Để tìm hiểu rõ về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại phường Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội năm 2019, chúng tôi tiến hành nghiên cứ[r]
Trang 1NGUYỄN ANH THÀNH
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI CỦA CÁC CẶP
VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TẠI PHƯỜNG
VĂN QUÁN, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 2NGUYỄN ANH THÀNH
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI CỦA CÁC CẶP
VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TẠI PHƯỜNG
VĂN QUÁN, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI NĂM 2019
Chuyên ngành Y tế công cộng
Mã số: 872 07 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS Trần Hoa Mai
HÀ NỘI - 2020
Thang Long University Library
Trang 3xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Thăng Long, Phòng đào tạo Sau Đại học, các Bộ môn, Khoa phòng là nơi trực tiếp đào tạo và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Trần Hoa Mai, người thầy hướng dẫn trực tiếp luôn theo sát, thường xuyên giúp đỡ, cho tôi nhiều
ý kiến quý báu, sát thực trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi vô cùng cảm ơn các thầy, các cô trong Hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện luận văn
Tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp và tập thể học viên lớp cao học Y tế công cộng khóa 2017 – 2019 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Anh Thành
Trang 4cộng khóa 2017-2019 Trường Đại học Thăng Long, tôi xin cam đoan đề tài khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi do chính tôi thực hiện Tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Người viết cam đoan
Nguyễn Anh Thành
Thang Long University Library
Trang 5BPTT : Biện pháp tránh thai
BPTT HĐ : Biện pháp tránh thai hiện đại
CSSKSS : Chăm sóc sức khỏe sinh sản
DS-KHHGĐ : Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
DCTC : Dụng cụ tránh thai trong tử cung
KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
PTTT : Phương tiện tránh thai
SKSS : Sức khỏe sinh sản
BPTTKC : Biện pháp tránh thai khẩn cấp
SKSS/KHHGĐ : Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình
TTYT : Trung tâm y tế
TT CSSKSS : Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản
VTTT : Viên thuốc tránh thai
TTTT : Thuốc tiêm tránh thai
TCTT : Thuốc cấy tránh thai
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health rganization)
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 3
1.1.1 Kế hoạch hóa gia đình 3
1.1.2 Biện pháp tránh thai 3
1.2 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai 8
1.2.1 Trên Thế giới 8
1.2.2 Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai tại Việt Nam 9
1.2.3 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai tại Quận Hà Đông 13
1.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 13
1.4 Đặc điểm, tình hình phường Văn Quán-Hà Đông-Hà Nội 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 17
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đôi tượng nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 17
2.3.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp thu thập thông tin 22
2.4.1 Quy trình thu thập thông tin 22
Thang Long University Library
Trang 72.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 232.8 Hạn chế của nghiên cứu 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) 253.2 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 34
Chương 4 BÀN LUẬN 40
4.1 Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của phụ nữ 15 -
49 tuổi có chồng, tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội 404.2 Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai của đối tượng nghiên cứu 50
KẾT LUẬN……… ……….55 KHUYẾN NGHỊ……….…… ……… 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.2 Tỷ trọng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng đang sử dụng biện pháp tránh
thai chia theo biện pháp đang sử dụng, giai đoạn 2005-2016 11
Bảng 1.3 Tình hình cung cấp biện pháp tránh thai 12
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 19
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3.2 Tình trạng kinh tế hộ gia đình 26
Bảng 3.3 Số con hiện có của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.4 Giới tính của con trong một hộ gia đình 26
Bảng 3.5 Quy mô gia đình mong muốn 27
Bảng 3.6 Các vấn đề gặp phải khi sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 31
Bảng 3.7 Nguồn cung cấp các biện pháp tránh thai 31
Bảng 3.8 Nội dung được đề cập trong buổi truyền thông về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình 32
