- Sản phụ có trình độ văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông có sự không hài lòng cao gấp 4,26 lần nhóm có trình độ cao hơn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p0,05 Bảng 3.6 [r]
Trang 1SỰ HÀI LÒNG CỦA SẢN PHỤ SAU SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THANH HÓA NĂM
2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Lê Thị Quỳnh Nga
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
LÊ THỊ QUỲNH NGA – C00792
SỰ HÀI LÒNG CỦA SẢN PHỤ SAU SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THANH HÓA NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số : 872 0701
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS TRƯƠNG VIỆT DŨNG
Hà Nội - 2018
Trang 2Tóm tắt:
Nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và dịch vụ chăm sóc sức khỏe của Bệnh viện tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích 400 sản phụ sau sinh tại 4 khoa lâm sàng Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa từ tháng 6/2018 đến tháng 7 năm 2018 Nhằm mục đích xác định mức hài lòng và các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của sản phụ sau sinh Kết quả cho thấy, mức hài lòng về sự thuận tiện 69,1%; sự minh bạch thông tin 74,9%; cơ sở vật chất 54,2%; thái độ nhân viên 82,3; thời gian chờ 69,8%; chăm sóc mẹ và bé sau sinh 83,7%; dịch vụ hậu cần 56,8% Có sự liên quan giữa khoa sản phụ nằm điều trị,
độ tuổi sản phụ với sự hài lòng về thuận tiện, minh bạch thông tin và dịch vụ hậu cần của Bệnh viện Trình độ học vấn của sản phụ có liên quan với sự hài lòng về thuận tiện,CSVC, thời gian và dịch vụ hậu cần của Bệnh viện
Từ khóa: Sản phụ sau sinh, sự hài lòng, dịch vụ y tế
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Sự hài lòng của người bệnh là mục đích chính của công tác quản lý chất lượng bệnh viện Cải tiến chất lượng khám chữa bệnh tuân thủ nguyên tắc tổ chức, thực hiện việc lấy người bệnh làm trung tâm và là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của bệnh viện, được tiến hành thường xuyên, liên tục [1],[5] Tại Việt Nam cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh được tiến hành theo tiêu chí của từng bệnh viện và kết quả cũng đa dạng, phụ thuộc vào các yếu tố đánh giá của từng nghiên cứu Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đã
có nghiên cứu về sự hài lòng tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa cho kết quả sự hài lòng của người bệnh ở mức trung bình 67,98; SD= 6,25 [4]
Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa là cơ sở khám chữa bệnh cao nhất về Sản – Phụ khoa của cả tỉnh Trong những năm qua, bệnh viện đã đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, trang thiết bị Tuy nhiên chất lượng chăm sóc sức khỏe và thái độ phục vụ NB vẫn chưa đáp ứng đủ do nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh ngày càng đa dạng và phong phú như hiện nay Do đó việc đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sản phụ sẽ giúp cho ban lãnh đạo Bệnh viện có cơ sở
để lập kế hoạch cải thiện sự hài lòng của sản phụ, nâng cao chất lượng phục vụ
sản phụ trong thời gian tới Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu “ Sự hài lòng
của sản phụ sau sinh tại Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa năm 2018 một số yếu
tố liên quan”
Đề tài nghiên cứu gồm 2 mục tiêu sau:
Trang 31 Mô tả sự hài lòng của sản phụ sau sinh tại Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa năm 2018
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối Tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Sản phụ sau sinh đang được điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng Sản I, Sản II, Sản III và Sản yêu cầu tại BVPS Thanh Hóa từ tháng 6 đến tháng 7 năm
2018
- Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Sản phụ sau sinh trên 18 tuổi, đang điều trị nội trú
+ Cả sản phụ sinh thường, sinh can thiệp và sinh mổ
