1. Trang chủ
  2. » Manhua

Chương III. §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 209,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Bảng phụ, một hình tam giác được cắt bằng giấy, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.. - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CHƯƠNG III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONGTAM GIÁC

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC

TIẾT 47: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN

TRONG MỘT TAM GIÁC

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được trong những tìng huống cần thiết và hiểu được phép chứng minh định lý 1

- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và biết dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ Biết diễn đạt một định lý thành bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ, một hình tam giác được cắt bằng giấy, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS: Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định t/c lớp: Sĩ số 7A: 7B:

2 Kiểm tra bài cũ: - Xen trong giờ

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Giới thiệu về chương III

- Giới thiệu nội dung chương

III Cụ thể :

+ Mối quan hệ giữa các yếu tố

giữa cạnh và góc của tam giác

+ Quan hệ giữa đường vuông

góc – đường xiên – hình chiếu

của chúng

+ Giới thiệu các đường đồng

quy, các đặc điểm đặc biệt của

một tam giác và các tính chất

của chúng

- HS nghe GV hướng dẫn

- HS mở mục lục (Tr.95, SGK) để theo dõi

Hoạt động 2: 1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn

- Chia lớp học thành hai nửa,

mỗi nửa làm một bài thực hành,

đồng thời cho hai HS lên bảng

cùng làm Sau đó GV tổng kết

và cho HS ghi kết luận lên bảng

- (?1) : SGK, Tr.53

Vẽ tam giác ABC với AC > AB Ta có :

A

Trang 2

1

B'

A

M

- (?2) : SGK, Tr.53

Gấp hình và so sánh các góc

- Định lý 1 : Trong một tam giác, góc đối

diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn

GT ABC ; AC > AB

KL B ˆ > Cˆ

Chứng minh :

Trên tia AC lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB

Do AC > AB nên B’ nằm giữa A và C

Kẻ tia phân giác AM của góc A (M BC) Hai tam giác ABM và AB’M có :

 AB = AB’ (do cách lấy điểm B’)

 A1 A2 (do AM là tia phân giác của A)

 AM là cạnh chung

Do đó ABM = AB’M (c.g.c), suy ra :

B ˆ = '

AB M (1)

Mà góc '

AB M là góc ngoài của tam giác B’MC Theo tính chất góc ngoài của một tam giác, ta có: '

AB M > C ˆ (2)

Từ (1) và (2) suy ra : B ˆ > Cˆ

Hoạt động 3: 2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn

- (?3) : Vẽ tam giác ABC với

B ˆ > Cˆ Ta có AC > AB

- Nhận xét :

+ Định lý 2 là định lý đảo của

định lý 1

+ Trong tam giác tù (hoặc tam

giác vuông), góc tù (hoặc góc

vuông) là góc lớn nhất nên cạnh

đối diện với nó là cạnh lớn nhất

- Định lý 2 : Trong một tam giác, cạnh đối

diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn

Nhận xét :

+ Trong tam giác ABC, AC > AB  B ˆ >

C ˆ

+ Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất nên

cạnh đối diện với nó là cạnh lớn nhất

4 Củng cố:

- BT 1, Tr.55, SGK :

- BT 2, Tr.55, SGK :

- Ta có : AB < BC < AC nên :

C ˆ < Aˆ < Bˆ

- Góc C = 1800 – (800 + 450) = 550

Do đó : A ˆ > Cˆ > Bˆ Nên : BC > AB > AC

Trang 3

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc định lý 1 và 2

- Làm BT 3,4,5,6/Tr.56, SGK

Ngày đăng: 11/03/2021, 04:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w