1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.

92 36 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối liên quan giữa yếu tố giới của phụ huynh và kiến thức của họ về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ không được nêu nhiều trong các y văn, có thể do phần lớn nghiên cứu đều thực hiện [r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐINH THỊ PHƯƠNG

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH RĂNG MIỆNG CHO TRẺ CỦA CHA MẸ

CÓ CON HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐINH THỊ PHƯƠNG THANH TÂM

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH RĂNG MIỆNG CHO TRẺ CỦA CHA MẸ

CÓ CON HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

THÀNH PHỐ HÒA BÌNH NĂM 2019

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số : 8.72.07.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HỒ THỊ MINH LÝ

HÀ NỘI 12/2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học cùng toàn thể các Thầy, Cô trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện, tu dưỡng tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô thuộc Bộ môn Y tế Công cộng, trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho tôi kiến thức, đạo đức nghề nghiệp, phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Thị Minh Lý, người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình đã tạo điều kiện và hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Xin cảm ơn các anh, chị và các bạn học viên sau đại học chuyên ngành Y

tế công cộng trường Đại học Thăng Long đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Đặc biệt, từ tận đáy lòng mình tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan

đã chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn và giành cho tôi những tình cảm chăm sóc quý báu để tôi hoàn tất luận văn này

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Đinh Thị Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại Học Thăng Long,

Bộ môn Y tế công cộng Trường Đại học Thăng Long,

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Tên tôi là: Đinh Thị Phương - học viên lớp cao học YTCC6.2, chuyên ngành Y tế công cộng, Trường Đại học Thăng Long

Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn này là có thật và kết quả hoàn toàn trung thực, chính xác, chưa có ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Học viên

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu KCB : Khám chữa bệnh

NC : Nghiên cứu NHTNC : Nhóm hỗ trợ nghiên cứu NTGNC : Người trợ giúp nghiên cứu PCSR : Phòng chống sâu răng RHM : Răng hàm mặt

RM : Răng miệng RSMT : Chỉ số răng sâu, mất, trám S-ECC : Bệnh sâu răng nghiêm trọng

TH : Tiểu học

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các bệnh về răng miệng 3

1.1.1 Bệnh sâu răng 3

1.1.2 Bệnh quanh răng: Chủ yếu các bệnh về lợi 4

1.1.3 Chỉ số sâu, mất, trám (SMT) 5

1.2 Thực trạng bệnh răng miệng trên thế giới và ở Việt Nam 5

1.2.1 Thực trạng bệnh răng miệng trên thế giới 5

1.2.2 Thực trạng bệnh răng miệng ở Việt Nam và một số yếu tố liên quan 7

1.3 Các yếu tố nguy cơ của sâu răng 8

1.3.1 Kiến thức, thái độ và thực hành 8

1.3.2 Kinh tế, xã hội 9

1.3.3 Thói quen ăn uống nhiều đồ ngọt và hay ăn vặt 9

1.3.4 Các yếu tố khác 9

1.4 Tác hại của bệnh răng miệng 10

1.4.1 Tác hại của bệnh sâu răng 10

1.4.2 Tác hại của viêm lợi 11

1.5 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh sâu răng cho trẻ và các yếu tố liên quan 11

1.5.1 Nghiên cứu trong nước 11

1.5.2 Nghiên cứu trên thế giới 12

1.6 Giới thiệu về Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình 15

Khám răng định kỳ 6-12 tháng 1 lần/năm 15

1.7 Khung lý thuyết 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 17

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

Trang 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 17

2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá 19

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 19

2.3.2 Khái niệm, thước đo, tiêu chí đánh giá 20

2.4 Phương pháp thu thập thông tin 21

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 21

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin: 21

2.4.3 Quy trình thu thập thông tin 21

2.5 Phân tích và xử lý số liệu 22

2.6 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 22

2.6.1 Sai số có thể gặp 22

2.6.2 Biện pháp khắc phục 23

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 23

2.8 Hạn chế của đề tài 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Thông tin chung về các phụ huynh học sinh tham gia nghiên cứu 25

3.2 Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của đối tượng nghiên cứu 29

3.2.1 Kiến thức phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ 29

3.2.2 Thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ 37

3.2.3 Nguồn thông tin về phòng chống bệnh răng miệng 42

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 43

3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 43

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ 47

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 51

Trang 8

4.1 Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh

học sinh 51

4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 58

KẾT LUẬN 64

KHUYẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng chỉ số RSMT tuổi 12 ở các nước công nghiệp hóa cao 6

Bảng 1.2 Bảng chỉ số RSMT tuổi 12 ở các nước đang phát triển 7

Bảng 1.3 Bảng chỉ số RSMT tuổi 12 ở các nước trong khu vực 7

Bảng 1.4 Tình trạng sâu răng ở trẻ em 6-11 tuổi theo điều tra toàn quốc năm 2001 8

Bảng 3.1 Phân bố phụ huynh học sinh theo tuổi 25

Bảng 3.2 Phân bố phụ huynh học sinh theo trình độ học vấn 26

Bảng 3.3 Phân bố phụ huynh học sinh theo nghề nghiệp 27

Bảng 3.4 Thu nhập bình quân của đối tượng nghiên cứu theo tuổi 27

Bảng 3.5 Kiến thức của phụ huynh học sinh về thời gian 29

thay răng sữa của trẻ 29

Bảng 3.6 Thời điểm chăm sóc tốt để trẻ có bộ răng chắc khỏe 29

Bảng 3.7 Kiến thức của phụ huynh học sinh về bệnh răng miệng 30

hay mắc ở trẻ 30

Bảng 3.8 Kiến thức của phụ huynh học sinh về nguyên nhân gây sâu răng 30

Bảng 3.9 Kiến thức của phụ huynh học sinh về phòng bệnh sâu răng 31

Bảng 3.10 Kiến thức của phụ huynh học sinh về nguyên nhân gây viêm lợi 32

Bảng 3.11 Kiến thức của phụ huynh học sinh về các triệu chứng của viêm lợi ở trẻ 32

Bảng 3.12 Kiến thức của phụ huynh học sinh về cách phòng viêm lợi cho trẻ 33 Bảng 3.13 Kiến thức của phụ huynh học sinh về số lần chải răng hàng ngày 34

Bảng 3.14 Kiến thức của phụ huynh học sinh về số mặt răng cần chải 34

Bảng 3.15 Kiến thức của phụ huynh học sinh về thời gian chải răng của trẻ 34

Bảng 3.16 Kiến thức của phụ huynh học sinh về thời điểm chải răng của trẻ 35

Bảng 3.17 Kiến thức của phụ huynh học sinh về loại bàn chải đánh răng thích hợp cho trẻ 35

Bảng 3.18 Kiến thức của phụ huynh học sinh về khoảng thời gian thay bàn chải định kỳ cho trẻ 36

Trang 10

Bảng 3.19 Kiến thức của phụ huynh học sinh về tác dụng của khám răng định kỳ

cho trẻ 36

Bảng 3.20 Đánh giá kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 37

Bảng 3.21 Số lần cho trẻ đi khám răng trong 6 tháng qua 37

Bảng 3.22 Nguyên nhân đưa trẻ đi khám răng trong 6 tháng qua 37

Bảng 3.23 Thời điểm phụ huynh học sinh nhắc trẻ đánh răng 38

Bảng 3.24 Nội dung phụ huynh quan sát trẻ khi đánh răng 39

Bảng 3.25 Phụ huynh học sinh hướng dẫn trẻ cách chải răng 40

Bảng 3.26 Cách phụ huynh học sinh tạo thói quen đánh răng cho trẻ 40

Bảng 3.27 Thời gian phụ huynh học sinh thay bàn chải cho trẻ 40

Bảng 3.28 Loại bàn chải phụ huynh học sinh thường mua cho trẻ 41

Bảng 3.29 Đánh giá thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 41

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa tuổi và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 43

