1. Trang chủ
  2. » Tiểu thuyết

Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2020 và một số yếu tố liên quan.

26 49 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 516,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nghiên cứu hài lòng công việc của NVYT tại các bệnh viện công, thuộc bang Oromia, Ethiopia cũng cho thấy những người có trình độ cử nhân trở lên có tỷ lệ hài lòng cao [r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGÔ TRẦN ĐỨC HỮU

SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Con người được xem là nguồn lực căn bản và có tính quyết định của mọi thời đại, đóng vai trò quyết định sự thành công của một quốc gia, ngành hay lĩnh vực nói chung và một tổ chức nói riêng Trong các hoạt động y tế, có thể nói nguồn nhân lực y tế là nguồn lực quan trọng nhất, là chủ thể của mọi hoạt động trong hệ thống y tế Theo đó, nhân lực y tế là nhân tố cốt lõi của các hệ thống

y tế, không có nhân lực y tế thì không có sự chăm sóc sức khỏe [35]

Theo báo cáo về chiến lược toàn cầu về nhân lực y tế của WHO, một trong những mục tiêu ưu tiên đối với các quốc gia là đầu

tư vào giáo dục và đào tạo, tuyển dụng, triển khai và duy trì nguồn nhân lực y tế để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe quốc gia [35] Tại Việt nam, nhân lực y tế không cân đối giữa các vùng miền trên

cả nước [85] Số cán bộ có trình độ cao, chuyên sâu còn ít và phân

bổ chưa hợp lý Công tác lập quy hoạch, kế hoạch và quản lý nhân lực tại các tuyến còn hạn chế Vấn đề chất lượng dịch vụ y tế, như hoạt động khám chữa bệnh vẫn là vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt những chênh lệch trong nguồn lực để bảo đảm chất lượng dịch vụ y

tế [45]

Tỉnh Bình Dương trong những năm qua đã có chính sách để thu hút nguồn nhân lực cho tỉnh, nổi bật là Quyết định 74/2011/QĐ-UBND, Nghị Quyết 05/2019/NQ-HĐND về Ban hành quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương Các chính sách tại Bình Dương đã thu hút một lượng lớn nhân lực cho ngành y tế nhằm thực hiện công tác chăm lo sức khỏe nhân dân

Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn ngoài việc tiếp tục thu hút nguồn nhân lực, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, huy động các nguồn ngân sách, đào tạo liên tục, cần tính đến việc duy trì và tăng hiệu suất lao động của nguồn nhân lực hiện có thông qua các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên y tế tại các bệnh viện Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng sự hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế sẽ bảo đảm duy trì đủ nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng các dịch vụ y

tế tại cơ sở y tế Ngược lại, giảm sự hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế sẽ làm giảm chất lượng các dịch vụ y tế cung cấp cho bệnh nhân Nghiên cứu của David Grembowski và cộng sự tại Mỹ cho thấy sự hài lòng đối với công việc của bác sỹ liên quan đến một

Trang 4

số đo lường về chất lượng chăm sóc sức khỏe cơ bản cho bệnh nhân [42]

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương là bệnh viện đa khoa hạng I, với quy mô 1500 giường bệnh Trong những năm gần đây đã

có bước tiến vượt bậc trong mọi mặt hoạt động, đã tiếp cận được một

số kỹ thuật chuyên môn sâu vào thực hành điều trị, đáp ứng sự mong đợi của người bệnh Năm 2012, UBND tỉnh ban hành Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về việc điều chỉnh phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh với 1500 giường bệnh trong đó vấn đề tăng cường nguồn nhân lực được quan tâm hàng đầu [81] Năm 2016 UBND tỉnh giao tự chủ hoàn toàn kinh phí cho bệnh viện Đa khoa tỉnh, tạo điều kiện cho bệnh viện thực hiện nhiều biện pháp thu hút nguồn nhân lực cũng như phát triển bệnh viện Tuy nhiên, vấn đề chảy máu chất xám đang

là vấn đề nhức nhối của các bệnh viện công Sự cạnh tranh gay gắt từ các bệnh viện tư nhân khiến một lượng lớn nhân lực y tế chuyển dịch

từ công sang tư Trước nhu cầu phát triển bệnh viện trong bối cảnh tình hình mới, việc phát triển nguồn nhân lực là rất cần thiết, thế nhưng thực trạng nhân lực của bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương hiện nay như thế nào? Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế ra sao, yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng? Chính vì những lý

do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm

2020 và một số yếu tố liên quan”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Đánh giá sự hài lòng với công việc của nhân viên y tế Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2020

