chức năng của từng khối nguồn
+ Trình bày nguyên lý hoạt động của nguồn Switching
- Kỹ năng:
+ Kiểm tra, sửa chữa được những hư hỏng trong mạch nguồn
+ Rèn luyện tính tích cực, chủ động, đảm bảo an toàn, tiết kiệm
Nội dung chính:
1 Định nghĩa
Nguồn switching hay thường gọi là nguồn xung hay nguồn tổ ong là là tên gọi
thường dùng để phân biệt giữa nguồn dùng biến áp xung và biến áp thường là bộ nguồn có tác dụng biến đổi từ nguồn điện xoay chiều sang nguồn điện một chiều bằng chế độ dao động xung tạo bằng mạch điện tử kết hợp với một biến áp
xung Tùy theo mức điện áp đầu ra phù hợp với thiết bị sử dụng, các nhà sản xuất
đã tính toán và thiết kế với mức điện áp ra mong muốn Một số điện áp ngõ ra một chiều thường dùng như 5VDC, 9VDC, 12VDC, 24VDC, 48VDC
Hình 2.1: Bộ nguồn tổ ong Nguồn xung được thiết kế dựa trên chuyển mạch tần số cao dùng biến áp xung cho hiệu suất cao, tối giản được về kích thước và trọng lượng khi thiết kế, trong mạch
sử dụng linh kiện chuyển mạch tần số cao ít suy hao như mosfet hoặc transistor high speed, biến áp xung nhỏ gọn Có 2 kiểu thiết kế nguồn xung, thiết kế rời riêng biệt để cung cấp đến thiết bị như dùng nguồn để thắp sáng LED, điều khiển motor,
Trang 1616
đóng ngắt thiết bị và thiết kế mạch nguồn xung được tích hợp sẵn trong board mạch các thiết bị điều khiển tạo ra các điện áp như 3.3V, 5V, 9V, 12V, 24V để làm nguồn nuôi cho các IC hoạt động
Nguồn tuyến tính cổ điển sử dụng biến áp sắt từ để làm nhiệm vụ hạ áp rồi sau
đó dùng chỉnh lưu kết hợp với IC nguồn tuyến tính tạo ra các cấp điện áp một chiều mong muốn như 3.3V, 5V, 6V, 9V, 12V, 18V, 24V để cấp nguồn cho các thiết bị như đầu công suất khuếch đại âm thanh, làm nguồn nuôi cho các mạch điều khiển, thắp sáng led Với cấu tạo như trên thì với công suất lớn bộ nguồn thường rất cồng kềnh và tốn vật liệu lên không còn được sử dụng nhiều Mà thay vào đó là những bộ nguồn switching hiệu suất cao
2 Cấu tạo của một bộ nguồn xung
Sơ đồ mạch nguồn tổ ong
Cấu tạo nguồn tổ ong gồm 5 khối chính là khối chỉnh lưu điện áp vào, khối tạo xung điều khiển, Khối công suất, khối chỉnh lưu điện áp ra, khối hồi tiếp
Hình 2.2: Sơ đồ mạch bộ nguồn tổ ong
Hình 2.3: Bố trí linh kiện trong bộ nguồn tổ ong
- Khối chỉnh lưu điện áp ngõ vào
Trang 1717
+ Khối chỉnh lưu điện áp có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp vào 220VAC thành điện
áp BUS trên 2 tụ là 310VDC ( 220V*1.41 = 310VDC) bao gồm các thành phần linh kiện chính là tụ chống sét, cầu chì, cuộn lọc nhiễucầu chỉnh lưu diode và tụ lọc nguồn, điện trở xả tụ Hãy xem sơ đồ mạch sau
Hình 2.4: Sơ đồ mạch ngõ vào và các linh kiện sử dụng trong sơ đồ
- Khối dao động tạo xung PWM
Đối với Khối dao động PWM thường dùng IC TL494 hoặc KA7500C để tạo xung cung cấp cho tầng đệm khuếch đại qua biến áp rung để điều khiển transitor công suất Transistor công suất thường dùng là E13009L
Mạch lái đệm xung cung cấp cho biến thế rung thường sử dụng transistor 2SC2655
và cặp zener ghim áp 1N4752
Hình 2.5: Mạch tạo xung PWM
- Khối công suất
Khối công suất sử dụng transistor công suất FJP1300L để tạo chuyển mạch push pull thông qua xung cách ly từ biến áp TR1 Biến áp rung cách ly TR1 được cung
Trang 18-18
cấp PWM bởi mạch lái transistor 2SC2655 và cặp zener ghim áp 1N4752 như giới thiệu ở khối tạo xung PWM dùng TL494 Mục đích làm cho biến thế xung TR2 ngắt dẫn liên tục ( được gọi là chuyển mạch xung ) để tạo hiệu ứng từ trường trên biến áp xung TR2 Như vậy sau biến áp xung TR2 sẽ xuất hiệu một hiệu điện thế
tương ứng với xung nhịp và vòng dây quấn để đưa đến khối chỉnh lưu ngõ ra
