1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

GIẢI TÍCH MẠCH ĐIỆN TRÊN MÁY TÍNH - Nguồn: Internet

41 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Set Environment: thiết lập các điều kiện làm việc của chương trình bao gồm: thời gian tự động sao lưu, số bước có thể Undo, thời gian trể để chú giải công cụ, số tên file được đặt tron[r]

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ ISIS

II HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT

III GIỚI THIỆU CÁC THANH CÔNG CỤ

1.Thanh menu chính

2.Thanh thiết kế

IV CÁCH LẤY LINH KIỆN,NỐI DÂY,KẾT NỐI BUS VÀ TẠO RA LINH KIỆN MỚI :

1.Cách lấy linh kiện

2.Cách nối dây

3.Kết nối bus

4.Tạo ra linh kiện mới

V.MÔ PHỎNG.

VI. TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH ARES CỦA PHẦN MỀM PROTUES 6.7 PROFESSION

Trang 2

Phân công công việc:

PHẠM QUANG THÀNH:

™ Hướng dẫn cài đặt

™ Kết nối bus

™ Tạo ra linh kiện mới

ĐẶNG HUY KHÁNH:

™ Tìm hiểu chương trình ares

NGÔ QUANG VINH:

™ Giới thiệu về ISIS

™ Cách lấy linh kiện

™ Cách nối dây

PHẠM VĂN DOANH:

™ Gi i thiệu thanh cơng cụ ớ

NGUYỄN CÔNG NAM:

™ M phỏng ơ

Trang 3

I GIỚI THIỆU VỀ ISIS:

Hiện nay, cùng với sự phát triển của ngành điện tử các phần mềm dùng để hỗ trợ cho việc thiết kế và phân tích mạch điện tử cũng ngày càng phát triển, trong đó ISIS là phần mềm có chức năng như vậy ISIS được ra đời sau 20 năm nghiên cứu phát triển Sự ưu việt của nó được nhiều người trên thế giới công nhận và cho đến nay phần mềm ISIS ngày càng hoàn thiện với những tính năng mới trong việc

thiết kế mạch điện tử

NHỮNG ĐẶC TÍNH CHÍNH CỦA PROTEUS VSM BAO GỒM:

• Dùng để vẽ và mô phỏng các sơ đồ mạch điện

• Sự kết hợp giữa sự mô phỏng dựa trên SPICE với những sự mô phỏng khác

• Mô phỏng được các thiết bị hiển thị như LED, màn hình LCD , bàn phím ma trận công tắc

• Những dụng cụ thực tế bao gồm von kế ,ampe kế, máy hiện sóng …

• Đồ thị phân tích bao gồm: thời gian ,tần số ,tiếng ồn , AC và DC ,sự biến đổi fourier

• Có chức năng mô phỏng họ vi điều khiển 8051 và PIC

• Hỗ trợ lập trình vi điều khiển bằng các ngôn ngữ như C++ và các ngôn ngữ khác

• Có khả năng liên thông với chương trình ARES dùng để vẽ mạch in

• Ngoài những chức năng trên ISIS còn có nhiều chức năng khác được cung cấp bởi tài liệu PROTEUS VSM

II.HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT:

Để cài đặt chương trình ta Click vào:

Sau đó chọn đường dẫn để cài đặt Để

ck chương trình ta click vào trong thư

mục cài Protues , sau đó xuất hiện cửa sổ

chọn install -> close Kết thúc cài đặt

I

Trang 4

1.Thanh menu chính:

Trang 5

a File:

New Design: Thiết kế bản vẽ mới Load Design: Mở một bản vẽ đã có Save Design: Lưu một bản vẽ vừa mới thiết kế

Save Design as : Lưu lại bản vẽ hiện hành ở một thư mục khác

Export Section: tạo ra một file mới từ một

file hiện hành mà các bản thiết kế sử dụng

được Import Section: nhập một file đả được xuất

từ một file khác vào file hiện hành để sử

dụng Export Graphic: xuất ra một file Import Bitmap: nhập file loại bitmap vào

bản vẽ hiện hành

Print/Printer setup: in và định dạng trang in Mail to: giửi bản thiết đến một nơi khác Set Area.: tô đen vùng được chọn Exit:thoátkhỏitrươngtrình

b.View:

Redraw:…

Grid: tắt mở lưới trên bản vẽ

Origin: đánh dấu cho các linh kiện gốc

X cursor: hiển thị con trỏ ở trên đầu

mũi tên có dấu “x”nhỏ hoặêc dài ra

Pan: định vị con trỏ chuột ngay ở trung

tâm bản vẽ

Zoom In: phóng to màn hình

Zoom Out: thu nhỏ màn hình

Zoom All: thu nhỏ toàn màn hình

Trang 6

cắt/copy/dán vào clipboar

Send to back: mang về phía sau Bring to front:mang lên phía trước

Tidy:làm sạch bản vẽ

Find and Edit Component: tìm và

thay đổi linh kiện

Edit Object Under Cursor:thay đổi đối tượng nằm dưới con trỏ

d.Library:

Pick Device/Symbol: đặt một device của linh

kiện hoặc một Symbol vào bản vẽ

Chọn loại Device hay Symbol hay một loại khác trong khung Type Trong khung Match Names: nên chọn Containing text để tìm được nhiều loại hơn Tên của loại tìm kiếm được đánh trong ơ Name of text

to seach for Ta chọn tên của loại mong muốn hiện ra trong khung bên trái rồi bấm OK

Trở về giao diện chính của chương trình, click chuột trái vào vùng vẽ

sơ đồ nguyên lý, linh kiện xuất hiện ngay vị trí ta click chuột Mỗi lần click chuột ta cĩ thêm một linh kiện đĩ nữa, tên của linh kiện sẽ tự động tăng lên theo số thứ tự để tránh bị trùng Hãy sử dụng con lăn trên chuột để phĩng to hay thu nhỏ vùng đặt linh kiện để thấy rõ vị trí cần đặt

Trang 7

Make Device: tạo một Device mới từ một Device được chọn

Chọn Opamp 1458: Package có 8 chân, Device gồm 2 Symbol (1 symbol có 5chân và một còn lại có 3 chân) có chung hai chân nguồn số 8 và

4 Giả sử ta có thể tạo ra Opamp có tên là NEW : Package 14 chân, hai chân nguồn chung là 1 và 14, các chân còn lại là chân của 4 symbol (A/B/C/D) thì cách làm như sau:

Click phải chọn một Device của 1458 trên bản vẽ;

Chọn make Device trong menu Library;

Đánh NEW vào ô Device Name, bấm Next rồi bấm Add/Edit

Bấm Add rồi chọn thư viện Package trong cửa sổ Pick Packages, click đúp vào DIL14 trong khung Objects

Trang 8

Bảng Package Device lại hiện ra:

Đánh số 4 vào ô No Of Gates rồi lần lượt nhập tên cho các chân như trên hình Sau đó bấm nút Assign Package(s) ở bên dưới Tiếp tục bấm Next cho đến khi xuất hiện cửa sổ bên dưới thì chọn USERDVC rồi bấm

OK để lưu Device mới vào thư viên riêng của người sử dụng

Sau khi tạo xong, đặt Device NEW vào bản vẽ thì ta sẽ có kết quả bên dưới:

Trang 9

Make Symbol: tạo một Symbol mới

Packaging Tool: công cụ chỉnh sửa hình dạng chân của linh kiện trong

sơ đồ mạch in

Cách làm tương tự như tạo một Device mới nhưng ở đây là tạo ra 1 device thay thế cho device cũ

Decompose: tách các mối liên kết giữa các phần tử của một Device ra

để chỉnh sửa, thêm bớt các phần tử mới rồi tạo thành một Device mới bằng Make Device Ví dụ:

Đặt 74ALS00 vào bản vẽ rồi dùng lệnh Decompose:

74ALS00 có 14 chân, gồm 4 cổng logic NAND hợp lại thành Giả sử ta cần tạo ra 1 IC mới cũng có 14 chân và gồm 4 cổng logic OR thì phải đổi

chân ở ngõ ra (chân số 3) thành chân không đảo giống chân ở ngõ vào(chân 1 và 2) của mỗi cổng và đổi hình cổng NAND thành hình có dạng như cổng OR mới được

Để thực hiện việc đó ta dùng các Icon lệnh:

Pin Device: chứa các loại chân dùng để thêm vào phần thân của linh

kiện (loại Graphics) để tạo thành linh kiện mới Nó có dạng chân mặc định là chân không đảo, các dạng chân khác gồm: chân đảo

