Trong nghiên cứu này, chúng tôi không tìm thấy mối liên quan giữa tuổi, giới, kiến thức về bệnh, thời gian mắc bệnh và biến chứng của bệnh với thực hành tuân thủ chế độ luyện tập của ngư[r]
Trang 1+ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
LÊ THỊ NGỌC LAN
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
VIỆN Y HỌC PHÒNG KHÔNG-KHÔNG QUÂN
NĂM 2018
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2TRƯỞNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊM CỨU
“Kiến thức, thực hành và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị
ngoại trú tại TTYT huyện Sóc Sơn
năm 2016”
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN
Sự hoàn thành của luận văn này, ngòi sự nỗ lực của bản thân học viên là
nhờ sự giúp đỡ tận tình và hỗ trợ tích cực của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
Trước hết tôi xin trân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Sau
Đại học, Bộ môn Y tế Công Cộng, Trường Đại Học Thăng Long đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
VIỆN Y HỌC PHÒNG KHÔNG-KHÔNG QUÂN
NĂM 2018
CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 8.72 07 01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HỒ THỊ MINH LÝ
HÀ NỘI -2018
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh không lây nhiễm phổ biến, đã và đang gia tăng nhanh chóng ở mọi quốc gia trên thế giới Bệnh đái tháo đường gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận và cắt cụt chi
Đái tháo đường typ2 là bệnh mạn tính nên cần được theo dõi, điều trị đúng,
đủ và thường xuyên, thậm chí kéo dài hết cuộc đời với mục tiêu điều trị là giảm được đường huyết trong máu và giảm tối đa các biến chứng do đái tháo đường gây ra Tuân thủ điều trị đóng vai trò quan trọng đối với người bệnh đái tháo đường typ 2 để đạt được mục tiêu điều trị Tuân thủ điều trị bao gồm tuân thủ chế độ ăn, chế độ luyện tập, chế độ dùng thuốc và kiểm soát đường huyết tốt Viện Y học Phòng không – Không quân hiện đang khám và điều trị ngoại trú trên 2.500 người bệnh đái tháo đường trong tổng số người bệnh đến khám nhưng chưa có nghiên cứu nào mô tả được thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 ngoại trú tại Viện Vì
vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài về “Thực trạng và một số yếu tố liên
quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Viện Y học Phòng không-Không quân, năm 2018” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Viện Y học Phòng không – Không quân, năm 2018
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu
Trang 4NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
1 Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Viện Y học Phòng không – Không quân, năm
2018
Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 ngoại trú tại Viện Y Học PK-KQ năm 2018 còn hạn chế, với 24,5% số người bệnh tuân thủ đầy đủ 4 chế độ điều trị, 35% tuân thủ 3 chế độ điều trị, số còn lại chỉ tuân thủ 1-2 chế độ quy định cho điều trị đái tháo đường Vẫn còn 3,2% không tuân thủ chế độ nào Trong 4 chế độ, số tuân thủ chế độ điều trị thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (79%), tiếp theo là nhóm tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết (71%); số
tuân thủ chế độ luyện tập và chế độ dinh dưỡng chỉ chiếm 49-49,8%
Mức độ đạt các yếu tố kiểm soát của người bệnh ở mức trên trung bình với 61,2% người bệnh đạt ≥3 yếu tố kiểm soát, 38,8% người bệnh không đạt (chỉ đạt <3 yếu tố kiểm soát) và có sự khác biệt giữa nhóm người bệnh đạt tuân thủ điều trị và nhóm người bệnh không đạt tuân thủ điều trị (p<0,05)
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích một số yếu tố liên quan giữa việc thường xuyên được nhân viên y tế giải thích/nhắc nhở chế độ tuân thủ điều trị và biến chứng của bệnh với tuân thủ chế độ dinh dưỡng, luyện tập, tuân thủ điều trị thuốc, kiểm soát đường huyế của người bệnh; giữa yếu tố nghề nghiệp với việc tuân thủ chế
độ luyện tập; giữa yếu tố tuổi, giới tính và nghề nghiệp với việc tuân thủ điều trị thuốc
