ngoài chuyển giao cho các đơn vị trong nước nhận và trực tiếp sử dụng để thực hiện các thoả thuận viện trợ (bgồm cả các khoản công vụ phí của văn phòng dự án theo cam kết trong văn ki[r]
Trang 1“HỌC, HỌC NỮA, HỌC MÃI”
CHƯƠNG 3:
QUẢN TRỊ THU – CHI TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Trang 2TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH:
Quản trị tài chính là hoạt động của các chủ thể quản trị tài chính thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản trị và các công cụ để tác động
và điều khiển hoạt động tài chính nhằm đạt được các
mục tiêu đã định
- Chủ thể: Là Thủ trưởng đơn vị, bộ máy tài chính,
- Phương pháp:
+ Phương pháp tổ chức: sắp xếp, bố trí các hoạt động tài
chính;
+ Phương pháp kinh tế: Dùng lợi ích vật chất để kích thích tính tích cực của các khách thể đang tổ chức các hoạt động TC
- Công cụ: Hệ thống pháp luật: chính sách, cơ chế quản lý TC, kế toán, thống kê, HTMLNSNN,kiểm tra, thanh tra, giám sát, đòn
bẩy TC
- Đối tượng quản trị: Các hoạt động TC
Trang 3CHƯƠNG 3:
QUẢN TRỊ THU, CHI TRONG ĐVHCSN
1 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN THU
1.1 NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU
- Kinh phí từ năm trước chuyển sang chi tiếp;
- Kinh phí NSNN cấp:
+ Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ NCKH;
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;
+ Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ do NN đặt hàng;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất, tinh giản biên chế;
+ Vốn đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, SCL TSCĐ phục
vụ hoạt động sự nghiệp theo DA được duyệt;
+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án nước ngoài;
+ Kinh phí khác;
- Phần để lại từ thu phí, lệ phí được để lại sử dụng;
- Các khoản thu từ hoạt động sx, kd, dv;
- Các khoản viện trợ, biếu tặng,
Trang 4(1) Xác đinh các khoản thu hợp Pháp của đơn vị trong quá trình hoạt động
(2) Tổ chức khai thác các khoản thu hợp pháp nhằm đáp ứng các nhu cầu chi
(3) Tăng dần tỷ trọng các nguồn Thu ngoài NSNN trong điều kiện
và khả năng của đơn vị
Mục đích
quản trị
các khoản
Thu
Trang 5QUẢN TRỊ THU, CHI TRONG ĐVHCSN
1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN THU
1.3.1 ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÍ, LỆ PHÍ
Phí là khoản thu của NSNN nhằm thu hồi một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư hình thành các hàng hoá, dịch vụ công
cộng
Lệ phí là khoản thu của NSNN từ các tổ chức, cá nhân do
sử dụng các dịch vụ hành chính, pháp lý mà Nhà nước cung cấp
=> Quản trị các khoản thu này cần:
+ Xác định rõ khoản thu, mức thu phù hợp theo qui định;
+ Về nguyên tắc các khoản thu này nộp hết về NSNN nhưng
tuỳ từng loại mà NN cho phép đơn vị thu được để lại theo tỷ lệ % hoặc 100%, nên cần xác định rõ rãng tỷ lệ để lại này;
+ Tổ chức thực hiện thu, nộp khoa học đảm bảo khả năng kiểm tra, kiểm soát phân định rõ trách nhiệm của cá nhân tham gia -> tránh thất thoát và bảo đảm lợi ích cho người nộp;
+ Đảm bảo không lạm thu đồng thời sử dụng số thu được để
lại đúng mục đích và theo qui định;
Trang 61.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN THU
1.3.2 ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU DO NSNN CẤP
NSNN cấp thường là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của các đơn vị HCSN.
=> Quản trị các khoản thu này cần:
+ Xác định đúng, đủ nhằm đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ được giao và tiết kiệm ngân sách;
+ Phải lập dự toán phù hợp với nhu cầu chi.