Bảng 3.31 Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của ĐTNC 43

Bảng 3.32 Mối liên quan giữa dân tộc và kiến thức về phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 44

Bảng 3.33 Mối liên quan giữa học vấn và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 44

Bảng 3.34 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 44

Bảng 3.35 Mối liên quan giữa thu nhập và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 45

Bảng 3.36 Mối liên quan giữa số con và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 45

Bảng 3.37 Mô hình phân tích đa biến một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của đối tượng nghiên cứu 46

Trang 11

Bảng 3.38 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 47Bảng 3.39 Mối liên quan giữa giới tính và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 47Bảng 3.40 Mối liên quan giữa dân tộc và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 48Bảng 3.41 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 48Bảng 3.42 Mối liên quan giữa học vấn và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 49Bảng 3.43 Mối liên quan giữa thu nhập và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 49Bảng 3.44 Mối liên quan giữa số con và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 49Bảng 3.45 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh 50Bảng 3.46 Mô hình phân tích đa biến một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của đối tượng nghiên cứu 50

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phụ huynh học sinh theo giới tính 25

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo dân tộc 26

Biểu đồ 3.3 Số con đã sinh của các đối tượng nghiên cứu 28

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ phụ huynh học sinh có con gặp vấn đề răng miệng 28

Biều đồ 3.5 Kiến thức của phụ huynh học sinh về khả năng phòng ngừa bệnh sâu răng 31

Biều đồ 3.6 Kiến thức của phụ huynh học sinh về khả năng phòng ngừa viêm lợi cho trẻ 33

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ phụ huynh học sinh thường xuyên nhắc trẻ đánh răng 38

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ phụ huynh học sinh quan sát trẻ khi trẻ đánh răng 39

Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ phụ huynh học sinh từng tham gia các buổi truyền thông về phòng chống bệnh răng miệng 42

Biểu đồ 3.10 Những nguồn cung cấp thông tin về phòng chống bệnh răng miệng của ĐTNC 42

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh răng miệng xảy ra phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc năm 2010, tỷ lệ mắc bệnh răng miệng trên cộng đồng là 90%, tỷ lệ mắc bệnh răng miệng ở học sinh cao, đặc biệt trong các lứa tuổi then chốt, cụ thể ở nhóm 6 tuổi tỷ lệ này là 83,7%, ở nhóm

12 tuổi là 56,6% và ở nhóm 15 tuổi là 67,6%, trong đó phổ biến là các bệnh sâu răng và viêm quanh răng [2] Đây là những nguyên nhân gây rụng răng, hạn chế khả năng nói và nhai của con người

Bệnh sâu răng, viêm lợi là hai bệnh phổ biến nhất trong các bệnh răng miệng

và số người mắc bệnh này chiếm tỷ lệ rất cao Sâu răng tăng mạnh ở thế kỷ XX, hầu hết các quốc gia, các dân tộc đều bị sâu răng, có nước 100% bị sâu răng khiến không thể đáp ứng được nhu cầu về tài chính, nhân lực và thời gian Trong 20 năm gần đây, mặc dù có sự giảm tỷ lệ sâu răng một cách đáng kể ở những nước phát triển nhờ những tiến bộ về phòng bệnh nhưng không thấy giảm nhiều ở những nước đang phát triển; một số nước còn thấy sự tiến triển của sâu răng mạnh hơn [2]

Ở Việt Nam, tình trạng sâu răng và bệnh quanh răng ở mức cao, chiếm trên 90% dân số và có chiều hướng gia tăng vào những năm gần đây, đặc biệt ở nơi chưa có chương trình nha học đường [3],[5],[7] Trẻ em lứa tuổi đang đi học (6-

15 tuổi) có tỷ lệ mắc các bệnh răng miệng cao và được ưu tiên hàng đầu trong chăm sóc sức khoẻ răng miệng Năm 2009, Viện Răng Hàm Mặt (RHM) Hà Nội

tổ chức điều tra sức khoẻ răng miệng quy mô toàn quốc và kết quả cho thấy 84,9% trẻ em 6-8 tuổi sâu răng sữa, 64,1% trẻ em 12-14 tuổi sâu răng vĩnh viễn và 78,55% trẻ em lớp 2 có cao răng [16] Điều đó cho thấy bệnh răng miệng ở trẻ em đang ở mức báo động đòi hỏi có những giải pháp phòng bệnh và điều trị hữu hiệu Để góp phần giảm bớt tỷ lệ mắc các bệnh về răng miệng, không có biện pháp nào khác phải đẩy mạnh việc phòng bệnh răng miệng trong cộng đồng, đặc biệt là đối với trẻ em và thực sự phải quan tâm chăm sóc bộ răng cho các em ngay từ thời

Trang 14

kỳ bắt đầu mọc răng Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học chưa có ý thức chăm sóc và bảo

vệ răng miệng cho mình Giai đoạn này là thời kỳ thay răng vĩnh viễn và cũng là thời kỳ dễ bị các bệnh về răng miệng, do cấu tạo răng và men răng chưa hoàn chỉnh Chính vì vậy mà sự kết hợp giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc sức khỏe răng miệng cho các em trong giai đoạn này là rất cần thiết, nhất là vai trò quan trọng của các bà mẹ

Thành phố Hòa Bình là một huyện miền núi, điều kiện phát triển kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Dân số là 35.191 người, có 18 trường tiểu học Chương trình nha học đường đã triển khai được hơn 10 năm, bao phủ khắp toàn thành phố nhưng tỷ lệ mắc bệnh răng miệng trong khối tiểu học không giảm mà vẫn tăng, năm 2010 là 32%, năm 2011 là 34% Theo kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2012-2013, tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của học sinh trường Tiểu học Võ thị Sáu

là 48%, cao nhất trong các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Vậy câu hỏi đặt ra là thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh răng miệng của phụ huynh học sinh tại trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào là yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của đối tượng tượng nghiên cứu? Để làm rõ câu trả lời, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình năm 2019 và một

số yếu tố liên quan”, với 2 mục tiêu:

1 Đánh giá kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ học sinh có con học tại Trường tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình năm 2019

2 Phân tích một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của các đối tượng nghiên cứu

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các bệnh về răng miệng

Bệnh răng miệng xuất hiện từ khi có loài người, trong đó bệnh mắc chủ yếu

là sâu răng và viêm quanh răng

Phân loại sâu răng: Sâu răng được chia làm 3 loại: Sâu men, sâu ngà và sâu tủy

- Sâu men: Thấy có điểm đen ở răng, không đau, tiến triển chậm

+ Tủy viêm mãn tính: Cơn đau không rõ, liên tục, kéo dài

+ Tủy viêm hoại thư: Tủy đã chết, không đau, màu răng xám, mùi hôi thối, nếu không được điều trị tích cực và đúng phương pháp sẽ dẫn đến viêm cuống răng, viêm khớp răng và phải nhổ răng