Nghiên cứu cũng xác định được mối liên quan giữa nồng độ glucose máu lúc đói với việc tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết và số chế độ tuân thủ; giữa nồng độ HbA1c với việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng, tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết và tuân thủ điều trị nói chung và số chế độ tuân thủ; giữa nồng
độ LDL – C với tuân thủ chế độ thuốc, tuân thủ chế độ dinh dưỡng; giữa nồng
độ Triglycerid và chỉ số HA với số chế độ tuân thủ với của người bệnh
Trang 5CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Kết cấu luận văn : luận văn gồm có 78 trang Trong đó: đặt vấn đề gồm 02
trang; tổng quan tài liệu gồm 20 trang; đối tượng và phương pháp nghiên cứu 11
trang; kết quả nghiên cứu 27 trang; bàn luận: 16 trang; kết luận: 01trang; khuyến nghị: 01 trang
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 27 bảng và 05 biểu đồ Luận văn sử dụng 63 tài liệu tham khảo Trong đó: 41 tài liệu tiếng Việt; 22 tài liệu tiếng Anh
Trang 6Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Người bệnh ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh Viện Y học Phòng không – Không quân (để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 của người bệnh)
- Hồ sơ bệnh án ngoại trú của người bệnh ĐTĐ typ 2 (để hồi cứu lại các chỉ
số cận lâm sàng và lâm sàng của người bệnh trong lần xét nghiệm gần nhất)
* Tiêu chuẩn lựa chọn :
- Người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 đang điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh
- Có bệnh án ngoại trú, đã khám từ lần thứ 3 trở lên
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnh án có đầy đủ thông tin theo mục tiêu nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ:Không chọn những đối tượng sau tham gia vào
nghiên cứu:
- Không có bệnh án ngoại trú
- Rối loạn ý thức hoặc có bệnh về tâm thần kinh kết hợp
- Từ chối tham gia nghiên cứu
- Bệnh án không đầy đủ thông tin theo mục tiêu nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:
Tại Khoa Khám bệnh, Viện Y Học Phòng không – Không quân, số 225
đường Trường Chinh, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội
2.1.3.Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5/2018 đến tháng 12/2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp sử dụng tài liệu thứ cấp
Trang 72.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính ước lượng một tỷ lệ trong nghiên cứu
mô tả:
Trong đó :
+ n: là số mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
+ Z(1 - α/2): là giá trị của hệ số tin cậy khoảng 95%, với mức ý nghĩa =0,05,
có Z(1 - α/2)=1,96
+ p: là ước lượng tỷ lệ người bệnh ĐTĐ ngoại trú tuân thủ điều trị tại thời điểm nghiên cứu Lấy p = 0,57 theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải tại Phòng khám Nội tiết – Bệnh viện Quảng Ninh (năm 2015), tỉ lệ người bệnh tuân thủ 4 chế độ điều trị là 57,2%
+ d: là sai số tuyệt đối, chọn d=0,05
Thay vào công thức trên tính được n = 376 mẫu,làm tròn thành 400 mẫu
2.2.3 Đánh giá mức độ tuân thủ các chế độ
Trang 8- Thuốc tiêm : đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian, đúng đường dùng
- Quên uống thuốc Hoặc :
- Tự ý ngừng thuốc Hoặc :
- Tự ý thay đổi liều thuốc
Kiểm soát đường
- Thỉnh thoảng Hoặc
- Hiếm khi Hoặc
- Không bao giờ
Tuân thủ điều trị
chung
Tuân thủ cả 4 chế độ điều trị (thuốc, dinh dưỡng, luyện tập và kiểm soát đường huyết)
Không tuân thủ cả 4 chế độ điều trị (thuốc, dinh dưỡng, luyện tập
và kiểm soát đường huyết)
Trang 92.2.4 Qui trình thu thập thông tin
2.2.4.1 Công cụ thu thập thông tin:
- Phiếu điều tra nghiên cứu được thiết kế sẵn Nội dung của phiếu được xây dựng trên cơ sở những câu hỏi dạng đóng, đơn giản, dễ hiểu
- Bệnh án ngoại trú của người bệnh
2.2.4.2 Sai số và biện pháp khống chế sai số
- Sai số do nhập kết quả bệnh án : kiểm tra chéo
- Sai số nhớ lại trong thực hành của NB Để hạn chế gợi lại những mốc chính để đối tượng dễ nhớ nhất
- Sai số do câu hỏi dùng từ chuyên môn sâu Hạn chế bằng cách phỏng vấn thử để kiểm tra tính phù hợp của bộ câu hỏi, tập huấn chuyên môn và kỹ năng cho điều tra viên trước khi tiến hành điều tra
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
- Hiệu chỉnh và xử lý số liệu thô trước khi tiến hành nhập liệu
