Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích, phỏng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu kiến thức, thực hành và phân tích một số yếu tố liên quan[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN HỮU TUẤN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH CỦA NGƯỜI DÂN XÃ QUANG LÃNG, PHÚ XUYÊN,
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỗi ngày trên thế giới có khoảng 1.900 người bệnh tử vong vì tình trạng kháng kháng sinh, tương đương 700.000 người thiệt mạng mỗi năm do tình trạng sử dụng quá nhiều kháng sinh gây kháng thuốc Tuy nhiên, dự báo con số này có thể lên đến 10 triệu người mỗi năm vào năm 2050, cao hơn cả
số người tử vong do ung thư hàng năm [50]
Kể từ năm 1928, cuộc sống của con người đã thay đổi toàn diện khi thuốc kháng sinh được phát minh Kháng sinh là một trong những loại thuốc coi là vũ khí để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn Dẫu vậy, việc sử dụng tràn lan, chưa hợp lý kháng sinh trong y tế, chăn nuôi, nông nghiệp đang khiến tình hình trở nên xấu đi khi các vi khuẩn, virus bệnh bắt đầu kháng thuốc Thuật ngữ “đề kháng kháng sinh” đã trở nên quen thuộc và tình hình trở nên nghiêm trọng đến mức kháng kháng sinh trở thành chủ đề chính trong cuộc họp hội đồng thường niên của Liên Hiệp Quốc vào năm 2016 và cũng là vấn
đề chủ chốt của cuộc họp các bộ trưởng y tế G20 vào tháng 5 năm 2017
Đã có nhiều nghiên cứu tiến hành trên Thế giới và Việt Nam cho thấy
đã xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh ngay cả những loại kháng thế
hệ mới và có xu hướng ngày càng tăng dần theo thời gian [21] Tại Việt Nam, số lượng vi khuẩn kháng thuốc và mức độ kháng ngày càng gia tăng
Tỷ lệ kháng với kháng sinh carbapenem, nhóm kháng mạnh nhất hiện nay lên đến 50% [16]
Sự kháng thuốc không chỉ gây tác hại đến sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của các quốc gia trên toàn thế giới Đó
là do phải tăng thời gian điều trị dẫn đến tăng chi phí cho y tế vì phải tăng liều dùng, sử dụng thuốc kháng sinh thế hệ mới và bệnh nhân phải chấp nhận các phản ứng có hại của kháng sinh nhiều hơn Tỷ lệ kháng thuốc kháng sinh ngày càng gia tăng đã giới hạn các lựa chọn trong điều trị các bệnh nhiễm trùng và các bệnh truyền nhiễm [24]
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do việc dùng sai và lạm dụng rộng rãi thuốc kháng sinh trong điều trị, chăn nuôi và thất bại của các công ty dược trong việc nghiên cứu và phát triển các nguồn dược phẩm mới cho tương lai
Đây là vấn đề y tế công cộng cấp thiết không chỉ của Việt Nam mà của toàn thế giới, trong đó quan trọng nhất là người dân cần có nhận thức đúng
và thực hành sử dụng thuốc kháng hợp lí để bảo vệ sức khỏe, bảo vệ nguồn kháng sinh cho thế hệ sau cũng như làm giảm thiểu tình trạng kháng thuốc kháng sinh hiện nay
Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành sử dụng thuốc kháng sinh trong cộng đồng tại một số phường trong nội thành
Trang 3Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hải Dương, Hưng Yên và Thái Bình [11], [14], [23], [24] Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tại các huyện ngoại thành của Hà Nội Cho nên tôi chọn có chủ đích xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội là địa điểm nghiên cứu, vì ở đây đảm bảo được nguồn lực cho nghiên cứu đồng thời nhận được sự đồng ý và giúp đỡ của đội ngũ cán bộ y tế xã
Nhằm phản ánh thực tiễn việc sử dụng thuốc kháng sinh trong cộng đồng cùng với mong muốn góp phần nâng cao kiến thức và thực hành của
người dân, tôi quyết định thực hiện nghiên cứu: “Kiến thức, thực hành và
một số yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh của người dân xã Quang Lãng, Phú Xuyên, Hà Nội năm 2019” với hai mục tiêu sau
1 Đánh giá kiến thức và thực hành về sử dụng thuốc kháng sinh của người dân xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành sử dụng thuốc kháng sinh của đối tượng nghiên cứu
