1. Trang chủ
  2. » Toán

kt45l1eng61718 tiếng anh 6 lê công đáo thư viện tư liệu giáo dục

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc chước vô tương thân Cử bôi yêu minh nguyệt Đối ảnh thành tam nhân Nguyệt ký bất giải ẩm Ảnh đồ tùy ngã thân Tạm bạn nguyệt tương ảnh Hành lạc tu cập xuân Ngã ca nguyệt bồi hồi Ngã vũ[r]

Trang 1

Chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ

dù giê th¨m líp

Trang 2

Phong Kiều Dạ Bạc

Trương Kế

Nguyệt lạc ô đề sương mãn

thiên

Giang phong ngư hỏa đối sầu miên

Cô Tô thành ngoại Hàn Sơn tự

Dạ bán chung thanh đáo

khách thuyền.

Ðêm Ðậu Bến Phong Kiều Tản Ðà

Trăng tà chiếc quạ kêu sương Lửa chài cây bãi sầu vương

giấc hồ

Thuyền ai đậu bến Cô Tô

Nửa đêm nghe tiếng chuông chùa Hàn San

Cửu Nguyệt Cửu Nhật

Ức Sơn Đông Huynh Đệ

Vương Duy

Độc tại dị hương vi dị khách

Mỗi phùng giai tiết bội tư thân

Dao tri huynh đệ đăng cao xứ

Biến sáp thù du thiểu nhất nhân.

Ngày Mồng 9 Tháng 9

Nhớ Anh Em Ở Sơn Đông

Bùi Khánh Ðản

Đất khách một thân làm khách lạ Mỗi khi giai tiết nhớ quê nhà

Anh em chắc hẳn đều lên núi

Hái nhánh phù du thiếu một ta

Thù du : Một thứ cây có hoa đẹp,giống như cây hồ tiêu,có vị cay.Tiết Trùng dương người Tầu thường lên núi hái cành thù du đeo vào người để lấy phước và tránh tai nạn

(theo sách Tề Hài Ký).

Đỗ Phủ

Kim dạ Phu Châu nguyệt,

Khuê trung chỉ độc khan.

Dao liên tiểu nhi nữ,

Vị giải ức Trường An.

Hương vụ vân hoàn thấp,

Thanh huy ngọc tý hàn.

Hà thời ỷ hư hoảng,

Song chiếu lệ ngân can.

Đêm Trăng

LTX

Đêm nay trăng chiếu Phu Châu

Phòng khuê một bóng lên lầu xem chơi Thương biết mấy con phương trời

Con đâu biết nhớ cha người Tràng An Tóc mây thấm đẫm sương tan

Trăng trong vắt lạnh tê dần ngón son Bên rèm cửa đối trăng non

Tựa nhau ta ngắm đâu còn lệ rơi.

Độc chước vô tương thân

Cử bôi yêu minh nguyệt

Đối ảnh thành tam nhân

Nguyệt ký bất giải ẩm

Ảnh đồ tùy ngã thân

Tạm bạn nguyệt tương ảnh

Hành lạc tu cập xuân

Ngã ca nguyệt bồi hồi

Ngã vũ ảnh linh loạn

Tỉnh thì đồng giao hoan,

Tuý hậu các phân tán

Vĩnh kết vô tình du,

Tương kỳ diểu Vân Hán.

Một Mình Uống Rượu Dưới Trăng

Ngô Văn Phú & LTX

Trong hoa rượu đã sẵn bình

Người thân chẳng có,một mình uống

thôi.

Gọi trăng nâng chén ta mời,

Một trăng,một bóng với người là ba

Trăng kia chẳng uống được mà

Bóng kia lẵng nhẵng theo ta chẳng rời Bạn cùng nhé bóng,trăng ơi !

Chơi Xuân cho kịp kẻo hoài mất xuân.

Ta ca trăng cũng bần thần.

Ta múa bóng quẩn bên chân rối bời

Tỉnh ra cùng bóng,trăng vui

Say khướt mỗi đứa mỗi nơi,chán phè

Vô tình kết bạn làm chi

Ngân Hà xa tít trên kia hẹn hò.

14

Dạ Túc Sơn Tự

Lý Bạch

Nguy lâu cao bách xích

Thủ khả trích tinh thần

Bất cảm cao thanh ngữ

Khủng kinh thiên thượng nhân.

