1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường túp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện nội tiết Trung ương năm 2019.

92 73 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tạ[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

PHẠM THỊ TUYẾT

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN: Y TẾ CÔNG CỘNG

PHẠM THỊ TUYẾT

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số : 8.72.07.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.BS NGUYỄN THU HÀ

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thăng Long, Phòng Đào tạo sau đại học cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS

BS Nguyễn Thu Hà, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo, đồng nghiệp tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn

Phạm Thị Tuyết

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Phạm Thị Tuyết

Trang 5

IDF International Diabetis Foundation(liên đoàn đái

tháo đường quốc tế)

WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái quát về bệnh đái tháo đường 3

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường 3

1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường 3

1.1.3 Phân loại đái tháo đường 4

1.1.4 Biến chứng đái tháo đường 5

1.1.5 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 5

1.1.6 Tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 6

1.2 Một số nghiên cứu về sự tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường 10

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11

1.3 Giới thiệu về bệnh viện Nội tiết Trung ương 17

1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích 20

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 20

2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá 21

2.3.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 21

Trang 7

2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá 24

2.4 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin: 25

2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu 26

2.4.3 Quy trình thu thập thông tin : 26

2.6 Sai số có thể gặp và biện pháp khống chế sai số 28

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 28

2.8 Hạn chế của nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thông tin chung của người bệnh đái tháo đường 30

3.1.1 Thông tin cá nhân 30

3.1.2 Thông tin bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 33

3.1.3 Kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 35

3.1.4 Khả năng tiếp cận các thông tin và dịch vụ y tế 37

3.2 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh 38

3.3 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh 42

3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc 42

3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng 46

3.3.4 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ kiểm soát đường huyết 48

3.3.5 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị chung 50

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53

4.1 Thực trạng tuân thủ điều trị ngoại trú của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết trung ương năm 2019 53

4.1.1 Thực trạng tuân thủ chế độ thuốc của người bệnh 53

Trang 8

4.1.2 Thực trạng tuân thủ chế độ luyện tập của người bệnh 54

4.1.3 Thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh 56

4.1.4 Thực trạng tuân thủ kiểm soát đường huyết của người bệnh 57

4.2 Về một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ngoại trú của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết trung ương năm 2019 59

4.2.1 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc 59

4.2.2 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ luyện tập 60

4.2.3 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng 61

4.2.4 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ kiểm soát đường huyết 63

4.2.5 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị chung 64

KẾT LUẬN 67

KHUYẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 76

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 21 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 21

Bảng 2.2 Đánh giá tuân thủ chế độ điều trị 24

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 30

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 30

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 31

Bảng 3.4 Nghề nghiệp hiện tại của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3.5 Nơi sống hiện tại của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3.6 Tình trạng gia đình của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.7 Thói quen sử dụng rượu/bia của ĐTNC 32

Bảng 3.8 Thói quen hút thuốc lá của ĐTNC 32

Bảng 3.9 Hoàn cảnh phát hiện bệnh đái tháo đường ở ĐTNC 33

Bảng 3.10 Thời gian phát hiện bệnh của ĐTNC 33

Bảng 3.11 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường ĐTNC mắc phải 34

Bảng 3.12 Thời gian khám và điều trị ngoại trú tại viện của ĐTNC 34

Bảng 3.13 Kiến thức về bệnh đái tháo đường của ĐTNC 35

Biểu đồ 3.2 Đánh giá kiến thức chung về bệnh Đái tháo đường của người bệnh 36

Bảng 3.14 Nội dung tư vấn của nhân viên y tế trong khi điều trị 37

Biểu đồ 3.3 Mức độ nhắc nhở tuân thủ điều trị của nhân viên y tế 37

Bảng 3.15 Mức độ tuân thủ chế độ thuốc của người bệnh 38

Bảng 3.16 Mức độ tuân thủ chế độ luyện tập của người bệnh 39

Bảng 3.17 Mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh 40

Bảng 3.18.Tuân thủ kiểm soát đường huyết định kỳ của người bệnh 40

Biểu đồ 3.4 Mức độ tuân thủ điều trị của ĐTNC 41

Bảng 3.19 Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với tuân thủ chế độ thuốc 42 Bảng 3.20 Liên quan giữa kiến thức về bệnh ĐTĐ với tuân thủ chế độ thuốc 43

Trang 10

Bảng 3.21 Liên quan giữa tình trạng bệnh ĐTĐ với tuân thủ chế độ thuốc 43

Bảng 3.22 Liên quan giữa được NVYT nhắc nhở với tuân thủ chế độ thuốc 44

Bảng 3.23 Liên quan giữa kiến thức về bệnh ĐTĐ với tuân thủ luyện tập 44

Bảng 3.24 Liên quan giữa việc được NVYT nhắc nhở với tuân thủ luyện tập 44 Bảng 3.25 Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với tuân thủ chế độ luyện tập 45

Bảng 3.26 Liên quan giữa tình trạng bệnh ĐTĐ với tuân thủ luyện tập 46

Bảng 3.27 Liên quan tình trạng bệnh ĐTĐ với tuân thủ chế độ dinh dưỡng 46

Bảng 3.28 Liên quan kiến thức về bệnh ĐTĐ với tuân thủ chế độ dinh dưỡng 47 Bảng 3.29 Liên quan một số yếu tố cá nhân với tuân thủ chế độ dinh dưỡng 47

Bảng 3.30 Liên quan giữa việc được NVYT nhắc nhở với tuân thủ chế độ dinh dưỡng 48

Bảng 3.31 Liên quan giữa tình trạng bệnh ĐTĐ với tuân thủ KSĐH 48

Bảng 3.32 Liên quan giữa kiến thức về bệnh ĐTĐ với tuân thủ KSĐH 49

Bảng 3.33 Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với tuân thủ KSĐH 49

Bảng 3.34 Liên quan giữa việc được NVYT nhắc nhở với tuân thủ KSĐH 50

Bảng 3.35 Liên quan giữa tình trạng bệnh ĐTĐ với tuân thủ điều trị chung 50

Bảng 3.36 Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với tuân thủ điều trị chung 51 Bảng 3.37 Liên quan giữa kiến thức về bệnh ĐTĐ với tuân thủ điều trị chung 51 Bảng 3.38 Liên quan việc được NVYT nhắc nhở với tuân thủ điều trị chung 52

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đườnglà bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng đường máu do thiếu hụt về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai Đái tháo đường là một bệnh đang gia tăng ở các quốc gia công nghiệp và các nước đang phát triển, trong

số đó có hơn 90% là đái tháo đường týp 2 Sự bùng nổ của đái tháo đường týp 2 và những biến chứng của bệnh đang là thách thức lớn với cộng đồng Theo công bố của Hiệp hội đái tháo đường thế giới năm 2015, ước tính trên toàn cầu có khoảng

