- Xanh xanh ngàn dâu và ngàn dâu xanh ngắt gợi tả màu xanh chung chung mờ nhạt, không rõ, như cả cảnh vật, trời đất chuyển thành màu xanh ngắt như nỗi sầu, buồn chia ly của người[r]
Trang 2I Tìm hiểu chung văn bản
Em hãy giới thiệu vài nét
về tác giả Đặng Trần Côn
và dịch giả Đoàn Thị Điểm?
1 Tác giả - dịch giả.
a/ Tác giả: Đặng Trần Côn (? - ?)
- Quê làng Nhân Mục – Thanh Trì - Hà Nội
-Đỗ Hương cống, làm chức quan Huấn Đạo, Tri huyện, cuối đời làm
chức Ngự sử
- Có nhiều tác phẩm, nổi tiếng là “Chinh phụ ngâm”.
b/ Dịch giả: Đoàn Thị Điểm(1705 - 1748)
-Hiệu là Hồng Hà, quê huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.
- Là người phụ nữ nhan sắc, tài hoa nhưng tính cách lại không theo khuôn phép XHPK, từng dạy học.
- Tác phẩm: Truyền kỳ tân phả (Chữ Hán).
Trang 33
Trang 4Chinh phụ ngâm khúc
Trang 6
I Tìm hiểu chung văn bản
1 Tác giả - dịch giả.
2 Đoạn trích “Sau phút chia li”
Đoạn trích được trích từ văn bản nào?
a/ Xuất xứ: Trích từ “Chinh phụ ngâm khúc”
Trang 7Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đoái trông theo đã cách ngăn
Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
Chốn Hàm Dương chàng còn ngảnh lại
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
sầu
mấy
Vần trắc
Vần bằng
Trang 8I Tìm hiểu chung văn bản
1 Tác giả - dịch giả.
2 Đoạn trích “Sau phút chia li”
a/ Xuất xứ: Trích từ “Chinh phụ ngâm khúc”
Trang 9Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đoái trông theo đã cách ngăn
Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
Chốn Hàm Dương chàng còn ngảnh lại
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Sau phút chia li
Theo
em, văn bản có
bố cục mấy phần?
Nội dung tương ứng ?
Nỗi trống trải của lòng người trước cuộc chia
li phũ phàng
Nỗi xót xa
vì cách trở núi sông
Nỗi sầu thương trước cảnh vật
Trang 10Chàng thì đi / cõi xa mưa gió
Thiếp thì về / buồng cũ chiếu chăn
Đoái trông theo / đã cách ngăn
Tuôn màu mây biếc, / trải ngàn núi xanh.
Chốn Hàm Dương / chàng còn ngảnh lại
Bến Tiêu Tương / thiếp hãy trông sang
Bến Tiêu Tương / cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương / cách Tiêu Tương mấy
trùng.
Cùng trông lại / mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh / những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu / xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp / ai sầu hơn ai?
Sau phút chia li
Cách đọc:
- Chậm,
nhẹ nhàng,
buồn, ngắt nhịp đúng
(3/4; 3/2/2)
Trang 11I Tìm hiểu chung văn bản
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
Theo em, đây là tâm trạng của ai? Vì sao nhân vật trữ tình
lại có tâm trạng ấy?
1 Khúc ngâm 1
Trang 12Chàng thì đi cõi xa mưa gió Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn Đoái trông theo đã cách ngăn Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
Thiếp Chàng
- Xưng hô: chàng – thiếp
cõi xa mưa gió buồng cũ chiếu chăn
Nhân vật trữ tình trong đoạn trích xưng hô như thế nào?
? ? Ở 2 câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng một số hình ảnh Cách xưng hô biểu hiện điều gì trong tình cảm đối lập Em hãy chỉ ra những hình ảnh ấy? của đôi vợ chồng?
?
Hình ảnh ẩn dụ ước lệ tượng trưng “cõi xa mưa gió”
và “buồng cũ chiếu chăn” ngầm chỉ điều gì?
Ra nơi chiến trường nguy
hiểm
Nghệ thuật đối lập ở đây có tác dụng gì trong việc
gợi tả nỗi buồn của người thiếu phụ?