Đêm Ở Chùa Trên Núi

Ðiệp Luyến Hoa

Lầu cao dù trăm thước

Tay hái được trăng sao

Không dám lời to tiếng

Kinh động đến trời cao.

16

Quán Liệp

Vương Duy

Phong kính giác cung minh

Tướng quân liệp Vị Thành

Thảo khô ưng nhãn tật

Tuyết tận mã đề khinh

Hốt quá Tân Phong thị

Hoàn quy Tế Liễu dinh

Hồi khan xạ điêu xứ

Thiên lý mộ vân bình.

Xem Cuộc Săn

Lê Nguyễn Lưu

Gió mạnh cung sừng bật

Tướng quân săn Vị Thành

Tuyết tan chân ngựa nhẹ

Cỏ úa mắt ưng nhanh

Ghé chợ Tân Phong chút

Về dinh Tế Liễu quanh

Ngảnh trông nơi bắn sẻ

Ngàn dặm phủ mây xanh.

Trừ Châu Tây Giản

Vi Ứng Vật

Độc liên u thảo giản biên sanh

Thượng hữu hoàng ly thâm thụ minh Xuân triều đái vũ vãn lai cấp

Dã độ vô nhân chu tự hoành.

Khe Tây Giản Ở Trừ Châu

Lê Nguyễn Lưu

Riêng thương cỏ rối mọc bờ khe,

Cây rậm hoàng oanh hót mải mê

Mưa đổ dục triều xuân vội vã

Thuyền không nằm lạng bến đò quê.

Dịch nghĩa :

(Ta) Chỉ ưa đám cỏ xanh tốt mọc ở bên bờ khe Trên những lùm cây rậm rạp có chim hoàng oanh hót

Nước triều mùa xuân theo mưa chiều lên mau Con đò ngoài bến đồng không có người nằm quay ngang.

37

Tương Tư

Vương Duy

Hồng đậu sinh nam quốc

Xuân lai phát kỷ chi

Nguyện quân đa thái biệt

Thử vật tối tương tư.

Nhớ Nhau

Hải Ðà

Nước nam sinh đậu đỏ

Xuân về nở cành xinh

Chàng ơi hái nhiều nhé

Nhớ nhau tha thiết tình

Miền Nam : phần đất phía Nam của sông Trường Giang

Ðậu đỏ còn có một tên khác " Tương tư

tử “ tức kẻ tương tư

33

Vịnh Liễu

Hạ Tri Chương

Bích ngọc trang thành nhất thụ cao Vạn điều thùy hạ lục ti thao

Bất tri tế diệp thùy tài xuất

Nhị nguyệt xuân phong tự tiễn đao.

Vịnh Cây Liễu

Xích Bích Kiều

Cây cao đã thành màu ngọc biếc Vạn nhánh treo lủng liểng tơ xanh Mềm thon lá nhỏ trên cành

Tháng hai gió bén ngót thành tiễn đao

Trang 3

Kiểm tra bài cũ

Quan sát bức tranh sau:

* Hình ảnh trên gợi em nhớ đến bài thơ Đ ờng nào ã học? đ

* Đọc thuộc lòng bài thơ (phần phiờn õm v dịch thơ) à

* Qua bài thơ, em cảm nhận đ ợc gì về tình cảm của nhà thơ?

Trang 4

I Đọc hiểu chú thích

1 Tác giả

- Hạ Tri Ch ơng (659- 744), quê

Vĩnh H ng, Việt Châu (nay là Tiêu

Sơn, Chiết Giang)

- Sinh sống, học tập và làm quan

trên 50 năm ở Tr ờng An

- Tính tình hào phóng, ông còn để

lại 20 bài thơ

2 Hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Bài thơ đ ợc sáng tác khi ông vừa

về đến quê sau bao năm xa quê

Hạ Tri Ch ơng (659- 744)

Hạ Tri Ch ơng

Trang 5

Hạ Tri Ch ơng

I Đọc hiểu chú thích

Phiờn õm

Thiếu tiểu li gia, lóo đại hồi,

Hương õm vụ cải, mấn mao tồi.

Nhi đồng tương kiến, bất tương thức

Tiếu vấn: Khỏch tũng hà xứ lai?

Dịch nghĩa

Rời nhà từ lỳc cũn trẻ, già mới quay

về,

Giọng quờ khụng đổi, nhưng túc mai

đó rụng.

