Tỷ lệ %: tỷ lệ .BN theo các nhóm mức độ ảnh Phỏng hưởng từ lo âu của NB vấn , khác trên tổng số NB quan sát tham gia NC trực tiếp Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo đối các nhóm trả lời về cơ tượng [r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN TRÍ ĐỘ
Mã học viên - C00790
LO ÂU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU
THANH HÓA NĂM 2018
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
CI
Bảo hiểm y tế Khoảng tin cậy DALYs
OR
SAS
Tỷ suất chênh Thang tự đánh giá lo âu của Zung
SD
UICC
Độ lệch chuẩn Hiệp hội phòng chống ung thư quốc tế WHO Tổ chức Y tế Thế giới
CSVC Cơ sở vật chất
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh ung thư
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về bệnh ung thư
1.1.2 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh ung thư
1.1.3 Các nguyên tắc và phương pháp điều trị ung thư
1.1.4 Dịch tễ học và gánh nặng của bệnh ung thư
1.2 Rối loạn lo âu
1.2.1 Một số khái niệm về lo âu
1.2.2 Phân loại các rối loạn lo âu
1.2.3 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn lo âu
1.3 Rối loạn lo âu ở người bệnh ung thư
1.3.1 Tâm lý của người bệnh ung thư
1.3.2 Một số nghiên cứu về lo âu trên bệnh nhân ung thư
1.1.1 1.3.3 Một số nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến tình trạng lo
âu ở người bệnh ung thư
1.3.4 Các thang đo đánh giá tình trạng lo âu ở bệnh nhân ung thư
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu…
2.1.2.Địa điểm nghiên cứu
2.1.3.Thờigiannghiên ứu…
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu
2.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu
2.4Phươngphápthuthậpthông tin
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
2.4.3 Quy trình thu thập thông tin…
2.5 Sai số và biện pháp khống chế sai số
2.5.1.Sai số
2.5.2 Biện pháp khống chế sai số
2.6 Xử lý và phân tích số liệu
Trang 42.8.Hạn chế của đề tài
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
3.2 Tình trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu
3.2.1 Điểm lo âu của đối tượng nghiên cứu
3.2.2 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu
3.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu………
4.2 Tình trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu
4.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh…
4.3.1 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh ( phân tích đơn biến)
4.3.2 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh ( phân tích đa biến)
Trang 5Bảng 1.1 Phân biệt u lành và u ác theo đặc tính sinh học
Bảng 1.2 Sự khác nhau giữa lo âu bình thường và lo âu bệnh lý4
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2 Thông tin chung về tình trạng bệnh của đối tượng nghiên cứuBảng 3.3 Thông tin chung về môi trường bệnh viện
Bảng 3.4 Tỉ lệ các mức độ lo âu của bệnh nhân theo thang SAS
Biểu đồ 1 Phân bố điểm đánh giá tình trạng lo âu của đối tượng… Bảng 3.5 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm thông tin cá nhân
Bảng 3.6 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm bệnhBảng 3.7 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm môi trường bệnh viện
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa các yếu tố về nhân khẩu học đến tình trạng
lo âu của bệnh nhân
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa các yếu tố về kinh tế đến tình trạng lo âu của người bệnh
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa các loại ung thư và quá trình điều trị đến tình trạng lo âu của bệnh nhân
Bảng 3.11Mối liên quan giữa yếu tố kinh tế với tình trạng lo âu
Bảng 3.12.Mối liên quan giữa tình trạng bệnh với lo âu