Hình 2.6: Sơ đồ mạch khối công suất và IC sử dụng trong mạch
- Khối chỉnh lưu điện áp ra
Khối chỉnh lưu điện áp ra là khối chuyển đổi điện áp AC sau biến áp TR2 qua diode chỉnh lưu để tạo điện áp DC ngõ ra ví dụ như DC 5V, DC 12V, DC 24V Diode chỉnh lưu sau biến áp là diode có tần số đáp ứng nhanh ( hay còn gọi là diode Schotky) Trong sơ đồ mạch sử dụng là diode STPS30H100C Các loại thường sử dụng như diode MBR40100PT
Các thành phần linh kiện chính ở khối chỉnh lưu ngõ ra bao gồm, cuộn cảm L1 lọc hài, Các tụ ổn áp nguồn sau diode để có điện áp ngõ ra phẳng cung cấp đến thiết bị hoạt động ổn định, không gây sụt áp trên tải
Hình 2.7: Sơ đồ mạch khối chỉnh lưu và IC sử dụng trong mạch
- Khối hồi tiếp
Current loop compensation là khối hồi tiếp so sánh điện áp ngõ ra với điện áp tham chiếu mục đích tạo chu kỳ xung lặp lại để điều khiển linh kiện chuyên mạch
Trang 1919
Các khối khác như voltage sense là để chỉnh điện áp ngõ ra, tức sẽ điều chỉnh độ rộng xung PWM của IC TL494
3 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lí hoạt động của nguồn xung khác so với nguồn tuyến tính Đầu tiên điện áp
AC sẽ qua một mạch lọc nhiễu cao tần để loại những nhiễu cao tần do đường dây điện gây ra có thể đánh chết cầu diode sau đó được chỉnh lưu qua cầu diode biến thành điện
áp một chiều DC sau đó được san phẳng bởi tụ lọc sơ cấp ( thường sử dụng tụ 220uF
450V)
-Điện áp sau chỉnh lưu sẽ có điện áp khoảng 300V ( nếu điện áp AC vào là 220V)
hoặc 150V ( nếu điện áp AC vào là 110V) sau đó sẽ đi qua điện trở mồi và biến áp xung Điện áp đi qua điện trở mồi sẽ bị sụt áp trên đó để cấp nguồn vào chân Vcc của
IC nguồn Sau một thời gian điện áp nguồn Vcc của IC nguồn sẽ lấy từ mạch nguồn phụ của biến áp xung Mạch nguồn phụ này bao gồm một diode và 1 điện trở duy trì
để IC nguồn hoạt động
- Khi IC nguồn hoạt động nó sẽ điều khiển Mosfet làm việc ở chế độ đóng mở để
tạo ra từ trường bên sơ cấp khi đó sẽ tạo ra điện áp cảm ứng bên thứ cấp của biến áp
xung
- Điện áp cảm ứng của biến áp xung bên thứ cấp sẽ được chỉnh lưu thành điện môt
chiều và được san phẳng bởi tụ lọc Tùy vào mạch nguồn có bao nhiêu điện áp ra mà
có bấy nhiêu diode và tụ điện Điện áp ra bên thứ cấp sẽ được kết nối với mạch lấy mẫu và mạch phát hiện điện áp lỗi để khống chế điện áp đầu ra Khi điện áp đầu ra tăng hoặc giảm nó sẽ báo về IC nguồn để IC nguồn điều khiển mosfet khống chế điện
áp ra
4 Chức năng các linh kiện
Hình 2.7: Vị trí Transistor công suất và transisitor mạch dao động
Trang 2020
Hình 2.8: Vị trí IC nguồn, biến áp , hồi tiếp nguồn phụ trong mạch
Hình 2.9: Vị trí IC nguồn, diode chỉnh lưu, biến áp xung
4 Khảo sát bộ nguồn ổn áp xung ATX
Trang 2121
- Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn ATX
Hình 2.10: Sơ đồ khối của bộ nguồn ATX
- Nguồn chính có nhiệm vụ cung cấp các điện áp cho Mainboard, các ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD Rom nguồn chính chỉ hoạt động khí có lệnh PS_ON điều khiển từ Mainboard
- Trong trường hợp ta cắm 220V mà ta gạt sang nấc 110V thì nguồn sẽ nhân 2 điện áp 220V AC và kết quả là ta thu được 600V DC => khi đó các tụ lọc nguồn sẽ bị nổ và chết các đèn công suất
4.2 Nguồn cấp vào:
Trang 2222
- Nhiệm vụ của nguồn cấp trước là cung cấp điện áp 5V STB cho IC quản lý nguồn trên Mainboard và cung cấp 12V cho IC dao động của nguồn chính
- Sơ đồ mạch như sau:
Hình 2.12: Sơ đồ mạch điện ngõ vào
- R1 là điện trở mồi để tạo dao động
- R2 và C3 là điện trở và tụ hồi tiếp để duy trì dao động