Bảng 3.9 Được hướng dẫn sử dụng ít nhất 1 biện pháp tránh thai hiện đại 33
Bảng 3.10 Đánh giá về nội dung trong các buổi truyền thông 33
Bảng 3.11 Thái độ về việc người sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại phải chi trả kinh phí theo quy định của Nhà nước 33
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa dân tộc, tôn giáo với thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 34
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa nghề nghiệp, trình độ học vấn với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 34
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 35
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa số con hiện có, mong muốn giới tính của con, giới tính của con và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 36
Thang Long University Library
Trang 9Bảng 3.17 Mối liên quan giữa việc được hướng dẫn sử dụng ít nhất 38Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thái độ đánh giá về nội dung các buổi truyền thông với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 38Bảng 3.19 Mối liên quan giữa các yếu tố tiếp cận biện pháp tránh thái của đối tượng và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 39
Trang 10Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai 28Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 28Biểu đồ 3.4 Các biện pháp tránh thai hiện đại được sử dụng 29Biểu đồ 3.5 Lý do quyết định sử dụng biện pháp tránh thai đang sử dụng 29Biểu đồ 3.6 Gặp phải vấn đề khi sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 30
Thang Long University Library
Trang 11Ở Việt Nam, trong những năm qua, tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai ngày càng tăng lên góp phần quan trọng làm giảm mức sinh Nếu như những giai đoạn đầu của chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, các biện pháp tránh thai được cấp miễn phí, tới năm 1993 bắt đầu có thêm kênh tiếp thị xã hội cung ứng phương tiện tránh thai và đến nay việc phân khúc thị trường phương tiện tránh thai đã được Bộ Y tế ban hành có chú trọng tới cả kênh thị trường, xã hội hóa Điều tra biến động Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thời điểm 01/4/2016 cho thấy tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai của Việt Nam hiện đang ở mức cao 77,6% Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại thời điểm này đạt mức 66,5% tăng 1,5 điểm phần trăm so với kết quả điều tra biến động Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thời điểm
Thực hiện tốt việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là yếu tố quan trọng, có tác động tới giảm tỷ lệ phát triển dân số nhằm thực hiện mục tiêu Chiến lược Dân số - Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011- 2020, thực hiện chính sách dân số trong tình hình mới và lồng ghép các vấn đề Dân
Trang 12số vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đó cũng chính là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống [33]
Những năm gần đây trên địa bàn thành phố Hà Nội, việc đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, trong đó chú trọng bảo đảm cung cấp các biện pháp tránh thai hiện đại đã được đánh giá là có nhiều
cố gắng; công tác truyền thông, đặc biệt là truyền thông chuyển đổi hành vi của người dân về việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình đã được xúc tiến mạnh mẽ đến các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
Tuy vậy, quá trình tổ chức thực hiện chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình ở phường Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội không phải bao giờ cũng thuận lợi Cho đến nay, tư tưởng nho giáo, phong kiến, e ngại sử dụng các biện pháp tránh thai làm ảnh hưởng đến sức khỏe; đồng thời sự chuyển đổi hành vi sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại vẫn chưa bền vững, tư tưởng ỷ lại vào sự bao cấp của nhà nước về phương tiện tránh thai vẫn là những yếu tố cản trở đến việc chấp thuận và sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại một số địa bàn của địa phương trong giai đoạn hiện nay
Để tìm hiểu rõ về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại phường Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội
năm 2019, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số yếu
tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội năm 2019” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của đối tượng nghiên cứu
Thang Long University Library
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.1.1 Kế hoạch hóa gia đình
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) bao gồm những hoạt động giúp các cá nhân hay các cặp vợ chồng để đạt được