Nguyên nhân gây sâu răng: Có ba nguyên nhân gây sâu răng

Trang 16

- Vi khuẩn: Vi khuẩn trong khoang miệng vô cùng nhiều, nhưng vi khuẩn gây

sâu răng chủ yếu là các loại vi khuẩn có thể gây chua: Streptococcus mutans

- Thực phẩm: Vi khuẩn gây sâu răng sau khi nhiễm vào môi trường miệng, tự nó

sẽ không gây sâu răng được cần phải có sẵn nguồn thực phẩm cho sự chuyển hóa của vi khuẩn Những thực phẩm có đường, đặc biệt là mía có tác dụng gây sâu răng rõ rệt nhất Người ăn nhiều thức ăn có đường dễ bi sâu răng hơn người ăn ít thức ăn có đường, đặc biệt là các loại thực phẩm ngọt đựợc tinh chế có độ dính như bánh ngọt, bánh quy, sữa, đường càng dễ bám đọng lại trên các bề mặt răng, lên men và gây chua thúc đẩy quá trình sâu răng

- Nhân tố ký chủ:

Răng: Hình thái, vị trí và kết cấu của răng có quan hệ rất nhiều đến sự phát sinh của bệnh sâu răng Sâu răng dễ phát sinh ở các khu vực dễ đóng mảnh vụn nhỏ của thức ăn, như các chỗ lõm của mặt trên của răng, phần cổ răng và kẽ răng Ngoài ra các răng mọc chen chúc nhau, viền bao quanh các răng thưa cũng

là vị trí tốt cho sâu răng phát triển

Nước bọt: Nước bọt có tác dụng tự làm sạch răng, khi luợng bài tiết của nước bọt ít, số lượng răng sâu tăng lên rõ rệt [10]

1.1.2 Bệnh quanh răng: Chủ yếu các bệnh về lợi

Định nghĩa: Bệnh lợi là bệnh viêm mạn tính tổ chức lợi [10]

Phân loại: Bệnh quanh răng được phân làm các loại sau:

- Viêm lợi mạn tính: Lợi đỏ tươi hoặc đỏ đậm, đầu lợi chảy máu, phù, tổ chức lợi mềm yếu, khám thấy chảy máu, có thể chảy máu tự phát

- Viêm lợi cấp tính: Viêm lợi hoại tử cấp, viêm lợi đa phát cấp tính

- Viêm lợi hoại tử cấp tính: Phát bệnh nhanh, trong một hai ngày lợi bị hoại

tử rộng, lợi đau, chảy máu, miệng hôi, có thể có triệu chứng toàn thân như hạch bạch huyết sưng to, sốt cơ thể mệt mỏi

- Sưng lợi đa phát cấp tính: Phát bệnh nhanh, lợi sưng đỏ, hình thành mủ, đau, có thể có các triệu chứng toàn thân như sốt, bạch cầu tăng cao, hạch bạch huyết sưng to

Trang 17

Nguyên nhân:

Có nhiều nguyên nhân đưa đến viêm lợi như: Bệnh về máu, bệnh đường tiêu hóa, bệnh nhiễm độc, bệnh thiếu vitamin Nhưng nguyên nhân phổ biến gây viêm lợi là cao răng Cao răng đầu tiên là cặn lắng của nước bọt bám vào cổ răng dần dần tách lợi ra khỏi cổ răng gây viêm lợi thể nhẹ, nhìn thấy lợi cổ răng có màu đỏ sẫm, chạm vào dễ chảy máu, máu chảy ra đọng lại ở cổ răng để lại xác hồng cầu

có chất sắt tạo thành cao răng có màu xám bám rất chắc vào cổ răng, tách lợi ra càng nhanh, cắt đứt các dây chằng quanh chân răng, tạo thành túi mủ, khi túi mủ nông, mủ có thể thoát ra qua cổ răng, khi cao răng đã bám xuống sâu quanh chân răng, tạo thành túi mủ sâu, mủ không thể thoát qua cổ răng được nữa nên đã tạo thành ổ mủ cạnh chân răng hoặc cuống răng làm cho bệnh nhân đau nhức, răng lung lay, đôi khi có cảm giác chồi lên nếu không được điều trị tích cực và kịp thời, răng sẽ phải nhổ dần [3],[9]

1.1.3 Chỉ số sâu, mất, trám (SMT)

Chỉ số SMT dùng để đo lường mức độ bệnh sâu răng trong quá khứ và hiện tại, nói lên số răng sâu của mỗi cá thể, trong đó S là răng sâu, M là răng mất do sâu và T là răng trám

Chỉ số SMT là chỉ số chỉ áp dụng cho răng vĩnh viễn và không hoàn nguyên nghĩa là chỉ số này ở một người chỉ tăng chứ không giảm Đối với răng sữa, khi

áp dụng chỉ số này sẽ được ký hiệu bằng chữ thường smt Chỉ số sâu mất trám ở răng sữa có ý nghĩa như chỉ số SMT ở răng vĩnh viễn nhưng dùng cho răng sữa [4]

1.2 Thực trạng bệnh răng miệng trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Thực trạng bệnh răng miệng trên thế giới

Ở các nước công nghiệp hóa cao: từ năm 1940 đến năm 1960 tình hình sâu răng ở trẻ em các nước này rất nghiêm trọng Ở hầu hết các nước, chỉ số răng sâu, mất, trám (chỉ số RSMT) ở mức rất cao và trong khoảng từ 7,4-12; có nghĩa là trung bình mỗi trẻ em có từ 7,4-12 chiếc răng sâu Đến những năm 1979 đến 1982, chỉ số này đã giảm xuống [9]

Trang 18

Từ năm 1997-2005, có nhiều tác giả thông báo về tình hình sâu răng ở các nước công nghiệp hóa cao và nhiều nước khác ở châu Âu, đều cho thấy chỉ số RSMT tuổi 12 và tỷ lệ sâu răng ở trẻ em có biến động nhưng nhìn chung đều tiếp tục giảm xuống

Bảng 1.1 Bảng chỉ số RSMT tuổi 12 ở các nước công nghiệp hóa cao [16]

Tên nước

Năm điều tra

Australia 9,3 1956 2,1 1982 0,8 2000

Thủy Điển 7,8 1937 3,4 1979 1,0 2005 Thụy Sĩ 9,6 1961 1,7 1980 0,86 2004

New Zealand 10,7 1973 3,0 1982 1,7 2005

Ở các nước đang phát triển: Trong khoảng thời gian từ năm 1976 đến năm

2004, sâu răng ở các nước đang phát triển cũng có khuynh hướng giảm [16]

Trang 19

Bảng 1.2 Bảng chỉ số RSMT tuổi 12 ở các nước đang phát triển [16]

Ở một số nước khu vực Đông Nam Á: Theo thông báo của TCSKTG năm

1994 và năm 1997, hầu hết các nước trong khu vực có trên 90% dân số bị sâu răng

và chỉ số RSMT tuổi 12 ở nhiều nuớc còn ở mức cao [16]

Bảng 1.3 Bảng chỉ số RSMT tuổi 12 ở các nước trong khu vực [16]

Tên nước Lào Brunei Campuchia Philippines Việt Nam

Bệnh quanh răng:

- Năm 1989 Songpaisan đã công bố kết quả điều tra về bệnh quanh răng của

học sinh tuổi 12 ở Thái Lan, có 95,7% em bị bệnh quanh răng [16]

- Năm 1992 Jacoby công bố kết quả điều tra về bệnh quanh răng của học sinh

tuổi 12 ở Đức, có 43,70% viêm độ1,2 và 44,6 viêm ở độ 3,4 [16]

1.2.2 Thực trạng bệnh răng miệng ở Việt Nam và một số yếu tố liên quan

So với kết quả điều tra cơ bản về bệnh răng miệng toàn quốc năm 1991, kết quả điều tra răng miệng toàn quốc năm 2001 cho thấy tình hình sâu răng ở Việt Nam có xu hướng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng lần thứ 2 năm 2001 cho thấy ở vùng đồng bằng sông Hồng, tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ từ 6-8 tuổi là 72,3%, chỉ số SMT ở răng sữa là 3,45, răng vĩnh viễn là 0,15 Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long,