.3.13 Mối liên quan giữa kết quả điều trị với tình trạng lo âu…
3.14 Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với tình trạng lo âu…
Trang 6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, bệnh ung thư đang là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới với một tốc độ gia tăng đáng báo động [13] Theo như lời kêu gọi Hành động toàn cầu chống ung thư của Tổ chức y tế thế giới (WHO) và Hiệp hội phòng chống ung thư quốc tế (UICC), năm 2000 đã có 22,4 triệu người đang sống với ung thư trong đó có 10,1 triệu trường hợp mới mắc Căn bệnh này cũng đã lấy đi mạng sống của 6,2 triệu người chiếm 12,6% nguyên nhân của tất cả các trường hợp tử vong và con số này thậm chí còn nhiều hơn so với tỷ lệ tử vong gây ra bởi HIV/AIDS, lao và sốt rét cộng lại [14] Đến năm 2002, số người chết vì ung thư đã tăng lên là 6,7 triệu người và sau hai năm số bệnh nhân tử vong do ung thư đã là 7,4 triệu chiếm hơn 13% nguyên nhân gây ra tất cả các trường hợp tử vong [15], [16] Mới đây, theo nghiên cứu về gánh nặng ung thư toàn thế giới của Tổ chức đánh giá gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBD), năm 2013 có 14,9 triệu trường hợp mới mắc, 8,2 triệu người chết vì ung thư chiếm 15% nguyên nhân trong tất cả các trường hợp tử vong [17] Trên đà gia tăng ngày càng nhanh, người ta dự đoán rằng sau 2 thập kỉ nữa, sẽ có khoảng 20 triệu người mới mắc ung thư và hơn 10 triệu người chết vì căn bệnh này mỗi năm [18]
Tại Việt Nam, theo báo cáo chung tổng quan ngành Y tế 2014 của Bộ Y tế và nhóm đối tác, mỗi năm ước tính có 125.000 trường hợp mới mắc và hơn 80.000 người chết vì ung thư Cũng theo báo cáo trên, tại Việt Nam, tỉ lệ mắc bệnh ung thư tăng nhanh cùng với việc hơn 70% số người bệnh đến khám và chữa trị đều đã ở giai đoạn III hoặc IV dẫn đến những tổn thất rất nặng nề đối với toàn xã hội [2]
Ngày nay, nền y học và khoa học kĩ thuật phát triển hiện đại với những phương pháp điều trị tiên tiến, hiệu quả đã mang thêm niềm hi vọng cho người bệnh ung thư nhưng những gánh nặng mà
họ phải chịu đựng vẫn là rất lớn [20] Bên cạnh việc đối mặt với các vấn đề về kinh tế như trang trải viện phí hay đau đớn về thể xác, suy giảm sức khỏe thì những tổn thương về tinh thần, lo lắng, căng thẳng cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư Theo nghiên cứu của tiến sĩ Bottomley A (1998) thì những triệu chứng lo âu rất phổ biến trên người bệnh ung thư
Trang 7nhưng lại thường ít được chẩn đoán và điều trị dẫn đến nhiều trường hợp người bệnh không tuân theo sự chăm sóc y tế tốt nhất để có thể phát huy tối đa hiệu quả phục hồi [21] Như vậy có thể thấy bên cạnh việc điều trị về thể chất thì người bệnh ung thư rất cần được quan tâm chăm sóc về mặt tinh thần Những cảm xúc tiêu cực, lo âu, buồn phiền mà bệnh nhân ung thư đang trải qua hàng ngày cần phải được chú ý phát hiện, tìm hiểu và có những giải pháp chăm sóc phù hợp nhằm mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất và nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy vậy việc nghiên cứu các vấn đề này tại Việt Nam vẫn còn hạn chế Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa ( tiền thân là khoa Ung bướu bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa được thành lập từ năm 2001) đã có những thành tựu to lớn trong chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư với những kỹ thuật tiên tiến, hiện đại ngang tầm các bệnh viện chuyên khoa Ung bướu của Trung ương Chưa có nghiên cứu nào về vấn đề lo âu của người bệnh ung thư được điều trị tại đây, do