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về thuốc kháng sinh
1.1.1 Khái niệm
Thuốc KS là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp trong cơ thể, có khả năng đặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt được vi sinh vật [5]
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh
1.2.1 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trên thế giới
Tổng lượng KS được sử dụng cho con người trên toàn thế giới đã gia tăng từ 21,1 tỷ liều xác định trong ngày vào năm 2000, lên 34,8 tỷ liều vào năm 2015 Tốc độ gia tăng là 65% trong vòng 15 năm Tỷ lệ tiêu thụ KS cũng tăng 39%, từ 11,3 lên 15,7 DDD trên 1.000 người dân/ngày (Defined Daily Doses-DDD - liều duy trì trung bình giả định mỗi ngày đối với một loại thuốc) Đóng góp phần lớn vào xu hướng này là sự gia tăng sử dụng KS
ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình (LMIC) Tổng lượng KS ở các quốc gia LMIC tăng 114% Trong khi đó, tỷ lệ tiêu thụ trên 1.000 người dân/ngày tăng 77% [45]
1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở Việt Nam
Việt Nam đứng thứ 3 trong ba quốc gia có tỷ lệ sử dụng KS tăng mạnh nhất (Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ và Việt Nam) Trong đó, số liệu của Việt Nam mới được thống kê trong 10 năm, từ 2005-2015 cho thấy tỷ lệ sử dụng KS trên 1.000 người dân/ngày của Việt Nam năm 2015 là hơn 30 DDD, xếp thứ
11 và là một trong những quốc gia thuộc nhóm LMIC có tỷ lệ sử dụng KS vượt trội so với các nước có thu nhập cao [45]
Trang 4Trong kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ 2013-2020, Bộ Y tế đã ban hành tài liệu “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”, tài liệu này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cập nhật đồng thời phù hợp với thực tế của Việt Nam về việc sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn để ứng dụng trong công tác phòng bệnh, khám, chữa bệnh, bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần hạn chế tình trạng kháng kháng sinh đang có nguy cơ gia tăng hiện nay [6]
1.3 Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn
1.3.1 Tình hình kháng kháng sinh trên thế giới
1.3.2 Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn tại Việt Nam
Tình trạng KKS ở Việt Nam đang ở mức báo động, xuất hiện nhiều loại siêu vi khuẩn kháng tất cả loại thuốc, phổ biến nhất là nhóm vi khuẩn
gram âm đường ruột
Kháng sinh là một nhóm thuốc đặc biệt vì việc sử dụng chúng không chỉ ảnh hưởng đến người bệnh mà còn ảnh hưởng đến cộng đồng Với những nước đang phát triển như Việt Nam, đây là một nhóm thuốc quan trọng vì bệnh lý nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh đứng hàng đầu cả về tỷ lệ mắc bệnh và
tỷ lệ tử vong Sự lan tràn các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh là vấn đề cấp bách nhất hiện nay Sự xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và sức khỏe người bệnh Việc hạn chế sự phát sinh của vi khuẩn kháng kháng sinh là nhiệm vụ không chỉ của ngành Y tế mà của cả cộng đồng nhằm bảo vệ nhóm thuốc này
1.4 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu
Xã Quang Lãng là xã nông thôn mới nằm ở phía Đông Nam huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, là xã cuối cùng của huyện Phú Xuyên Phía Đông giáp với tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp xã Tri Thủy, phía Nam giáp với xã Minh Tân, phía Bắc giáp đê sông Hồng và tỉnh Hưng Yên có kè Quang Lãng là kè trọng điểm quốc gia Diện tích đất tự nhiên là 607,95 ha Xã có 8 Thôn với dân số là 6422 người và 1574 hộ
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Người dân từ 18 – 75 tuổi là đại diện gia đình đang sinh sống trên địa bàn được lựa chọn vào nghiên cứu, không phân biệt giới, nghề nghiệp, tôn giáo
Trang 5* Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Đưa vào nghiên cứu các trường hợp sau:
▪ Tại mỗi hộ gia đình chọn một người là đại diện gia đình có vai trò nắm được thông tin sử dụng thuốc KS chữa bệnh cho bản thân, những người trong gia đình