Trang 20

tỷ lệ sâu răng ở trẻ là 93,7%, chỉ số SMT răng sữa là 6,34, răng vĩnh viễn là 0,44,

ở trẻ 9-11 tuổi là 51,1%, chỉ số SMT răng sữa là 1,85%, răng vĩnh viễn là 1,42 [1]

Bảng 1.4 Tình trạng sâu răng ở trẻ em 6-11 tuổi theo điều tra toàn quốc

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy năm 2009 tại trường TH Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội cho thấy cho thấy tỷ lệ sâu răng học sinh ở mức cao (67%), chỉ số SMT của răng sữa là 2,77, chỉ số SMT của răng vĩnh viễn là 0,43 [14]

1.3 Các yếu tố nguy cơ của sâu răng

1.3.1 Kiến thức, thái độ và thực hành

Kiến thức, thái độ và thực hành chưa đúng của trẻ và cha/mẹ là một trong những yếu tố nguy cơ cao của sâu răng Ở trẻ nhỏ, những cha/mẹ có kiến thức và thái độ tốt đồng thời thực hành đúng về phòng chống sâu răng cho trẻ sẽ giúp trẻ

Trang 21

phòng ngừa được sâu răng và ngược lại Ở trẻ lớn hơn nếu được giáo dục bằng các chương trình nha học đường hay từ cha/mẹ, sự nhận thức cũng như thực hành

về chăm sóc răng miệng và phòng ngừa sâu răng cũng tăng lên và tốt hơn Do đó vai trò của cha/mẹ và chương trình nha học đường trong trường học là một trong những khía cạnh được quan tâm để cải thiện thực hành đúng của học sinh [6], [13] Trong các đối tượng trên, vai trò của cha mẹ vô cùng quan trọng

Sự thúc đẩy từ các nhân tố bên ngoài (như nha sỹ, cán bộ y tế học đường, cha/mẹ học sinh, nhà trường…) là phương pháp được quan tâm để cải thiện thực hành chải răng đúng Tuy nhiên để có hiệu quả, cha/mẹ cần được cung cấp thêm các kiến thức về phòng chống sâu răng, có thể qua nhiều nguồn khác nhau

1.3.2 Kinh tế, xã hội

Điều kiện kinh tế có ảnh hưởng đến tình trạng sâu răng ở trẻ em Ở các nước phát triển, tình trạng sâu răng có sự giảm đi rõ rệt, còn ở các nước đang phát triển, tỷ lệ sâu răng vẫn còn cao

Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001

đã chỉ ra rằng trẻ em sống ở thành thị có tỷ lệ sâu răng thấp hơn trẻ em sống ở nông thôn [1]

Hầu hết các mẫu nước ở Việt Nam đều có nồng độ flour thấp dưới 0,40ppm, trong khi nồng độ lý tưởng của Flour trong nước sinh hoạt là 0,7-0,85ppm Như vậy hầu hết các nguồn nước sinh hoạt trong cộng đồng đều chưa đảm bảo việc dự phòng sâu răng

1.3.3 Thói quen ăn uống nhiều đồ ngọt và hay ăn vặt

Thói quen ăn nhiều thức ăn và đồ uống có nhiều đường và thường xuyên ăn vặt làm nguy cơ gây sâu răng Mức độ tiêu thụ đường trung bình trên đầu người

ở nước ta tăng nhanh và có ảnh hưởng đến tình trạng sâu răng của cộng đồng

1.3.4 Các yếu tố khác

Theo kết quả điều tra toàn quốc năm 2001 cho thấy tỷ lệ trẻ em 6-8 tuổi chưa bao giờ được cha mẹ đưa đi khám răng là 48,9%, trẻ 9-11 tuổi là 65,9%, trẻ 12-

Trang 22

15 tuổi là 84,7% [15] Như vậy có một tỷ lệ cao trẻ em không được đi khám răng miệng hoặc không có điều kiện được khám răng miệng Việc sử dụng kem đánh răng không có flour, không súc miệng dung dịch flour và sự hiện diện của mảng bám răng cũng là yếu tố nguy cơ gây sâu răng

1.4 Tác hại của bệnh răng miệng

1.4.1 Tác hại của bệnh sâu răng

Sâu răng gây tác hại nhiều mặt đến sức khỏe của con người, bao gồm tác hại chủ yếu sau:

- Viêm tủy cấp, mạn tính: Sâu răng nếu không được chữa trị kịp thời dễ phát sinh viêm tủy răng cấp tính, những cơn đau dữ dội làm con người không thể chịu được, nếu thường xuyên sẽ gây ra viêm tủy răng mạn tính, sẽ ảnh huởng đến công việc và cuộc sống bình thuờng của con người

- Viêm đầu răng, chân răng và lợi: Sự phát triển của sâu răng gây ra viêm tủy răng, lây nhiễm dẫn đến hoại tử, vi khuẩn và độc tố của nó có thể thông qua lỗ đầu răng làm viêm các mô chân răng, đầu răng và lợi Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, nghiến răng không khít, không cắn được cũng không nhai được, thậm chí suất hiện triệu chứng toàn thân như sưng má, sốt Thường xuyên viêm như vậy có thể hình thành mủ chảy nước chân răng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng nhai

- Viêm xương hàm: Sâu răng dẫn đến viêm mô chân răng, đầu răng và lợi, nếu không chữa trị kịp thời, viêm có thể lan rộng đến xương hàm, gây viêm tủy xương xương hàm, nặng có thể tử vong nếu không được chữa trị kịp thời

- Gãy răng gây tổn hại bộ phận nhai: Sự phát triển của sâu răng làm cho răng

bị khuyết tổn, nếu không được chữa trị kịp thời thì cùng với sự tổn hại không ngừng của các tổ chức cứng của răng sẽ dần dần gây khuyết tật thân răng làm thân răng chân răng hỏng, cuối cùng làm cho răng bị gãy, bộ phận nhai không còn hoàn chỉnh, không những ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và vẻ đẹp của khuôn mặt

Trang 23

- Tạo thành ổ bệnh ảnh hưởng sức khỏe của cơ thể: Con người là một chỉnh thể, các bệnh phát sinh có thể trở thành ổ bệnh, trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến các tổ chức hoặc cơ quan khác trên cơ thể làm cho chúng cũng phát bệnh: viêm khớp, viêm thận [10]

1.4.2 Tác hại của viêm lợi

Viêm lợi nếu không được điều trị sẽ gây ra viêm tổ chức lợi dẫn đến gãy răng, ảnh hưởng chức năng nhai và nói Khi chức năng nhai bị ảnh hưởng có thể dẫn đến rối loạn chức năng tiêu hóa và chức năng của dạ dày

1.5 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh sâu răng cho trẻ và các yếu tố liên quan

1.5.1 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy năm 2009 tại trường Trung học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội cho thấy có tới 30,7% cha/mẹ chưa có kiến thức đúng

về phòng chống sâu răng cho con, có tới 40,9% cha/mẹ có thực hành về phòng chống sâu răng cho con không đạt [14]

Năm 2015, tác giả Vũ Thị Sao Chi thực hiện một nghiên cứu mô tả cắt ngang để thu thập thông tin từ 390 học sinh nhằm mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc răng miệng và các yếu tố liên quan ở học sinh Trường Trung học cơ sở Tân Bình, thành phố Hải Dương trong 9 tháng (từ tháng 9/2014-6/2015)