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng công việc của nhân viên y tế tại bệnh viện được nghiên cứu

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN Y VĂN

1.1 Nguồn nhân lực y tế

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Nguồn nhân lực

1.1.1.2 Nguồn nhân lực y tế

1.1.2 Quản trị nguồn nhân lực

1.1.3 Mối liên quan giữa NNL và các thành phần khác của hệ thống

y tế

1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của nguồn NLYT

1.2 Tình hình nguồn nhân lực y tế

1.2.1 Tình hình nguồn nhân lực y tế thế giới

1.2.2 Tình hình nhân lực ngành Y tại Việt Nam

1.2.3 Tình hình nguồn nhân lực y tế tại Bình Dương

1.3 Sự hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế

1.3.1 Khái niệm về sự hài lòng đối với công việc

1.3.3 Tầm quan trọng của sự hài lòng đối với công việc

1.3.4 Mối quan hệ giữa sự hài lòng đối với công việc và hiệu suất NNL

1.3.4.1 Sự hài lòng đối với công việc và sự thiếu hụt NNL

1.3.4.2 Sự hài lòng đối với công việc và hiệu quả chăm sóc sức khỏe 1.3.5 Một số học thuyết tạo sự hài lòng trong công việc

1.3.5.1 Thuyết hai nhân tố của Herzberg

1.3.5.2 Thuyết nhu cầu của Maslow

1.3.5 Một số thước đo sự hài lòng đối với công việc

1.4 Các nghiên cứu về sự hài lòng của NVYT trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới

1.4.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả nhân viên y tế theo định nghĩa của WHO [34] đang công tác tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương bao gồm: Những người cung cấp dịch vụ y tế: Bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kĩ thuật viên, y tế công cộng Những người quản lý và nhân viên khác: Nhân viên kế toán, hành chính, cấp dưỡng, lái xe, bảo vệ,

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương 2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Được tiến hành từ tháng 01/2020 đến

hết tháng 07/2020, trong đó thời gian thu thập thông tin từ ngày 10/4

– 15/5/2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích 2.2.2 Mẫu nghiên cứu: Chọn mẫu toàn bộ NVYT đang công tác tại

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương Tổng số NVYT hiện có là 1243 nhân viên, số người tham gia trả lời phỏng vấn là 1087 người, đạt tỷ lệ 87,45% 156 nhân viên không tham gia nghiên cứu được vì công tác,

đi học, hội nghị, thai sản, nghỉ phép, nghỉ ốm

2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Các biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1

Các biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2

2.3.2 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá kết quả nghiên cứu

Đánh giá mức độ hài lòng theo thang độ Likert Tham khảo thang độ Likert gồm một câu hỏi đóng với 5 sự lựa chọn: Mức I: Rất không hài lòng (1 điểm) Mức II: Không hài lòng (2 điểm) Mức III: Bình thường (3 điểm) Mức IV: Hài lòng (4 điểm) Mức V: Rất hài lòng (5 điểm)

Trang 7

Bảng câu hỏi có 5 nội dung: (1) Môi trường làm việc, (2) Lãnh đạo, đồng nghiệp, (3) Quy chế nội bộ, tiền lương, phúc lợi, (4) Công việc, cơ hội học tập và thăng tiến, (5) Hài lòng chung với bệnh viện