415 triệu người trong độ tuổi 20-79 mắc bệnh đái tháo đường, trong đó có 193 triệu người chưa được chẩn đoán và điều trị, chiếm khoảng 46,5% Dự tính năm 2040,

số người mắc đái tháo đường sẽ tăng lên 642 triệu người Tại khu vực Tây Thái Bình Dương, theo ước tính của văn phòng khu vực Thái Bình Dươngphía tây (WPRO) năm 2014 có 131 triệu người đang sống chung với đái tháo đường, chiếm

khoảng 8,4% dân số trưởng thành[3]

Tại Việt Nam, vào năm 2015 đã có 3,5 triệu người mắc bệnh báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường thế giới IDF Diabetes Atlas, và con số này được dự báo

sẽ tăng lên 6,1 triệu vào năm 2040 Theo kết quả điều tra năm 2015 của Bộ Y tế, 68,9% người tăng đường huyết chưa được phát hiện[3]

Đái tháo đường týp 2 là bệnh mãn tính nên cần được theo dõi, điều trị đúng, đủ và thường xuyên, thậm chí kéo dài hết cuộc đời với mục tiêu điều trị là giảm được đường huyết trong máu và giảm tối đa các biến chứng do bệnh ngây

ra Tuân thủ điều trị đóng vai trò quan trọng đối với người bệnh đái tháo đường týp 2 để đạt được mục tiêu điều trị Tuân thủ điều trị bao gồm tuân thủ chế độ

ăn, chế độ luyện tập, chế độ dùng thuốc và kiểm soát đường huyết tốt [4, 5].Tuy nhiên do nhiều yếu tố như: hoàn cảnh kinh tế, nhận thức chưa đầy đủ, đường xá

xa xôi mà rất nhiều người bệnh đái tháo đường chưa tuân thủ điều trị

Bệnh viện Nội tiết trung ương là bệnh viện đầu ngành, khám và điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa, đặc biệt là bệnh nhân đái tháo đường Năm 2018, bệnh viện đã khám và điều trị ngoại trú cho

Trang 12

trên 417.236 người bệnh đái tháo đường trong tổng số người bệnh đến khám Tỷ

lệ người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 ngày càng tăng cao Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết trung ương hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh?

Để trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực

trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết trung ương năm 2019”

với 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết trung ương năm 2019

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái quát về bệnh đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường

Theo WHO, ĐTĐ là: Một hội chứng có biểu hiện bằng tăng glucose máu

do hậu quả của việc thiếu/ hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin[48]

Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (American Assoociation of Diabetes – ADA) đã đưa ra định nghĩa về ĐTĐ: Là một rối loạn mạn tính, có những thuộc tính sau: (1) tăng glucose máu; (2) kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein; (3) bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác[37]

1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường[4]

1.1.2.1 Chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đường týp 2: Đối tượng có yếu tố nguy

cơ để sàng lọc bệnh đái tháo đường týp 2: Tuổi ≥ 45 và có một trong các yếu tố nguy cơ sau đây: BMI ≥23; huyết áp trên 130/85 mmHg; trong gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh, chị em ruột, con ruột bị mắc bệnh đái tháo đường týp 2); tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền đái tháo đường (suy giảm dung nạp đường huyết lúc đói, rối loạn dung nạp glucose); phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (đái tháo đường thai

kỳ, sinh con to – nặng trên 3600 gam, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu); người có rối loạn Lipid máu; đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/L và Triglycrid trên 2,2 mmol/l

1.1.2.2 Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes)

- Rối loạn dung nạp glucose (IGT), nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu bằng đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l (200 mg/dl)

- Suy giảm glucose máu lúc đói (IFG), nếu lượng glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 6,1 mmol/l (110 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và

Trang 14

lượng glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp tăng glucose máu dưới 7,8 mmol/l (< 140 mg/dl)

1.1.2.3 Chẩn đoán xác định đái tháo đường: Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái

tháo đường (WHO- 1999), dựa vào một trong 3 tiêu chí:

- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl)

- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ

sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống

- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết

tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)

Phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”

1.1.3 Phân loại đái tháo đường

Phân loại ĐTĐ dựa trên cơ sở cơ chế bệnh sinh gồm 4 thể bệnh ĐTĐ là:

- ĐTĐ týp1: Do cơ chế tự miễn dịch qua trung gian tế bào gây phá hủy các

tế bào bêta tụy dẫn đến sự thiếu hụt insulin tuyệt đối Bệnh ĐTĐ týp 1 ước tính chiếm khoảng 5-10% trong tổng số người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ

- ĐTĐ týp2: Chủ yếu xuất hiện ở người trưởng thành, chiếm tỷ lệ khoảng 90-95% các trường hợp ĐTĐ Do hậu quả kháng insulin hoặc/và suy giảm tăng dần bài tiết insulin của tuyến tụy Bệnh ĐTĐ týp 2 thường có yếu tố gia đình và

là hậu quả của sự tác động đồng thời của yếu tố gen (đa gen) và một số yếu tố thuận lợi, trong đó bao gồm cả yếu tố môi trường (tuổi, tăng cân hoặc béo phì, ít hoạt động thể lực ) Bệnh thường được chẩn đoán muộn hoặc không được chẩn

Trang 15

đoán trong nhiều năm do tình trạng tăng đường huyết diễn tiến âm thầm, không biểu hiện triệu chứng lâm sàng Vì vậy, người bệnh thường đã có biến chứng ngay từ khi mới được chẩn đoán

- ĐTĐ khác do nhiều nguyên nhân khác nhau: khiếm khuyết gen của tế bào

bê – ta hoặc rối loạn quá trình chuyển hóa glucose, đột biến gen ảnh hưởng đến hoạt động của insulin, bệnh lý tụy, thuốc, hóa chất…

- ĐTĐ thai kỳ: được phát hiện khi mang thai ĐTĐ thai kỳ là tình trạng giảm dung nạp glucose ở mức độ nào đó do tình trạng tăng kháng insulin và chỉ xảy ra trong kỳ mang thai ĐTĐ thai kỳ chiếm 2-30% trong tổng số người mang thai Người mẹ ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ cao mắc bệnh ĐTĐ thực sự sau này (ĐTĐ týp2)[22, 24]

1.1.4 Biến chứng đái tháo đường

Glucose tăng cao trong máu lâu ngày sẽ làm tổn thương nhiều tổ chức, cơ quan trong cơ thể Một trong những tổn thương quan trọng nhất xảy ra ở hệ thống mạch máu, do đó biến chứng chính của bệnh ĐTĐ bao gồm biến chứng mạch máu lớn và biến chứng mạch máu nhỏ Tuy nhiên ĐTĐ cũng gây ra nhiều tổn thương ở các cơ quan khác như da, răng miệng…

- Biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh ĐTĐ

- Biến chứng mạch máu lớn của bệnh ĐTĐ

1.1.5 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2

1.1.5.1 Nguyên tắc chung

Mục đích:

- Duy trì được lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử vong do đái tháo đường

- Giảm cân nặng (với người thừa cân, béo phì) hoặc duy trì cân nặng hợp lý

Nguyên tắc:

Trang 16

- Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập Đây là bộ ba phương pháp điều trị bệnh đái tháo đường

- Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số đo huyết áp hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu

- Khi cần phải dùng insulin (như trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật)

* Người có biến chứng thận- từ mức có microalbumin niệu HA ≤ 125/75

** Người có tổn thương tim mạch LDL-c nên dưới 1,7 mmol/l (dưới 70 mg/dl)

1.1.6 Tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường typ 2

1.1.6.1 Khái niệm tuân thủ điều trị

Theo các nhà nghiên cứu trên thế giới có nhiều khái niệm về tuân thủ điều trị nhưng chưa có một khái niệm chuẩn nào đầy đủ về tình trạng tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ Tuy nhiên, khái niệm của WHO vẫn được các nhà nghiên cứu áp dụng Đó là : ‘‘Tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường

là sự kết hợp của 4 biện pháp : Chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực,

Trang 17

chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ"[49]

1.1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường

Điều trị ĐTĐ đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ chặt chẽ sử dụng thuốc, chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực thường xuyên, kiểm tra đường huyết định kỳ.Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu người bệnh không tuân thủ điều trị thường dẫn đến thất bại trong điều trị Dưới đây là một số lý do khiến người bệnh không tuân thủ [33, 35, 36, 45]

(1) Do thuốc điều trị: Người bệnh phải uống quá nhiều thuốc trong một ngày, đặc biệt với những người bệnh được điều trị bằng thuốc uống kết hợp với thuốc tiêm và phải dùng ít nhất 2 loại thuốc trở lên thì với số lượng thuốc và thời gian dùng tác động đến sự tuân thủ [43] Một nguyên nhân khác nữa phải kể tới là do tác dụng phụ gây hạ đường huyết khi dùng thuốc không đúng cách hoặc các kết quả do thuốc mang lại không phải là những kết quả mà người bệnh mong muốn Những hạn chế về chế độ ăn liên quan đến sử dụng thuốc: Thời điểm sử dụng nhiều loại thuốc điều trị có liên quan mật thiết tới bữa ăn [17] Có thuốc phải uống sau bữa ăn, có thuốc phải uống xa bữa ăn, có thuốc tiêm phải tiêm vào đúng giờ quiđịnh… Hơn nữa, một số thuốc điều trị còn yêu cầu người bệnh phải ngừng uống rượu bia, điều này sẽ gây ra khó khăn nhất định cho người bệnh (2) Do thiếu sự hỗ trợ của người thân: Sự hỗ trợ của người thân trong gia đình

và bạn bè của người bệnh là yếu tố quan trọng đảm bảo việc tuân thủ của họ Những người thân và bạn bè sẽ chia sẻ, an ủi, động viên, nhắc nhở, giúp đỡ người bệnh uống đủ số lượng thuốc, đủ liều, đúng giờ và đo đường huyết thường xuyên cũng như giúp người bệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực đúng cách Trên thực tế, nhiều người bệnh không thể tự mình đo đường huyết hoặc không tự giác nhớ được cách sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của

Trang 18

thầy thuốc…, đặc biệt khi người bệnh là người cao tuổi Vì vậy sự hỗ trợ của gia đình, bạn bè là hết sức cần thiết đối với người bệnh ĐTĐ[5]

(3) Do tư vấn nhân viên y tế: Khi bác sỹ giao tiếp tốt với người bệnh, chỉ rõ lợi ích của các biện pháp điều trị, nhắc lại nhiều lần, thật rõ ràng cho người bệnh

và báo trước các tác dụng phụ có thể có hoặc khích lệ người bệnh thì việc tuân thủ điều trị của người bệnh tốt hơn nhiều

(4) Do hệ thống chăm sóc y tế: Hệ thống chăm sóc y tế có thuận tiện cho người bệnh không? Giờ giấc cung cấp thuốc và các dịch vụ y tế có thuận tiện cho người bệnh không? (ví dụ: Người bệnh ĐTĐ thường phải mất buổi sáng thậm chí cả ngày để chờ khám, làm xét nghiệm, chờ lấy kết quả cũng như nhận thuốc), hay người bệnh có tin tưởng vào hệ thống chăm sóc y tế đó không?

Tất cả những lý do trên là một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị của NB Khi NB không được giúp đỡ để vượt qua những rào cản thì họ thường không tuân thủ điều trị dẫn tới một loạt những hậu quả nặng nề làm tăng

tỷ lệ người bệnh phải nhập viện và tử vong

1.1.6.3 Các nội dung cần tuân thủ điều trị cho người bệnh đái tháo đường

- Luyện tập thể lực

 Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến dạng chân trước khi luyện tập và đo huyết áp, tần số tim Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết > 250-270 mg/dL và ceton dương tính [4]

 Loại hình luyện tập thông dụng và dễ áp dụng nhất: đi bộ tổng cộng

150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ) [28]

 Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày, thí dụ đi bộ sau 3 bữa ăn, mỗi lần 10-15 phút Người còn trẻ nên tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần [18]

- Chế độ dinh dưỡng

Trang 19

Dinh dưỡng cần được áp dụng mềm dẻo theo thói quen ăn uống của bệnh nhân, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền Tốt nhất nên có sự tư vấn của bác

sĩ chuyên khoa dinh dưỡng [6]

Chi tiết về dinh dưỡng sẽ được thiết lập cho từng bệnh nhân tùy tình trạng bệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm [42]

Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi bệnh nhân[4]:

+ Bệnh nhân béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền

+ Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui còn chứa nhiều chất xơ…

+ Đạm khoảng 1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)

+ Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no một nối đôi hoặc nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá Cần tránh các loại mỡ trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ

+ Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg Natri mỗi ngày [43] + Chất xơ ít nhất 15 gam mỗi ngày

+ Các yếu tố vi lượng: nên chú ý bổ xung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, thí dụ sắt ở bệnh nhân ăn chay trường Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu sinh tố B12, nên chú ý đến tình trạng này nếu bệnh nhân có thiếu máu hoặc triệu chứng bệnh lý thần kinh ngoại vi

+ Uống rượu điều độ: một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng 150-200ml/ngày

+ Ngưng hút thuốc

+ Các chất tạo vị ngọt: như đường bắp, aspartame, saccharin có nhiều bằng chứng trái ngược Do đó nếu sử dụng cũng cần hạn chế mức tối thiểu [44]

Trang 20

- Chế độ thuốc

+ Các nhóm thuốc hạ glucose huyết đường uống và thuốc dạng tiêm không thuộc nhóm insulin [14]