INVERT

chân clock cạnh lên POSCLK

Chân clock cạnh xuốngNEGCLK

Chân ngắn SHORT

ChânBUS

2D Graphics Symbol: chứa các Symbol để thuận

tiện cho việc vẽ các linh kiện Để lấy hình cổng OR ta click vào Icon này rồi nhấp đúp vào OR

Ta có hình dạng mới bên dưới:

Trang 10

Lưu ý: các tên của chân A, B, Y phải được đặt lại và thấy được khi dùng lệnh Bring to front (mang lên phía trước) Xong thao tác này tiếp tục

thực hiện thao tác tạo Device như đã xem ở trên

Compile to Library: biên dịch các linh kiện lấy ra từ nhiều thư viện

khác nhau sang một thư viện mới được chọn

Autoplace Library: tự động đặt cac linh kiện của một thư viện được

chọn vào bản vẽ

Library Manager (quản lí các thư viện): tạo thư viện mới, tạo thư viện

dự phòng, xóa thư viện bất kì, tìmvà nhập thư viện dạng mã ASCII

e.Tools:

Real Time Annotation: đóng mở các chú

thích trên linh kiện làm số thứ tự của nó được thay

bằng dấu “?”

Real Time Snap: chức năng này được bật

lên giúp ta dễ dàng thực hiện việc nối dây hơn

nhờ con trỏ chuột xuất hiện dấu “x” khi đến gần

chân linh kiện hay dây dẫn

Wire Auto Router: tắt mở sự nối dây tự

động

Property Assignment Tool: công cụ để

thay đổi tính chất của các đối tượng trong bản vẽ

Global Annotator: cho phép ghi chú thích

lại cho các tên linh kiện bằng cách đánh lại các số thứ tự Chọn Whole Design để ghi chú thích lên tất cả linh kiện trong bản thiết kế Nếu chỉ chú thich lên trang hiện hành thì chọn Current Sheet trong khung Scope Trong khung Mode chọn kiểu chú thích toàn bộ hoặc chỉ chú thích cho những linh kiện được đặt sau Chọn số bắt đầu chú thích trong ô Initial Count

ASCII Data Import: nhập file dữ liệu viết bằng mã ASCII

Bill of Material: cho phép xuất ra một file mang thông tin về các linh

kiện ở trong bản vẽ hiện hành(số lượng, tên, giá trị, loại) dưới 1 trong 4 dạng bên dưới

Trang 11

Electrical Ruler Check: kiểm tra các lỗi trong bản vẽ

Netlist Compiler: tạo 1 file Netlist với các định

dạng tùy chọn trong khung format Chọn dạng xuất

ra trong khung Output Chọn loại vật lí hay logic

trong khung Mode

Chọn phạm vi và chiều sâu trong khung Scope và

Depth

Netlist to ARES: tạo file netlist cho chương trình ARES

Back Annotation from ARES: chú thích lại từ ARES

New Sheet: tạo một trang vẽ mới

Remove Sheet: xóa trang đang vẽ

Goto Sheet: di chuyển đến các trang

khác trong bản thiết kế

Zoom to child: chuyển đến các trang

nhánh của một trang lớn

Exit to Parent: thoát khỏi trang nhánh để

chuyển tới trang gốc (Root Sheet)

g.Graph:

Edit Graph: thay đổi các

thuộc tính của một biểu đồ

Add Trace: thêm các

đường vào biểu đồ

Simulate Graph: chạy

mô phỏng trên biểu đồ

Trang 12

View log: xem các ghi chép

h.Source:

Add/Remove Source files: thêm hoặc bỏ

các file nguồn viết bằng các mã của máy tín

Define Code Generation Tool:

Setup External Text Editor:

k.Debug:

Start/Restart Debugging: bắt đầu

hoặc bắt đầu lại việc chạy mô phỏng

Execute: chạy mô phỏng ngay

Execute Without Breakpoint: chạy

mô phỏng không cần có điểm dừng

Execute for Specified Time: chạy

mô phỏng trong 1 khoảng thời gian định trước

l.Template:

Set Design Defaults:

Thay đổi các màu sắc của trang giấy, lưới màn hình và màu hiển thị trên cửa sổ chính của chương trình trong khung Colour Trong khung Animation: thay đổi các màu của các mức logic

và màu của các mức điện áp

Set Graph Colours:

thay đổi màu sắc hiển thị

trên các biểu đồ phân tích

bao gồm màu của tín hiệu

số, tín hiệu tương tự và

màu của biểu đồ

Set Graphics Stypes: thay đổi thuộc tính các loại của phần đồ họa

Trang 13

Set Graphics Text: thay đổi font và cở chữ hiển thị của các loại thuộc

Set Animation Opions:…

Set Bom Scripts:…

Set Environment: thiết lập các điều kiện làm việc của chương trình

bao gồm: thời gian tự động sao lưu, số bước có thể Undo, thời gian trể để chú giải công cụ, số tên file được đặt trong menu File, tự động đồng bộ hoặc sao lưu với ARES, lưu và hiển thị trạng thái của bản thiết kế trong ISIS cùng với các chọn lựa các lệnh trên thanh công cụ khi mới mở chương trình

Trang 14

Set Paths: chọn các đường dẫn để đặt các thư viện, các Model mô

phỏng và các kết quả mô phỏng của chương trình và chọn dung lượng giới hạn trên đĩa cứng dùng cho kết quả mô phỏng

Set Property Definitions: định nghĩa các thuộc tính mới cho linh kiện Set Sheet Sizes: thay đổi các kích thướt của trang giấy, có các cở từ

A4-A0 hoặc chọn cở bất kì

Set Text Editor: thay đổi các font và cở chữ

Trang 15

Set Keyboard Mapping: thiết lập các phím tắt ứng dụng cho các lệnh

trong các nhóm lệnh bằng cách chọn nhóm lệnh trong Command Groups, chọn lệnh muốn dùng bằng phím tắt ở dưới, nhập tên phím tắt vào ô cuối cùng

Chọn tốc độ mô phỏng trong khung Simulation Speed; chọn giới hạn điện áp hoặc dòng điện trong khung Voltage/Current Ranges; chọn các hiệu ứng hoạt hình cho dòng điện, điện áp, các trạng thái logic ở khung bên phải

Set Simulator Options: chọn lựa các thông số trong mô phỏng(sai số,

nhiệt độ, thời gian, )

Save Preferences: lưu lại các thay đổi ở trên

Trang 16

2.Thanh thiết kế:

Cho phép hoặc không cho phép nối dây tự động

Tìm linh kiện và gán thuộc tính cho linh kiện

Tạo bản vẽ con mới

Hủy bản vẽ hiện tại

Di chuỵển trang vẽ

Bảng hiện các linh kiện

Kiểm tra lỗi

Liên thông với Ares ( chương trình vẽ mạch in )

Lệnh lấy linh kiện

Lệnh nối dây

Đặt tên nhãn cho Bus

Các nguồn điện

Votage probe dùng đo điện áp

Current probe dùng để đo dòng điện

Máy hiện sóng oscilocope,volt kế , ampe kế …

Thanh hiện thị:

Thanh vẽ hình 2D: dùng để vẽ linh kiện, vẽ dây , đặt tên

Thanh xoay trái , xoay phải linh kiện :

Thanh phản chiếu linh kiện :

Thanh chạy chương trình mô phỏng :

Trang 17

IV.CÁCH LẤY LINH KIỆN, NỐI DÂY, KẾT NỐI BUS VÀ

TẠO RA LINH KIỆN MỚI:

1.Cách lấy linh kiện:Để có thể lấy một linh kiện mong muốn cần sử dụng

ta có thể thực hiện như sau:

Click vào biểu tượng Libary ở phía

trên thanh công cụ , màn hình sẽ ra

như hình bên

Sau đó tuỳ theo công việc thực

hiện , chúng ta có thể sử dụng một số

chức năng của thư viện

Để lấy được linh kiện ta click chuột

vào , trên màn hình sẽ xuất hiện

bảng để lấy linh kiện

[ta cũng có thể click chuột vào biểu tượng ở trên

những thanh công cụ thì sẽ xuất hiện ngay bảng

linh kiện ]

[ một cách khác là click vào cũng có thể lấy ra bảng linh

kiện ]

Xem hình dạng linh kiện Trên bảng linh kiện sẽ trình bày các thông số của linh kiện:

Từ khoá Bảng kết quả

Loại linh kiện

Xem sơ đồ chân

Trang 18

Khi ta chọn một loại linh kiện chẳng hạn như IC, thì bên bảng kết quả sẽ xuất hiện tất cả các IC