Cách tính điểm: Các lựa chọn của NVYT về mức độ hài lòng từ

1 đến 5 được tính điểm tương ứng từ 1 đến 5 Tính điểm hài lòng trung bình và độ lệch chuẩn của từng tiểu mục Tỷ lệ NVYT hài lòng với từng tiểu mục bằng tổng số phiếu nhận xét điểm 4,5 trên tổng số phiếu khảo sát Tỷ lệ NVYT hài lòng và không hài lòng theo mục được tính theo công thức bình quân số học đơn giản Điểm và tỷ lệ hài lòng chung của các mục cũng được tính theo công thức bình quân

số học đơn giản

Tiểu mục “Mức độ hài lòng nói chung về lãnh đạo bệnh viện” được xem là yếu tố kết quả về sự hài lòng đối với bệnh viện của NVYT Biến này được sử dụng để tìm hiểu mối liên quan về sự hài lòng của NVYT đối với bệnh viện và các biến số khác

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

Chúng tôi dựa vào Phiếu khảo sát ý kiến của NVYT (mẫu số 3) trong Quyết định 3689/QĐ-BYT ngày 28/9/2019 của Bộ Y tế về ban hành mẫu phiếu và hướng dẫn khảo sát hài lòng người bệnh và nhân viên y tế Bộ câu hỏi gồm có:

Phần A: Bao gồm 10 câu từ câu A1 – A10 là phần thông tin về

đối tượng nghiên cứu gồm: tuổi, giới, dân tộc, bằng cấp cao nhất, chuyên môn đào tạo chính, thời gian công tác, vị trí công tác, kiêm nhiệm công việc và số lần trực trong 1 tháng

Phần B: Đánh giá sự hài lòng bệnh viện của nhân viên y tế gồm

44 câu đánh giá trên các khía cạnh: môi trường làm việc (09 biến quan sát); lãnh đạo, đồng nghiệp (09 biến quan sát); quy chế nội bộ, tiền biến quan sát); hài lòng chung với bệnh viện (07 biến quan sát)

Phiếu thu thập số liệu thứ cấp bao gồm 11 câu từ câu C1 – C11

là phần số lượng nhân viên trong bệnh viện, số lượng giường bệnh

2.4.2 Các kĩ thuật thu thập thông tin

- Phương pháp phát vấn: Người tham gia nghiên cứu tự điền vào

bộ phiếu điều tra

- Thu thập số liệu thứ cấp

2.4.3 Quy trình thu thập thông tin

Bước 1: Điều tra viên liên hệ trước với lãnh đạo bệnh viện nói rõ mục đích của nghiên cứu, đề nghị lãnh đạo bệnh viện hỗ trợ gửi công

Trang 8

văn thông báo tới từng khoa về nội dung và mục đích của nghiên cứu, sau đó nhóm nghiên cứu chọn thời gian nghiên cứu và liên hệ với trưởng khoa, phòng

Bước 2: Nhóm nghiên cứu xuống từng khoa nêu rõ mục đích của việc nghiên cứu Sau đó điều tra viên mời các đối tựợng nghiên cứu vào phòng làm việc của khoa, phòng tuỳ thuộc vào thời gian thích hợp (sáng lúc 10 giờ 00 phút hoặc chiều lúc 15 giờ 00 ngày thứ 3 và thứ 5 hàng tuần) để phát phiếu phát vấn tự điền đến từng đối tượng nghiên cứu, giải thích rõ các thắc mắc và nhắc nhở không để người tham gia nghiên cứu trao đổi thông tin

Bước 3: Khi người đựợc phát vấn nộp phiếu điều tra, điều tra viên kiểm tra xem phiếu đã được điền đầy đủ chưa, nếu còn thiếu sẽ yêu cầu người tham gia bổ sung đầy đủ Để đảm bảo tính khách quan, người tham gia trả lời phát vấn sẽ không phải ghi tên hay ký vào bất cứ giấy tờ nào

Bước 4: Cảm ơn sự hợp tác của NVYT

Sau khi hoàn tất bộ câu hỏi cuối cùng, nghiên cứu viên sẽ lấy số liệu thứ cấp từ phòng Tổ chức của bệnh viện

2.5.2 Phân tích số liệu

Thống kê mô tả

Tính tần số (N) và tỷ lệ (%) các biến định tính Trung bình và độ lệch chuẩn các biến định lượng có phân phối bình thường