+ Insulin: Insulin được sử dụng ở bệnh nhân ĐTĐ týp1 và cả ĐTĐ týp2 khi

có triệu chứng thiếu insulin hoặc không kiểm soát được glucose huyết dù đã ăn uống luyện tập và phối hợp nhiều loại thuốc viên theo đúng chỉ dẫn Ngoài ra ĐTĐ týp 2 khi mới chẩn đoán nếu glucose huyết tăng rất cao cũng có thể dùng insulin để ổn định glucose huyết, sau đó sẽ dùng các loại thuốc điều trị tăng glucose huyết khác [38]

- Chế độ kiểm soát đường huyết

 Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát

ổn định) [4]

 Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết [5]

 Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa

bệnh để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn [2, 25]

1.2 Một số nghiên cứu về sự tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Tổ chức Y tế Thế giới nhận định thế kỷ 21 là thế kỷ của bệnh nội tiết và chuyển hóa, trong đó bệnh đái tháo đường thực sự là một đại dịch và là một

"thách thức lớn" đối với nhân loại, chủ yếu là đái tháo đường týp2 chiếm từ 85% đến 95% trong tổng số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường [47]

Nghiên cứu của Joan N Kalyago và cộng sự (2008) về tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện Uganda trên 402 người bệnh từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán là mắc bệnh ĐTĐ týp 1 và 2 đang điều trị ngoại trú cho thấy

Trang 21

tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị thuốc khá cao là 71,1% Nghiên cứu này cũng

đã tìm ra một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh như khả năng chi trả thuốc, số buổi tham gia vào các lớp học giáo dục sức khỏe, hiểu biết

về phác đồ điều trị thuốc [41]

Năm 2011, Chandalia và cộng sự đã nghiên cứu trên 405 người bệnh mắc bệnh ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám thuộc Bệnh viện của một trường đại học Y tại Malaysia Kết quả cho thấy 41,7% người bệnh không tuân thủ điều trị thuốc và những người bệnh điều trị cả thuốc uống và tiêm insulin thì

ít có khả năng tuân thủ điều trị hơn [39]

Kết quả nghiên cứu của Juma Al-Kaabi và cộng sự (2009) trên 390 người bệnh đang điều trị ngoại trú tại một Phòng khám của huyện Al-Ain, Ả rập cho thấy: 95% người bệnh nhận thức được tầm quan trọng của việc hoạt động thể lực, nhưng chỉ có 25% có tham gia hoạt động thể lực từ khi được chẩn đoán mắc đái tháo đường, trong đó loại hình hoạt động thể lực chủ yếu là phương pháp đi

bộ (78%) Tuy nhiên chỉ có 3% người bệnh thực hiện đúng theo khuyến cáo của nhân viên y tế, nghĩa là có đến 97% người bệnh không tuân thủ hoạt động thể lực theo đúng khuyến cáo [40]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tư vấn dinh dưỡng là một quá trình liên tục, thường xuyên, sẽ tạo mối quan hệ thân thiện giữa nhân viên y tế và NB

Phạm Văn Khôi (2011) nghiên cứu về tư vấn dinh dưỡng tại Bệnh viện Bạch Mai cho người bệnh ĐTĐ, nghiên cứu đã cho thấy tư vấn dinh dưỡng là một quá trình liên tục, thường xuyên, sẽ tạo mối quan hệ thân thiện giữa nhân viên y tế

và người bệnh Hình thức tư vấn đa phần là tư vấn theo nhóm 89 người bệnh chiếm tỷ lệ 84,0% và có đến 97,2% người bệnh cho rằng các bác sỹ tư vấn rất

kỹ và người bệnh rất hiểu [22]

Nghiên cứu của Đỗ QuangTuyển (2012) chỉ raNB tuân thủ đúng theo khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng, chế độ dùng thuốc chiếm tỷ lệ khá cao

Trang 22

(78,8% và 71,2%) Tỷ lệ người bệnh tuân thủ tập luyện thể lực và tuân thủ kiểm soát đường huyết là 62,1% và 26,4% Có mối liên quan giữa tuân thủ chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực với nhóm tuổi và thời gian mắc bệnh:NB có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm không tuân thủ hoạt động thể lực cao gấp 2,1 lần so với nhóm NB mắc ĐTĐ từ 5 năm trở lên Những NB hoàn toàn không nhận được thông tin từ NVYT vềkiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳthì

có tỷ lệ ĐTĐ cao gấp 6,2 lần so với nhóm NB đã từng nhận được thông tin Điều này cho thấy vai trò quan trọng của việc giáo dục nâng cao sức khỏe cho

NB của NVYT[33]

Lê Thị Hương Giang năm 2013 tiến hành nghiên cứu trên 210 NBđái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết - bệnh viện 198 từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2013cho thấy tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn là 79%; rèn luyện thể lực: 63,3%; thuốc: 78,1%; hạn chế bia/ rượu, không hút thuốc: 63%; tự theo dõi glucose máu tại nhà: 48,6%; tái khám đúng lịch hẹn: 81,0% Tuân thủ điều trị đầy đủ 6 tiêu chí là 10% Một số yếu tố liên quan với tuân thủ chế độ ăn là: giới tính; trình độ học vấn; được hướng dẫn chế độ điều trị, hài lòng về thái độ trình độ của CBYT; liên quan đến không tuân thủ thuốc điều trị là: không tự theo dõi glucose máu tại nhà và NB ở xa bệnh viện [9]

Nguyễn Phương Thuỷ (2013) nghiên cứu trên 228 NB đái tháo đường type 2 điều trị ngoại tại Bệnh viện Thanh Trì-Hà Nội cho thấy 30,7% NB tuân thủ chế độ dùng thuốc ĐTĐ; 75,4% NB sử dụng các loại thực phẩm có lợi cho sức khoẻ; 97,4% NB không sử dụng các loại đồ uống có ga, đường; 63,6% NB tuân thủ chế độ luyện tập, 40,5% đối tượng kiểm soát đường huyết Tỷ lệ đối tượng tuân thủ điều trị chung trong nghiên cứu là 30,7% Một số yếu tố liên quan đối với việc tuân thủ điều trị là: nam giới có nguy cơ không tuân thủ cao gấp 1,94 lần so với nữ giới (p<0,05); NB dưới 60 tuổi có nguy cơ không tuân thủ điều trị cao gấp 2,13 lần so với những người trên 60 tuổi (p<0,05); NB nghỉ hưu tuân thủ điều trị cao gấp 3,83 lần so với những người khác (p<0,01) Các

Trang 23

yếu tố tăng cường tuân thủ điều trị tốt bao gồm: có người hỗ trợ (OR=2,5, p<0,05), thường xuyên nhận được sự tư vấn của NVYT (OR=2,37, p<0,05), có kiến thức đạt về tuân thủ điều trị (OR=2,81, p<0,01) [31]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Anh Đào thấy 52% BN có máy thử đường huyết và tựtheo dõi đường huyết tại nhà 31,2% BN không vận động thể lực thường xuyên, 76,2% chưa được giáodục và tư vấn về chế độ dinh dưỡng hợp

lý Tuy nhiên có đến 72% BN cho rằng họ tuân thủ chế độ dinhdưỡng cho bệnh nhân ĐTĐ và 80% BN cho rằng họ tuân thủ chế độ dùng thuốc[8]