- D5, C4 và Dz là mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra
- Q1 là đèn công suất
4.3 Nguồn chính:
- Nhiệm vụ : Nguồn chính có nhiệm vụ cung cấp các mức điện áp cho Mainboard và các ổ đĩa hoạt động
- Sơ đồ mạch của nguồn chính như sau:
Hình 2.13: Sơ đồ mạch nguồn điện chính
- Q1 và Q2 là hai đèn công suất, hai đèn này đuợc mắc đẩy kéo, trong một thời điểm chỉ có một đèn dẫn đèn kia tắt do sự điều khiển của xung dao động
- OSC là IC tạo dao động, nguồn Vcc cho IC này là 12V do nguồn cấp trước cung cấp, IC này hoạt động khi có lệnh P.ON = 0V , khi IC hoạt động sẽ tạo ra dao động dạng xung ở hai chân 1, 2 và được khuếch đại qua hai đèn Q3 và Q4 sau đó ghép qua biến áp đảo pha sang điều khiển hai đèn công suất hoạt động
Trang 23- Bởi vì có rất nhiều linh kiện sử dụng trong mạch nguồn cho nên khi xuất hiện lỗi nó
có thể làm rất nhiều linh kiện bị lỗi theo ví dụ lỗi khi bị sét đánh hoặc điện áp vào quá cao
- Với nhiều mạch điện khác nhau được sử dụng trong nguồn xung ví dụ như mạch dao động ,mạch phản hồi,mạch bảo vệ,mạch nguồn phụ… và khi xảy ra nhiều vấn đề nó thậm chí có thể là nguyên nhân gây rắc rối trong quá trình sửa chữa nguồn xung
- Một số linh kiện thay thế rất đắt tiền và khó mua được trên thị trường ví dụ như Mosfet,IC nguồn và biến áp xung
- Nhiễu cao tần phát ra từ biến áp xung có thể làm nhiều vấn đề bị gián đoạn
- Chế tạo đòi hỏi kĩ thuật cao , thiết kế phức tạp ,việc sửa chữa khó khăn cho người mới học
Trang 2424
- Áp vào cao hơn định mức
- Do sét đánh
5.1.3 Biện pháp khắc phục
- Bước 1: Ngắt điện áp cấp cho bộ nguồn tổ ong
- Bước 2: Dùng VOM kiểm tra Mosfet ⇒ Nếu hư hỏng thay con Mosfet có thông số tương đương
- Bước 3: Kiểm tra cầu diode ⇒ Nếu hư hỏng thay cầu diode (hoặc 4 con diode phải cùng thông số)
- Bước 4: Tiếp theo kiểm tra đằng sau nó xem có thành phần nào bị chập không ⇒ nếu có khắc phục theo các phần sau
- Bước 5: Sau khi thực hiện các bước trên thay cầu chì tương đương Trường hợp nếu không có hư hỏng mà thay cầu chì vào nguồn lại chạy bình thường thì nguyên nhân
ở đây là do tuổi thọ của cầu chì nhưng trường hợp này rất hiếm và ít gặp trong thực
tế
5.2 Tụ bảo vệ quá áp
Hình 2.15: Tụ điện bảo vệ trong nguồn tổ ong
5.2.1 Hiện tượng: không có điện áp ra, cầu chì nổ
5.2.2 Nguyên nhân: Điện áp vào cao hơn định mức
5.2.3 Biện pháp khắc phục
- Bước 1: Ngắt nguồn điện cung cấp cho bộ nguồn
- Bước 2: Xả tụ và tháo tụ ra khỏi board mạch
- Bước 3: Kiểm tra tụ quá áp: Dùng đồng hồ vạn năng để thang đo Rx= 1Ω Tiến hành đo hai đầu tụ nếu = 0 ⇒ chập tụ ⇒ thay thế tụ bảo vệ quá áp (có thông số tương đương) và cầu chì thì mạch sẽ hoạt động lại bình thường
5.3 Diode chỉnh lưu
Hình 2.16: Diode trong nguồn tổ ong
Trang 2525
Hình 2.17: Cầu diode trong nguồn tổ ong
5.4.1 Hiện tượng: Không có điện áp ra hoặc đứt cầu chì
5.4.2 Nguyên nhân:
- Nếu cầu diode này chết ở dạng chập thì nó là nguyên nhân gây đến nổ cầu chì
- Nếu chết ở dạng đứt thì nó sẽ có biểu hiện là không lên nguồn và cầu chì không đứt 5.4.3 Biện pháp khắc phục
- Bước 1: Ngắt nguồn điện cung cấp cho bộ nguồn
- Bước 2: Dùng đồng hồ vạn năng để thang đo Rx= 1Ω, tiến hành đo 4 con diode trong cầu nắn ⇒ Thay diode (hoặc cầu diode) với thông số tương đương
5.5 Phần tử công suất ( Mosfer hoặc BJT)
Hình 2.18: Mosfet trong nguồn tổ ong 5.5.1 Hiện tượng: diode bị cháy đen và điện trở 1Ω bị nổ nhẹ
Hình 2.19: diode bị cháy và điện trở bị nổ khi hỏng Mosfet 5.5.2 Nguyên nhân
- Nguyên nhân dẫn đến Mosfet chết có rất nhiều nguyên nhân như: Quá dòng , quá áp , mạch dập xung , các vấn đề đó đều làm mosfet có thể chết