Sử dụng thang điểm tại điểm cắt 50% để xác định tỷ lệ có kiến thức, thái độ và thực hành đạt Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh đạt về kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống sâu răng (SR), viêm lợi (VL) tương ứng là 61,5%, 61,0% và 56,7% Tỷ lệ phụ huynh thực hành đạt là 62,2% [2]

Nghiên cứu của tác giả Lê Quang Vương thực hiện tại Thanh Hóa năm

2018 với mục đích mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sâu răng của các bà mẹ học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa và phân tích một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến thực trạng sâu răng của học sinh Kết quả nghiên cứu của tác giả này đã cho biết tỷ lệ sâu răng

Trang 24

của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa là khá cao 62,7%, trong đó sâu răng sữa 68,5%, sâu răng vĩnh viễn là 31,5% Chỉ số sâu răng mất trám của răng sữa là 1,96, chỉ số sâu mất trám của răng vĩnh viễn là 0,4 Kiến thức của bà mẹ về phòng chống sâu răng cho trẻ đạt chiếm tỷ lệ 56,2%; 62,7% bà mẹ có thái độ đúng trong phòng chống sâu răng cho trẻ; Thực hành của bà mẹ về phòng chống sâu răng cho trẻ đạt chiếm tỷ lệ chưa cao 45,9% Con của các bà mẹ có trình độ dưới trung học phổ thông có khả năng sâu răng cao gấp 24,8 lần so với con của các bà mẹ có trình độ trên trung học phổ thông Con của các bà mẹ có kiến thức phòng chống sâu răng đạt con của họ có khả năng sâu răng chỉ bằng 0,13 lần con của bà mẹ có kiến thức không đạt Con của các bà mẹ đạt thực hành về phòng chống sâu răng có khả năng sâu răng chỉ bằng 0,15 lần con của bà mẹ không đạt thực hành [18]

1.5.2 Nghiên cứu trên thế giới

Kiến thức nha khoa của cha mẹ ảnh hưởng nhiều đến hành vi chăm sóc SKRM của con Rong WS và cs (2008) nghiên cứu tác dụng chải răng trong 2 năm ở 771 trẻ ở Bắc Kinh, Trung Quốc, với hai nhóm chia ngẫu nhiên, nhóm chải răng 2 lần/ngày với kem có fluor và nhóm chứng Kết quả theo dõi sau hai năm cho thấy trung bình SMT răng ở nhóm can thiệp (n = 258) và nhóm chứng (n=256)

là 2,47 và 3,56 Giảm SMT mặt răng ở nhóm can thiệp đến 30,6% (p=0,009) Phụ huynh của các trẻ em trong nhóm can thiệp đã có kiến thức về sức khỏe răng miệng (SKRM) tốt hơn so với cha mẹ của trẻ em trong nhóm chứng [31] Như vậy, để thực hiện tốt chải răng trong ngày cho trẻ cần thay đổi phương pháp và thái độ về giáo dục SKRM của cha mẹ trẻ, từ đó góp phần hạ thấp tỷ lệ bệnh sâu răng [19]

Saldūnaitė K và cộng sự (2014) đã kết luận: vai trò hỗ trợ của các bà mẹ

có tác động tích cực đối với việc chải răng hai lần mỗi ngày của trẻ và giữ gìn tốt cho bộ răng sữa của trẻ [32] Nardi GM (2012) đã thực hiện nghiên cứu phân tích kiến thức, thái độ và hành vi của bà mẹ ở Ý liên quan đến SKRM của con họ và

Trang 25

cho kết luận rằng SKRM của trẻ chịu ảnh hưởng của mẹ ngay từ khi trẻ còn nhỏ cho đến khi lớn [28]

Tác giả Castilho và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu tổng hợp vào năm

2013, nghiên cứu này đã tổng kết quả từ 218 trích dẫn và 13 bài báo để đánh giá

mô hình hiện tại và bằng chứng khoa học về ảnh hưởng của hành vi SKRM của cha mẹ đối với bệnh sâu răng của con em họ Các tác giả kết luận: Thói quen chăm sóc SKRM của cha mẹ ảnh hưởng đến SKRM của con em họ Chương trình giáo dục SKRM không chỉ phòng ngừa bệnh RM mà còn làm tăng chất lượng cuộc sống cho trẻ Đặc biệt chú ý giáo dục SKRM cho toàn thể gia đình về lối sống và thói quen VSRM [23] Như vậy, kiến thức, thái độ và thực hành của cha mẹ đối với SKRM là yếu tố quan trọng nhất để tạo cho trẻ có thói quen VSRM tốt

Nhiều nghiên cứu cho thấy cha mẹ có vai trò quan trọng trong việc giúp con cái của họ phát triển thói quen vệ sinh răng miệng (VSRM) thích hợp trong những năm đầu tiên của cuộc sống Cha mẹ nhắc nhở và giám sát việc đánh răng của trẻ trong khoảng 12 năm đầu tiên, cho đến khi trẻ có động cơ và có ý thức để

có thể tự thực hiện kỹ thuật đánh răng đúng [19],[32] Bên cạnh đó, nghiên cứu của Paula JS và CS (2013) cũng cho thấy ý thức của trẻ liên quan đến mức độ giáo dục của phụ huynh, thu nhập gia đình Các yếu tố kinh tế xã hội và môi trường sống trong gia đình tác động đến chất lượng cuộc sống liên quan SKRM của trẻ,

do đó, vai trò của của các nhà quản lý y tế là lưu ý đến tất cả những yếu tố này khi lập kế hoạch can thiệp nhằm nâng cao SKRM cho trẻ em [29]

Vào năm 2014 tác giả Alshehri và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại Phòng khám Chẩn đoán Nha khoa - Đại học King Khalid Abha Nghiên cứu thực hiện trên tổng số 323 đối tượng đồng ý tham gia khảo sát Thông tin được thu thập dựa vào một bộ câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế sẵn và chuẩn hóa để phục vụ cho việc khảo sát Bảng câu hỏi thu thập các thông tin bao gồm các chiến lược phòng ngừa khác nhau về sức khỏe răng miệng phòng ngừa

và hành vi và kiến thức của cha mẹ đối với việc chăm sóc sức khỏe răng miệng

Trang 26

cho con của họ Nghiên cứu đã đưa ra một số kết quả chính sau: Sâu răng vẫn là một vấn đề đáng được quan tâm ở trẻ nhỏ và vấn đề này có thể ngày càng trầm trọng hơn nếu việc chăm sóc răng miệng của trẻ gặp phải các rào cản hiện có, khiến trẻ không được chăm sóc sức khỏe răng miệng một cách đầy đủ Hầu hết con của các đối tượng nghiên cứu tuy được tiếp xúc với chăm sóc y tế một cách đầy đủ nhưng trẻ ít được quan tâm, được chăm sóc nha khoa từ khi còn nhỏ, Phần lớn những người tham gia có thói quen, hành vi sai lầm trong việc chăm sốc sức khỏe răng miệng cho con của họ; nghiên cứu cũng chỉ ra kiến thức của cha mẹ về sức khỏe răng miệng của con cái họ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe răng miệng của trẻ [21]

Nghiên cứu của tác giả Rushing Tang và cộng sự thực hiện năm 2014 tại Khoa Nha khoa Trẻ em và Người khuyết tật của Bệnh viện Đại học Y Cao Hùng, Đài Loan Với cỡ mẫu nhiên cứu là 101 trẻ em từ 2 - 5 tuổi gặp phải tình trạng sâu răng nghiêm trọng (S-ECC) Nghiên cứu thu thập các thông tin liên quan như thói quen và kiến thức liên quan đến vệ sinh răng miệng bằng một bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Các thông tin này sẽ được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp những người chăm sóc chính cho trẻ [33] Nghiên cứu của tác giả này đã đưa ra được một số kết quả nổi bật sau: có mối liên quan giữa kiến thức phòng chống và chăm sóc răng miệng cho trẻ với các yếu tố như tuổi của các bà mẹ từ