- Thiết kế bộ nhập và nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
- Sử dụng test khi bình phương và T-test để so sánh hai tỷ lệ, tỷ suất chênh
OR để xác định mối liên quan
2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu tự nguyện đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Được Hội đồng khoa họcViện y Học PK – KQ chấp thuận
- Các kết quả của nghiên cứu được ứng dụng phục vụ cộng đồng Thông tin
cá nhân được mã hóa và giữ bí mật
Trang 10Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của người bệnh đái tháo đường khi đến khám tại Viện 3.1.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bổ tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi,
Kết quả nghiên cứu nêu tại Bảng 3.1 cho thấy: Nhóm tuổi 60 – 69 chiếm
tỷ lệ cao nhất: 41,8%, tiếp theo là nhóm ≥70 tuổi (33,7%) Nhóm tuổi <40 chiếm tỷ lệ thấp nhất 2,3% Người bệnh là nữ giới chiếm tỷ lệ 61,7% Về học vấn nhóm đối tượng có trình độ THPT chiếm tỷ lệ cao nhất (46,8%), tỷ lệ nhóm đối tượng trên Đại học chiếm tỷ lệ thấp nhất (0,5%)
Trang 11Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp hiện tại: phần lớn
ĐTNC là những người đã nghỉ hưu chiếm tỉ lệ cao nhất 87,5% Đối tượng
nghiên cứu còn đi làm chiếm tỉ lệ thấp (12,5%)
Kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu: 72,5%
ĐTNC biết bệnh có thể duy trì ổn định Chỉ có 35,5% đối tượng biết cần phải theo dõi chỉ số glucose máu sau mỗi lần khám Đa số ĐTNC biết đúng chỉ số glucose máu khi đói 73% Về biến chứng thường gặp của bệnh ĐTĐ: Tim mạch
và mắt là hai biến chứng được nhiều đối tượng biết đến nhất với 69,8% và 63%, mạch máu là biến chứng được ít đối tượng nhắc đến nhất với 16,2% Về phương pháp điều trị: Tỉ lệ đối tượng biết phương pháp sử dụng thuốc theo đơn bác sĩ là cao nhất chiếm 83,2%, phương pháp thay đổi một số thói quen được ít đối tượng biết đến nhất với 11,2% Đánh giá kiến thức chung của người bệnh về bệnh ĐTĐ cho thấy chỉ có 4,5% đối tượng có kiến thức đạt, 95,5% có kiến thức không đạt
Bảng 3.2 Hoàn cảnh phát hiện bệnh đái tháo đường ở người bệnh Hoàn cảnh phát hiện bệnh đái tháo đường Số lượng Tỉ lệ (%)
Trang 12Các biến chứng mắc phải của bệnh đái tháo đường ở đối tượng nghiên cứu: tỷ lệ ĐTNC mắc các biến chứng về mắt và thần kinh là chủ yếu
chiếm 38,5% và 39% Biến chứng thận chiếm tỷ lệ thấp nhất chiếm 6,8%
Nội dung tư vấn của nhân viên y tế trong khi điều trị: Dùng thuốc và
khám định kỳ là hai nội dung người bệnh được nhân viên y tế tư vấn nhiều nhất với 82,2% và 79,8% Theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng là nội dung người bệnh được nhân viên y tế tư vấn ít nhất với 15,2%
3.2 Thực trạng tuân thủ điểu trị của người bệnh
Bảng 3.3 Mức độ tuân thủ chế độ thuốc của người bệnh (n=400)
Mức độ tuân thủ
Số lượng Tỉ lệ (%)
Trang 13Bảng 3.4 Mức độ tuân thủ chế độ luyện tập của người bệnh Tuân thủ chế độ luyện tập Số lượng Tỉ lệ (%) Các loại hình thể thao:
Trang 14thao là chạy được sử dụng với tỷ lệ thấp nhất (4,2%) Các loại hình thể thao khác mà ĐTNC đang luyện tập chiếm 20,2%
Kết quả đánh giá chung cho thấy có 49% ĐTNC tuân thủ chế độ luyện tập, 51% không tuân thủ chế độ luyện tập như quy định
Bảng 3.5 Mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh Tuân thủ chế độ dinh dưỡng Số lượng Tỷ lệ (%)
Duy trì chế độ ăn cân đối:
Kết quả nghiên cứu nêu tại Bảng 3.5 cho thấy: tỷ lệ ĐTNC thường xuyên
sử dụng chất béo trong bữa ăn và sử dụng thực phẩm chứa đường chiếm tỷ lệ thấp nhất lần lượt là 2,8% và 0,5% Tỷ lệ ĐTNC thường xuyên duy trì chế độ ăn cân đối chiếm cao nhất (49,8%), số không thực hiện chiếm 9,5% Đánh giá mức
Trang 15độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh cho thấy có 49,8% đối tượng tuân thủ, 50,2% đối tượng nghiên cứu không tuân thủ
Bảng 3.6 Tuân thủ kiểm soát đường huyết định kỳ của người bệnh
Tuân thủ kiểm soát đường huyết Số lượng Tỉ lệ (%) Kiểm tra đường huyết định kỳ
hẹn chiếm 93% và không khám định kỳ theo lịch hẹn chiếm tỷ lệ 7% Như vậy,
Số ĐTNC tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết chiếm tỷ lệ 71%, cao gấp 2,5 lần không tuân thủ
Mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh:Trong 400 đối tượng tham gia
