1. Trang chủ
  2. » Đề thi

AIDS thành phố Hà Nội của các hội viên năm 2013

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để đánh giá mức độ tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn vay (qua việc có việc làm mới, cải thiện sức khỏe, thái độ của cộng đồng…) của nhữ[r]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ TIẾP CẬN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ HỘI PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013

Lê Nhân Tuấn*, Phạm Thị Ngọc Hân

Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Hà Nội

TÓM TẮT

Thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 408 thành viên của Hội phòng chống HIV/AIDS Hà Nội để đánh giá mức độ tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn vay từ Hội Kết quả cho thấy 14,2% đăng ký vay vốn nhưng chỉ có 9,3% được vay vốn 53,5% hội viên biết về chương trình vay vốn cho rằng chương trình có hiệu quả, 16,8% cho rằng rất hiệu quả, chỉ có 2,1% cho rằng chương trình vay vốn không có hiệu quả Sau khi vay vốn, thu nhập trung bình của hội viên tăng từ 2,000,000 vnd lên 3,000,000 vnd (p=0,008); thái độ xa lánh của cộng đồng với hội viên giảm từ 63,1% xuống 5,3% (p<0,01); các triệu chứng của nhiễm trùng cơ hội bao gồm sốt, đau đầu, tiêu chảy, da khô hoặc ngứa, loét, đau họng của hội viên giảm đi (p<0,001) Nghiên cứu đã chỉ ra sự tiếp cận với nguồn vốn vay còn thấp và bước đầu chương trình đã có hiệu quả tốt nhằm nâng cao chất lượng sống của hội viên về kinh tế, xã hội và sức khỏe.

Từ khóa: chương trình vay vốn, HIV/AIDS, Hà Nội

I ĐẶT VẤN ĐỀ

HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối

hiểm họa đối với tính mạng, sức khoẻ con người

và tương lai nòi giống của các quốc gia, các dân

tộc trên toàn cầu, tác động trực tiếp đến sự phát

triển kinh tế, văn hóa, trật tự và an toàn xã hội,

đe dọa sự phát triển bền vững của đất nước [1,

2] Việt Nam là một trong những quốc gia thực

hiện nguyên tắc 03 thống nhất do Liên Hiệp

Quốc khởi xướng, một trong những nội dung

đó là có một chiến lược quốc gia phòng, chống

HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm

nhìn 2020 đã được Thủ Tướng Chính phủ ban

hành tại Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg, ngày

17/3/2004 Qua 5 năm tổ chức thực hiện chiến

lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS, nhìn

chung các cấp uỷ Đảng, chính quyền ở các Bộ,

ngành, các tỉnh, thành phố đã tích cực lãnh đạo,

chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung chiến

lược và đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp

phần ngăn chặn, hạn chế tốc độ gia tăng của đại

dịch HIV và chúng ta đã hoàn thành xuất sắc mục

tiêu đã đặt ra khống chế tỷ lệ nhiễm HIV dưới

0,3% trong cộng đồng dân cư năm 2010 Tuy nhiên, người nhiễm HIV trong cộng đồng vẫn còn bị sự xa lánh của cộng đồng, bị ghét bỏ

và không có công việc ổn định Thu nhập thấp, chất lượng cuộc sống kém, không nhận được sự chăm sóc đúng mực về y tế là những rào cản để người nhiễm HIV hòa nhập cộng đồng Một trong những nguyên nhân khiến nguời nhiễm HIV thu nhập bấp bênh và không có công việc ổn định là ít có cơ hội tiếp cận với những nguồn vay vốn để kinh doanh buôn bán Vì vậy Hội phòng, chống HIV/AIDS thành phố Hà Nội đã triển khai chương trình vay vốn cho người nhiễm HIV không thu lãi suất để tạo điều kiện cải thiện chất lượng cuộc sống của hội viên Tuy nhiên kể

từ khi thực hiện đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả hoạt động vay vốn của Hội Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để đánh giá mức độ tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn vay (qua việc có việc làm mới, cải thiện sức khỏe, thái độ của cộng đồng…) của những hội viên sau khi được tiếp cận và sử dụng nguồn vốn của Hội phòng, chống HIV/AIDS