Trẻ con gặp mặt, khụng quen biết,

Cười hỏi: Khỏch ở nơi nào đến?

Dịch thơ

Khi đi trẻ, lỳc về già Giọng quờ vẫn thế, túc đà khỏc bao Trẻ con nhỡn lạ khụng chào Hỏi rằng: Khỏch ở chốn nào lại chơi?

( Phạm Sĩ Vĩ dịch, trong Thơ Đường, tập I

NXB Văn học, Hà Nội, 1987)

Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quờ khụng đổi, sương pha mỏi đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau

Trẻ cười hỏi: Khỏch từ đõu đến làng?

(Trần Trọng San dịch, trong Thơ Đường, tập I

Bắc Đẩu, Sài Gũn, 1966)

- Dịch không sát nghĩa từ : “không chào”

- Mất từ: “ cườ i ”

- Dịch ch a sát nghĩa :”S ơng pha mái đầu”

- Mất từ: “nhi đồng”

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

(Hồi h ơng ngẫu th )

Trang 6

Hạ Tri Ch ơng

I Đọc hiểu chú thích

1 Cấu trúc văn bản

II Đọc hiểu văn bản

- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Ph ơng thức biểu đạt:

Biểu cảm, tự sự, miêu tả

- Nhân vật trữ tình: Tác giả

- Nội dung trữ tình:

Tình quê h ơng của nhà thơ lúc

vừa mới đặt chân tới quê nhà

- Bố cục: 2 phần

Phiờn õm

Thiếu tiểu li gia, lóo đại hồi, Hương õm vụ cải, mấn mao tồi.

Nhi đồng tương kiến, bất tương thức Tiếu vấn: Khỏch tũng hà xứ lai?

Trang 7

Hạ Tri Ch ơng

I Đọc hiểu chú thích

1 Cấu trúc văn bản

II Đọc hiểu văn bản

a, Hai câu thơ đầu

2 Nội dung văn bản

Phiờn õm

Thiếu tiểu li gia, lóo đại hồi, Hương õm vụ cải, mấn mao tồi

Dịch nghĩa

Rời nhà từ lỳc cũn trẻ, già mới quay về,

Giọng quờ khụng đổi, nhưng túc mai

đó rụng

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

(Hồi h ơng ngẫu th )

Thiếu tiểu- lão đại (trẻ- già)

li gia- hồi (rời nhà- trở về)

- Cảnh ngộ: phải li biệt gia

đình từ ấu thơ, mãi đến lúc về

già mới đ ợc trở về thăm cố h

ơng.

H ơng âm vô cải- mấn mao tồi (giọng quê không đổi- tóc mai đã rụng)

- Nhà thơ chân thành thổ lộ

tấm lòng son sắt, thuỷ chung,

sự gắn bó thiết tha của ng ời

con xa quê với nơi chôn rau,

cắt rốn của mình

Cái không đổi - cái thay đổi

Trang 8

Hạ Tri Ch ơng

I Đọc hiểu chú thích

1 Cấu trúc văn bản

II Đọc hiểu văn bản

a, Hai câu thơ đầu

2 Nội dung văn bản

Phiờn õm

Nhi đồng tương kiến, bất tương thức Tiếu vấn: Khỏch tũng hà xứ lai?

Dịch nghĩa

Trẻ con gặp mặt, khụng quen biết, Cười hỏi: Khỏch ở nơi nào đến?

b, Hai câu thơ cuối

- Buồn tr ớc sự thay đổi của

quê h ơng

- Ngạc nhiên, buồn tủi, ngậm

ngùi, xót xa, bởi mình đã trở

thành khách lạ chính nơi quê

mình

=> tình quê h ơng thắm thiết,

sâu nặng

Trang 9

Hạ Tri Ch ơng

I Đọc hiểu chú thích

1 Cấu trúc văn bản

II Đọc hiểu văn bản

a, Hai câu thơ đầu

2 Nội dung văn bản

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

(Hồi h ơng ngẫu th )

b, Hai câu thơ cuối

- Buồn tr ớc sự thay đổi của quê h

ơng

- Ngạc nhiên buồn tủi, ngậm ngùi,

xót xa, bởi mình đã trở thành khách

lạ chính nơi quê mình

3 ý nghĩa văn bản

a, Nghệ thuật

- Từ ngữ mộc mạc giản dị

- Sử dụng phép đối rất thành công

- Giọng điệu vừa khách quan, hóm hỉnh, vừa ngậm ngùi

b, Nội dung:

- Bài thơ biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê h ơng thắm thiết của một ng ời sống xa quê lâu ngày, trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân trở về quê cũ

- Cảnh ngộ: phải li biệt gia đình từ

ấu thơ, mãi đến lúc về già mới đ ợc

trở về thăm cố h ơng.