Nguyễn Thị Kim Thoa (2015) nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Nguyễn Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre cho thấy tỷ lệ đối tượng tuân thủ chế độ tái khám định

kỳ là 97,4%; tuân thủ dùng thuốc (58,9%); hoạt động thể lực (54,7%) Chỉ có 24,2% và 16,8% đối tượng nghiên cứu tuân thủ chế độ dinh dưỡng và kiểm soát đường huyết tại nhà 20,0% đối tượng tuân thủ điều trị chung Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của ĐTNC bao gồm: Tuân thủ chế độ dinh dưỡng: trình độ học vấn, mức độ hài lòng với thông tin nhận được từ nhân viên y tế, kiến thức của người bệnh về dinh dưỡng, mức độ tuân thủ hoạt động thể lực, kiểm soát đường huyết, tuân thủ dùng thuốc (p<0,05) Tuân thủ dùng thuốc: Trình độ học vấn, mức thu nhập, kiến thức của người bệnh về hoạt động thể lực,

sự hài lòng của NB về mức độ hướng dẫn, nhắc nhở điều trị của nhân viên y tế (p<0,05) Tuân thủ kiểm soát đường huyết: nơi ở, trình độ học vấn, điều kiện kinh tế, kiến thức của NB về kiểm soát đường huyết (p<0,05) Tuân thủ tái khám định kỳ: sự đánh giá chi phí điều trị của NB (p<0,05), Tuân thủ chế độ chung: Trình độ học vấn, điều kiện kinh tế, kiến thức đạt của NB và sự hài của NB về

sự hướng dẫn, nhắc nhở điều trị của NVYT (p<0,05)[29]

Năm 2015, Nguyễn Thị Hảiđã nghiên cứu thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở NB ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Nội tiết – Bệnh viện Quảng Ninh Kết quả cho thấy: tỷ lệ NB tuân thủ đúng theo khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực và chế độ dùng

Trang 24

thuốc chiếm tỷ lệ cao (97,3%; 87,3% và 75,7%) Tỷ lệ NB tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ thấp nhất (18,5%) Nghiên cứu cho thấycó 13,4% NB tuân thủ 4 chế độ; 57,2% NB tuân thủ 3 chế độ; 23,6% NB tuân thủ 2 chế độ; 5,1% NB tuân thủ 1 chế độ; 0,3% NB không tuân thủ chế độ nào Kết quả nghiên cứu cũng xác định được một số yếu tố liên quan : những NB có kiến thức về bệnh đạt thì tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 14 lần so với NB có kiến thức về bệnh không đạt, những NB có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 2,5 lần NB có thời gian mắc bệnh trên 5 năm Những NB có thời gian điều trị dưới 5 năm tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 2,2 lần NB có thời gian điều trị trên 5 năm [10]

Nghiên cứu của Trịnh Quang Chung năm 2016 trên BN đái tháo đường týp 2 đang theo dõi ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp cho thấy tỷ lệ

BN tuân thủ các chế độ điều trị: chế độ dinh dưỡng 27%, hoạt động thể lực là 63,7%, chế độ dùng thuốc là 97,2%, kiểm soát đường huyết là 3,6% và tái định

kỳ kiểm tra là 99,2% Tỷ lệ BN tuân thủ 1,2,3,4 chế độ điều trị lần lượt là 1,2%; 25,8%; 54% và 19% Nghiên cứu cũng xác định được một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh bao gồm: Tuân thủ chế độ dinh dưỡng: kiến thức về bệnh ĐTĐ (OR=14, p<0,01); thời gian mắc bệnh (OR=2,2, p<0,05); thời gian điều trị (OR=2,2, p<0,05) Tuân thủ điều trị chung:kiến thức về bệnh (OR=11, p<0,05) [7]

Nghiên cứu của Đỗ Trung Quân tại Bệnh viện Bạch Mai (2016) cho thấy các chỉ số được kiểm soát đạt ở mức độ khác nhau, trong đó kiểm soát glucose

và HbA1c ở mức kém chiếm tỷ lệ cao 69,2%, 63%, các chỉ số lipid máu, BMI,

HA có mức kiểm soát tốt hơn so với glucose và HbA1c [23]

Đặng Văn Bình (2016) tiến hành nghiên cứu tại Trạm y tế An Bình, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cho thấy: kết quả tuân thủ chung ĐTĐ týp 2 của ĐTNC là 61,1% Trong đó, tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn là 54,8%; rèn luyện thể lực là 20,9%; thuốc 28,2%; hạn chế rượu bia, thuốc lá 8,5%; theo dõi đường

Trang 25

máu 39%; tái khám đúng lịch hẹn 31,1% Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bao gồm: yếu tố giới tính có liên quan đến rèn luyện thể lực Yếu tố giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp có liên quan đến chế độ rượu bia (p<0,05) Các chế độ tuân thủ như chế độ dinh dưỡng, kiểm soát glucose máu, chế độ dùng thuốc chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê với các yếu

tố nhân khẩu học, sự hỗ trợ từ tổ chức xã hội và hỗ trợ từ gia đình (p>0,05) [1]

Vũ Văn Tiến (2017) nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai về thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở NB ĐTĐ type 2 cho thấy thay đổi thói quen rượu bia thuốc lá chiếm tỷ lệ cao nhất (87,1%); thấp nhất là theo dõi glucose máu (16,1%) tuân thủ 3 chế độ có tỷ lệ là 33,2%, 6 chế độ 3,5%

và 0,3% không tuân thủ điều trị NB có học vấn càng cao thì dễ dàng tuân thủ chế độ ăn Tương tự, NB được nhắc nhở và hỗ trợ thì việc tuân thủ tốt hơn (p<0,05) Tuân thủ luyện tập liên quan đến hầu hết các yếu tố nhân khẩu học Tuân thủ lối sống không rượu bia, thuốc lá liên quan đến tuổi, giới, nghề nghiệp Theo dõi glucose máu liên quan đến giới tính, trình độ học vấn và sự hài lòng chung Tuân thủ sử dụng thuốc, tái khám đúng hẹn và theo dõi glucose có liên quan đến việc kiểm soát được glucose Các mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05[32]

Bùi Thị Hương (2017) nghiên cứu NB đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại Khoa Nội tiết BV Nhân dân 115, Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy, tỷ

lệ NB tuân thủ chế độ bữa ăn là 59,1% Các yếu tố tuổi, nghề nghiệp, tình trạng mắc các biến chứng có liên quan đến tuân thủ chế độ bữa ăn của NB ĐTĐ týp 2 (p<0,05) Chưa thấy mối liên quan giữa các yếu tố tư vấn, hướng dẫn của NVYT tới tuân thủ chế độ bữa ăn (p>0,05) Thực trạng NVYT không đủ thời gian tư vấn, và một số khó khăn trong quá trình tư vấn được chỉ ra để giải thích kết quả này [17]