Trang 2

n = Z2

1-α/2

p(1-p)

d2

Hà Nội năm 2013 Kết quả của nghiên cứu sẽ là

cơ sở khoa học để điều chỉnh các hoạt động của

hội theo hướng bền vững và hiệu quả

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Mức độ tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn

vay của hội viên sau khi được tiếp cận và sử

dụng nguồn vốn của Hội phòng chống HIV/

AIDS Hà Nội

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3 Địa bàn nghiên cứu

Tại 30 chi hội phòng chống HIV/AIDS Hà Nội

2.4 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 4-12/2013

2.5 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: Áp dụng công thức nghiên cứu mô

tả cắt ngang

Trong đó:

- n là cỡ mẫu tối thiểu

- Z: là hệ số tin cậy, với ngưỡng xác suất α

= 0,05%, Z = 1,96

- p: là tỷ lệ hội viên được vay vốn ước tính

(theo nghiên cứu của COHED 2012 p=0,4 [1])

q = 1 - p = 1- 0,4= 0,6

- d: là sai số tuyệt đối lấy mức 5%, d = 0,05

Thay vào tính được cỡ mẫu làm tròn,

phòng những trường hợp từ chối trả lời hoặc không hợp tác trong quá trình điều tra Trên thực tế nghiên cứu điều tra được 408 trường hợp tham gia trả lời phỏng vấn

Cách chọn mẫu:

Lập danh sách các hội viên đang sinh hoạt tại thời điểm điều tra từ tất cả 30 chi hội của Hội, phòng chống HIV/AIDS Hà nội Danh sách các hội viên do các chi hội trưởng cung cấp theo thứ tự ABC Từ danh sách các hội viên thuộc 30 chi hội trực thuộc Hội PC HIV/AIDS thành phố Hà Nội, nghiên cứu đã lựa chọn ngẫu nhiên hệ thống cho đến khi đủ 400 hội viên thì dừng lại với hệ số k=3

2.6 Phân tích số liệu

Thông tin được thu thập bằng bộ phiếu phỏng vấn đối với đối tượng mẫu được lựa chọn Số liệu được phân tích theo phương pháp thống kê y học với phần mềm Epi.info 6.04

2.7 Đạo đức nghiên cứu

Đề tài đã được thông qua hội đồng nghiên cứu khoa học của Cục phòng, chống HIV/ AIDS Bộ Y tế

III KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong thời gian nghiên cứu, có 408 đối tượng được chọn tham gia nghiên cứu Bảng 1 trình bày đặc điểm về nhóm tuổi, phân bố giới

và trình độ văn hóa của các đối tượng nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm tuổi chiếm nhiều nhất là nhóm trên 30 tuổi: 74,8%, nhóm thấp nhất là nhóm dưới 19 tuổi: 1,5%

Tỷ lệ phân bố nam, nữ lần lượt là 42,9% và 57,1% Trình độ học vấn chủ yếu là trung học phổ thông với 38,0%, tỷ lệ mù chữ chỉ có 1,0%

Trang 3

Bảng 1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi

Giới

Trình độ học vấn

Nghề nghiệp

Tình trạng hôn nhân

Kết quả bảng trên cũng cho thấy tỷ lệ lao

động tự do trong các nhóm nghề nghiệp chiếm

cao nhất với 68,4%, học sinh, sinh viên chiếm

thấp nhất với 3,9% Tình trạng hôn nhân chủ yếu đều đang có gia đình với 44,9%, tỷ lệ ly thân thấp chỉ có 3,4%

Trang 4

Bảng 2 Thực trạng nhà ở của đối tượng nghiên cứu

Kết quả ở bảng 2 cho thấy điều kiện nhà ở

của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là nhà kiên cố chiếm 47,3%, tỷ lệ nhà vách đất thấp, chỉ có 3,4%

