Nghiên cứu không tìm thấy các yếu tố liên quan đến kiến thức tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ của người mẹ.. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với tỷ lệ tiêm [r]
Trang 1à
TRẦN NGỌC TUÂN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM VẮC XIN SỞI CỦA
BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội 10/ 2020
Trang 2KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN: Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN NGỌC TUÂN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM VẮC XIN SỞI CỦA
BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI HUYỆN THƯỜNG
TÍN, HÀ NỘI NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN
Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 8.72.07.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HDKH: PGS.TS HỒ THỊ MINH LÝ
Hà Nội 10/ 2020
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Sởi là bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng do vi rút gây
ra, đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ nhỏ mặc dù có n vắc xin an toàn và hiệu quả Tiêm phòng sởi đã làm giảm 84% số trường hợp tử vong
do sởi giữa năm 2000 và 2016 trên toàn thế giới Tổ chức
Y tế thế giới khuyến cáo tất cả trẻ em phải được tiêm đủ hai mũi vắc xin sởi Tỷ lệ tiêm chủng trong cộng đồng cao sẽ làm ngăn chặn sự lưu hành của vi rút sởi, duy trì tỷ
lệ tiêm chủng đạt trên 95% trong nhiều năm liên tục sẽ tiến tới loại trừ bệnh sởi [51]
Tại Việt Nam, Chương trình Tiêm chủng mở rộng được chính thức triển khai từ năm 1985 với sáu mũi vắc xin cơ bản cho tất cả trẻ em dưới một tuổi, trong đó có vắc xin phòng bệnh sởi Từ đó đến nay, vắc xin sởi được triển khai tiêm chủng theo lịch cho trẻ với hai mũi vắc xin lúc 9 tháng và lúc 18 tháng tuổi Đồng thời triển khai các chiến dịch phòng bệnh sởi cho trẻ ở những vùng có nguy
cơ cao và trên phạm vi toàn quốc [33]
Tổ chức Y tế khu vực Tây Thái Bình Dương, trong
đó có Việt Nam, từ năm 2005 đã đưa ra mốc thời gian loại trừ sởi của Khu vực vào năm 2012 Do tình hình thực
tế khó khăn nên mốc thời gian đã được dịch chuyển sang
Trang 4năm 2017 [23], tuy nhiên đến thời điểm hiện tại chúng ta vẫn chưa đạt được mục tiêu này
Năm 2014 vụ dịch sởi tại Hà Nội đã làm 1.741 trường hợp mắc với 14 trường hợp tử vong Đến 2017, số mắc có xu hướng tăng so với 2 năm trước Tính đến ngày 12/11/2017 đã có 63 trường hợp mắc, 1 trường hợp tử vong, tăng 61 trường hợp mắc so với cùng kỳ năm 2016 (2/0) Trong 63 trường hợp mắc sởi tại Hà Nội năm 2017
có đến 85% trường hợp chưa được tiêm vắc xin và 14% mới được tiêm một mũi vắc xin sởi [27]
Tại huyện Thường Tín vụ dịch sởi năm 2014 cũng
có tới 47 trường hợp mắc , phân bố tại 29/29 xã, thị trấn, trong đó có 02 trường hợp tử vong có liên quan tới sởi Đến năm 2018, có 37 trường hợp mắc sởi (Trong đó có
10 người lớn và 27 trẻ em) [28]
Thường Tín luôn là một huyện có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cao với các loại vắc xin qui định trong chương trình tiêm chủng mở rộng, trong đó tỷ lệ tiêm vắc xin sởi mũi 1 cho trẻ đủ 9 -12 tháng tuổi luôn đạt từ 98% - 99% Tuy nhiên do Thường Tín là huyện ngoại thành có điều kiện kinh tế khá nên tỷ lệ người dân đưa trẻ đi tiêm chủng dịch vụ ngày càng cao trong khi chưa có sự thống nhất giữa lịch tiêm chủng mở rộng (tiêm vắc xin sởi đơn lúc