Theo xu hướng cải cách tăng dần tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị thì nguồn thu này dần giảm đi, tăng dần tỷ trọng nguồn thu ngoài NSNN mà vẫn hoàn thành nhiệm vụ NN giao
Trang 7CHƯƠNG 3:
QUẢN TRỊ THU, CHI TRONG ĐVHCSN
1.3.3 ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN NHẬN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
Viện trợ là khoản thu của NSNN và phải được thể hiện trong báo cáo NSNN.
Đơn vị sử dụng nguồn thu này phải làm thủ tục
để cơ quan có thẩm quyền ghi thu, ghi chi: Giấy xác
nhận viện trợ và chứng từ ghi thu, ghi chi NSNN của
Bộ Tài chính (là cơ quan duy nhất có thẩm quyền phát hành các loại giấy tờ này).
Giấy xác nhận viện trợ gồm hai phần:
+ Phần 1: là phần xác nhận của cơ quan tài chính;
+ Phần 2: là phần kê khai của đơn vị nhận viện trợ (đơn vị tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai)
Lưu ý: Viện trợ bằng hàng GXNVT phải lập 5 bản (ô tô, xe máy
phải làm thêm 1 bản đăng ký lưu hành); bằng tiền lập 4 bản.
Trang 8Các khoản viện trợ không hoàn lại phải làm xác nhận viện trợ bao gồm:
+ Các khoản viện trợ là các công trình XDCB do bên viện trợ thuê nhà thầu thực hiện;
+ Hàng hoá, thiết bị ghi trong danh mục kèm theo dự án hoặc trong thông báo viện trợ được nhập
khẩu, đặt mua trong nước;
+ Ngoại tệ hoặc tiền Việt Nam do phía nước ngoài chuyển giao cho các đơn vị trong nước nhận và trực tiếp sử dụng để thực hiện các thoả thuận viện trợ (bgồm cả các khoản công vụ phí của văn phòng dự án theo cam kết trong văn kiện dự án);
+ Các dịch vụ tư vấn, dịch vụ kỹ thuật được thanh toán từ nguồn của các chương trình, DA viện
trợ không hoàn lại thể hiện qua hợp đồng được ký kết giữa chủ DA với công ty tư vấn trong và ngoài nước.
Trang 9CHƯƠNG 3:
QUẢN TRỊ THU, CHI TRONG ĐVHCSN
Thời điểm và địa điểm xác nhận viện trợ:
+ Lập hồ sơ xác nhận viện trợ khi: nhận được tiền, hàng viện trợ hoặc giấy báo có của ngân hàng về tiền viện trợ, thông báo nhận hàng
viện trợ hoặc ngay sau khi nghiệm thu bàn
giao quyết toán các hợp đồng giao nhận thầu, các hợp đồng mua sắm và các hợp đồng về
dịch vụ tư vấn, dịch vụ kỹ thuật.
+ Hồ sơ trên nộp về Bộ Tài chính để xác nhận.
Trang 10+ Văn bản phê duyệt chương trình, dự án hoặc cho phép của
cơ quan có thẩm quyền;
+ Văn kiện dự án, chương trình, Hiệp định, Nghị định thư,
Công hàm trao đổi hoặc các văn bản thoả thuận đã được ký kết chính thức với đối tác nước ngoài hoặc thông báo viện trợ có ghi
rõ danh mục, số lượng chủng loại và giá trị hàng hoá các loại đã được phê chuẩn,
+ Văn bản phê duyệt hợp đồng thương mại theo qui định hiện hành kèm theo hoá đơn thương mại hoặc hoá đơn do Bộ Tài
chính phát hành (nếu mua hàng trong nước);
+ Vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không (hoặc giấy
báo nhận hàng của tổ chức vận chuyển);
+ Bản kê chi tiết hàng viện trợ;
+ Nếu lô hàng viện trợ cho nhiều nơi, phải kèm theo giấy uỷ
quyền của các đơn vị liên quan và bảng kê phân chia hàng viện trợ;
+ Nếu chương trình, DA được đấu thầu ở VN, tài liệu bổ sung: Quyết định công nhận kết quả trúng thầu; Hợp đồng cung cấp
giữa chủ DA và đơn vị trúng thầu; Hợp đồng ngoại thương hoặc hoá đơn theo mẫu BTC (hàng sx trong nước)