Bảng 3 Thực trạng về đăng ký và thực hiện vay vốn của hội viên

3.2 Mức độ tiếp cận nguồn vốn vay của hội viên

Đăng ký vay vốn

Làm thủ tục vay vốn

Được vay vốn của Hội

Bảng 3 cho thấy trong 408 đối tượng trả lời

về đăng kí vay vốn, chỉ có 14,2% trả lời đã từng

đăng kí vay vốn, trong khi đó tỷ lệ chưa từng

đăng kí vay vốn chiếm 82,1% Tỷ lệ hội viên

được làm thủ tục vay vốn chiếm 12,7%, trong đó

tỷ lệ chưa từng được làm thủ tục vay vốn chiếm 82,6% Tuy nhiên có 9,3% trả lời có được vay vốn, trong đó tỷ lệ không được vay vốn chiếm 85,8%

Trang 5

26.3

34.2

Kinh doanh sản xuất Tăng gia sản xuất Khác

Hình 1 Phân bố mục đích vay vốn của Hội viên

Hình 1 cho thấy mục đích vay vốn chủ yếu

của hội viên là để kinh doanh sản xuất chiếm

39,5%, tỷ lệ để tăng gia sản xuất chiếm 26,3%

3.3 Mức độ cải thiện cuộc sống của hội viên

sau khi được vay vốn.

Trong tổng số 408 hội viên có 286 hội viên (chiếm 70,1%) biết về chương trình vay vốn 45,6% tổng số hội viên đánh giá chương trình cho vay vốn là hiệu quả, 14,5% cho là rất hiệu quả

Bảng 4 Nhận xét của các hội viên biết về chương trình vay vốn Mức độ hiệu quả Số lượng Tỷ lệ %

Bảng 4 cho thấy có 53,5% hội viên biết về

chương trình vay vốn cho rằng chương trình có hiệu quả, 16,8% cho rằng rất hiệu quả, chỉ có 2,1% cho rằng chương trình vay vốn không có hiệu quả

Bảng 5 Cải thiện về việc làm sau khi vay vốn của hội viên Việc làm mới Hội viên được vay vốn Hội viên không được vay vốn

Trang 6

Bảng 6 So sánh thu thập trước và sau khi vay vốn của hội viên Chỉ số Trước khi vay vốn Sau khi vay vốn

Test t, p = 0,008

Bảng 6 cho thấy thu nhập trung bình và

thu nhập tối đa của hội viên tăng lên sau khi vay vốn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,008

Bảng 7 Thái độ của cộng đồng đối với hội viên được vay vốn

Thái độ cộng đồng Trước khi vay vốn Sau khi vay vốn χ 2 , P

p=0,002

p=0,852 Coi như người bình

χ 2 =20,1 p=0,000

p=0,575

Bảng 7 cho thấy có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê giữa thái độ xa lánh của cộng

đồng với hội viên trước và sau khi vay vốn,

trước vay vốn tỷ lệ hội viên bị xa lánh chiếm 63,1%, sau vay vốn tỷ lệ này giảm còn 5,3% với p<0,01

Bảng 8 Tỷ lệ nhận thấy có sự thay đổi thái độ của cộng đồng sau vay vốn

Bảng 8 cho thấy tỷ lệ nhận thấy có sự thay

đổi của cộng đồng với người nhiễm HIV/AIDS

sau khi vay vốn chiếm 53,7%, 46,3% không có

số lần mắc nhiễm trung cơ hội (NTCH) sau khi được vay vốn chiếm 59,8%, tỷ lệ cải thiện về sức khỏe và tăng cân chiếm 24,5% Trong đó