Trang 5trẻ 9 tháng tuổi và tiêm vắc xin sởi – rubella khi trẻ đủ 18 tháng tuổi) và tiêm dịch vụ vắc xin sởi – quai bị - rubella (bắt đầu khi trẻ 12 tháng tuổi và nhắc lại một mũi sau 4 –
6 năm) nên nhiều trẻ mất cơ hội tiêm đủ hai mũi sởi sớm cho trẻ trước hai tuổi Việc tiêm chủng đầy đủ cho trẻ phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức và sự hiểu biết về bệnh cũng như vắc xin phòng bệnh của bố, mẹ và những người trực tiếp chăm sóc trẻ Do vậy chúng tôi thực hiện nghiên
cứu về “Kiến thức, thực hành tiêm vắc xin sởi của bà
mẹ có con dưới 2 tuổi tại huyện Thường Tín, Hà Nội năm 2020 và một số yếu tố liên quan” nhằm mong muốn
đề xuất được những giải pháp nâng cao hơn nữa tỷ lệ tiêm đầy đủ và đặc biệt tỷ lệ tiêm đúng lịch vắc xin sởi, đưa ra những khuyến nghị phù hợp để tiến tới cùng Hà Nội loại trừ bệnh sởi trong thời gian sớm nhất
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Đánh giá kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 2 tuổi về tiêm đầy đủ, đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ tại huyện Thường Tín, Hà Nội năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ dưới 2 của đối tượng nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bà mẹ sinh sống tại các xã, thị trấn thuộc huyện Thường Tín có con từ 18 tháng tuổi đến dưới 24 tháng tuổi tính đến thời điểm điều tra
- Phiếu tiêm chủng của trẻ, sổ tiêm chủng cá nhân,
sổ theo dõi tiêm chủng của TYT hoặc sổ ghi chép về kết quả tiêm vắc xin sởi của trẻ để hồi cứu số liệu về lịch tiêm phòng sởi của trẻ
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4/2020 – tháng 8/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thường Tín
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp hồi cứu số liệu thứ cấp
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu:
Áp dụng công thức ước lượng 1 tỉ lệ trong nghiên
cứu mô tả:
Trang 8Trong đó:
n: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
Z1-α/2: Hệ số tin cậy với α =0, 05 thì Z1-αa/2=1,96 với
độ tin cậy 95%
p: Là ước đoán tỉ lệ bà mẹ có thực hành cho trẻ tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi Lấy p = 0,497 (Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Yến năm 2017 tại quận Đống Đa, Hà Nội) [35]
d: Sai số mong muốn tuyệt đối so với p, chọn d = 0,07
Thay vào công thức, số mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu
là 196 mẫu Dự phòng 30% mẫu, tổng số mẫu nghiên cứu
là 255 trẻ Từ 255 trẻ được chọn, chúng tôi tiến hành chọn 255 bà mẹ tương ứng Trên thực tế có 250 bà mẹ tham gia vào nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu đã áp dụng
phương pháp phân tầng
2.5 Phương pháp
2.5.1 Công cụ thu thập và công cụ thu thập số liệu thông tin:
Trang 9Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn Bộ câu hỏi gồm các phần sau: (A) Thông tin chung (thông tin về trẻ và thông tin về bà mẹ; (B) Tình trạng gia đình; (C) Kiến thức của mẹ; (D) thực hành của bà mẹ; (E) Dịch vụ y tế