những mục tiêu:
- Tránh những trường hợp sinh không mong muốn;
- Đạt được những trường hợp sinh theo ý muốn;
- Điều hòa khoảng cách giữa các lần sinh;
- Chủ động thời điểm sinh con cho phù hợp với lứa tuổi
Như vậy, KHHGĐ là sự lựa chọn có ý thức của các cặp vợ chồng nhằm
điều chỉnh số con, thời điểm sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh con KHHGĐ không chỉ là các BPTT mà còn giúp đỡ các cặp vợ chồng để có thai
và sinh con [29]: “KHHGĐ là sự nỗ lực của nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình” [19] Chính sách KHHGĐ giúp các cặp vợ chồng và mỗi cá nhân nhận ra những quyền cơ bản của mình trong việc được tự do quyết định và có trách nhiệm với việc sinh con Thực hiện KHHGĐ không chỉ trực tiếp nâng cao sức khỏe phụ nữ mà còn giúp giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ, trẻ em, nâng cao cơ hội được tiếp cận và thụ hưởng về giáo dục, lao động, có thu nhập, gia tăng vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và ngoài xã hội
1.1.2 Biện pháp tránh thai
Biện pháp tránh thai là một thuật ngữ rộng được dùng để mô tả các cách thức giúp phòng ngừa việc có thai
Trang 14Có những cách tiếp cận khác nhau để phân loại BPTT: tiếp cận theo thời gian tránh thai, BPTT được chia thành hai nhóm bao gồm các BPTT tạm thời (chỉ có tác dụng ngừa thai trong một khoảng thời gian nhất định) và các BPTT vĩnh viễn (làm chấm dứt hẳn khả năng mang thai); tiếp cận theo một cách khác nữa đó là chia BPTT thành 02 loại - hiện đại và truyền thống
BPTT truyền thống (tự nhiên) là những BPTT không cần dùng dụng cụ, thuốc hay thủ thuật nào để ngăn cản thụ tinh Đây là những BPTT tạm thời và
ít hiệu quả bao gồm: Biện pháp tính theo vòng kinh, biện pháp xuất tinh ngoài
âm đạo [18]
BPTT hiện đại là những biện pháp mang lại hiệu quả tránh thai cao, có
sử dụng dụng cụ, thuốc hoặc thủ thuật để ngăn cản thụ tinh [18]
Các BPTT hiện đại phổ biến tại Việt Nam như: bao cao su nam, viên thuốc tránh thai, dụng cụ tránh thai trong tử cung (DCTC), thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, triệt sản nam bằng phương pháp thắt và cắt ống dẫn tinh (triệt sản nam), triệt sản nữ bằng phương pháp thắt và cắt vòi trứng (triệt sản nữ)
1.1.2.1 Biện pháp tránh thai hiện đại [34], [35]
- Viên thuốc tránh thai
VTTT có 2 loại: VTTT kết hợp (với 02 loại hormone: Progestin và estrogen) và VTTT chỉ có chứa progestin (thích hợp cho phụ nữ đang cho con bú; phụ nữ có chống chỉ định uống viên tránh thai kết hợp) Ưu điểm của VTTT là: hiệu quả tránh thai cao nếu sử dụng đúng (97-98%); giúp giảm đau
và giảm lượng máu khi đến kỳ kinh nguyệt; hình thành chu kỳ kinh đều đặn; giảm mụn trứng cá, giảm đau bụng, đau lưng trước và trong kỳ kinh nguyệt VTTT có tác dụng tránh thai bằng cách: ức chế phóng noãn, làm đặc chất nhầy cổ tử cung và làm nội mạc tử cung kém phát triển Sử dụng VTTT đòi hỏi khách hàng phải uống đều đặn hàng ngày, phải được cung cấp thuốc
Thang Long University Library
Trang 15thường xuyên Lưu ý là người sử dụng dễ quên uống thuốc và có thể có tác dụng không mong muốn ở những tháng đầu tiên sử dụng VTTT không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
- Bao cao su: là BPTT dùng cho nam giới, hiện nay đã có BCS cho nữ giới BCS là BPTT phổ biến nhất để không phải mang thai ngoài ý muốn, đồng thời ngăn ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhất là HIV/AIDS Cơ chế tránh thai là không cho tinh trùng tiếp xúc với âm đạo, cổ
tử cung của người nữ
- Thuốc cấy tránh thai: là BPTT có hiệu quả tránh thai cao (98%), dễ sử dụng, tác dụng thời gian dài (3 – 5 năm), không phụ thuộc lúc giao hợp; dễ hồi phục khả năng có thai sau khi lấy thuốc cấy ra Biện pháp này không có tác dụng phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Cơ chế tránh thai: Ức chế phóng noãn do nồng độ cao liên tục của Progestin trong máu; làm đặc chất nhầy cổ tử cung, ngăn không cho tinh trùng xâm nhập buồng tử cung; làm nội mạc tử cung kém phát triển, không thích hợp cho trứng làm tổ; làm chậm sự di chuyển của tinh trùng lên vòi tử cung
- Triệt sản nam: Thực chất là thắt và cắt ống dẫn tinh, chỉ cần thực hiện một lần và mang lại hiệu quả về lâu dài Cơ chế tránh thai: thắt và cắt ống dẫn tinh làm gián đoạn ống dẫn tinh dẫn đến không có tinh trùng trong mỗi lần xuất tinh Triệt sản nam không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
- Triệt sản nữ: triệt sản nữ thực chất là thắt và cắt vòi trứng, là cách tránh thai an toàn và tránh thai vĩnh viễn, không có khản năng có thai Cơ chế tránh thai: thắt và cắt vòi tử cung làm gián đoạn vòi tử cung, không cho tinh trùng gặp noãn để thụ tinh Triệt sản cho phép người phụ nữ không cần lo lắng về việc mang thai Triệt sản sẽ không gây ra triệu chứng của mãn kinh hoặc khiến mãn kinh xảy ra sớm hơn và hầu hết những phụ nữ đã triệt sản vẫn
