Sử dụng công cụ đánh giá sự sẵn sàng của chủ thể được HTKT để xác định sự chấp nhận, tiến độ và nội dung dự kiến của giải pháp HTKT. Kết nối phạm vi – thể loại ‐ phương pháp – hoạt động [r]
Trang 1Bài 2: Mô hình, phương pháp
và quy trình
Ts. Bs. Nguyễn Hải Thượng, Điều phối kỹ thuật
Bộ phận Điều phối hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường hệ thống y tế, FHI 360 Vietnam
Trang 21 Tìm hiểu HTKT là quá trình của sự biến đổi
có thể giúp xác định các phương pháp HTKT phù
hợp và vai trò tương ứng của cán bộ HTKT
nghiên cứu trường hợp thực tế.
Mục tiêu bài học
Trang 3CỦA “SỰ BIẾN ĐỔI”
Trang 4“ HIỆN TRẠNG”
(NHU CẦU, CƠ HỘI, ƯU
TIÊN, HOẶC THÁCH THỨC)
Một quá trình HTKT sẽ bắt đầu với việc đánh giá hoặc xác định vấn đề, nhu cầu, cơ hội, ưu tiên hoặc thách thức mà sẽ ảnh
hưởng đến “hiện trạng”
Trang 5Tin tưởng từ hai phía
Chất lượng của HTKT được xây dựng dựa trên sự tin tưởng từ hai p
hía.Niềm tin này đảm bảo sự
gắn kết của hai đối tác trong công việc
“ HIỆN TRẠNG”
(NHU CẦU, CƠ HỘI, ƯU
TIÊN, HOẶC THÁCH THỨC)
Trang 6Sự chú ý, động cơ, và sự sẵn sàng là các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự chấp nhận, tiến
độ, nội dung của các giải pháp HTKT
Tin tưởng từ hai phía
Trang 7Mô hình HTKT sẽ thể hiện lộ trình và các bước của HTKT như xác định vấn đề, thiết kế và thực hiện giải pháp, đánh giá
Tin tưởng từ hai phía
Trang 8“TRẠNG THÁI MONG MUỐN”
(CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ,
Trang 9pháp kèm theo
đối với mỗi nhu cầu/vấn đề/thách thức bằng công cụ
“Đánh giá sự sẵn sàng HTKT”
thấp nhất, viết vào bảng A0 “Đánh giá sự sẵn sàng”
xuất một vài cách thức để cải thiện (điền vào cột 3)
Trang 10PHÂN LOẠI HTKT
Trang 12Sáng tạo
Chia sẻ/ Trao đổi
Thu nhận
Quản lý/
Giám sát
Chuyển giao
Lĩnh hội Kiến thức
và Kỹ năng
Trang 13 Thu nhận: Các hoạt động gắn với sự tiếp thu kiến thức, kỹ năng mới
Chia sẻ/Trao đổi: Khi các đối tác chia sẻ thông tin, kiến thức
Sáng tạo: Khi mà kiến thức được tạo ra, xây dựng và/hoặc công bố
Chuyển giao: Sự điều chỉnh/sao chép có phương pháp các kiến thức, kỹ năng của một đối tác cho một/nhiều đối tác khác
Quản lý và Giám sát: Quá trình xác định, phát triển, giám sát, chia sẻ và
sử dụng kiến thức
Trang 16 Các bước hoặc hoạt động nhỏ (thường 1h hoặc hơn) để tạo
thành phương pháp HTKT
thời điểm, thời gian nhất định
Vd. Nhiều hoạt động/sự kiện HTKT trong việc pháp triển một
qui trình triển khai chuẩn
Trang 17VAI TRÒ KHÁC NHAU CỦA CÁN BỘ HTKT (DOWNES, 2011)
Chuyên gia/ giảng viên
Người dẫn dắt/ Người chia sẻ
Nhà thiết kế/nhà chế tạo
Huấn luyện viên
Nhà quản lý/ Giám sát viên
Trang 18LOẠI HÌNH
Trang 19 Xây dựng khung của nhiệm vụ HTKT thể loại
Đẩy hoặc Kéo:
hình địa phương
Đẩy” – “Phương pháp” phù hợp với nhiệm vụ
xuống): Nhiệm vụ ‐ Vai trò (ảnh) – Phạm vi – Kéohay Đẩy? – Phương pháp
phần dưới cùng của giấy A0
Trang 20Nhóm tiếp cận viên cộng đồng cho người tiêm chích ma túy cho không thể tiếp cận đủ bạn tình hoặc vợ của người tiêm chích ma túy như chỉ tiêu đặt ra. TTPC AIDS tỉnh mời anh/chị nghiên cứu chiến lược tiếp cận mới
Trang 21HTKT TỐT KHÔNG TỰ NHIÊN XẢY RA:
Mô hình HTKT
Trang 22Thể hiện
TRIỂN KHAI VÀ KIỆN TOÀN
Cải thiện/
kiểm soát
Phân tích
Đo lường
THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP
Thử nghiệm
Phản hồi Lặp lại
XÁC ĐỊNH
VẤN ĐỀ
MÔ HÌNH CUNG CẤP HTKT
Trang 231 Hoàn cảnh hiện nay như thế nào (vấn đề/nhu
cầu/thách thức/ưu tiên/ cơ hội)?