▪ ĐTNC tự nguyện và hợp tác tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ:
▪ Những đối tượng có rối loạn về tâm thần, không có khả năng trả lời
▪ Những đối tượng từ chối phỏng vấn
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Tổng thời gian nghiên cứu: 6/2019 – 11/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích, phỏng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu kiến thức, thực hành
và phân tích một số yếu tố liên quan về sử dụng thuốc KS của người dân theo bộ câu hỏi
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
❖ Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính toán dựa vào công thức ước tính cho tỷ lệ:
2 2
) 2
α
p) (1 p Z
• Z(1-α/2): hệ số tin cậy thu được ứng với giá trị α = 0,05 là 1,96
• d: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ p thu được từ mẫu và tỷ lệ thực từ quần thể (chọn d = 0,05)
• p: là tỷ lệ ước tính người dân có kiến thức đúng về SDKS (chọn p = 0,656 theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tiến (2017) [23])
Thay vào công thức trên: n = 347 Số mẫu thực tế nghiên cứu chúng tôi lấy tròn n = 400
Trang 62.2.3 Sơ đồ nghiên cứu
- Kiến thức đạt: trả lời đạt từ 62% tổng số điểm trở lên là đạt
- Thực hành đúng: trả lời đạt từ 64% tổng số điểm trở lên là đạt 2.3 Sai số và biện pháp khắc phục
2.3.1 Sai số
- Sai số nhớ lại: ĐTNC không nhớ được các thông tin cần thiết
- Sai số do thu thập số liệu
2.3.2 Biện pháp khắc phục
Để hạn chế sai số, các công việc sau đã được thực hiện:
- Cỡ mẫu được tính đủ lớn
- Bộ công cụ được thiết kế rõ ràng, thống nhất và có sự cố vấn của cán
bộ hướng dẫn nghiên cứu
Trang 7- Tiến hành điều tra thử để xác định mức độ phù hợp về nội dung và ngôn ngữ của bộ câu hỏi
- Điều tra viên là những người được tập huấn đầy đủ về nội dung và cách thức thu thập thông tin trước khi tiến hành thu thập thông tin tại thực địa
- Giám sát điều tra, phát hiện số liệu còn thiếu sót để điều tra bổ sung
+ Biến định tính: số lượng, tỷ lệ (%), biểu đồ, đồ thị
+ Biến định lượng: X±SD (biến có phân phối chuẩn); Median, Range (biến không có phân phổi chuẩn)
❖ Thống kê suy luận: Sử dụng test χ2 để so sánh tỷ lệ, tính tỷ suất chênh OR, CI 95%, phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành SDKS của đối tượng nghiên cứu thì sử dụng hồi quy đa biến (có ý nghĩa thống kê với p<0,05)
2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Đề cương nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt đề cương, Trường Đại học Thăng Long thông qua
- Trong quá trình điều tra đối tượng được thông báo mục đích và nội dung nghiên cứu để họ tự nguyện tham gia hay từ chối tham gia
- Sự tham gia của tất cả các đối tượng vào nghiên cứu hoàn toàn mang tính tự nguyện và luôn đảm bảo mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu sẽ được được giữ bí mật
- Các dữ liệu, thông tin thu thập trong các báo cáo được cam kết dùng cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho bất kỳ một mục đích nào khác Kết quả nghiên cứu và những ý kiến đề xuất sẽ sử dụng trong mục đích nâng cao sức khỏe và cải thiện công tác chăm sóc sức khỏe ở người dân
2.6 Hạn chế của nghiên cứu
Khảo sát kiến thức và thực hành SDKS bằng phương pháp phỏng vấn không quan sát trực tiếp nên thông tin thu thập được có thể thiếu khách quan
Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tàichỉ nghiên cứu trên đối tượng người dân tại địa bàn một xã cho nên kết quả không mang tính đại diện
Bên cạnh đó điều tra viên có thể chưa lần nào thực hiện phỏng vấn nghiên cứu nên còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện nghiên cứu
Trang 8Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kiến thức và thực hành sử dụng thuốc kháng sinh của người dân
3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng (n=400)
Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%) Giới