Trang 16có kinh bình thường Triệt sản nữ không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
- Dụng cụ tránh thai trong tử cung (DCTC): DCTC có thể đạt hiệu quả tránh thai tới 99% Cơ chế tránh thai của DCTC là: ngăn không cho noãn thụ tinh với tinh trùng, hoặc làm cho noãn đã thụ tinh không làm tổ được trong buồng tử cung Là BPTT có tác dụng ngay lập tức và lâu dài (khoảng 5 đến
10 năm) Không ảnh hưởng tới quá trình giao hợp cũng như không làm giảm khoái cảm tình dục; ít tốn kém, thoải mái, dễ sử dụng và không có cảm giác mình đang mang vật thể lạ trong người; không ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này DCTC không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
- Thuốc tiêm tránh thai: TTTT dạng tiêm là một dạng khác của viên thuốc tránh thai hormone Là BPTT có hiệu quả cao (99%) Cơ chế tránh thai:
ức chế phóng noãn, làm đặc chất nhầy cổ tử cung và làm nội mạc tử cung kém phát triển TTTT có tác dụng kéo dài trong nhiều tuần hơn so với VTTT Thời gian tác dụng từ 1 – 3 tháng tùy theo từng loại thuốc TTTT không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
- Biện pháp tránh thai khẩn cấp (BPTTKC) được sử dụng sau khi giao hợp không được bảo vệ, gồm có: uống thuốc viên tránh thai và đặt DCTC Thuốc tránh thai khẩn cấp có hiệu quả càng cao nếu sử dụng càng sớm Cơ chế:
+ Ngăn cản quá trình rụng trứng: Trong thuốc tránh thai khẩn cấp chứa hormone sinh dục Khi thuốc được đưa vào cơ thể sẻ sản sinh ra ovestrin, từ
đó ức chế sự điều tiết ra FSH và metakentrin Đồng thời dẫn tới việc ức chế buồng trứng rụng trứng
Thang Long University Library
Trang 17+ Tiết chất nhầy cổ tử cung: Thuốc tránh thai khẩn cấp chứa chất progestin khiến tuyến thể trong cổ tử cung kết dính lại Từ đó, tinh trùng sẽ bị cản trở không đi qua được cổ tử cung
+ Biến đổi niêm mạc tử cung, ngăn sự làm tổ: Thuốc tránh thai chứa progestin và estrogen từ bên ngoài đưa vào và không có tính quy luật giống progestin và estrogen như cơ thể sản xuất ra trong thời kì kinh nguyệt bình thường, điều này sẽ làm cho màng trong tử cung phát dục không tốt khiến trứng không thể làm tổ trong tử cung được, từ đó có tác dụng tránh thai
BPTTKC không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
1.1.2.2 Biện pháp tránh thai truyền thống (tự nhiên) [34]
BPTT truyền thống, hay còn gọi là tránh thai tự nhiên, là biện pháp không cần dụng cụ, không dùng thuốc men hay thủ thuật nào để ngăn cản sự thụ tinh BPTT truyền thống được áp dụng cho tất cả các đối tượng là các cặp vợ chồng chưa muốn sinh con Các phương pháp tránh thai truyền thống bao gồm:
- Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo: Phương pháp này còn gọi là giao hợp gián đoạn, đòi hỏi sự chủ động của nam giới trong lúc giao hợp Dương vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạo trước khi phóng tinh và phóng tinh ra ngoài âm đạo Không để tinh dịch rỉ ra khi dương vật còn trong
âm đạo và không để tinh dịch đã phóng ra ngoài rơi trở lại âm đạo
- Phương pháp xác định trứng rụng (phương pháp tránh ngày phóng noãn, tính vòng kinh): là BPTT trên cơ sở xác định ngày rụng trứng trong chu
kỳ kinh nguyệt để tránh giao hợp hoặc sử dụng các BPTT khác hỗ trợ như sử dụng BCS hoặc xuất tinh ngoài âm đạo để tránh thai Cơ chế tác dụng tránh thai của biện pháp tính ngày rụng trứng là tránh không cho tinh trùng gặp trứng để thụ tinh, hiệu quả tránh thai thấp 70% BPTT này không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Trang 181.2 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai
1.2.1 Trên Thế giới
Theo số liệu của Liên Hợp Quốc, hành tinh của chúng ta hiện có 7,6 tỷ người (2018), trong đó số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (18 – 49 tuổi) là 1,9 tỷ người, chiếm gần 25% tổng dân số thế giới [26] Theo báo cáo KHHGĐ thế giới của Liên Hợp Quốc cho thấy, tỷ lệ sử dụng BPTT trên thế giới năm 2017
là 63% Tỷ lệ này đạt trên 70% ở châu Âu, Mỹ La tinh, Bắc Mỹ trong khi đó
ở Trung và Tây Phi lại rất thấp, chỉ có 25% Ngôi nhà đông đúc châu Á có tỷ
lệ là 66,4% Tỷ lệ sử dụng các BPTT ở hai cường quốc dân số thế giới cũng hoàn toàn khác biệt Trong khi tỷ lệ này ở Trung Quốc là 83% thì Ấn Độ chỉ
có 56% Cũng theo báo cáo này, tỷ lệ sử dụng các BPTT ở một số quốc gia ở châu Phi là rất thấp như: Nam Sudan (6,5%), Chad (6,9%), Guinea (7,9%), Gambia (11,7%)… Nếu chỉ tính tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại thì còn thấp hơn nữa [35]