Đỗ Duy Phương (2017) nghiên cứu ở 200 NB điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp cho thấy, tỷ lệ NB có kiến

Trang 26

thức chung về bệnh ĐTĐ lần lượt là 38% và 31,5% Có mối liên quan giữa kiến thức chung về phòng biến chứng với nhóm tuổi, nhóm nghề, nhóm trình độ học vấn và nhóm mắc biến chứng [21]

Đỗ Hồng Thanh (2018), nghiên cứu trên 822 NB ĐTĐ týp 2 được quản lý tại Phòng khám Nội tiết, Bệnh viện Thanh Nhàn cho thấy: tỷ lệ đối tượng quên thuốc chiếm 12,9%, trong đó tỷ lệ quên thuốc viên chiếm 55,7%, quên thuốc tiêm là 44,3% Tỷ lệ bỏ thuốc chỉ chiếm 0,5% Theo thang điểm đánh giá, tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc của NB đạt 91,9% Vì vậy, cần sự can thiệp hơn trong hướng dẫn và nhắc nhở người bệnh thực hiện tuân thủ chế độ dùng thuốc [26]

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Ngọc Hiền chỉ raNB tuân thủ thực hành chế

độ dinh dưỡng chiếm 58,3%, trong đó lựa chọn các loại thực phẩm nên dùng, hạn chế, thực phẩm cần tránh đạt 58,3% tỷ lệ thực hành đúng về số lượng của một số loại thực phẩm đạt 76,2% Các yếu tố trình độ học vấn, thu nhập cá nhân, thời gian điều trị bệnh, có mắc biến chứng kèm theo, kiến thức có liên quan đến thực hành dinh dưỡng điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 Nhóm NB được người thân nhắc nhở điều trị, cán bộ y tế hướng dẫn ăn uống, điều trị bệnh, có tìm hiểu thêm về bệnh từ các kênh truyền thông có liên quan đến thực hành dinh dưỡng trong điều trị bệnh [12]

Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Lan năm 2018 cho thấy 24,5% số NB tuân thủ đầy đủ 4 chế độ điều trị, 35% tuân thủ 3 chế độ điều trị, số còn lại chỉ tuân thủ 1-2 chế độ quy định cho điều trị đái tháo đường Vẫn còn 3,2% không tuân thủ chế độ nào Trong 4 chế độ, số tuân thủ chế độ điều trị thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (79%), tiếp theo là nhóm tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết (71%); số tuân thủ chế độ luyện tập và chế độ dinh dưỡng chỉ chiếm 49-49,8% Nghiên cứu xác định được mối liên quan giữa các yếu tố thường xuyên được NVYT giải thích/nhắc nhở chế độ tuân thủ điều trị [OR=2,3 (1,54-3,44)] và biến chứng của bệnh [OR=1,77 (1,11-2,84)] với tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh (p<0,05); giữa yếu tố thường xuyên được NVYT giải thích và nhắc nhở

Trang 27

[OR=1,98 (1,33-2,95)] và nghề nghiệp [OR=2,25 (1,19-4,22)] với việc tuân thủ chế độ luyện tập; giữa yếu tố tuổi (OR=1,75 (1,03-2,97)], giới tính (OR=1,73; 95%CI: 1,06-2,82) và nghề nghiệp [OR= 2,68 (1,42-5,05)] với việc tuân thủ điều trị thuốc; giữa yếu tố thường xuyên được NVYT giải thích và nhắc nhở với việc tuân thủ tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết [OR=3,7 (1,68-8,12)][20]

Dương Chí Hồng năm 2019 nghiên cứu trên 250 BN ĐTĐ type 2 từ 18 tuổi trở lên, sử dụng thuốc ĐTĐ đường uống ≥ 6 tháng và có giá trị HbA1c trong vòng 6 tháng gần nhất Tuân thủ dùng thuốc được đánh giá dựa trên bộ câu hỏi MMAS-8 Kết quả cho thấy có 67,6% người bệnh tuân thủ dùng thuốc (19,6% tuân thủ tốt và 48,0% tuân thủ trung bình) Các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ gồm tuổi (p=0,002), số lần dùng thuốc trong ngày (p<0,001) và chế độ điều trị phức tạp (p=0,002) Nghiên cứu ghi nhận mối tương quan yếu (rho = -0,285; p<0,001) giữa tuân thủ dùng thuốc và giá trị HbA1c của NB[15]

1.3 Giới thiệu về bệnh viện Nội tiết Trung ương

Bệnh viện Nội tiết TW là bệnh viện tuyến cuối về điều trị các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa Từ tháng 11 năm 2012, Bệnh viện triển khai hoạt động thêm cơ sở 2 tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội Tổng số giường kế hoạch của bệnh viện là 600 giường, giường thực kê đến nay hơn 1000 giường

Số bệnh nhân ngoại trú hàng ngày đến khám khoảng 1500-1600 người Thống

kê số bệnh nhân đến khám tại bệnh viện tăng rõ rệt theo từng năm:

Bảng 1.1 Bảng thống kê số người bệnh đến khám tại bệnh viện 2014-6/2018

Trang 28

Số lượng BN đến khám đông và thường xuyên quá tải nên việc tư vấn,

giáo dục sức khỏe, quản lý tuân thủ điều trị đối với các BN ĐTĐ còn bị hạn chế

Trang 29

1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu

Tuân thủ điểu trị ĐTĐ typ 2

- Tuân thủ chế độ thuốc

- Tuân thủ chế độ dinh dưỡng

- Thời gian điều trị

- Biến chứng của bệnh

- Thuốc điều trị

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng: Người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh Bệnh viện Nội tiết TW năm 2019

- Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

 Người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 đang được quản lý điều trị ngoại trú tại phòng khám ĐTĐ, khoa khám bệnh - Bệnh viện Nội tiết TW

 Có bệnh án ngoại trú, đã khám từ 3 lần trở lên

 Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

 Không có bệnh án ngoại trú

 Không có khả năng trả lời câu hỏi

 Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại phòng khám, khoa khám bệnh - Bệnh viện Nội tiết TW

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích 2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức ước lượng 1 tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả:

Trong đó:

n: Cỡ mẫu cần nghiên cứu

: Hệ số tin cậy ứng với 95% (α=0,05), có = 1,96

Trang 31

p: là ước lượng tỷ lệ người bệnh ĐTĐ ngoại trú tuân thủ điều trị tại thời điểm nghiên cứu Lấy p = 0,57 (theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải tại Phòng khám Nội tiết – Bệnh viện Quảng Ninh (năm 2015), tỉ lệ người bệnh tuân thủ 4 chế độ điều trị là 57,2% [12]

d: Sai số mong muốn tuyệt đối so với p, chọn d = 0,05

Thay vào công thức trên tính được n=376 mẫu, thêm 5% mất mẫu Như vậy

số mẫu tối thiểu trong nghiên cứu là 394người bệnh.Trên thực tế, chúng tôi làm tròn số mẫu và tiến hành nghiên cứu trên 400 người bệnh