Trang 7

Bảng 9 Cải thiện về tình trạng sức khỏe sau khi vay vốn của hội viên

Bảng 10 Các triệu chứng sức khỏe thường gặp trước và sau khi tham gia vay vốn

Triệu chứng Trước khi tham gia Sau khi tham gia χ 2 , P

p <0,001

p <0,001

p <0,001

p <0,001

p <0,001

p <0,001

p = 0,45

p = 0,003

Bảng 10 cho thấy các triệu chứng của nhiễm

trùng cơ hội bao gồm sốt, đau đầu, tiêu chảy, da

khô hoặc ngứa, loét, đau họng miệng của hội

viên tham gia vay vốn giảm so với trước khi

tham gia vay vốn, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p<0,001, triệu chứng ho kéo dài có sự

khác biệt với p<0,01

IV BÀN LUẬN

Nghiên cứu mô tả cắt ngang 408 đối tượng

học chiếm 38,0% Nghề nghiệp chủ yếu là làm

tự do chiếm 68,4%, tỷ lệ đối tượng nghiên cứu

có gia đình chiếm nhiều nhất 44,9%, tỷ lệ này cũng tương tự kết quả nghiên cứu của Cohed năm 2012 [3], tuy nhiên kết quả này khác với nghiên cứu của Dương Anh Linh cho thấy nghề nghiệp chủ yếu là nội trợ (37,1%) [4] Sự khác biệt này có thể là do nghiên cứu này tiến hành ở

Hà Nội, đa phần các đối tượng nghiên cứu đều

có trình độ học vấn không cao, không có nghề

Trang 8

lâm ngư nghiệp Việt Nam tăng dần từ năm 2005

1.639.500 đồng đến năm 2012 đạt 5.199.000

đồng [5] Tuy nhiên khi so sánh với kết quả

ng-hiên cứu thì thu nhập bình quân đầu người của

hội viên là thấp hơn đáng kể, trước khi vay vốn

trung bình một tháng hội viên thu nhập được

2.000.000 đồng, sau khi vay vốn thu nhập có

tăng lên khoảng 3.000.000 đồng Điều này chỉ

ra rằng thu nhập của người nhiễm HIV còn thấp

so với mức bình quân của đối tượng làm nhóm

nông lâm ngư nghiệp, so với mức thu nhập bình

quân chung của cả nước là 4.465.600 đồng vẫn

thấp hơn [5] Tuy nhiên cũng nhận thấy rằng

thu nhập sau khi vay vốn tăng hơn so với trước

khi vay ở thu nhập trung bình và thu nhập tối

đa Điều này phản ánh phần nào hiệu quả của

chương trình vay vốn đối với cuộc sống của

người có HIV tại Hà Nội

Đánh giá của hội viên về hiệu quả chương

trình vay vốn, nhóm những hội viên biết về

chương trình vay vốn thì tỷ lệ trả lời cho rằng

chương trình vay vốn có hiệu quả và hiệu quả

cao hơn lần lượt là 53,5% và 16,8% Điều đó

chứng tỏ rằng hội viên rất quan tâm đến chương

trình vay vốn, họ đánh giá rất cao về hiệu quả

cũng như tầm quan trọng của chương trình

Mặc dù tỷ lệ không biết không trả lời của hội

viên về hiệu quả của chương trình vay vốn khá

cao, tuy nhiên nguyên nhân có thể do tỷ lệ hội

viên được đăng kí, được vay vốn còn thấp nên

chưa hiểu rõ về hiệu quả mang lại của chương

trình, bên cạnh đó các nguồn thông tin hỗ trợ cung

cấp cho hội viên còn hạn chế nên bản thân họ

chưa có đầy đủ hiểu biết về chương trình này

Đa phần nghề nghiệp chính của hội viên là

làm tự do, chủ yếu là các công việc mang tính

thời vụ, không ổn định, lúc có, lúc không chính

vì vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập

của bản thân và gia đình Việc triển khai chương

trình vay vốn cho hội viên đã giúp họ có cơ hội

tìm kiếm hoặc tạo ra công việc mới Những hội

viên không được vay vốn thì tỷ lệ có việc làm

họ có thêm cơ hội tìm việc mà còn giúp họ có điều kiện để phát triển kinh doanh, một phần giúp

ổn định hơn trong cuộc sống, một phần giúp tăng thêm thu nhập giảm gánh nặng kinh tế