Trang 93.1.2 Kiến thức về sử dụng thuốc kháng sinh của người dân
Bảng 3.2 Kênh thông tin người dân tiếp cận trong sử dụng kháng sinh
Bảng 3.3 Kiến thức của người dân về lí do sử dụng kháng sinh (n=400)
Bảng 3.3 cho thấy, hầu hết ĐTNC cho rằng thuốc KS để điều trị bệnh
ho (97%); bệnh mụn nhọt (71,3%); gần một nửa đối tượng sử dụng trong bệnh tiêu chảy (48,8%); một số ít không biết (0,5%) Có 66,8% cho rằng thuốc KS chữa bệnh cảm lạnh, cảm cúm
Bảng 3.4 Đối tượng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng kháng sinh của
Trang 10Bảng 3.5 Vấn đề người dân quan tâm khi sử dụng kháng sinh (n= 400)
Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)
Mua và uống thuốc theo đúng đơn 354 88,5
Đa số ĐTNC lưu ý khi mua và sử dụng thuốc theo đơn (88,5%), uống thuốc đúng liều (79,5%) và dùng thuốc đủ số ngày quy định (60,5%); 45% đối tượng quan tâm đến chất lượng thuốc; 0,3% đối tượng không biết
Bảng 3.6 Kiến thức của người dân về địa điểm mua thuốc kháng sinh
(n= 400)
Địa điểm mua thuốc KS Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.7 Lưu ý khi mua thuốc kháng sinh của người dân (n= 400)
Lưu ý khi mua thuốc KS Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.8 Kiến thức của người dân về thời gian sử dụng kháng sinh (n=400)
Đối tượng Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.8 cho thấy tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về thời gian SDKS từ
3 ngày trở lên là 70,2%, tuy nhiên vẫn có 21,8% trả lời dưới 3 ngày, 8% không biết
Trang 11Biểu đồ 3.1 Kiến thức của người dân về thời gian sử dụng kháng sinh với
những bệnh nhiễm khuẩn thông thường (n=400)
Biểu đồ 3.1, ĐTNC cho rằng nên SDKS từ 3 ngày trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (70,3%), dưới 3 ngày là 21,8% và không biết chiếm tỷ lệ thấp nhất (8%)
Bảng 3.9 Kiến thức của người dân về tác dụng không mong muốn của
kháng sinh (n=345)
Đối tượng Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.10 Đối tượng cần thận trọng khi sử dụng kháng sinh (n = 400)
Đối tượng Số lượng Tỷ lệ (%)
Dưới 3 ngày21,8%
Trang 12Bảng 3.10 cho thấy, hầu hết ĐTNC cho rằng đối tượng PNCT/cho con
bú, trẻ em dưới 5 tuổi và dị ứng với thuốc cần thận trọng khi SDKS (lần lượt
là 97,5%; 72% và 70%); cho rằng người bị bệnh mạn tính và người cao tuổi chiếm tỷ lệ thấp lần lượt là 48,5%, 46,5%)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ kiến thức chung về sử dụng kháng sinh của người dân
(n=400)
Biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ người dân đã có kiến thức đúng về sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý là (55,25%), tỷ lệ người dân có kiến thức sử dụng kháng sinh chưa đạt là 44,75%
Bảng 3.11 Địa điểm người dân mua kháng sinh (n = 400)
Địa điểm Số lượng Tỷ lệ (%)
Hiệu thuốc, nhà thuốc có đăng kí 111 27,8
Bảng 3.11 cho thấy tỷ lệ người dân đã mua thuốc kháng sinh ở các hiệu thuốc, nhà thuốc bất kỳ chiếm tỷ lệ cao nhất (45,3%), ở phòng khám tư nhân là 26,5% và người dân mua thuốc KS ở Hiệu thuốc, nhà thuốc có đăng ký 27,8%
Bảng 3.12 Yêu cầu người bán thuốc hướng dẫn thông tin về thuốc
Không đạt
44,75%
ĐạtKhông đạt
Trang 13Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ người dân sử dụng kháng sinh theo đơn (n=400)
Biểu đồ 3.3 cho thấy, tỷ lệ người dân sử dụng thuốc kháng sinh theo đơn của bác sỹ chỉ chiếm 66,3% và không SDKS theo đơn chiếm 33,7%
Bảng 3.13 Thực hành sử dụng kháng sinh theo đơn của bác sĩ (n = 400)
Theo lời khuyên của gia đình, bạn bè,
Theo lời khuyên của người bán thuốc 118 86,6 29,5
Bảng số 3.13 cho thấy, trong số những người SDKS theo đơn của bác
sĩ hầu hết người dân đã tuân thủ về cách dùng (99,2%) và tuân thủ liều lượng (98,5%) và thời gian là 69,4% Trong số những người SDKS không theo đơn có tới 86,6% người dân SDKS theo lời khuyên của người bán thuốc, theo kinh nghiệm của bản thân và lời khuyên của gia đình, bạn bè, hàng xóm chiếm tỷ lệ thấp lần lượt là 9,6% và 2,9%
Theo đơn của BS66,3%