2 Liệu HTKT là biệt pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề?
Có đáp ứng được nhu cầu hoặc tận dụng được cơ hội?
3 Ai là chủ thể quan trọng liên quan, mức độ sẵn sàng
của họ?
4 HTKT sẽ chủ yếu là thể loại Đẩy (quảng bá kiến thức/kỹ
năng mới) hay Kéo (dẫn dắt tiếp cận kiến thức/đào
Trang 24HTKT có là giải pháp?
Chọn một giải pháp cho nhu cầu/thách thức/cơ hội
Nhu cầu/thách thức/cơ hội Giải pháp
1 phòng khám HTC hết sinh phẩm
NTCMT bị gửi vào trung tâm 06
NVTCCĐ không hỗ trợ PLHIV đang ký vào
chương trình chăm sóc và điều trị
Một cơ sở chăm sóc và điều trị không có
đủ bác sỹ để phục vụ bệnh nhân
Chương trình quốc gia muốn có một hệ
thống thông tin quản lý MMT mới
Một tỉnh muốn tăng số PLHIV được điều
trị
HTKT Kinh phí
Cơ sở hạ tầng Nhân sự
Trang thiết bị/ vật phẩm Chính sách
Trang 25• Thiết kế. Thực hiện thêm đánh giá; xác định mục tiêu
và tiêu chí của HTKT; Xác định ai sẽ thực hiện HTKT; Xác định chí phí và tiến độ.
• Phát triển giải pháp Giải pháp được xây dựng gồmkết quả dự kiến, chiến lược, hoạt động cụ thể, liều
lượng, cơ chế, khung chỉ số giám sát đánh giá
Thử nghiệm
Trang 26 Triển khai Triển khai giải pháp HTKT, cung cấp HTKT tạinơi, khi mà đối tác cần.
Kiện toàn Điều chỉnh, tăng cường, thiết kế lại giải phápHTKT dựa trên số liệu thống kê đầy đủ từ hệ thống theodõi‐giám sát HTKT, cơ chế đảm bảo chât lượng, và traođổi giữa cán bộ HTKT và chủ thể được HTKT
TRIỂN KHAI VÀ
KIỆN TOÀN
Đo lường
Phân tích Cải thiện/
kiểm soát
quy trình lặp lại
Trang 27 Mục tiêu đề ra trong giai đoạn thiết kế của giải phápHTKT có đạt được? Thể hiện kết quả đạt được dựatrên 3 tiêu chí: chất lượng, hiệu quả và hiệu suất?
động đánh giá giải pháp HTKT
Thể hiện
Trang 28Thể hiện
TRIỂN KHAI VÀ KIỆN TOÀN
Cải thiện/
kiểm soát
Phân tích
Đo lường
THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP
Thử nghiệm
Phản hồi Lặp lại
XÁC ĐỊNH
VẤN ĐỀ
MÔ HÌNH CUNG CẤP HTKT
Giải pháp HTKT có nên được mở rộng phạm vi ra các địa phương/ tổ
chức/ đơn vị/ chương trình/ đối tác khác?
Trang 29AI LÀ TRIỆU PHÚ
Session II TA model & method Exercise\Who Wants to be a Millionaire
-TAEdition_VN.ppt
Trang 30Chúng ta đã:
1 Chia sẻ ví dụ cá nhân về cung cấp HTKT
2 Sử dụng công cụ đánh giá sự sẵn sàng của chủ
thể được HTKT để xác định sự chấp nhận, tiến
độ và nội dung dự kiến của giải pháp HTKT
3 Kết nối phạm vi – thể loại ‐ phương pháp – hoạt
động trong khung HTKT
4 Xác định liệu HTKT có là giải pháp đúng trong
các hoàn cảnh khác nhau
5 Rà soát lại các bước của mô hình cung cấp HTKT
và trả lời các câu hỏi của bài tập tình huống
Trang 31THANK YOU VERY MUCH!