Cũng theo tài liệu KHHGĐ của Liên Hợp Quốc, trong số 63% tỷ lệ sử dụng các BPTT thì tỷ lệ các biện pháp tránh thai hiện đại được sử dụng là 58%, tỷ lệ các biện pháp truyền thống dược sử dụng là 5% Triệt sản nữ và DCTC là những biện pháp dài hạn được sử dụng nhiều nhất [35]
Số liệu báo cáo năm 2015 của Liên Hợp Quốc cho thấy, tỷ lệ này lần lượt là 19% và 14% Những biện pháp ngắn hạn như VTTT 9%, BCS nam 8% và TTTT là 5% Theo dõi số liệu từ năm 1994 đến nay cho thấy, xu hướng người sử dụng ưa thích thuốc tiêm, thuốc cấy và BCS nam [32]
Mặc dù tỷ lệ sử dụng các BPTT trên thế giới đã tăng lên và có những giai đoạn tăng ngoạn mục nhưng khoảng cách giữa các châu lục, khu vực trên thế giới là rất lớn, đặc biệt tại một số quốc gia đói nghèo, chiến tranh và biến đổi khí hậu Một vòng luẩn quẩn của đói nghèo, trình độ giáo dục thấp, tỷ lệ
Thang Long University Library
Trang 19sử dụng các biện pháp tránh thai thấp, mức sinh cao, mức chết cao, tuổi thọ thấp rồi lại trở lại đói nghèo, lại chiến tranh…
1.2.2 Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai tại Việt Nam
Chương trình KHHGĐ bắt đầu được áp dụng ở Việt Nam từ năm 1961 với mục tiêu đặt ra là sinh đẻ có hướng dẫn, sau đó là KHHGĐ Các BPTT ở những giai đoạn đầu của chương trình KHHGĐ chỉ là DCTC và BCS, do các nước viện trợ Qua quá trình phát triển công tác KHHGĐ, cơ cấu các BPTT ngày càng được mở rộng, tỷ lệ chấp nhận BPTT ngày càng cao [20]
1.2.2.1 Tình hình sử dụng biện pháp tránh thai
Tỷ lệ sử dụng BPTT tăng lên nhanh chóng từ 53,2% năm 1988 lên 72,7% năm 2000 và 78,0% năm 2010 Trong đó, tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại tăng từ 37,7% (năm 1988), lên 67,5% (năm 2010) và tỷ lệ sử dụng BPTT truyền thống có xu hướng giảm từ 15,5% (năm 1988) xuống 10,5% (năm 2010) [2]
Kết quả Điều tra biến động dân số 2016 cho thấy, tỷ lệ sử dụng các BPTT đạt 77,6%, tăng 1,9 điểm phần trăm so với kết quả Điều tra biến động dân số 2015 Số liệu của các cuộc Điều tra biến động dân số hàng năm cho thấy tỷ lệ sử dụng BPTT của Việt Nam hiện đang ở mức cao [15]
Bảng 1.1 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai, giai đoạn 2002-2016
Trang 20Nguồn: Tổng cục thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình 1/4/2016 [15]
Kết quả Điều tra biến động DS – KHHGĐ 1/4/2017 của Tổng cục Thống kê cho thấy, tỷ lệ sử dụng các BPTT đạt 76,5%, trong đó, tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại đạt 65,4% và BPTT truyền thống là 11,1%
Theo số liệu của Tổng cục DS-KHHGĐ năm 2018, số người mới sử dụng các BPTT hiện đại ước tính là 5.191.046 người, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận sử dụng các BPTT hiện đại đạt 66,5% và tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các BPTT hiện đại vẫn tiếp tục tăng
Về cơ cấu BPTT thể hiện rõ xu hướng dịch chuyển - từng bước giảm dần các BPTT lâm sàng (triệt sản nam, triệt sản nữ, DCTC) và từng bước tăng các BPTT phi lâm sàng (BCS, VTTT)
Thang Long University Library
Trang 21Bảng 1.2 Tỷ trọng phụ nữ 15 – 49 tuổi có chồng đang sử dụng biện pháp tránh thai chia theo biện pháp đang sử dụng, giai đoạn 2005 – 2016
Về các kênh cung ứng PTTT, nếu như những năm đầu của chương trình KHHGĐ chỉ có kênh của Nhà nước cấp miễn phí thì bắt đầu từ năm 1993 có thêm kênh tiếp thị xã hội các PTTT có sự trợ giá của Nhà nước và hiện nay kênh xã hội hóa - thị trường cũng phát triển mạnh
Bộ Y tế đã ban hành Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị
và nông thôn phát triển giai đoạn 2015 – 2020” (Đề án 818) Do vậy chương trình xã hội hóa các PTTT đang được mở rộng cả về địa bàn và từng bước đa dạng hóa các PTTT và các chủng loại của từng PTTT như BCS và VTTT để phân phối
Theo báo cáo của Tổng cục DS-KHHGĐ năm 2018, tiếp thị xã hội các PTTT đã được triển khai tại 63/63 tỉnh/TP, phân phối thành công: 1.685.049 chiếc bao cao su, 606.152 vỉ VTTT và 27.947 chiếc vòng tránh thai Ideal; Ban quản lý Đề án 818 đã triển khai xã hội hóa PTTT tại 46/63 tỉnh/TP với
Trang 221.871.666 BCS, 170.817 vỉ VTTT Anna và 110.184 đơn vị hàng hóa SKSS được phân phối (bán) tới người sử dụng
Bảng 1.3 Tình hình cung cấp biện pháp tránh thai
(%) Miễn phí TTXH Thị trường thương mại
- Thuốc viên uống tránh thai 36,1 56,1 7,8
Nguồn: Quyết định số 2169/QĐ-BYT ngày 27/6/2011của Bộ trưởng Bộ Y tế [2]
Nếu như năm 2010, thị phần PTTT miễn phí và tiếp thị xã hội chiếm đa
số (94%) và thị trường thương mại chỉ chiếm 6% thì đến nay, theo số liệu của Tổng cục DS – KHHGĐ, thị phần của PTTT miễn phí và tiếp thị xã hội là thấp (<30%)