 Cách chọn mẫu

 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

 Cách chọn mẫu: dựa vào danh sách người bệnh đến khám tại Khoa Khám bệnh, chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, lấy cho đủ số mẫu cần thiết là 400 mẫu đáp ứng tiêu chuẩn chọn Trong trường hợp mẫu đã chọn vì lý

do gì đó không tham gia được trong nghiên cứu thì chọn mẫu kế tiếp mẫu đó để thay thế

2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá

2.3.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 21 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Phỏng vấn và đối chiếu số liệu bệnh

Trang 32

STT Biến số Chỉ số PPTT

5 Tình trạng gia

đình

Số lượng/Tỷ lệ sống một mình, sống cùng gia đình

Phỏng vấn

6 Thời gian mắc

bệnh

Số lượng/Tỷ lệ số người mắc bệnh theo khoảng thời gian

Phỏng vấn và quan sát bệnh án

7 Thời gian đến

khám tại Viện

Số lượng/Tỷ lệ theo nhóm thời gian

Phỏng vấn và quan sát bệnh án

8 Các biến chứng

mắc phải

Số lượng/Tỷ lệ theo nhóm bệnh

Phỏng vấn và quan sát bệnh án

Phỏng vấn

13 Dùng thuốc khác

đơn bác sĩ kê

Số lượng/Tỷ lệ có hoặc không

Phỏng vấn

Trang 33

STT Biến số Chỉ số PPTT

15 Thời gian luyện

tập thể thao

Số lượng/Tỷ lệ theo nhóm thời gian

Phỏng vấn

16 Mức độ tập thể

dục thể thao

Số lượng/Tỷ lệ theo nhóm mức độ thực hiện

Phỏng vấn

18 Duy trì chế độ ăn

cân đối

Số lượng/Tỷ lệ theo nhóm mức độ

Phỏng vấn

Tuân thủ kiểm soát đường huyết

19 Kiểm tra đường

huyết tối thiểu 01

lần/tháng

Số lượng/Tỷ lệ người bệnh thường xuyên kiểm tra đường huyết 1 tháng/1 lần

Trang 34

2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá

Bảng 2.2 Đánh giá tuân thủ chế độ điều trị[2, 46]

- Không thực hiện

3 Điều trị thuốc

- Uống thuốc đúng theo đơn : đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian

- Thuốc tiêm : đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian, đúng đường dùng

- Quên uống thuốc Hoặc :

- Tự ý ngừng thuốc Hoặc :

- Tự ý thay đổi liều thuốc

- Thỉnh thoảng Hoặc

- Hiếm khi Hoặc

- Không bao giờ

5 Tuân thủ điều

trị chung

- Tuân thủ cả 4 chế độ điều trị (thuốc, dinh dưỡng, luyện tập và kiểm soát đường huyết)

- Không tuân thủ cả 4 chế độ điều trị (thuốc, dinh dưỡng, luyện tập

và kiểm soát đường huyết)

Trang 35

Bảng 2.3.Đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường của người bệnh S

t

t

Kiến thức về bệnh đái tháo đường Trả lời Điểm

đạt

1 Bệnh ĐTĐ có thể chữa khỏi được không ? Duy trì ổn định 1

3 Ông/Bà cho biết chỉ số glucose máu khi

đói đạt bao nhiêu là kiểm soát tốt?

3.9 – 7.2 (mmol/l)

1

4 Ông/Bà cho biết chỉ số glucose máu không

được kiểm soát sẽ sớm xảy ra biến chứng

gì? (5 lựa chọn)

Mỗi lựa chọn được tính 1 điểm

5

5 Ông/Bà cho biết điều trị ĐTĐ gồm những

phương pháp gì?(5 lựa chọn)

Mỗi lựa chọn được tính 1 điểm

5

Đối tượng nghiên cứu được đánh giá là :

- Đạt yêu cầu về điểm kiến thức khi đạt 2/3 tổng số điểm : ≥8điểm

- Không đạt yêu cầu về điểm kiến thức khi tổng số điểm :<8 điểm

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin:

- Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế sẵn nhằm thu thập các thông tin về tuân thủ chế độ thuốc, dinh dưỡng, luyện tập và tuân thủ kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu Ngoài ra, còn nhằm thu thập thông tin kiến thức về bệnh của đối tượng nghiên cứu Nội dung của bộ câu hỏi được tác giả xây dựng trên cơ sở những câu hỏi dạng đóng, đơn giản, dễ hiểu.Bộ câu hỏi được tham khảo tài liệu chuyên khoa và một sô nghiên cứu trước đây [37][20][31][33]

Trang 36

- Bệnh án ngoại trú của người bệnh nhằm thu thập đối chiếu các thông tin

về tuổi, thời gian mắc bệnh, thời gian khám và điều trị ngoại trú, loại biến chứng

2.4.3 Quy trình thu thập thông tin :

- Bước 1: Tiếp cận đối tượng nghiên cứu (Chào hỏi, giới thiệu)

- Bước 2: Giải thích mục đích của cuộc phỏng vấn

- Bước 3: Thực hiện phỏng vấn (theo bộ câu hỏi) và quan sát sổ bệnh án

- Bước 4: Kết thúc phỏng vấn (kiểm tra toàn bộ thông tin)

- Bước 5: Kết thúc quy trình Cảm ơn đối tượng

Trang 37

Sơ đồ 1 Sơ đồ nghiên cứu

NB có bệnh án điều trị ngoại trú ĐTĐ

Chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2

Phỏng vấn và theo dõi (theo bộ câu hỏi)

ThThông tin người

bệnh

Tuân thủ điều trị Thông tin của bệnh

y tế

- Thời gian mắc bệnh

- thời gian điều trị

Biến chứng của bệnh

Chế độ dinh dưỡng

Chế độ thuốc

Chế độ luyện tập

Chế độ kiểm soát đường huyết

Khoa khám bệnh Khoa khám bệnh Khoa khám bệnh

Kết quả

Xử lý số liệu

Trang 38

2.5 Xử lý và phân tích số liệu

- Làm sạch số liệu trước khi tiến hành nhập liệu

- Thiết kế bộ nhập và nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

Sai số trong bộ câu hỏi Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi tiến

hành nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung

Sai số do điều tra viên Tập huấn kỹ bộ câu hỏi cho điều tra

viên, kỹ năng phỏng vấn Sai số nhớ lại Hỏi kỹ và dành thời gian cho đối tượng

phỏng vấn nhớ lại

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

- Đề cương nghiên cứu được thông qua bởi hội đồng xét duyệt đề cương của trường Đại học Thăng Long