đó chúng tôi thực hiện đề tài “Lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư điều trị tại Bệnh viện ung bướu Thanh Hóa năm 2018” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả tình trạng lo âu của người bệnh ung thư điều trị tại Bệnh viện ung bướu Thanh Hóa năm 2018
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu
Trang 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Bệnh ung thư
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về bệnh ung thư
Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [3]
Bảng 1.1 Phân biệt u lành và u ác theo đặc tính sinh học
Tế bào biệt hóa cao Ít biệt hóa
Hiếm có phân bào Luôn có gián phân
Phát triển chậm Phát triển nhanh
Không có hoại tử Hay có hoại tử trung tâm
Rất ít tái phát Luôn tái phát
Ít ảnh hưởng tới cơ thể Ảnh hưởng nặng tới cơ thể Hiện nay, người ta biết có đến hơn 200 loại ung thư trên cơ thể người, những loại ung thư này có đặc điểm giống nhau về bản chất nhưng có nhiều điểm khác nhau về nguyên nhân gây bệnh, tiến triển của bệnh, về phương pháp điều trị và về tiên lượng bệnh [3]
1.1.2 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh ung thư
1.1.2.1.Triệu chứng báo hiệu ung thư
1.1.2.2 Triệu chứng rõ rệt
1.1.2.3 Hội chứng cận ung thư
1.1.3 Các nguyên tắc và phương pháp điều trị ung thư
1.1.4 Dịch tễ học và gánh nặng của bệnh ung thư
1.1.4.1.Trên thế giới:
Ung thư đang là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới, với khoảng 14 triệu người mới mắc và 8,2 triệu ca tử vong vào năm 2012 [14] Số lượng các trường
Trang 9hợp mới mắc dự kiến sẽ tăng khoảng 70% trong 2 thập kỷ tới và hiện nay hơn 60% tổng số các trường hợp mới mắc hàng năm của thế giới xảy ra ở châu Phi, châu Á, Trung và Nam Mỹ Các vùng này cũng chiếm đến 70% các ca tử vong do ung thư trên toàn thế giới [14], [23]
1.1.4.2 Tại Việt Nam:
Theo thống kê của Bộ Y tế, có khoảng 125.000 trường hợp mới mắc và hơn 80.000 ca tử vong do ung thư mỗi năm Dự báo vào năm
2020 sẽ có ít nhất 189 344 trường hợp ung thư mới mắc [2] Trong tổng
số trường hợp ung thư, nữ chiếm 43% và nam giới 57% Bốn loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới là ung thư gan, phổi, dạ dày và đại trực tràng, chiếm 66% tổng số trường hợp ung thư mới mắc ở nam giới Ở
nữ giới, bốn loại phổ biến nhất là ung thư vú, phổi, gan, cổ tử cung, chiếm gần 50% tổng số trường hợp ung thư mới mắc ở nữ [26]
1.2 Rối loạn lo âu
1.2.1 Một số khái niệm về lo âu
- Lo âu có thể kiểm soát
- Lo âu giới hạn trong một
số tình huống có thật, hoàn
cảnh đặc trưng, cụ thể
- Lo âu trong mọi tình huống bất kỳ, luôn có xu hướng chờ đợi những kết cục xấu
- Lo âu chỉ tồn tại trong một
thời điểm nhất định - ngày khác trong khoảng thời Lo âu kéo dài ngày này qua
gian ít nhất 6 tháng
Trang 101.2.2 Phân loại các rối loạn lo âu
* Phân loại theo ICD-10
*Phân loại theo DSM – IV (Tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh
tâm thần phiên bản 4)
1.2.3 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn lo âu
Những người bị rối loạn lo âu thường cảm thấy rất sợ hãi, không chắc chắn cùng với những biểu hiện đa dạng và phức tạp Họ thường xuyên lo lắng và không thể kiểm soát sự lo lắng, không thể thư giãn, khó tập trung, khó ngủ và duy trì giấc ngủ, hay bất chợt
giật mình, bồn chồn và cáu gắt
1.3 Rối loạn lo âu ở người bệnh ung thư
1.3.1 Tâm lý của người bệnh ung thư
1.3.2 Một số nghiên cứu về lo âu ở người bệnh ung thư
1.3.3 Một số nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến tình trạng
lo âu trên bệnh nhân ung thư
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam:
Trịnh Phương Thảo, Trương Việt Dũng, Nguyễn Văn Thành năm 2015 Mô tả tình trạng lo âu của NB ung thư, sử dụng thang đo HADS để phỏng vấn trực tiếp 510 NB ung thư đang điều trị tại Trung tâm YHHN và Ung Bướu – Bệnh viện Bạch Mai theo phương pháp mô tả cắt ngang Trong số 510 NB tham gia NC có 171 NB bị