Theo Tổng cục Thống kê, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) năm 2016 là trên 24,2 triệu người Trong những năm tới, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vẫn tiếp tục gia tăng và dự báo sẽ đạt cực đại vào năm
2027 - 2028
Hiện nhu cầu sử dụng các PTTT tiếp tục tăng Đặc biệt vị thành niên/ thanh niên cần được quan tâm hơn; họ là những đối tượng phải đương đầu với nhiều nguy cơ và thách thức liên quan đến SKSS, sức khỏe tình dục như:
thiếu kiến thức, kỹ năng cần thiết để chăm sóc bản thân
Thang Long University Library
Trang 231.2.3 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai tại Quận Hà Đông
Trong những năm qua công tác DS-KHHGĐ của Quận đã đạt được những kết quả rất phấn khởi Các chỉ tiêu về tỷ lệ sinh và mức sinh liên tục giảm Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận và sử dụng các BPTT hiện đại tăng nhanh Năm 2017, Quận đã hoàn thành 100% chỉ tiêu về thực hiện các biện pháp tránh thai, trung tâm DS – KHHGĐ Quận đã triển khai chiến dịch cung cấp dịch vụ KHHGĐ tại 17 phường đã mang lại kết quả,
249 trường hợp sử dụng DCTC; 54 trường hợp sử dụng TTTT; 570 trường hợp sử dụng VTTT; 1.060 trường hợp sử dụng BCS Cơ cấu sử dụng các BPTT đang có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá các BPTT, đặc biệt là các BPTT hiện đại
Căn cứ kế hoạch Triển khai công tác DS – KHHGĐ năm 2019, quận
Hà Đông chú trọng bảo đảm cung ứng đủ các PTTT cho các đối tượng theo đúng hướng dẫn và chỉ tiêu kế hoạch phân bổ năm 2019; chú trọng đẩy mạnh
xã hội hóa các PTTT trên địa bàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, tăng cường truyền thông lồng ghép cung cấp dịch
vụ KHHGĐ
1.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại
Nghiên cứu xác định các yếu tố liên quan tới việc sử dụng BPTT hiện đại của phụ nữ đã kết hôn trong độ tuổi 15 – 49 tại Ethiopia năm 2011 với trên 10.204 đối tượng đã cho thấy: Tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại là 27,3% Nghiên cứu cũng cho thấy nhóm giàu nhất, học vấn cao hơn, nhóm đang sử dụng BPTT, số lượng trẻ sinh sống, đang trong mối quan hệ 1 vợ 1 chồng, tham dự các cuộc đối thoại cộng đồng, được viếng thăm tại các cơ sở y tế tại nhà thì sử dụng các BPTT hiện đại cao hơn Trong khi đó phụ nữ sống ở vùng nông thôn, nhóm tuổi lớn hơn, trong mối quan hệ đa thê và chứng kiến một cái chết của đứa trẻ của mình (p<0,001) đã được tìm thấy là ảnh hưởng tiêu cực đến việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại [36]
Trang 24- Năm 2007, Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp để tăng cường tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai lâm sàng cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại một số tỉnh/thành phố” Theo kết quả nghiên cứu, có nhiều lý do cũng như yếu tố tác động đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai:
+ Những yếu tố xuất phát từ chính bản thân các BPTT đưa lại như hiệu quả tránh thai cao, tác dụng tránh thai lâu dài, an toàn khi sử dụng đã được đánh giá và lựa chọn với tỷ lệ cao;
+ Những lý do từ phía nhà cung cấp như: dịch vụ cung cấp thuận lợi, không phải trả tiền, nhiều người sử dụng, được bồi dưỡng thêm
Trong các yếu tố tác động thì cán bộ y tế cũng là người được khách hàng tin tưởng và đã có vai trò đáng kể được công nhận để giúp khách hàng chấp nhận sử dụng các BPTT lâm sàng
Người quyết định trong việc sử dụng các BPTT là người vợ (chiếm đến 95,1% và cao hơn nhiều so với các nghiên cứu trước đó)
Đây là điểm vô cùng thuận lợi để các cặp vợ chồng sử dụng các BPTT [6]
- Qua nghiên cứu cắt ngang trên 768 phụ nữ có chồng từ 15 – 49 tuổi được thực hiện vào tháng 3/2008 đến tháng 6/2008 tại địa bàn huyện Ninh Hòa - Tỉnh Khánh Hòa đã ghi nhận tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại là 58,3% với KTC 95% [54,8 - 59,8], viên thuốc tránh thai được chọn nhiều nhất (23,3%), tiếp đến là BCS (14,7%), DCTC, thuốc tiêm tránh thai, triệt sản lần luợt là 8,5%, 6,4% và 5,2%
Các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất làm tăng sử dụng BPTT hiện đại: Nhóm tuổi 15 – 24, 25 – 29, 35 – 39, kinh tế nghèo, không sinh trẻ, biết nhiều nguồn cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Nơi ở thị trấn giảm sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại [17]
Thang Long University Library
Trang 251.4 Đặc điểm, tình hình phường Văn Quán-Hà Đông-Hà Nội
Văn Quán là phường nằm ở vị trí trung tâm của quận Hà Đông Phường Văn Quán được thành lập ngày 19/5/2008 trên cơ sở tách ra từ phường Văn
Mỗ trước đây
Phường Văn Quán có diện tích 139,6 ha với hơn 20 nghìn nhân khẩu và
có trên 1.288 hộ gia đình, phân bố ở 12 tổ dân phố