Nghiên cứu của Vũ Văn Xuân và cộng sự năm 2013 tiến hành ở Bắc Giang chỉ ra rằng thái độ của cộng đồng với người nhiễm HIV chủ yếu là xa lánh (38,3%) [6], đây cũng là thực trạng chung hiện nay khi người nhiễm HIV phải đối mặt với những trở ngại cho bản thân và gia đình Họ ngại giao tiếp với xã hội bên ngoài, cản trở về mặt học tập, công việc nhiều gia đình có không thể cho con đến trường

vì sự phản đối của cộng đồng Tác giả Nguyễn Thanh Long cũng chỉ ra rằng đa phần người nhiễm HIV chịu sự xa lánh của cộng đồng [7] Đây cũng là thực trạng chung của nghiên cứu khi có 63,1% trả lời rằng họ bị xa lánh, 20,6%

bị ghét bỏ, điều này giải thích một phần vì sao đa số hội viên có công việc tự do chủ yếu mang tính chất thời vụ, không yêu cầu nhiều

về trình độ bằng cấp, và cũng không quan tâm xem họ có nhiễm HIV hay không Tuy nhiên điều đó cũng đồng nghĩa với việc là thu nhập cũng không cao Chính vì vậy có lẽ mà phần lớn người nhiễm HIV đều tự chăm sóc ở nhà, ít khi đến cơ sở y tế, tác giả Vũ Văn Xuân cũng chỉ ra rằng 94,4% người nhiễm HIV tự chăm sóc ở nhà [6] Đây cũng chính là nguyên nhân mà tỷ lệ mắc nhiễm trùng cơ hội khá cao với các triệu chứng như sốt (70,5%), tiêu chảy (68,2%), loét miệng, họng (63,0%), tỷ lệ triệu chứng này cũng phù hợp với nghiên cứu của Dương Anh Linh [4] Nhu cầu của người nhiễm HIV được điều trị nhiễm trùng cơ hội là rất cao (99,2%), được tư vấn (24,4%), được an ủi động viên và được đối

xử bình đẳng [6] Nhận thấy rằng sau khi tham gia vào hội, được điều trị ARV, được tham gia các buổi sinh hoạt thì thái độ của cộng đồng với người nhiễm HIV đã thay đổi đáng kể, thái độ xa lánh của cộng đồng đã giảm từ 63,1% xuống còn 5,3%, tỷ lệ ghét bỏ cũng giảm từ 20,6% xuống