- Nhà thơ chân thành thổ lộ tấm lòng

son sắt, thuỷ chung, sự gắn bó thiết

tha của ng ời con xa quê với nơi chôn

rau, cắt rốn của mình

=> tình quê h ơng thắm thiết, sâu nặng

Trang 10

Hạ Tri Ch ơng

I Đọc hiểu chú thích

II Đọc hiểu văn bản

III Luyện tập

Câu 1: Bài thơ Hồi h ơng ngẫu th đ ợc tác giả viết trong hoàn “ ”

cảnh nào?

A Mới rời quê ra đi

B Xa nhà xa quê đã lâu

C Xa quê rất lâu nay mới trở về

D Sống ở ngay quê nhà

Câu 2: Tâm trạng của tác giả trong bài thơ là gì?

A Vui mừng, háo hức khi trở về quê

B Ngậm ngùi, hẫng hụt khi trở thành khách lạ giữa quê h

ơng

C Buồn th ơng tr ớc cảnh quê h ơng nhiều đổi thay

D Đau đớn, luyến tiếc khi phải xa chốn kinh thành

Trang 11

Hạ Tri Ch ơng

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

(Hồi h ơng ngẫu th )

III Luyện tập

So sánh điểm giống nhau và khác nhau về chủ đề và ph ơng thức biểu

đạt của hai bài thơ: Tĩnh dạ tứ” và Hồi h ơng ngẫu th “ ”

a, Giống nhau:

- Chủ đề: tình yêu quê h ơng sâu nặng

- Ph ơng thức biểu đạt: biểu cảm

b, Khác nhau

- Cách thức thể hiện chủ đề :

+ Bài “Tĩnh dạ tứ”: Lí Bạch từ nơi xa nghĩ về quê h ơng ở đó nhà thơ còn mong có tình quê đối với mình

+ Bài “Hồi h ơng ngẫu th ”: Hạ Chi Tr ơng: Từ quê h ơng nghĩ về quê h

ơng, ngay trên mảnh đất quê h ơng mà nhà thơ nh đã thấy mất tình quê

- Ph ơng thức biểu cảm :

+ Bài “Tĩnh dạ tứ”: biểu cảm trực tiếp

+ Bài “ Hồi h ơng ngẫu th ”: biểu cảm gián tiếp

Trang 12

I Đọc hiểu chú thích

1 Cấu trúc văn bản

II Đọc hiểu văn bản

a, Hai câu thơ đầu

2 Nội dung văn bản

b, Hai câu thơ cuối

- Buồn tr ớc sự thay đổi của quê h

ơng

- Ngạc nhiên buồn tủi, ngậm ngùi,

xót xa, bởi mình đã trở thành khách

lạ chính nơi quê mình

3 ý nghĩa văn bản

a, Nghệ thuật

- Từ ngữ mộc mạc giản dị

- Sử dụng phép đối thành công

- Giọng điệu vừa khách quan, hóm hỉnh, vừa ngậm ngùi

b, Nội dung:

- Bài thơ biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê h ơng thắm thiết của một ng ời sống xa quê lâu ngày, trong khoảnh khắc vừa mới

đặt chân trở về quê cũ

Iii Luyện tập

IV H ớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc lòng bài thơ và nắm chắc nội dung, nghệ thuật của bài

- Viết đoạn văn PBCN của em về quê h ơng

- Cảnh ngộ: phải li biệt gia đình từ

ấu thơ, mãi đến lúc về già mới đ ợc

trở về thăm cố h ơng.

- Nhà thơ chân thành thổ lộ tấm

lòng son sắt, thuỷ chung, sự gắn bó

thiết tha của ng ời con xa quê với

nơi chôn rau, cắt rốn của mình

=> tình quê h ơng thắm thiết, sâu nặng

Trang 13

Xin ch©n thµnh C¶m ¬n c¸c

thÇy c¸c c« vÒ dù giê.

Ngày đăng: 11/03/2021, 00:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w