lo âu, chiếm 33,53%, trong đó 31,96% là lo âu mức độ nhẹ; 1,57% lo
âu mức độ vừa; không có trường hợp nào cho thấy lo âu nặng và rất nặng Một số yếu tố liên quan : người bệnh nữ lo âu nhiều hơn nam giới, đối tượng làm nội trợ và nông dân lo âu nhiều hơn những đối tượng NB làm nghề khác NB không có BHYT, BN nghèo, không đủ khả năng chi trả, lo âu nhiều hơn so với những NB còn lại Xét trong từng nhóm yếu tố, Những NB ung thư vú, NB nặng, NB sử dụng phương pháp phẫu thuật kết hợp xạ trị, hóa trị, NB có thời gian điều trị > 6 tháng và những NB gặp nhiều tác dụng phụ khi điều trị cũng cho tỉ lệ lo âu cao hơn các NB khác (p<0,05).[ 8]
Còn khá ít đề tài nghiên cứu về vấn đề này ở nước ta, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào đi tìm mối liên quan giữa lo âu và các biểu hiện khách quan qua các xét nghiệm máu như thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng men gan và tổn thương chức năng thận và đây cũng chính
là một nội dung trong nghiên cứu của đề tài luận văn này
Trang 111.3.4 Các thang đo đánh giá tình trạng lo âu ở người bệnh ung thư
- Thang tự đánh giá lo âu của Zung (Self - Rating Anxiety
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu :
Là người bệnh (NB) được chẩn đoán mắc ung thư điều trị tai Bệnh viện ung bướu Thanh Hóa năm 2018
*Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh:
- NB đã được chẩn đoán xác định bất kỳ loại ung thư nào Còn khả năng giao tiếp và sẵn sàng trả lời câu hỏi
- Từ 18 tuổi trở lên
Đang điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa năm 2018
- NB đồng ý tham gia nghiên cứu
*Tiêu chuẩn loại trừ:
NB được xác định không đủ thể lực và tinh thần để hoàn thành nghiên cứu hoặc phỏng vấn bởi điều tra viên (mê sảng, mất trí nhớ, đã được chẩn đoán bệnh lý tâm thần)
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/05/2018 đến 30/09/2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu
2.2.2.1 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho việc ước lượng một tỷ lệ trong quần thể, [43]:
Trang 12Trong đó:
- n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
- α: mức ý nghĩa thống kê (Chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%, thay vào bảng ta được Z(1 – α/2) = 1,96)
- p: tỷ lệ người bệnh có triệu chứng lo âu trong nghiên cứu của Trương Thị Phương (2014) p=0,27
- ε: sai số mong muốn giữa mẫu và quần thể (sai số tương đối) chọn ε =0,15
Như vậy cỡ mẫu tối thiểu cần thiết trong nghiên cứu là 462 Xem xét tỷ lệ loại trừ là 10%, vậy cỡ mẫu cần thiết là 510 người bệnh
2.2.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (conveniencesampling): Chọn mẫu dựa trên sự thuận lợi, đễ tiếp cận với đối tượng:
- Người phỏng vấn đến buồng bệnh xin được trực tiếp phỏng vấn từng
NB có đủ tiêu chuẩn và khả năng trả lời nội dung trong bộ câu hỏi phỏng vấn
- Nếu NB nào không đồng ý phỏng vấn thì chuyển sang đối tượng khác
Mục tiêu Biến số Nhóm Biến số Chỉ số và cách tính
Phương pháp thu thập
nhóm tuổi trên tổng số
NB tham gia NC
Trang 13Tình trạng hôn nhân
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo từng loại tình trạng hôn nhân trên tổng số NB tham gia NC
Trình độ học vấn
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo từng nhóm trình độ học vấn trên tổng số NB tham gia NC
Nghề nghiệp
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo từng loại nghề nghiệp trên tổng số NB tham gia NC
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng
BHYT