+ Sản phụ được thông báo xuất viện
+ SPSS có khả năng giao tiếp thông thường
+ Có đủ năng lực trả lời các câu hỏi điều tra
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Các sản phụ không đủ các yêu cầu ở tiêu chuẩn lựa chọn
+ Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Tại 4 Khoa lâm sàng BVPS Thanh Hóa: sản I, Sản II, sản III, Sản yêu cầu
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian tiến hành đề tài nghiên cứu từ tháng 2/2018 đến tháng 10/2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức
Trang 4n = Z2(1 - α/2)
p(1- p) (p.ε)² Trong đó:
- n: cỡ mẫu cần thiết
- α: Mức ý nghĩa thống kê (Chọn = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% vì thế ta được Z(1 – α/2) = 1,96)
- p = 0,5 Tỷ lệ KH hài lòng với dịch vụ khám chữa bệnh dựa trên một nghiên cứu trước của Phạm Nhật Yên về sự hài lòng của người bệnh tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu BV Bạch Mai [6]
- = 0,1 sai số mong muốn giữa mẫu nghiên cứu và quần thể
Thay vào công thức ta được n = 384
Dự phòng 10% sai số, vậy cỡ mẫu được chọn là 400 đối tượng nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu
Chúng tôi lựa chọn phương pháp lấy mẫu thuận tiện
2.2.3 Biến số và các chỉ số nghiên cứu
- Nhân khẩu học: khoa, tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, kinh tế, hôn nhân, lần sinh, kiểu sinh, bảo hiểm y tế
- Sự hài lòng về: sự thuận tiện, sự minh bạch thông tin, cơ sở vật chất, thời gian chờ, thái độ nhân viên, chăm sóc mẹ và bé sau sinh, dịch vụ hậu cần
2.2.4 Quy trình thu thập thông tin
- Tiến hành điều tra thử trên 10 đối tượng nghiên cứu để kiểm tra bộ công cụ và rút kinh nghiệm
- Tiến hành thu thập số liệu: Nghiên cứu viên phát cho đối tượng nghiên cứu bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, đối tượng tham gia nghiên cứu tự điền vào phiếu điều tra dưới sự hướng dẫn và giám sát của nghiên cứu viên, nếu đối tượng không biết chữ sẽ được phỏng vấn trực tiếp bởi nghiên cứu viên Nghiên cứu viên có nhiệm vụ chọn SP theo tiêu chuẩn và phương pháp chọn mẫu đã thống nhất bằng bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn
- Nghiên cứu viên kiểm tra và làm sạch số liệu ngay sau khi đối tượng nghiên cứu đưa lại phiếu điều tra, trường hợp thông tin không đầy đủ, nghiên cứu viên gửi lại phiếu để SP bổ sung ngay trước khi ra về
Trang 52.2.5 Sai số và biện pháp khắc phục sai số
- Cỡ mẫu được tính đủ lớn cho toàn bệnh viện nên hạn chế giá trị thống kê khi phân tích theo các nhóm phụ như theo từng khoa
- Bộ công cụ được thiết kế rõ ràng, thống nhất có sự cố vấn của chuyên gia
- Điều tra viên là những người có kinh nghiệm khảo sát trong cùng lĩnh vực y tế
- Mã hóa các thuật ngữ cẩn thận trước khi nhập số liệu
- Các số liệu sau khi điều tra được nhập vào máy tính và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20
định tương quan Pearson, phân tích hồi quy logistics đa biến
2.2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
không ảnh hưởng đến uy tín hay các mối quan hệ của người bệnh và nhân viên y tế
- Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu
Trang 6III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của sản phụ sau sinh (n=400)
Nhận xét:
- Tuổi : Có đến 65,7% sản phụ sau sinh có độ tuổi dưới từ 18 đến 30 tuổi, độ tuổi trên 30 chiếm 33,5% và dưới 18 tuổi có 0,8% Độ tuổi trung bình của sản phụ là 28,42 ± 5,06, sản phụ tuổi trẻ nhất là 15 và cao tuổi nhất là 49
Đặc điểm Thông tin chung Số lượng Tỷ lệ %
Mean ± sd = 28,42 ± 5,06 ; min = 15 ; max = 49
Trung cấp, Cao đẳng, Đại
Điều kiện kinh tế
(có phải hộ nghèo
không)
Phương thức sinh
nở
Trang 7- Dân tộc: Dân tộc kinh có tỉ lệ nhiều nhất với 92%, các dân tộc khác chỉ chiếm 8%
- Nơi ở: Đại đa số sản phụ có hộ khẩu ở nông thôn, chiếm tỉ lệ 74,7%, số có hộ khẩu ở thành thị chiếm 25,3%