Khi ta muốn xem

các IC theo chức năng

riêng thì ta phải sử

Vd : muốn xem IC

chức năng là bộ lọc thì

ta click vào FILTER

khi đó bên bảng kết

quả sẽ xuất hiện các

bộ lọc

Khi ta muốn xem

các IC theo nhà sản

xuất thì sử dụng ô

Manufacturer

Vd : khi ta click vào

Apex thì sẽ xem được

các IC của hãng này

khi đó bên bảng kết

quả sẽ xuết hiện các

loại IC

Để dễ dàng quan sát thì khi thực hiện thao tác này thì ta phải để ô Sub-category ở dạng hiển thị tất cả

Khi ta muốn xem các IC theo nhà sản xuất thì sử dụng ô Manufacturer

Sắp sếp theo nhà sản xuất

Sắp xếp theo chức năng

Trang 19

Tên linh kiện

Lấy linh kiện bằng cách dùng từ khoá

Khi muốn lấy linh kiện cần sử thì ta cần dụng biết từ khoá của linh kiện đó Sau đó ta nhập từ khoá vào ô Keywords, chẳng hạn , nếu ta muốn lấy ra điện trở thì ta

sẽ nhập vào là , lúc đó bên phía bảng kết quả sẽ xuất hiện một loạt điện trở cần lấy

khi ta click vào một điện trở thì bên bảng Schematic Preview

sẽ xuất hiện hình dạng của linh kiện và ở bảng PBC preview

phía dưới sẽ xuất hiện sơ đồ chân

Sau đó nếu ta click OK ở phía dưới sơ đồ

đã được lấy ra và nằm ở bảng P L DEVICES

( chúng ta có thể không cần click OK, chỉ cần

nhấn Enter , hoặc Double click vào điện trở

cần lấy )

Trang 20

Click chuột vào điện trở Click chuột trên textboard

Khi đã lấy được điện trở, để đưa vào textboard thì ta chỉ cần click vào điện trở đó , xong đưa con trỏ sang textboard, click chuột thì điện trở đó sẽ xuất hiện trên textboard

Lấy linh kiện theo giá trị mong muốn:

Khi ta muốn lấy một điện trở có giá trị là 470k thì ta thực hiện như sau

thực hiện như khi lấy linh kiện bằng từ khoá

khi nhập key : ngoài từ khoá là RESISTOR thì ta thêm vào là 470k

Khi đó bên bảng kết quả sẽ xuất hiện những điện trở có chung giá trị là 470k.Dựa trên điều này ta có thể lấy linh kiện theo các thông số khác của linh kiện

Cách lấy nguồn và lấy Mass

Để lấy nguồn và Mass ta click chuột vào biểu tượng

Khi đó trên bảng P L device sẽ được

thay thế như hình bên

Tiếp đó ta click chuột vào POWER để

lấy nguồn , và cách đưa nguồn ra board

cũng giống như đưa một linh kiện ra, ta

có thể làm tương tự

Để đặt giá trị cho nguồn thì ta click

chuột phải vào biểu tượng nguồn , lúc

này biểu tượng nguồn sẽ chuyển thành

màu đỏ

Trang 21

Sau đó ta lại click tiếp chuột trái thì sẽ xuất hiện bảng chọn giá trị cho nguồn

Nếu muốn lấy nguồn +6V thì ta đánh

vào ô string ,

Chọn xong ta nhấn OK, khi đó thì

nguồn ở ngoài board sẽ có giá trị

là+6V

Tương tự để lấy Mass thì ta chọn GROUND, và sau đó đem sang board như lấy nguồn

2.Cách nối dây:

Muốn nối dây giữa hai đối tượng: ta click trái vào điểm nối của đối tượng đầu rồi di chuyển chuột tới điểm nối của đối tựơng thứ hai (dây nối sẽ

tự động theo sau) rồi click trái lần nữa thì đây dẫn sẽ được nối Nếu cĩ 2 đường cắt nhau tại một điểm thì điểm đĩ sẽ được nối với nhau khi ta đặt vào

điểm đĩ dấu chấm Junction Dot

Muốn chỉnh lại dây nối đã vẽ ta cĩ thể click phải chọn nĩ rồi click đè chuột trái vào đoạn cần sửa kéo đi

Trước khi chỉnh Đang kéo từ trái vào giữa

3.Cách vẽ bus:

Ngày đăng: 11/03/2021, 06:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w