Bộ câu hỏi được xây dựng dưa trên quyết định số 4845/QĐ-BYT [2]; quyết định số 845/QĐ-BYT [1] và quyết định số 1830/QĐ-BYT [3] Sau khi được hoàn thiện, bộ câu hỏi được gửi xin ý kiến chuyên gia, tiếp tục chỉnh sửa và đưa vào thử nghiệm, chuẩn hoá trước khi đưa vào nghiên cứu chính thức
2.5.2 Phương pháp thu thập thông tin định lượng:
- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
2.5.3 Quá trình thu thập thông tin:
- Xây dựng và chuẩn hoá bộ công cụ
- Lên danh sách trẻ đáp ứng tiêu chuẩn, lựa chọn đưa vào nghiên cứu
- Điều tra viên là các cộng tác viên dân số đã được tập huấn về kỹ năng thu thập số liệu
- Điều tra viên đến các hộ gia đình của trẻ đã được chọn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp bà mẹ của trẻ Nếu không gặp được đối tượng phỏng vấn trong lần đầu tiên, điều tra viên phải quay lại đến lần thức ba mới dừng điều
Trang 10tra và thay thế Các bà mẹ tham gia nghiên cứu được giới thiệu đầy đủ mục đích nghiên cứu và được tư vấn về tiêm chủng nếu cần
2.6 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá
2.6.1 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
- Nghiên cứu có 7 nhóm biến số, gồm:
+ Nhóm thông tin trẻ: có 7 biến số
+ Nhóm thông tin nhân khẩu học của mẹ: có 5 biến số
+ Nhóm truyền thông: có 4 biến số
2.6.2 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức: Nội dung về bệnh
sởi bao gồm từ câu C1 đến câu C6, tổng điểm tối đa đạt
được là 15 điểm Bà mẹ được coi là có kiến thức đạt về bệnh sởi khi đạt từ 7,5 điểm trở lên, dưới 7,5 điểm coi là
không đạt Nội dung về tiêm vắc xin sởi cho trẻ bao gồm từ
Trang 11câu C7 đến C12, tổng điểm tối đa đạt được là 10 điểm Bà
mẹ được coi là có kiến thức đạt về tiêm vắc xin sởi cho trẻ khi đạt từ 5 điểm trở lên, dưới 5 điểm coi là không đạt
Tổng điểm kiến thức chung tối đa của mẹ là 25
điểm, kiến thức chung của bà mẹ được coi là đạt khi từ 12,5 điểm trở lên, dưới 12,5 điểm coi như không đạt
Tiêu chuẩn đánh giá thực hành
- Khái niệm tiêm đầy đủ vắc xin sởi: Trẻ được tiêm ít nhất 2 liều vắc xin sởi đảm bảo khoảng cách tối thiểu là 1 tháng trong giai đoạn từ 9 tháng đến 18 tháng tuổi
- Khái niệm tiêm đúng lịch vắc xin sởi: trẻ được tiêm mũi 1 lúc 9 – 10 tháng tuổi, mũi 2 lúc trẻ 18 tháng
- Trẻ được tiêm đầy đủ, đúng lịch vắc xin sởi là trẻ thỏa mãn cả 2 điều kiện trên
2.7 Xử lý, phân tích số liệu
- Số liệu thu thập được làm sạch, nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 Sau đó áp dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 để xử lý số liệu thu thập được qua phiếu khảo sát cũng như trong việc kiểm tra xác định
độ tin cậy
2.8 Sai số và cách khắc phục
Sai số có thể gặp Biện pháp khắc phục
Trang 12Sai số trong xây
dựng bộ câu hỏi
Xin ý kiến chuyên gia, tham khảo
bộ câu hỏi có sẵn của của các công trình nghiên cứu
Thử nghiệm phiếu điều tra trước khi tiến hành nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung
Sai số nhớ lại
Hạn chế các câu hỏi nhớ lại, thông tin cần hỏi không quá xa so với
hiện tại
Sai số do điều tra
viên không giải
thích chính xác nội
dung câu hỏi trong
phiếu điều tra
Tập huấn cho người thu thập thông tin các kỹ năng phỏng vấn và điều tra thử
Trang 13CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kiến thức, thực hành tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ của mẹ