Việc thực hiện chính sách DS – KHHGĐ của Phường đã được quán triệt bởi các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện bởi Trung tâm Y tế với nòng cốt là Phòng Dân số của Trung Tâm Y tế
Trong những năm qua, tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Văn Quán đã phát huy truyền thống đoàn kết, tích cực lao động, sáng tạo tập trung xây dựng phường trở thành đơn vị vững mạnh toàn diện, có phong trào thi đua xuất sắc dẫn đầu của quận Hà Đông
Trang 261.5 Khung lý thuyết nghiên cứu
Thông tin chung về đối tượng:
sử dụng BPTT hiện đại của các CVC trong
độ tuổi sinh đẻ tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Thang Long University Library
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2019 tại 12 tổ dân phố phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội trên nhóm đối tượng là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (18 – 49 tuổi), có hộ khẩu thường trú, thường xuyên sống, sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (18-49) tuổi
- Những cặp vợ chồng có hộ khẩu thường trú, thường xuyên sống, sinh hoạt tại 12 tổ dân phố phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (18 – 49) có hộ khẩu thường trú, thường xuyên sống, sinh hoạt tại các địa bàn nghiên cứu
Độ tuổi sinh đẻ được tính theo tuổi của người vợ
Trong quá trình thu thập thông tin, nghiên cứu dự tính gặp người vợ để phỏng vấn Nếu không gặp được người vợ thì gặp người chồng để phỏng vấn
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Bao gồm những người không bình thường về tâm thần, sức khoẻ (câm, điếc, mù, liệt) và những người không thường xuyên cư trú tại các địa bàn nghiên cứu
- Các cặp vợ chồng mới cưới và không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
2.3.2.1 Công thức cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính ước lượng một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả:
Trang 28- d: sai số tuyệt đối so với p, chọn d = 0,043
Với các tham số nêu trên được đưa vào công thức, ta được cỡ mẫu là :
𝑛 = 1,962 𝑥 0,81 (1−0,81)
(0,043) 2 = 320 (cặp vợ chồng) Như vậy, cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là 320 cặp vợ chồng
2.3.2.2 Chọn mẫu
- Chọn toàn bộ 12 tổ dân phố trong phường, do dân số các tổ chênh lệch nhau không nhiều nên chia đều số đối tượng nghiên cứu cho 12 tổ Mỗi
tổ dân số trong phương sẽ lấy 27 cặp vợ chồng
- Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn « Door to Door » cho đến khi đủ số mẫu cần chọn trong từng tổ
Thang Long University Library
Trang 292.3.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
thu thập Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Tuổi Tuổi thực = Năm hiện tại - năm sinh Phỏng vấn Tôn giáo Không theo tôn giáo hoăc theo tôn giáo Phỏng vấn
Mục tiêu 1: Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp
vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội năm
2019
Sử dụng BPTT Tỷ lệ ĐTNC sử dụng BPTT hiện đại Phỏng vấn
Trang 30Phỏng vấn
Gặp phải vấn đề
khi sử dụng BPTT
Tỷ lệ ĐTNC gặp phải vấn đề khi sử dụng BPTT
Tỷ lệ các vấn đề gặp phải khi ĐTNC sử dụng BPTT (chồng không đồng ý, muốn
có con, không thuận tiện, tác dụng phụ, ảnh hưởng sức khoẻ, đắt)
Trang 31- Mối liên quan giữa nghề nghiệp, trình độ học vấn với việc sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
- Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với thực trạng sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
- Mối liên quan giữa giữa số con hiện có,
số con mong muốn, giới tính của con và
sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
- Mối liên quan giữa tiền sử thai sản và việc sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
- Mối liên quan giữa việc được hướng dẫn
sử dụng ít nhất 1 BPTT hiện đại với việc
sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
Phỏng vấn
Trang 32- Mối liên quan giữa truyền thông (thái độ đánh giá nội dung truyền thông) với việc
sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
- Mối liên quan giữa các yếu tố tiếp cận BPTT của đối tượng và sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1 Quy trình thu thập thông tin
+ Bước 6: Cảm ơn sự hợp tác của người tham gia phỏng vấn
- Điều tra viên: Điều tra viên được chọn là các cán bộ trạm y tế,
chuyên trách dân số, cộng tác viên dân số
+ Tổ chức tập huấn cho điều tra viên
+ Tập huấn các kỹ năng phỏng vấn cho điều tra viên
2.5 Phân tích và xử lý số liệu
- Phân tích số liệu qua sổ sách, báo cáo qua các năm
Thang Long University Library
Trang 33- Các số liệu thu thập được sẽ được nhập liệu theo phần mềm Epinfo
2000, và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 Phân tích thống kê mô tả, phân tích hai biến với kiểm định Khi bình phương và hồ quy đa biến, với mức