Trang 9

cộng đồng và cái nhìn rộng mở hơn của xã hội

với người nhiễm HIV Bên cạnh đó tỷ lệ nhận

thấy có sự thay đổi của cộng đồng với người

nhiễm HIV sau khi được vay vốn là 53,7%,

điều này phần nào giúp người nhiễm HIV hòa

nhập hơn với cộng đồng Ngoài ra sức khỏe

cũng là những thay đổi quan trọng khi so sánh

trước và sau khi vay vốn Có 59,8% hội viên trả

lời rằng họ khỏe hơn, tăng cân và giảm số lần

mắc nhiễm trung cơ hội sau khi được vay vốn,

24,5% có khỏe hơn và tăng cân Điều này có

thể do họ có cơ hội việc làm ổn định, thu nhập

cũng tăng lên, do đó có thêm thời gian để chăm

sóc bản thân nhiều hơn, vì vậy mà sức khỏe cải

thiện hơn Bên cạnh đó bản thân họ cũng được

tư vấn, chăm sóc và điều trị khi tham gia vào

hội, vì vậy bản thân có nhiều kinh nghiệm hơn

trong việc tự xử trí các vấn đề sức khỏe Nhận

thấy có sự giảm đáng kể giữa các triệu chứng

của nhiễm trùng cơ hội trước và sau khi vay

vốn, ngoại trừ triệu trứng nôn, buồn nôn thì tất

cả các triệu chứng khác đều giảm có ý nghĩa

thống kê

V KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy 14,2% đăng

ký vay vốn nhưng chỉ có 9,3% được vay vốn

53,5% hội viên biết về chương trình vay vốn cho

rằng chương trình có hiệu quả, 16,8% cho rằng

rất hiệu quả, chỉ có 2,1% cho rằng chương trình

vay vốn không có hiệu quả Sau khi vay vốn, thu

nhập trung bình của hội viên tăng từ 2.000.000

vnd lên 3.000.000 vnd (p=0,008); thái độ xa lánh

của cộng đồng với hội viên giảm từ 63,1% xuống

5,3% (p<0,01); các triệu chứng của nhiễm trùng

cơ hội bao gồm sốt, đau đầu, tiêu chảy, da khô

hoặc ngứa, loét, đau họng của hội viên giảm so với trước khi tham gia vay vốn (p<0,001) Nghiên cứu đã chỉ ra sự tiếp cận với nguồn vốn vay còn thấp và bước đầu chương trình đã có hiệu quả tốt nhằm nâng cao chất lượng sống của hội viên về kinh tế, xã hội và sức khỏe Cần mở rộng hơn nữa thông tin, hoạt động cho vay vốn của chi Hội nhằm tạo điều kiện cho hội viên tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế và Ban quản lý dự án quỹ toàn cầu HIV/ AIDS Báo cáo kết quả hoạt động năm 2004 và

kế hoạch triển khai năm 2005 Dự án tăng cường chương trình chăm sóc, tư vấn, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại Việt Nam do quỹ toàn cầu tài trợ tháng 3/2001 2004

2 Bộ Y tế Luật Phòng chống nhiễm vi rút gây ra Hội chứng Suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/ AIDS) Hà Nội 2006.

3 Trung tâm nghiên cứu Sức khỏe Cộng đồng và Phát triển (Cohed) Khảo sát khả năng tiếp cận với nguồn tín dụng sẵn có ở địa phương của người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, Hà Nội 2012.

4 Dương Anh Linh Một số đặc điểm của người nhiễm HIV tại tỉnh Kiên Giang năm 2011 và tuân thủ điều trị Luận văn chuyên khoa II, Trường đại học Y Hà Nội 2012.

5 Tổng cục thống kê Niêm giám thống kê tóm tắt

2012 Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2012.

6 Vũ Văn Xuân, Nguyễn Quý Thái và Trần Văn Tiến Nghiên cứu thông tin phản hồi của người nhiễm HIV về sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng Tạp chí

Y học thực hành 2013; 3(860): 28

7 Nguyễn Thanh Long và Nguyễn Văn Kỳ Kiến thức, thái độ và hành vi phòng chống HIV/AIDS trong nhóm đồng bào dân tộc H’Mông ở Lai Châu Tạp chí Y học thực hành 2013; 3(860): 25

Trang 10

ASSESSMENT OF THE LEVEL OF ACCESS AND EFFECTIVE USE OF THE FUNDS FROM ASSEMBLY OF AGAINST HIV / AIDS IN HANOI IN 2013

Le Nhan Tuan, Pham Thi Ngoc Han

Hanoi center of HIV/AIDS control, Hanoi

A cross-sectional study was conducted on

408 members to assess the level of access and

effective use of the funds from assembly of

against HIV/AIDS in Hanoi in Hanoi in 2013

The result showed that 14.2% registered to

bor-row money but only 9.3% were accepted 53.5%

of members said that the lending program was

an effective program, 16.8% said it was very

ef-ficient and only 2.1% said the program was not

effective After borrowing, the average income

of membership increased from 2,000,000 VND

to 3,000,000 VND (p = 0.008); alienated attitude

of the community to membership decreased from 63.1% to 5.3% (p <0.01); the symptoms of op-portunistic infections of membership include fe-ver, headache, diarrhea, dry skin or itching, ulcer, sore throat decreased (p <0.001) This research showed that the level of access was still low and the lending program was initially good effect to improve the quality of the membership life in the socio-economy and the health

Keywords: lending program, HIV/AIDS,

Hanoi

Ngày đăng: 11/03/2021, 06:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w