- Nghiên cứu được sự chấp thuận của Ban giám đốc bệnh viện nội tiết TW trước khi bắt đầu triển khai

- Chỉ ghi nhận những người bệnh tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi đã được thông báo đầy đủ về nội dung của nghiên cứu, mục đích nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi và báo cáo cho bệnh viện Mọi kết quả nghiên cứu chỉ công bố tổng hợp, không công bố bất kỳ thông tin định danh cá nhân nào

Trang 39

- Tất cả những thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu sẽ được mã hóa

và bảo mật trong suốt quá trình thu thập thông tin, phân tích báo cáo, bộ câu hỏi phỏng vấn đã được hoàn thành và chỉ các thành viên trong nhóm nghiên cứu mới được sử dụng Các số liệu và thông tin thu thập chính xác chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

2.8 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phỏng vấn nên không quan sát được thái độ

và thực hành của đối tượng

Nghiên cứu có những hạn chế của một nghiên cứu mô tả cắt ngang, đó là tất cả các yếu tố nghiên cứu đều được xác định cùng tại một thời điểm, khó xác định chính xác yếu tố căn nguyên

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung của người bệnh đái tháo đường

3.1.1 Thông tin cá nhân

Biểu đồ 3.1 Phân bốđối tượng nghiên cứu theo giới tính(n= 400)

Số liệu biểu đồ 3.1 cho thấy, trong 400 đối tượng tham gia nghiên cứu, nam giới chiếm 51,5% Nữ giới chiếm 48,5%

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi(n= 400)

Tuổi trung bình (tối thiểu - tối đa) 60,1 ± 11,2(18 - 85)

Kết quả bảng 3.1 cho thấy, đối tượng có độ tuổi nhỏ nhất tham gia nghiên cứu

là 18 tuổi, cao nhất là 85 tuổi Nhóm đối tượng dưới 60 tuổi chiếm 44,3% Nhóm đối tượng từ 60 tuổi trở lên chiếm 55,7%

51,5

Nữ

Ngày đăng: 11/03/2021, 01:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Văn Bình (2016), Thực trạng tuân thủ điều trị và yếu tố liên quan của bệnh Trạm y tế An Bình, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Luân văn Thạc sỹ, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị và yếu tố liên quan của bệnh Trạm y tế An Bình, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Đặng Văn Bình
Năm: 2016
3. Bộ Y tế, Tình hình đái tháo đường, truy cập ngày 21/08/2019, tại trang web http://daithaoduong.kcb.vn/tinh-hinh-dai-thao-duong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đái tháo đường
6. Vũ Thị Bổn (2015), "Một số yếu tố liên quan đến kiến thức. thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2", Tạp chí nội tiết và đái tháo đường (15), tr. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức. thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2
Tác giả: Vũ Thị Bổn
Năm: 2015
7. Trịnh Quang Chung (2016), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang theo dõi ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, năm 2016, Luân văn Thạc sỹ, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang theo dõi ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, năm 2016
Tác giả: Trịnh Quang Chung
Năm: 2016
8. Nguyễn Thị Anh Đào và cộng sự (2013 ), "Khảo sát sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ tại khoa Nội Tiết bệnh viện Thống Nhấ", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. Tập 18 - Số 3 , 2014 tr. 81-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ tại khoa Nội Tiết bệnh viện Thống Nhấ
9. Lê Thị Hương Giang và cộng sự(2013), "Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198", Tạp chí Y học Thực hành 893(11), tr. 93-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198
Tác giả: Lê Thị Hương Giang và cộng sự
Năm: 2013
10. Nguyễn Thị Hải (2015), Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện Bãi Cháy. tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh việnTrường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện Bãi Cháy. tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 2015
11. Lưu Thị Hạnh (2015), Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân Đái tháo đường điều trị tại khoa Nội 2, Bệnh viện Xanh-Pôn, Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Điều dưỡng, Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân Đái tháo đường điều trị tại khoa Nội 2, Bệnh viện Xanh-Pôn
Tác giả: Lưu Thị Hạnh
Năm: 2015
12. Huỳnh Thị Ngọc Hiền (2018), Thực hành dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type II tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre năm 2018, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type II tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre năm 2018
Tác giả: Huỳnh Thị Ngọc Hiền
Năm: 2018
13. Nguyễn Thị Thanh Hoa (2017), Thực trạng kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 được điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 103, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 được điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 103
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hoa
Năm: 2017
14. Phạm Thị Hồng Hoa (2010), Nghiên cứu kết quả kiểm soát một số chỉ lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 được quản lý điều trị ngoại trú, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kết quả kiểm soát một số chỉ lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 được quản lý điều trị ngoại trú
Tác giả: Phạm Thị Hồng Hoa
Năm: 2010
15. Dương Chí Hồng và cộng sự (2019), "Khảo sát mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại phòng khám nội tiết - bệnh viện Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh", tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. Phụ Bản Tập 23 - Số 2, 2019, tr. 221-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại phòng khám nội tiết - bệnh viện Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Dương Chí Hồng và cộng sự
Năm: 2019
16. Đặng Thị Huê (2015), Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan đái tháo đường type 2 điều trị ngoại tại Bệnh viện tỉnh Hưng Yên năm 2015, Luân văn Thạc sỹ, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan đái tháo đường type 2 điều trị ngoại tại Bệnh viện tỉnh Hưng Yên năm 2015
Tác giả: Đặng Thị Huê
Năm: 2015
17. Bùi Thị Hương (2017), Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số chế độ ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Khoa Nội tiết BV Nhân dân 115, Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số chế độ ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Khoa Nội tiết BV Nhân dân 115, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Bùi Thị Hương
Năm: 2017
18. Đinh Thị Thu Hương và cộng sự(2015), "Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương", Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường (15), tr. 37-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Tác giả: Đinh Thị Thu Hương và cộng sự
Năm: 2015
19. Đào Bích Hường (2014), Thực trạng kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Đào Bích Hường
Năm: 2014
20. Lê Thị Ngọc Lan (2018), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đại tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại viện y học Phòng không - Không quân năm 2018, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đại tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại viện y học Phòng không - Không quân năm 2018
Tác giả: Lê Thị Ngọc Lan
Năm: 2018
21. Đỗ Duy Phương (2015), Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện đa khoa khu vực Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp năm 2015, Luân văn Thạc sỹ, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện đa khoa khu vực Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp năm 2015
Tác giả: Đỗ Duy Phương
Năm: 2015
24. Thái Hồng Quang và cộng sự(2012), Bệnh mạch máu và chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 truy cập ngày 01/08/2019, tại trang web http://noitietdaithaoduong.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh mạch máu và chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
Tác giả: Thái Hồng Quang và cộng sự
Năm: 2012
25. Thái Hồng Quang (2015), "Hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam sau 15 năm thành lập", Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường (15), tr. 3-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam sau 15 năm thành lập
Tác giả: Thái Hồng Quang
Năm: 2015

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w