ý nghĩa 5% OR CI 95%
2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số
2.6.1 Sai số
- Do người thu thập số liệu không có kinh nghiệm
- Do câu hỏi không rõ ràng, khó hiểu
2.6.2 Biện pháp khống chế sai số
- Tập huấn cho người thu thập thông tin cách hướng dẫn trả lời các câu hỏi
- Giải thích kỹ các câu hỏi, cách trả lời
- Tiến hành điều tra thử, giám sát quá trình điều tra thử để hoàn thành công cụ thu thập rồi mới tiến hành điều tra
- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu
2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích tìm hiểu những kiến thức, thái độ, và thực hành về SKSS/KHHGĐ và bảo đảm bí mật danh tính người cung cấp thông tin nên không gây tổn thương cho đối tượng này
Các thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật, chỉ phục vụ cho nghiên cứu
2.8 Hạn chế của nghiên cứu
Đây là vấn đề tế nhị, khi thu thập số liệu có một số khó khăn khi khai thác thông tin vì vậy có sai số trong thông tin thu thập và khó điều
Trang 34tra người chồng vì công việc, cũng như ít quan tâm đến các biện pháp tránh thai hiện đại
Việc sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn sẽ không quan sát được hành vi thực hành của đối tượng nghiên cứu
Gặp phải một số hạn chế chung của nghiên cứu cắt ngang Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang do vậy các số liệu thu được là các số liệu chỉ phản ánh kết quả tại thời điểm điều tra
Thang Long University Library
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15 – 49 tuổi) tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=320)
Qua kết quả nghiên cứu tại bảng 3.1 cho thấy, trong 320 ĐTNC:
- ĐTNC ở nhóm tuổi 30 – 34 tuổi là cao nhất, có 99 người chiếm 30,9%; ĐTNC ở nhóm tuổi 45 – 49 tuổi là thấp nhất chiếm 1,3% ĐTNC ở nhóm 24 tuổi , 25 – 29 tuổi, 35 – 39 tuổi và 40 – 44 tuổi chiếm tỷ lệ tương ứng là 5,6%, 24,1%, 25,6% và 10,9%
- 64,1% ĐTNC không theo tôn giáo; 35,9% ĐTNC theo tôn giáo
- 100% ĐTNC có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên
Trang 36- Chỉ có 3% ĐTNC có nghề nghiệp làm ruộng, còn lại tới 96,2% ĐTNC
Bảng 3.4 Giới tính của con trong một hộ gia đình (n = 320)
Thang Long University Library
Trang 37Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.4 cho thấy: tỷ lệ ĐTNC có cả con trai và con gái là 38,4%; ĐTNC chỉ có con một bề (chỉ có con trai hoặc chỉ có con
gái) chiếm 61,6%
Bảng 3.5 Quy mô gia đình mong muốn (n = 320)
Biểu đồ 3.1 Tiền sử sảy thai, phá thai, thai chết lưu (n=320)
Biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ ĐTNC từng bị sảy thai chiếm 10%; tỷ lệ ĐTNC có tiền sử phá thai chiếm tới 23,4% và tỷ lệ ĐTNC có tiền sử thai chết lưu chiếm 2,5%
Trang 38Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai (n = 320)
Kết quả tại biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ ĐTNC đã từng sử dụng ít nhất 1 loại BPTT bất kỳ 79,4% (254 cặp vợ chồng), tỷ lệ ĐTNC không sử dụng BPTT là 20,6%
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (n = 254)
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại của ĐTNC là 94,1% (239 cặp vợ chồng)
Trang 39Biểu đồ 3.4 Các biện pháp tránh thai hiện đại được sử dụng (n=239)
Kết quả nghiên cứu tại biểu đồ 3.4 cho thấy trong số 239 ĐTNC có sử dụng BPTT hiện đại, biện pháp được sử dụng phổ biến nhất là BCS chiếm 54% ĐTNC, tiếp theo là 24,7% ĐTNC sử dụng DCTC,14,6% ĐTNC sử dụng VTTT Số ĐTNC sử dụng TCTT, TTTT và triệt sản là thấp nhất với tỷ lệ % tương ứng là 3%, 3,4% và 0,4%
Biểu đồ 3.5 Lý do quyết định sử dụng biện pháp tránh thai đang sử dụng
Viên thuốc tránh thai
Thuốc cấy tránh thai
Thuốc tiêm tránh thai
Triệt sản
42,8 21,6
10,3 9,2 6,4 4,0 2,4 1,6 1,2
Thuận tiện Theo lời khuyên của cán bộ y tế
Dễ kiếm
Do tác dụng phụ của phương pháp khác
Khác Chồng ưa chuộng Muốn phương pháp hiệu quả hơn
Theo lời khuyên của bạn bè, người thân
Muốn phương pháp vĩnh viễn
Trang 40Biểu đồ 3.5 cho thấy, số ĐTNC quyết định sử dụng BPTT đang sử dụng bởi sự thuận tiện của biện pháp chiếm tỷ lệ cao nhất (42,8%), tỷ lệ ĐTNC sử dụng BPTT theo lời khuyên của cán bộ y tế chiếm 21,6%; số ĐTNC quyết định sử dụng BPTT bởi sự dễ tìm kiếm và do tác dụng không mong muốn của biện pháp khác chiếm 10,3% và 9,2% ĐTNC; số ĐTNC quyết định sử dụng BPTT đang sử dụng vì mong muốn BPTT vĩnh viễn chỉ chiếm 1,2%
Biểu đồ 3.6 Gặp phải vấn đề khi sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại
(n=239)
Kết quả nghiên cứu tại biểu đồ 3.6 cho thấy phần lớn ĐTNC chiếm 85,4% cho biết không gặp phải vấn đề khi sử dụng các BPTT hiện đại, chỉ có 14,6% ĐTNC có gặp phải vấn đề khi sử dụng BPTT hiện đại