Thống kê phân tích

Test χ2 để xác định mối liên quan giữa thông tin chung của đối tượng nghiên cứu với sự hài lòng của NVYT về bệnh viện Mức độ kết hợp giữa biến phụ thuộc và biến độc lập được xác định bằng tỷ số

số chênh OR với khoảng tin cậy 95% (KTC 95%) Xây dựng mô hình hồi quy đa biến logistic để phân tích mối liên quan thực sự với

sự hài lòng của NVYT bằng cách đưa những yếu tố sau khi xét đơn biến ý nghĩa p< 0,2 vào mô hình hồi quy logistic đa biến

Trang 9

2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số

2.6.1 Sai số: Sai số thông tin: Tính chân thật của đối tượng khi trả lời các câu hỏi liên quan về nghề nghiệp, lãnh đạo Sai số trong quá trình nhập liệu

2.6.2 Biện pháp khắc phục

Kiểm soát sai lệch thông tin từ người phỏng vấn

Liệt kê và định nghĩa rõ ràng cụ thể từng biến số

Tuân thủ chặt chẽ các tiêu chí đưa vào và tiêu chí loại ra trong nghiên cứu

Sử dụng các thang đo đã được lượng giá về độ tin cậy và tính giá trị

Kiểm soát thông tin trên phiếu điều tra ngay sau mỗi ngày điều tra, số liệu nghi ngờ phải xác minh ngay

Kiểm soát sai lệch thông tin từ người được phỏng vấn

Giải thích rõ mục đích nghiên cứu cho người được phỏng vấn

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Đối tượng được giải thích trước khi tham gia và có bản giấy ký tên đồng ý tham gia nghiên cứu và phiếu thông tin về nghiên cứu có được từ đối tượng

Người nghiên cứu giải thích rõ mục đích nghiên cứu cho đối tượng và đưa đối tượng vào tham gia với tinh thần tự nguyện Đối tượng cũng có quyền dừng phỏng vấn bất kỳ lúc nào hoặc không trả lời bất kỳ câu hỏi nào mà họ không muốn

Nghiên cứu đảm bảo rằng những thông tin của họ sẽ lưu giữ hoàn toàn bảo mật và không có bất kỳ thông tin nào để nhận diện đối tượng Bất kỳ những cảm giác hoặc vấn đề cá nhân phát sinh từ nghiên cứu sẽ được tư vấn và giải quyết

Trang 10

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin về dân số, xã hội của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm dân số học Số lượng Tỷ lệ

Bảng 3.2 Đặc điểm trình trạng công việc của đối tượng nghiên cứu (n=1087)

Đặc điểm tình trạng công việc Số lượng Tỷ lệ

Trang 11

Kiêm nhiệm từ 2 công việc 151 13,9 Kiêm nhiệm từ 3 công việc trở lên 57 5,2

3.2 Phân tích sự hài lòng công việc của nhân viên y tế

Bảng 3.3 Điểm số và tỷ lệ hài lòng về môi trường làm việc

Độ lệch chuẩn

Tỷ lệ Hài lòng (%) Hài

lòng

Chưa hài lòng

B1 Phòng làm việc khang trang 3,77 ± 0,75 69,5 30,5 B2 Trang thiết bị đầy đủ 3,73 ± 0,77 67,4 32,6 B3 Có phòng trực NVYT 3,92 ± 0,81 71,0 29,0

Trang 12

B4 Thời gian trực hợp lý 3,67 ± 0,76 61,0 39,0 B5 Trang bị bảo hộ NVYT đầy đủ 4,03 ± 0,64 80,8 19,2 B6 Có môi trường học tập 3,77 ± 0,63 71,7 28,3 B7 Môi trường làm việc an toàn 3,88 ± 0,65 72,3 27,7 B8 Bệnh viện an ninh, trật tự 3,87 ± 0,73 72,5 27,5 B9 Bệnh nhân và người nhà tôn

trọng

3,85 ± 0,73 69,8 30,2

Hài lòng về môi trường làm việc 3,83 ± 0,30 70,7 29,3

Điểm số và tỷ lệ hài lòng chung về môi trường làm việc là 3,83

và 70,7% Trong đó cao nhất là 80,8% NVYT hài lòng về trang bị bảo hộ cho NVYT (quần áo, khẩu trang, găng tay…) đầy đủ, không

bị cũ, nhàu nát, không hạn chế sử dụng Thấp nhất là tiểu mục “phân chia thời gian trực và làm việc ngoài giờ hành chính hợp lý” với 61,0% NVYT hài lòng