30 tuổi trở xuống có điểm trung bình kiến thức thấp hơn so với các bà mẹ từ 31 tuổi trở lên (p=0,03) Yếu tố liên quan thứ 2 là trình độ học vấn của cha mẹ của trẻ, trung bình điểm kiến thức của những cha, mẹ có trình độ học vấn ở cấp tiểu học thấp hơn điểm trung bình của các đối tượng ở các cấp học khác Yếu tố liên quan thứ 3 là yếu tố thu nhập bình quân hàng năm của gia đình, những gia đình

có thu nhập bình quân dưới 250.000 đô la Đài Loan/năm có điểm trung bình kiến thức thâp hơn so với 2 nhóm có thu nhập từ 251.000-499.000 và nhóm từ 500.000/năm trở lên [33] Kết quả đáng chú ý thứ 2 trong nghiên cứu của tác giả Rushing Tang chỉ ra đó là những yếu tố cá nhân, cộng đồng, văn hóa và kinh tế của cha mẹ đóng vai trò là yếu tố quyết định mạnh mẽ ảnh hưởng đến khả năng

Trang 27

tìm kiếm chăm sóc răng miệng, thói quen chăm sóc răng miệng và thói quen dinh dưỡng Theo tác giả này, trẻ em bị S-ECC thực hành vệ sinh răng miệng rất kém, chỉ có khoảng 4,17% trẻ bị S-ECC đánh răng sau bữa ăn, và 95,83% trẻ bị S-ECC không đánh răng hoặc súc miệng sau khi ăn Việc trẻ đánh răng hay không ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và tỷ lệ mắc S-ECC Nghiên cứu cũng chỉ ra hành

vi vệ sinh răng miệng (sử dụng fluoride và làm sạch miệng sau bữa ăn) của những người chăm sóc có liên quan đến hành vi vệ sinh răng miệng của trẻ em [33] Và cuối cùng, nghiên cứu của tác giả Rushing Tang ghi nhận những trẻ em bị S-ECC

đã không đi khám răng thường xuyên và chỉ đến nha sĩ để điều trị triệu chứng để giảm đau răng hoặc nhiễm trùng răng chiếm một tỷ lệ rất cao (69,41%) Những đối tượng cha mẹ trong nghiên cứu này đã có thể bỏ qua tầm quan trọng của răng sữa và chỉ coi răng sữa như là một loạt răng chuyển tiếp, việc sâu, hỏng răng sữa

sẽ không ảnh hưởng đến răng vĩnh viễn và răng sữa không quá quan trọng và cần thiết để thực hiện điều trị Sai lầm này gặp chủ yếu ở những đối tượng nghiên cứu

có điểm trung bình kiến thức thấp [33]

1.6 Giới thiệu về Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình

Thành phố Hòa Bình có 18 Trường tiểu học Trường Tiểu học Võ Thị Sáu là ngôi trường được thành lập ngày 27/7/1996, trường nằm ở vị trí ven trung tâm thành phố, thuộc phường Chăm Mát, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Số học sinh hàng năm là 600 học sinh học ở 16 lớp của 5 khối, cụ thể khối 1 gồm 3 lớp, khối

2 gồm 3 lớp, khối 3 gồm 4 lớp, khối 4 gồm 3 lớp và khối 5 gồm 3 lớp

Một số hoạt động nha học đường tại trường được thực hiện hàng năm:

- Hướng dẫn học sinh tác dụng của việc chải răng

- Chải răng vào lúc nào

- Chải răng như thế nào là đúng

- Cách dùng chỉ nha khoa

- Ăn uống như thế nào để có hàm răng khỏe đẹp

Khám răng định kỳ 6-12 tháng 1 lần/năm

Trang 28

1.7 Khung lý thuyết

Yếu tố cá nhân

Tuổi Nơi sống Nghề nghiệp Trình độ học vấn

Số con

của bà mẹ

về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ

Thực hành của bà mẹ

về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ

Yếu tố môi trường, xã

hội

- Thông tin

- Truyền thông

Trang 29

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cha mẹ học sinh có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

- Các đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu

- Không phân biệt tuổi, dân tộc, trình độ học vấn…

- Hiện đang có ít nhất 1 con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Các đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu, các đối tượng không có khả năng diễn đạt bằng lời nói, chữ viết

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Tháng 07/2019 đến tháng 10/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

d

p

p

Trong đó:

- n: cỡ mẫu tối thiểu

Trang 30

- z: hệ số tin cậy, với  = 0,05 (độ tin cậy là 95%) z(1-  /2) =1,96

- Ước tính tỷ lệ cha mẹ học sinh có kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ tại trường tiểu học Võ Thị Sáu là 60%, dựa theo kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Sao Chi năm 2015 và cộng

sự với tỷ lệ bà mẹ có thực hành phòng bệnh răng miệng cho con đạt 60% (p=0,6) [2]

Trang 31

2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu

thu thập Thông tin chung

1 Tuổi của cha/mẹ

Tính theo năm sinh dương lịch:

Lấy năm tại thời điểm nghiên cứu trừ đi năm sinh

Liên tục Bộ câu hỏi

2 Trình độ học vấn Cấp cao nhất mà đối tượng đạt

3 Nghề nghiệp Tạo ra thu nhập chính Danh mục Bộ câu hỏi

4 Số con hiện có Số trẻ mà bà mẹ sinh ra còn sống

cho đến thời điểm phỏng vấn Thứ hạng Bộ câu hỏi

Kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của các bà mẹ

6 Kiến thức về độ tuổi

thay răng của trẻ

Khoảng thời gian mọc răng vĩnh viễn đầu tiên Thứ hạng Bộ câu hỏi

7 Kiến thức về thời

gian cần phải chăm sóc

răng miệng tốt nhất

cho trẻ

Khoảng thời gian mọc răng vĩnh

nhân gây sâu răng

Bao gồm nguyên nhân: Vi khuẩn, đường, vệ sinh răng miệng Danh mục Bộ câu hỏi

Trang 32

chứng của viêm lợi

Bao gồm: Lợi đỏ, sưng, đánh răng lợi chảy máu Danh mục Bộ câu hỏi

13 Kiến thức về

Phòng bệnh viêm lợi

Bao gồm: Khám răng định kỳ, chải răng đúng phương pháp, uống thuốc

Danh mục Bộ câu hỏi

răng cho con

Mua kem đánh răng trong sáu tháng gần đây Danh mục Bộ câu hỏi

16 Mua bàn chải đánh

răng cho con

Mua bàn chải đánh răng phù hợp với lứa tuổi Danh mục Bộ câu hỏi

16 Thời gian thay bàn

chải đánh răng

Thời gian cần phải thay mới bàn chải đánh răng Danh mục Bộ câu hỏi

17 Cho trẻ khám răng Số lần khám răng trong năm Danh mục Bộ câu hỏi

18 Cho trẻ dùng thuốc Theo chỉ dẫn của bác sĩ Danh mục Bộ câu hỏi

Nguồn thông tin

19 Nguồn cung cấp

thông tin

Nguồn cung cấp thông tin về phòng chống răng miệng: Tivi, đài loa, sách báo, cán bộ y tế, gia đình bạn bè