nghiên cứu chỉ có 20,5% đối tượng tuân thủ các chế độ điều trị được yêu cầu 79,5% đối tượng không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ điều trị
Trang 16Kết quả kiểm soát các chỉ số cận lâm sàng và lâm sàng của nhóm tuân thủ và không tuân thủ điều trị: 53,5% người bệnh có chỉ số BMI đạt 74% số
người bệnh có chỉ số huyết áp bình thường 42,2% người bệnh có chỉ số Glucose máu lúc đói đạt mục tiêu Các chỉ số lipid máu như triglycerid đạt ở 34,5% người bệnh, HDL bình thường ở 55,8% người bệnh Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê về chỉ số HbA1c và LDL (p<0,05) giữa nhóm người bệnh đạt về tuân
thủ chế độ điều trị và nhóm có thực hành tuân thủ điều trị không đạt
Số các chỉ số kiểm soát đạt mục tiêu ở nhóm tuân thủ và không tuân thủ điều trị: Số đối tượng nghiên cứu đạt 6 yếu tố mục tiêu chiếm tỷ lệ thấp
nhất (0,8%) và số không kiểm soát được mục tiêu nào chiếm tỷ lệ 3% Số người bệnh kiểm soát 3 yếu tố đạt mục tiêu đạt tỷ lệ cao nhất (30,7%), tiếp đó là số kiểm soát 2 yếu tố đạt mục tiêu (28,7%) Mức độ kiểm soát các yếu tố mục tiêu đạt không khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm người bệnh tuân thủ và không tuân thủ điều trị
3.3 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh 3.3.1 Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với tuân thủ điều trị thuốc
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa tuổi (OR=1,75; 95%CI: 1,03-2,97), giới tính (OR=1.73; 95%CI: 1,06-2,82) và nghề nghiệp (OR= 2,68; 95%CI: 1,42-5,05) của đối tượng với việc tuân thủ điều trị thuốc (p<0,05)
3.3.2 Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với tuân thủ chế độ luyện tập
Số liệu nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp (OR=2,25; 95%CI: 1,19-4,22), thường xuyên được NVYT giải thích và nhắc nhở chế độ tuân thủ điều trị (OR=1,98; 95%CI: 1,33-2,95) với việc tuân thủ chế
độ luyện tập ở người bệnh đái tháo đường) (p<0,05)
3.3.3 Liên quan giữa một số yếu tố với tuân thủ chế độ dinh dưỡng
Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa yếu tố “Thường xuyên được
Trang 17NVYT giải thích và nhắc nhở chế độ tuân thủ điều trị” và “biến chứng của bệnh” với việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh (p< 0,05) Người bệnh thường xuyên được NVYT giải thích và nhắc nhở chế độ tuân thủ điều trị
có khả năng tuân thủ chế độ dinh dưỡng gấp 2,3 lần so với nhóm không thường xuyên được giải thích nhắc nhở (95%CI: 1,54-3,44, p< 0,05) Người bệnh có biến chứng có khả năng tuân thủ chế độ dinh dưỡng cao gấp 1,77 lần so với nhóm người bệnh không có biến chứng (95%CI: 1,11-2,84, p< 0,05) Không có mối liên quan giữa các yếu tố khác như tuổi, giới tính và nghề nghiệp, kiến thức
về bệnh, thời gian mắc bệnh của ĐTNC đến việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng
3.3.4 Liên quan giữa một số yếu tố với tuân thủ kiểm soát đường huyết
Kết quả nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, giới, nghề nghiệp, kiến thức bệnh, thời gian mắc bệnh, biến chứng bệnh với việc tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết Có mối liên quan giữa yếu tố “Thường xuyên được NVYT giải thích và nhắc nhở chế độ tuân thủ điều trị” với việc tuân thủ tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết [OR=3,7 (1,68-8,12)] (p< 0,05)
3.3.5 Liên quan giữa một số yếu tố với tuân thủ điều trị
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới, nghề nghiệp, việc thường xuyên được NVYT giải thích và nhắc nhở chế độ tuân thủ điều trị, tình trạng biến chứng của người bệnh đến sự tuân thủ điều trị đái tháo đường của người bệnh (p<0,05)
3.3.6 Liên quan giữa một số yếu tố với các chỉ số kiểm soát đạt mục tiêu
Liên quan giữa tuân thủ điều trị với nồng độ Glucose máu lúc đói: kết
quả nghiên cứu tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết (OR=5,71; 95%CI: 3,31-9,84) và số chế độ tuân thủ (OR=19,1: 95%CI: 9,07-40,3) với nồng độ glucose máu lúc đói (p< 0,05)
Liên quan giữa tuân thủ điều trị với nồng độ HbA1c: mối liên quan có
ý nghĩa thống kê giữa việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng [OR=1,73 (1,08-2,77)],