- Trình độ văn hóa: Khoảng nửa số sản phụ có trình độ trung học cơ sở và trung học phổ thông với 53,5%, mù chữ và tiểu học chiếm tỉ lệ ít nhất 7,8%
3.2 Sự hài lòng của sản phụ sau sinh đối với dịch vụ của Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa
Bảng 3.2: Sự hài lòng của sản phụ sau sinh tại Bệnh viện Phụ sản Thanh
Hóa
Sự hài lòng chung của SPSS
với nhóm yếu tố
Tỉ lệ % Không hài lòng Hài lòng
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hài lòng của sản phụ với từng nhóm tiêu chí
Nhận xét:
Kết quả về hài lòng chung của từng nhóm tiêu chí cho thấy tỉ lệ hài lòng cao nhất ở tiêu chí chăm sóc mẹ và bé sau sinh với 83,7%, nhóm thái độ cũng
Trang 8gần tương tự với tỉ lệ 82,3%; trong khi sự hài lòng thấp nhất ở nhóm tiêu chí về CSVC bệnh viện với tỉ lệ 54,2%, ngoài ra sự hài lòng về cơ sơ vật chất cũng
thấp với 56,8%.3.3
3.3 Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của sản phụ sau sinh tại Bệnh
viện Phụ sản Thanh Hóa Bảng 3.3 Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của sản phụ với hài
lòng về sự thuận tiện
Yếu tố
liên quan
Sự thuận tiện tại bệnh
viện (%)
p ORhiệuChỉnh
Không hài lòng
Hài lòng
Khoa
Sản yêu
cầu
Tuổi
Từ <30
tuổi
Học vấn
Mù chữ,
tiểu học
THCS,
THPT
TC, CĐ,
Bảo hiểm y tế
Nhận xét:
- Sản phụ hài lòng về sự thuận tiện tại bệnh viện của các khoa so với khoa
“theo yêu cầu” , mức độ không hài lòng của khoa sản 1 và sản 3 nhiều gấp 2,3
và 2,4 lần với p <0,05, trong khi khoa sản 2 tương đương với khoa “theo yêu cầu” , p>0,05
Trang 9- Nhóm tuổi trên 30 mức không hài lòng cao hơn nhóm <30 tuổi (OR =1,7; p < 0,05)
- Xu hướng rất rõ : những sản phụ có trình độ học vấn càng thấp tỷ lệ không hài lòng càng nhiều ( OR hiệu chỉnh tương ứng là 3,54 và 10,1; p <0,05)
- Nhóm không có BHYT người không hài lòng cũng nhiều hơn rõ rệt so với nhóm có BHYT ( OR = 1,7 ; p<0,05)
Bảng 3.4 Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của sản phụ với hài
lòng về sự minh bạch thông tin bệnh trong Bệnh viện Yếu tố
liên quan
Sự minh bạch thông tin tại bệnh viện (%)
p ORhiệuChỉnh
Không hài lòng
Hài lòng Khoa
Sản yêu
cầu
Tuổi
Từ <30
tuổi
Trình độ
Mù chữ,
tiểu học
THCS,
THPT
TC, CĐ,
ĐH, SĐH
Bảo hiểm y tế
Trang 10
Nhận xét:
- Hài lòng của sản phụ ở các khoa về sự minh bạch so với “khoa yêu cầu” được thể hiện rất rõ, mức độ không hài lòng của khoa sản 1 và khoa sản 3 nhiều gấp 2,15 và 3,55 lần khoa “sản yêu cầu”; khoa sản 2 thì tương tự khoa sản yêu cầu Ở nhóm tuổi cũng chỉ ra những sản phụ có độ tuổi dưới 30 có sự hài lòng cao hơn những sản phụ trên 30 tuổi Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p
<0,05)
- Về học vấn : Nhóm có trình độ trung học cơ sở và trung học phổ thông có sự không hài lòng về sự minh bạch cao gấp 3,5 lần nhóm trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học, sự liên quan có ý nghĩa thống kê với p <0,05 Trong khi nhóm mù chữ và tiểu học có sự hài lòng tương đương, với p >0,05
- Các yếu tố khác chưa tìm thấy sự khác biệt, p>0,05
Bảng 3.5 Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của sản phụ với hài
lòng về cơ sở vật chất
Yếu tố liên quan Cơ sở vật chất và
phương tiện của bệnh viện (%)
p ORhiệuChỉnh
Không hài lòng
Hài lòng Khoa
Tuổi
Trình độ
Bảo hiểm y tế
Trang 11
Nhận xét:
- Kết quả về sự hài lòng ở các khoa cho thấy so với “ khoa yêu cầu”, khoa sản 3
có sự không hài lòng nhiều gấp 2,22 lần, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05, các khoa sản 1 và sản 2 có sự hài lòng tương tự khoa sản yêu cầu p>0,05
- Sản phụ có trình độ văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông có sự không hài lòng cao gấp 4,26 lần nhóm có trình độ cao hơn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p<0,05
- Các yếu tố khác chưa tìm thấy sự liên quan với sự hài lòng với CSVC, p>0,05
Bảng 3.6 Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của sản phụ với hài lòng về thời gian chờ
Yếu tố liên quan