Danh mục Bộ câu hỏi

2.3.2 Khái niệm, thước đo, tiêu chí đánh giá

Phân loại kiến thức

Mô tả kiến thức, thực hành của các đối tượng về phòng chống răng miệng

chúng tôi áp dụng trong nghiên cứu này theo các tiêu chuẩn sau:

- Nghiên cứu đo lường kiến thức, thái độ và thực hành của cha mẹ học sinh về

Trang 33

việc phòng chống sâu răng cho con qua bảng hỏi phần Điểm được tính theo từng câu trong phần kiến thức, mỗi câu đúng sẽ được 1 điểm, sai sẽ được 0 điểm Mỗi câu trả lời được gọi là đúng và được 1 điểm khi trả lời đủ các ý đúng trong câu hỏi Tổng điểm kiến thức tối đa của sự quan tâm của cha mẹ học sinh đến việc phòng chống sâu răng cho con là 18 điểm Điểm càng cao thì kiến thức về bệnh sâu răng càng tốt

Mô tả kiến thức của cha mẹ về cách phòng chống răng miệng gồm 18 câu hỏi, đối tượng trả lời ≥ 9 câu được coi là có kiến thức đạt

Phân loại thực hành

Tương tự phần nội dung kiến thức, nội dung thực hành của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống răng miệng gồm 10 câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng tương ứng 1 điểm Đối tượng trả lời ≥ 5 câu được coi là đạt

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

Bộ câu hỏi tự thiết kế qua tham khảo các tài liệu

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin:

Tổ chức thu thập thông tin: Trung tâm Kiểm Soát Bệnh Tật tỉnh Hòa Bình gửi công văn xin phép thực hiện nghiên cứu tại trường tiểu học Võ Thị Sáu đồng thời gặp gỡ trao đổi mục đích, cách thức tiến hành nghiên cứu với nhà trường để lên kế hoạch điều tra sát với thực tế

2.4.3 Quy trình thu thập thông tin

Số liệu được thu thập bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp

Người trợ giúp nghiên cứu (NTGNC) là 3 người và một nhân viên y tế trường Giám sát thu thập số liệu: Học viên

Việc phỏng vấn thu thập thông tin sẽ được kết hợp với các buổi họp phụ huynh Đối tượng nghiên cứu sẽ được phát giấy mời thông qua các em học sinh,

Trang 34

sau đó nhóm nghiên cứu bố trí lịch và địa điểm phỏng vấn với sự hỗ trợ của nhà trường

- Có thể có nhiều người từ chối trả lời do ngại nói về hiểu biết bản thân, sinh hoạt trong gia đình Chúng tôi không yêu cầu phụ huynh học sinh điền tên vào bộ câu hỏi

- Số liệu có thể nhiễu, nhập số liệu có thể sai hoặc sót Số liệu sẽ được nghiên cứu viên chính rà soát, làm sạch và nhập cẩn thận, có kiểm tra ngẫu nhiên từng nhóm để phát hiện sai sót

Trang 35

2.6.2 Biện pháp khắc phục

1 Sai số nhớ lại Hạn chế các câu hỏi nhớ lại, thông tin

cần hỏi không quá xa với hiện tại

- Giám sát chặt chẽ việc thu thập số liệu

3 Đối tượng được phỏng vấn

không hiểu đúng câu hỏi

- Làm tốt công tác tập huấn kĩ năng phỏng vấn, cho điều tra viên

- Tiến hành phỏng vấn thử để kiểm tra tính phù hợp của bộ câu hỏi và chất lượng thông tin

4 Điều tra viên ghi chép không

Kiểm tra việc mã hóa thông tin trên phiếu điều tra so với file nhập liệu

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

- Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ sử dụng công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi tự điền, không xâm phạm đến thân thể Thông tin chỉ tìm hiểu về kiến thức của các bà mẹ trong phòng chống bệnh răng miệng, không đề cập đến vấn

đề nhạy cảm do vậy không ảnh hưởng đến các yếu tố văn hoá, giới và không gây đau đớn hoặc căng thẳng tâm lý cho đối tượng phỏng vấn

Trang 36

- Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung của nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu

- Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Tất cả các thông tin chỉ có người nghiên cứu mới được phép tiếp cận

- Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo địa phương, Trạm Y tế xã và Ban giám hiệu Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Kết thúc nghiên cứu sẽ có báo cáo phản hồi kết quả cho địa phương

2.8 Hạn chế của đề tài

- Do thời gian, kinh phí và nguồn lực nên nghiên cứu chỉ tiến hành ở học sinh trường Tiểu học Võ Thị Sáu, không thể bao phủ toàn bộ các trường trong toàn thành phố

- Nghiên cứu chưa đề cập một số yếu tố ảnh hưởng khác như: chất lượng nước

- Thông tin thực hành trong nghiên cứu chỉ được thu thập thông qua hình thức phỏng vấn, chưa trực tiếp quan sát được việc thực hành của đối tượng nghiên cứu

- Giới hạn vấn đề nghiên cứu: Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con tại trường tiểu học Võ Thị Sáu: 2 vấn đề chính là sâu răng và viêm lợi

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về các phụ huynh học sinh tham gia nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố phụ huynh học sinh theo tuổi (n=260)

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phụ huynh học sinh theo giới tính (n=260)

Phần lớn đối tượng nghiên cứu là nữ chiếm tỷ lệ 69,2%, đối tượng nam giới chỉ chiếm khoảng 30,8% đối tượng tham gia nghiên cứu

30,8

69,2

Nam Nữ

Trang 38

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo dân tộc (n=260)

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đối tượng là người dân tộc tham gia nghiên cứu khá cao (37,7%), số còn lại là các đối tượng dân tộc kinh (62,3%)

Bảng 3.2 Phân bố phụ huynh học sinh theo trình độ học vấn (n=260)

62,337,7

Kinh Dân tộc khác

Trang 39

Bảng 3.3 Phân bố phụ huynh học sinh theo nghề nghiệp (n=260)

Bảng 3.4 Thu nhập bình quân của đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n=260)

Trang 40

Biểu đồ 3.3 Số con đã sinh của các đối tượng nghiên cứu (n=260)

Đa số đối tượng nghiên cứu đã sinh từ 2 con trở lên chiếm tỷ lệ 70,8%, chỉ

có khoảng 29,2% đối tượng nghiên cứu có 1 con

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ phụ huynh học sinh có con gặp vấn đề răng miệng (n=260)

Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có con gặp phải các vấn đề về răng miệng khá cao, chiếm đến 69,6% Chỉ có khoảng 30,4% đối tượng có con không gặp phải các vấn đề về răng miệng