3.1.1 Kiến thức về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ của mẹ
Biểu đồ 3.1 Đánh giá kiến thức chung của bà
mẹ về bệnh sởi (n=250)
Biểu đồ 3.1 cho thấy số người mẹ có kiến thức đạt
về bệnh sởi chiếm tỷ lệ 57,6% Tỷ lệ không đạt là 42,4%
Trang 14Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá kiến thức của bà
mẹ về tiêm vắc xin phòng sởi (n=250)
90,8% số người mẹ có kiến thức đạt về tiêm vắc
xin phòng sởi (Biểu đồ 3.2)
Bảng 3.1 Đánh giá kiến thức của bà mẹ về tiêm
chủng vắc xin sởi đầy đủ và đúng lịch cho trẻ (n=250)
76,8% số người mẹ có kiến thức đạt về tiêm
chủng đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ
Trang 153.2.2 Thực hành của người mẹ về tiêm vắc xin sởi đầy
đủ và đúng lịch cho trẻ
Bảng 3.2 Thực hành của bà mẹ về tiêm vắc xin sởi
mũi một cho trẻ (n=250) Tiêm vắc xin sởi mũi 1 cho trẻ Số lượng Tỷ lệ
%
Tỷ lệ trẻ có tiêm vắc xin sởi mũi 1 250 100,0
Nơi tiêm TYT địa phương 250 100,0
201 80,4
Sổ quản lý của TYT
49 19,6
100% trẻ được tiêm vắc xin sởi mũi 1 Loại vắc xin được tiêm là vắc xin miễn phí sử dụng trong chương trình TCMR (100%) 100% trẻ tiêm tại các TYT địa phương
Có 90,4% trẻ được tiêm đúng lịch theo lịch qui định của
Trang 16CTTCMR Lý do của việc trẻ không tiêm đúng lịch là do
trẻ ốm
Bảng 3.3 Thực hành tiêm vắc xin sởi mũi hai
cho trẻ của người mẹ (n=250)
Tiêm vắc xin sởi mũi 2 cho trẻ Số lượng Tỷ lệ %
Trang 17Sổ quản lý của xã/ phường
Số trẻ được tiêm vắc xin sởi mũi 2 là 99,6% do 1
trẻ chưa được tiêm do ốm Trong số trẻ được tiêm, 100%
trẻ được tiêm vắc xin miễn phí, 99,6% trẻ được cho đi
tiêm tại TYT địa phương, 87,2% trẻ được tiêm đúng lịch
Biểu đồ 3.3 Kết quả đánh giá thực hành tiêm
vắc xin phòng sởi đầy đủ và đúng lịch cho trẻ của
người mẹ (n=250)
Biể 78,8% số người mẹ đã có thực hành đạt về tiêm vắc
xin phòng bệnh sởi đầy đủ và đúng lịch cho trẻ, số còn lại
3.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành
tiêm đầy đủ vắc xin sởi cho trẻ của người mẹ
Trang 18Nghiên cứu không tìm thấy các yếu tố liên quan
đến kiến thức tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho
trẻ của người mẹ
Bảng 3.4 Một số yếu tố liên quan đến thực hành
tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ của người
mẹ (n=250)
Yếu tố
Thực hành tiêm vắc xin sởi đầy đủ, đúng lịch OR (95%CI), p Không đạt Đạt
Trang 190,028
Những người mẹ đã từng mắc bệnh sởi có khả năng
có thực hành đạt về tiêm chủng cho trẻ thấp hơn khoảng 5,03 lần so với nhóm người mẹ có tiền sử mắc sởi hặc không nhớ (OR=5,026; 95%CI: 1,3-19,43; p<0,05) Những người mẹ có trình độ học vấn ≥ THPT có khả năng thực hành tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ cao gấp 0,51 lần so với nhóm có trình độ dưới THPT (OR=0,511; 95%CI: 0,262-0,993; p<0,05) Thời gian chờ tiêm cho trẻ ≤30 phút được xác định có liên quan đến thực hành (OR=2,34; 95%CI: 1,098-4,996; p<0,05)
Trang 20CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
4.1 Thực trạng kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 2 tuổi về tiêm đầy đủ, đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ tại huyện Thường Tín năm 2020
Kết quả đánh giá chung kiến thức của người mẹ
về bệnh sởi cho thấy số người mẹ có kiến thức đạt về nội dung này chiếm tỷ lệ 57,6%, số không đạt là 42,4% Tuy