Thời gian chờ tại bệnh viện (%)
p ORhiệuChỉnh
Không hài lòng
Hài lòng Khoa
Sản yêu cầu
Tuổi
Từ <30 tuổi
Trình độ
Mù chữ, tiểu học
THCS, THPT
TC, CĐ,
ĐH, SĐH
Bảo hiểm y tế
Trang 12Nhận xét:
- Kết quả cho thấy các nhóm trình độ học vấn càng thấp càng thấp sự không hài lòng thể hiện càng rõ, nhóm THCS và THPT với sự không hài lòng là 38,2%; trong khi nhóm mù chữ và tiểu học (45,2%) Sự liên quan có ý nghĩa thống
kê với p < 0,05
- Tìm hiểu các yếu tố đặc điểm chung khác chưa thấy sự liên quan nào cả, p>0,05
Bảng 3.7 Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của sản phụ với hài lòng về thái độ của nhân viên
Yếu tố liên quan
Thái độ của nhân viên bệnh viện (%)
p ORhiệuChỉnh
Không hài lòng
Hài lòng Khoa
Sản yêu cầu
Tuổi
Từ <30 tuổi
≥ 30 tuổi
Trình độ
Mù chữ, tiểu học
THCS, THPT
TC, CĐ,
ĐH, SĐH
Bảo hiểm y tế
Trang 13Nhận xét:
- Sau khi phân tích hồi quy đa biến giữa các nhóm đặc điểm chung gồm: khoa, nhóm tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, kinh tế và bảo hiểm y tế của sản phụ với sự hài lòng về thái độ thì chưa tìm thấy sự liên quan nào cả, với p > 0,05
Bảng 3.8 Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của sản phụ với hài lòng về chăm sóc mẹ và bé
Yếu tố liên quan
Chăm sóc mẹ
và bé (%)
p ORhiệuChỉnh
Không hài lòng
Hài lòng Khoa
Sản yêu cầu
Tuổi
Từ <30 tuổi
≥ 30 tuổi
Trình độ
Mù chữ, tiểu học
THCS, THPT
TC, CĐ,
ĐH, SĐH
Bảo hiểm y tế
Trang 14Nhận xét:
Kết quả Bảng 3.8 cho thấy, sau khi phân tích hồi quy đa biến giữa các nhóm đặc điểm chung của sản phụ với sự hài lòng về việc chăm sóc mẹ và bé sau sinh thì chưa thấy sự liên quan nào cả, với p > 0,05
Bảng 3.9 Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của sản phụ với hài lòng về dịch vụ hậu cần
Yếu tố
liên quan
Dịch vụ hậu cần của bệnh viện (%)
p ORhiệuChỉnh
Không hài lòng
Hài lòng Khoa
Sản yêu
cầu
Tuổi
Từ <30
tuổi
Trình độ
Mù chữ,
tiểu học
THCS,
THPT
TC, CĐ,
ĐH, SĐH
Bảo hiểm y tế
Trang 15Nhận xét:
- Kết quả Bảng 3.9 cho thấy, khoa sản 3 có sự không hài lòng cao gấp 2,18 lần khoa sản yêu cầu, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Các khoa sản
1 và sản 2 chưa tìm thấy sự khác biệt nào trong sự hài lòng về hậu cần , với p>0,05
- Ở nhóm trình độ văn hóa cũng cho thấy một xu thê rằng, các nhóm có trình độ thấp thì sự không hài lòng càng cao, ở nhóm trình độ THCS và THPT có sự không hài lòng là 52,6 %, trong khi nhóm mù chữ và tiểu học là 71% Sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Tìm hiểu các yếu tố khác chưa thấy sự liên quan, p>0,05
IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của sản phụ sau sinh tại Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa
Sản phụ có độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi chiếm phần lớn trong số sản phụ điều trị tại bệnh viện với 65,7% Sản phụ trên 30 tuổi chiếm 33,7% và dưới 18 tuổi là 0,8% Độ tuổi trung bình của sản phụ sau sinh 28,42 ± 5,06 tuổi Nghiên cứu của Wanger năm 2016 về “ Sự hài lòng của bệnh nhân với phương pháp giáo dục phụ nữ sau sinh” cho kết quả tương tự với độ tuổi trung bình là 27,8±6,42 [9] Trình độ học vấn của sản phụ nhiều nhất là nhóm trung học cơ sở và phổ thông trung học với 53,5%; nhóm có tỉ lệ thấp nhất là nhóm mù chữ và tiểu học với 7,8% Nhóm trình độ được đào tạo từ trung cấp trở lên chiếm 38,7%
Đại đa số sản phụ là người dân tộc kinh với 92%, còn số dân tộc khác là 8% Sản phụ chủ yếu có hộ khẩu ở vùng nông thôn với 74,7%; còn ở thanh thị là 25,3% Điều này dễ hiểu rằng, bệnh viện phụ sản Thanh Hóa là cơ sở khám và điều trị sản phụ khoa lớn đứng đầu tỉnh Thanh Hóa Nên các ca sản phụ khoa tuyến huyện không điều trị được đều chuyển đến BVPS Thanh Hóa
Phương thức sinh chủ yếu là mổ lấy thai với tỉ lệ 64,5%; hình thức sinh thường là 21,5% Nghiên cứu của Wanger 2016 tại Mỹ cho kết quả ngược lại là
tỉ lệ sinh thường chiếm tỉ lệ nhiều nhất với 70,6% và mổ lấy thai là 29,4% [9]