Nhấn mạnh:
Hiện thực chia li
Sự cách trở ngang trái
Trang 13Chàng thì đi cõi xa mưa gió Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn Đoái trông theo đã cách ngăn Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
Thiếp Chàng
- Xưng hô: chàng – thiếp
cõi xa mưa gió buồng cũ chiếu chăn
- Hình ảnh đối lập:
- Hình ảnh: mây biếc, núi xanh: tượng trưng cho sự xa cách.
đẩy không gian rộng ra vô tận: người vừa chia cách đã như biệt vô âm tín.
Tuôn mây biếc trải núi xanh
Trong phút chia li, con mắt nhớ thương của người vợ vẫn đăm đắm trông theo Nàng chỉ nhìn thấy gì?
Hình ảnh mây biếc, núi xanh, kết hợp với
động từ tuôn, trải có ý nghĩa gì?
Trang 14I Tìm hiểu chung văn bản
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Khúc ngâm 1
2 Khúc ngâm 2
Trang 15Chốn Hàm Dương chàng còn ngảnh lại
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
Những địa danh nào được nhắc đến?
Em có nhận xét gì
về các địa danh ấy?
Hàm Dương Tiêu Tương
Tại sao tả cuộc chia
li ở đất Việt mà tác giả lại sử dụng nhiều địa danh ở Trung Quốc?
Hàm Dương Tiêu Tương
Tượng trưng cho 2 vị trí xa cách của đôi vợ chồng
gợi liên tưởng đến không gian nào?
Bến Cây
Trang 16Chốn Hàm Dương chàng còn ngảnh lại
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
Hàm Dương Tiêu Tương
Bến Cây
NGHỆ THUẬT:
- Đối : Ngảnh lại >< trông sang
Gợi tâm trạng lưu luyến
- Điệp ngữ, đảo ngữ: 2 địa danh
Thể hiện tâm trạng buồn triền miên, không gian xa cách của người đi kẻ ở.
ngảnh lại trông sang
Hàm Dương
Tiêu Tương
Tiêu Tương Hàm Dương
Nghệ thuật đó có ý nghĩa gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia
li?
Nỗi sầu chia li trong độ tăng tiến, nỗi
nhớ chất chứa, kéo dài, nỗi xót xa, nghịch lí
Trang 17I Tìm hiểu chung văn bản
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Khúc ngâm 1
2 Khúc ngâm 2
3 Khúc ngâm 3
Trang 18Cùng trông lại / mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh / những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu / xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp / ai sầu hơn ai?
Từ ngữ trong khổ thơ này có gì đặc biệt?
xanh xanh
Ngàn dâu
ngàn dâu Thấy
thấy
- Điệp từ vòng tròn
Từ láy
Không gian li biệt được
mở ra như thế nào qua các chi tiết nghệ thuật ấy?
Không gian rộng lớn, trải dài một
màu xanh đơn điệu.
của mấy ngàn dâu
- Câu hỏi tu từ, động từ trạng thái : sầu nỗi buồn li biệt đúc kết thành khối sầu, núi sầu, nặng trĩu tâm hồn người chinh phụ.
+ Xót xa tuổi xuân không được hạnh phúc.
+ Nỗi oán hận chiến tranh phi nghĩa.
Trang 19I Tìm hiểu chung văn bản
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
III Tổng kết – Ghi nhớ: SGK
Đoạn khúc ngâm này cho ta
diễn tả tâm trạng của người chinh phụ là gì?
- Nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa
chồng ra trận tố cáo chiến tranh phi nghĩa, thể hiện
khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
2 Nghệ thuật: Thơ giàu nhạc điệu, nhiều biện pháp tu từ., hình ảnh ước lệ
Trang 20IV Luyện tập
HS HOẠT ĐỘNG NHÓM.
c/Tác dụng của việc sử dụng màu xanh trong việc diễn tả nỗi sầu của người chinh phụ.
Trang 21IV Luyện tập
a/ Các từ : mây biếc, núi xanh, xanh xanh, xanh ngắt.
b/ Phân biệt:
+ Xanh của mây, núi, ngàn dâu
+ Xanh nhàn nhạt, xa xa, bao trùm cả cảnh vật (xanh xanh)
Trang 22- Học thuộc đoạn thơ.
- Soạn bài:
Qua đèo Ngang
Bà huyện Thanh Quan
VỀ
NHÀ