so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Yến (53,1%) thì tỷ lệ người mẹ tại huyện Thường Tín có kiến thức đạt cao hơn [35]
Kết quả đánh giá kiến thức chung của người mẹ
về tiêm vắc xin phòng sởi cho trẻ cho thấy 90,8% số người mẹ có kiến thức đạt Kết quả này hoàn toàn phù hợp với tỷ lệ tiêm vắc xin phòng sởi đầy đủ cao cho trẻ tại Thường Tín và hợp lý khi công tác tư vấn tiêm chủng
ở địa phương này rất tốt 247 trong tổng số 250 người mẹ tham gia nghiên cứu (98,8%) ghi nhận đã được cán bộ trạm y tế cung cấp các thông tin về tiêm chủng sởi và vắc xin
Tuy nhiên, kết quả đánh giá tổng thể kiến thức của người mẹ về tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ cho thấy 76,8% số người mẹ có kiến thức đạt, vẫn còn
Trang 2123,2% số người mẹ có kiến thức hạn chế về nội dung này Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thuý Diễm năm 2010 (5,3%) [24]
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ lệ trẻ được tiêm đầy đủ 2 mũi vắc xin sởi trong nghiên cứu của chúng tôi là 99,6% Tỷ lệ này cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trang và cộng sự năm 2017 (93,3%) [25] Trước đây, Thường Tín từng là điểm nóng về số trường hợp mắc và tử vong do sởi trên địa bàn Hà Nội Kể từ đó, ngành y tế địa phương luôn quan tâm, chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân trong việc đưa trẻ đi tiêm chủng mở rộng Các hoạt động cụ thể có thể kể đến là cộng tác viên dân số đến từng nhà trẻ trong độ tuổi tiêm chủng mở rộng để phát giấy mời khi có lịch tiêm Cán bộ y tế tại điểm tiêm trong mỗi buổi tiêm luôn chủ động tư vấn kiến thức về tiêm chủng cho bà mẹ Điều này cũng được phản ánh rõ ở kết quả khảo sát về nguồn thông tin về bệnh sởi, về tiêm chủng sởi và vắc xin được người dân tiếp cận chủ yếu là cán bộ y tế (97,6% và 98,8%) và đây cũng là nguồn thông tin có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định cho trẻ đi tiêm của bà mẹ (93,2%)
Trang 22Một lý do nữa khiến tỷ lệ tiêm đầy đủ và đúng lịch trong nghiên cứu của chúng tôi cao bởi các địa điểm tiêm (TYT) gần với nhà dân 86,8% từ 5km trở xuống, trong đó có tới 45,6% là dưới 1 km, và thời gian chờ để được tiêm ngắn, thường từ 30 trở xuống (80%) Tuy nhiên, vẫn còn 21,2% số người mẹ có thực hành không đạt về nội dung này, dù lí do là do trẻ ốm nhưng đây vẫn
là điểm yếu đòi hỏi cán bộ y tế chú trọng gia tăng truyền thông, tư vấn và có kế hoạch thông báo nhắc lịch tiêm một cách chu đáo, sao cho thông tin đến được tận các hộ gia đình để mọi người dân đều biết lịch tiêm của trẻ
4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin sởi cho trẻ dưới
2 tuổi của đối tượng nghiên cứu
Trong nghiên cứu của chúng tôi, những người mẹ
có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông lại có khả năng có thực hành đạt về tiêm đầy đủ và đúng lịch vắc xin phòng bệnh sởi hơn so với nhóm người mẹ có trình
độ học vấn từ phổ thông trung học trở lên (OR = 0,511; 95%CI = 0,262-0,993; p=0,048) Kết quả này của chúng tôi khác với nhận xét của Vũ Duy Kiên và cộng sự khi thực hiện nghiên cứu về các xu hướng của tỷ lệ bao phủ vắc xin sởi và mối liên hệ với các đặc điểm kinh tế xã hội