Bảng 3.4 Điểm số và tỷ lệ hài lòng về lãnh đạo, đồng nghiệp (n=1087)

Điểm TB ±

Độ lệch chuẩn

Tỷ lệ Hài lòng (%) Hài lòng Chưa

hài lòng

B10 Lãnh đạo có năng lực 4,05 ± 0,61 83,4 14,8 B11

Lãnh đạo phân công công việc

B12 Lãnh đạo quan tâm NVYT 4,03 ± 0,66 83,3 16,7 B13 Lãnh đạo lắng nghe NVYT 4,05 ± 0,68 83,7 16,3 B14 Lãnh đạo động viên NVYT 4,04 ± 0,61 85,9 14,1 B15

Trang 13

Lãnh đạo, đồng nghiệp 4,01 ± 0,279 83,1 16,9 Kết quả cho thấy điểm số và tỷ lệ hài lòng về quy chế nội bộ, tiền lương phúc lợi khá cao là 4,01 và 83,1% hài lòng; có 6/9 tiểu mục có điểm trung bình đạt từ 4,0 trở lên Trong đó cao nhất là 86,6% NVYT hài lòng về tiểu mục “đồng nghiệp chia sẻ, giúp đỡ nhau trong công việc”, thấp nhất là tiểu mục “môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết”

Bảng 3.5 Điểm số và tỷ lệ hài lòng về quy chế nội bộ, phúc lợi, tiền lương (n=1087)

Điểm TB ±

Độ lệch chuẩn

Tỷ lệ Hài lòng (%) Hài lòng Chưa

Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm số và tỷ lệ hài lòng về quy chế nội bộ, tiền lương, phúc lợi lần lượt là 3,85 và 73,1% Cao nhất

là 84,1% NVYT hài lòng về việc bảo đảm đóng BHXH, BHYT, khám sức khỏe định kỳ và các hình thức hỗ trợ ốm đau, thai sản đầy

đủ Thấp nhất là 65% NVYT hài lòng về việc tổ chức tham quan, nghỉ dưỡng đầy đủ

Bảng 3.6 Điểm số và tỷ lệ hài lòng về công việc, cơ hội học tập

Ngày đăng: 11/03/2021, 00:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Thông tin về dân số, xã hội của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm dân số học  Số lượng  Tỷ  lệ  - Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2020 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.1 Thông tin về dân số, xã hội của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm dân số học Số lượng Tỷ lệ (Trang 10)
Bảng 3.4 Điểm số và tỷ lệ hài lòng về lãnh đạo, đồng nghiệp (n=1087)  - Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2020 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.4 Điểm số và tỷ lệ hài lòng về lãnh đạo, đồng nghiệp (n=1087) (Trang 12)
Bảng 3.6 Điểm số và tỷ lệ hài lòng về công việc, cơ hội học tập - Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2020 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.6 Điểm số và tỷ lệ hài lòng về công việc, cơ hội học tập (Trang 13)
Bảng 3.7 Điểm số và tỷ lệ hài lòng chung về bệnh viện (n=1087) - Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2020 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.7 Điểm số và tỷ lệ hài lòng chung về bệnh viện (n=1087) (Trang 14)
Bảng 3.8 Điểm số và tỉ lệ hài lòng từng khía cạnh công việc - Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2020 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.8 Điểm số và tỉ lệ hài lòng từng khía cạnh công việc (Trang 15)
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa hài lòng chung đối với công việc và các yếu tố xã hội, nhân khẩu, nghề nghiệp (n=1087)  - Sự hài lòng công việc của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2020 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa hài lòng chung đối với công việc và các yếu tố xã hội, nhân khẩu, nghề nghiệp (n=1087) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w