29,2

70,8

1 con ≥ 2 con

69,630,4

Có vấn đề Không có vấn đề

Ngày đăng: 11/03/2021, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2002). Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
11. Nguyễn Đăng Nhỡn (2004), Điều tra bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6- 12 tuổi ở xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang năm 2004, Tạp chí y học thực hành, 5, tr. 8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Đăng Nhỡn
Năm: 2004
2. Vũ Thị Sao Chi, Nguyễn Thị Trang Nhung, Thẩm Chí Dũng (2016). Kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh răng miệng và các yếu tố liên quan ở học sinh Trung học cơ sở tại Thành phố Hải Dương, 2015. Tạp chí Y học dự phòng.Tập 26, số 6 (179), trang 9-16 Khác
3. Khoa nha bệnh viện Phủ Doãn (1960). Nhận định đầu tiên về các bệnh răng miệng và hàm mặt của Việt Nam, Nội san Răng Hàm Mặt, tr.2-8 Khác
4. Trịnh Đình Hải. Chuyên đề sử dụng fluor trong chăm sóc răng miệng Khác
5. Trịnh Đình Hải (2000). Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em học đường trong sâu răng và bệnh quanh răng tại Hải Dương năm 2000 Khác
6. Trịnh Đình Hải, Trần Văn Trường (1999). Sự phát triển của Chương trình Nha học đường ở Việt Nam, Tạp chí Y học số 10, 11, tr.1-6 Khác
7. Nguyễn Thị Thu Hằng (2007). Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh 7-11 tuổi trường tiểu học xã Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, Hà Nội, Luận Văn thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Khác
10. Trần Thúy Nga (2010). Nha khoa trẻ em, Nhà xuất bản Y học, Bộ Y tế Khác
12. Nguyễn Ngọc Nghĩa (2009). Nghiên cứu thực trạng và kiến thức-Thái độ - thực hành về bệnh răng miệng của học sinh tiểu học tại huyện Văn Chấn -tỉnh Yên Bái năm 2009. Luận văn thạc sỹ Y học, Thái nguyên Khác
14. Nguyễn Thanh Thủy (2009). Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường tiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội, luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trường đại học Y tế công cộng, Hà Nội Khác
15. Nguyễn Quốc Trung (2011). Phát hiện và phòng bệnh sâu răng trong cộng đồng, Nhà xuất bản thời đại Khác
16. Trần Văn Trường (2000). Phòng bệnh răng miệng và vấn đề Nha học đường, Nha cộng đồng, Tạp chí Y học Việt Nam số 8,9/2000, tr.11-22 Khác
17. Nguyễn Hữu Tước (2008), Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 trường THCS xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh năm 2008, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Trường đại học Thăng Long, Hà Nội Khác
18. Lê Quang Vương (2018). Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018. Luận văn thạc sỹ y tế cộng cộng, Đại học Thăng Long.TIẾNG ANH Khác
19. Aljafari A.K., Scambler, Gallagher J.E., Hosey M.T. (2014). Parental views on delivering preventive advice to children referred for treatment of dental caries under general anaesthesia: a qualitative investigation, Community Dent Health., 31(2), pp.75-9 Khác
20. Almoudi, M. M., Hussein, A. S., Doss, J. G., & Schroth, R. J. (2016). Expectant mothers’ readiness to initiate preventive oral health care for their children. The Saudi Journal for Dental Research, 7(2), pp. 118–126 Khác
21. Alshehri, A., & Nasim, V. S. (2015). Infant oral health care knowledge and Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Bảng chỉ số RSMT tuổi 12 ở các nước đang phát triển [16] - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 1.2 Bảng chỉ số RSMT tuổi 12 ở các nước đang phát triển [16] (Trang 19)
Bảng 1.4. Tình trạng sâu răng ở trẻ em 6-11 tuổi theo điều tra toàn quốc năm 2001 [16]  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 1.4. Tình trạng sâu răng ở trẻ em 6-11 tuổi theo điều tra toàn quốc năm 2001 [16] (Trang 20)
Bảng 3.2 Phân bố phụ huynh học sinh theo trình độ học vấn (n=260) Trình độ học vấn Số lượng Tỷ lệ (%)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.2 Phân bố phụ huynh học sinh theo trình độ học vấn (n=260) Trình độ học vấn Số lượng Tỷ lệ (%) (Trang 38)
Bảng 3.4 Thu nhập bình quân của đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n=260) Thu nhập bình quân Số lượng Tỷ lệ (%)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.4 Thu nhập bình quân của đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n=260) Thu nhập bình quân Số lượng Tỷ lệ (%) (Trang 39)
Bảng 3.3 Phân bố phụ huynh học sinh theo nghề nghiệp (n=260) Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ (%)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.3 Phân bố phụ huynh học sinh theo nghề nghiệp (n=260) Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ (%) (Trang 39)
Bảng 3.8 Kiến thức của phụ huynh học sinh về nguyên nhân gây sâu răng (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.8 Kiến thức của phụ huynh học sinh về nguyên nhân gây sâu răng (n=260) (Trang 42)
Bảng 3.9 Kiến thức của phụ huynh học sinh về phòng bệnh sâu răng (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.9 Kiến thức của phụ huynh học sinh về phòng bệnh sâu răng (n=260) (Trang 43)
Bảng 3.10 Kiến thức của phụ huynh học sinh về nguyên nhân gây viêm lợi (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.10 Kiến thức của phụ huynh học sinh về nguyên nhân gây viêm lợi (n=260) (Trang 44)
Bảng 3.12 Kiến thức của phụ huynh học sinh về cách phòng viêm lợi cho trẻ (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.12 Kiến thức của phụ huynh học sinh về cách phòng viêm lợi cho trẻ (n=260) (Trang 45)
Bảng 3.14 Kiến thức của phụ huynh học sinh về số mặt răng cần chải (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.14 Kiến thức của phụ huynh học sinh về số mặt răng cần chải (n=260) (Trang 46)
Bảng 3.17 Kiến thức của phụ huynh học sinh về loại bàn chải đánh răng thích hợp cho trẻ (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.17 Kiến thức của phụ huynh học sinh về loại bàn chải đánh răng thích hợp cho trẻ (n=260) (Trang 47)
Bảng 3.20 Đánh giá kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.20 Đánh giá kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 49)
Bảng 3.21. Số lần cho trẻ đi khám răng trong 6 tháng qua (n=260) Số lần cho trẻ khám răng Số lượng  Tỷ lệ (%)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.21. Số lần cho trẻ đi khám răng trong 6 tháng qua (n=260) Số lần cho trẻ khám răng Số lượng Tỷ lệ (%) (Trang 49)
Bảng 3.23. Thời điểm phụ huynh học sinh nhắc trẻ đánh răng (n=157) Thời điểm nhắc trẻ đánh răng Số lượng  Tỷ lệ (%)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.23. Thời điểm phụ huynh học sinh nhắc trẻ đánh răng (n=157) Thời điểm nhắc trẻ đánh răng Số lượng Tỷ lệ (%) (Trang 50)
Bảng 3.24. Nội dung phụ huynh quan sát trẻ khi đánh răng (n=177) Hoạt động được ĐTNC quan sát Số lượng  Tỷ lệ (%)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.24. Nội dung phụ huynh quan sát trẻ khi đánh răng (n=177) Hoạt động được ĐTNC quan sát Số lượng Tỷ lệ (%) (Trang 51)
Bảng 3.26. Cách phụ huynh học sinh tạo thói quen đánh răng cho trẻ (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.26. Cách phụ huynh học sinh tạo thói quen đánh răng cho trẻ (n=260) (Trang 52)
Bảng 3.29. Đánh giá thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.29. Đánh giá thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 53)
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa học vấn và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa học vấn và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 56)
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa dân tộc và kiến thức về phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa dân tộc và kiến thức về phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 56)
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa thu nhập và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa thu nhập và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 57)
Bảng 3.36. Mối liên quan giữa số con và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.36. Mối liên quan giữa số con và kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 57)
Bảng 3.37. Mô hình phân tích đa biến một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của đối tượng nghiên cứu (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.37. Mô hình phân tích đa biến một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh răng miệng cho trẻ của đối tượng nghiên cứu (n=260) (Trang 58)
Bảng 3.39. Mối liên quan giữa giới tính và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.39. Mối liên quan giữa giới tính và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 59)
Bảng 3.38. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.38. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 59)
Bảng 3.41. Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.41. Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 60)
Bảng 3.40. Mối liên quan giữa dân tộc và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260)  - Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho trẻ của cha mẹ có con học tại trường tiểu học Võ Thị Sáu thành phố Hòa Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.40. Mối liên quan giữa dân tộc và thực hành phòng bệnh răng miệng cho trẻ của phụ huynh học sinh (n=260) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w