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB được hưởng BHYT cho chi trả chăm sóc tại bệnh viện trên tổng số NB tham gia NC
Kinh tế gia đình
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo từng nhóm kinh tế gia đình trên tổng số NB tham gia nghiên NC
Chi phí điều trị người bệnh chi trả/tháng
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo từng nhóm chi phí
Khả năng chi trả
Tỉ lệ %: tỷ lệ NB theo từng nhóm khả năng chi trả trên tổng số NB tham gia nghiên cứu Thông
+ Tỷ lệ % : tỷ lệ mỗi loại hoặc nhóm bệnh ung thư trên tổng số
NB tham gia NC
+ Tỷ lệ % theo giới: tỷ
lệ mỗi loại hoặc nhóm
- Phỏng vấn trực tiếp
- Xem
Hồ sơ bệnh án
Trang 14bệnh ung thư theo giới nam/nữ trên tổng số
NB nam/nữ tham gia
NC
+ Tỷ lệ % theo nhóm tuổi: tỷ lệ mỗi loại hoặc nhóm bệnh ung thư theo nhóm tuổi của
NB trên tổng số NB ở mỗi nhóm tuổi ấy
Giai đoạn bệnh
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB thuộc các nhóm giai đoạn bệnh khác nhau trên tổng số NB tham gia NC
- Phỏng vấn trực tiếp
- Xem
Hồ sơ bệnh án Thời gian
được chẩn đoán bệnh
Tỷ lệ %: tỷ lệ các nhóm khoảng thời gian chẩn đoán bệnh của các NB trên tổng số
NB tham gia NC
- Phỏng vấn trực tiếp
- Xem
Hồ sơ bệnh án
Các phương pháp điều trị
Tỷ lệ %: tỷ lệ các nhóm phương pháp điều trị ở các NB trên tổng số NB tham gia
NC
Tiến triển bệnh
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB thuộc các nhóm tiến triển khác nhau trên tổng số NB tham gia
NC
- Phỏng vấn trực tiếp
- Xem
Hồ sơ bệnh án: Căn cứ kết quả xét
Trang 15nghiệm
Tác dụng phụ khi điều trị
Tỷ lệ %: tỷ lệ các nhóm mức độ tác dụng phụ khi điều trị ở NB trên tổng số NB tham gia NC
- Phỏng vấn trực tiếp
- Xem
Hồ sơ bệnh án: Căn cứ kết quả xét nghiệm
Tỷ lệ %: tỷ lệ BN theo các nhóm mức độ ảnh hưởng từ lo âu của NB khác trên tổng số NB tham gia NC
Phỏng vấn , quan sát trực tiếp đối tượng
Cơ sở vật chất bệnh viện
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo các nhóm trả lời về cơ
sở vật chất bệnh viện trên tổng số NB tham gia NC
Thái độ phục vụ của nhân viên y tế
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo các nhóm trả lời về thái độ phục vụ của nhân viên y tế trên tổng số NB tham gia
NC
Phỏng vấn trực tiếp Đối tượng Niềm tin
vào thầy thuốc
Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo các nhóm mức độ tin tưởng với thầy thuốc trên tổng số NB tham gia NC
Trang 16Phân tích và
xử lí ố liệu bằng phần mềm SPSS 16.0
Tỷ lệ lo âu theo các
đặc điểm thông tin cá
nhân
Tỉ lệ NB theo các đặc điểm thông tin cá nhân
Tỉ lệ NB theo các đặc điểm về tình trạng bệnh bị lo âu trên tổng
số NB tham gia nghiên cứu (%)
Tỉ lệ lo âu theo các
đặc điểm môi trường
bệnh viện
Tỉ lệ NB bị lo âu theo các đặc điểm môi trường bệnh viện (%)
Trang 17Mục tiêu
2.Các yếu
tố liên
quan
- Phân tích từng nhóm yếu tố thông tin cá nhân,
thông tin tình trạng bệnh, thông tin môi trường bệnh viện liên quan đến sự lo âu của NB (phân tích từng yếu tố trong mỗi nhóm với tỷ lệ lo
âu, so sánh )
- Các phép tính so sánh các tỷ lệ , chấp nhận
mức khác biệt ở ngưỡng <=0,05
- Phép tính hồi quy logistic được sử dụng trong
phân tích đa biến giữa tình trạng lo âu và tình trạng bệnh, các chỉ số xét nghiệm máu, các yếu tố liên quan khác : OR hiệu chỉnh và 95%
CI của OR
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
1.1.2 2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Thông tin thu thập qua bộ câu hỏi có sẵn được thiết kế dựa trên nhóm biến số chỉ số và thang đo lường về sự lo âu và trầm cảm tại bệnh viện (Hospital Anxiety and Depression – HADS) và thang
tự đánh giá lo âu Zung Self - Rating Anxiety Scale
Về thang HADS trong nghiên cứu này chỉ sử dụng 7 câu hỏi nằm trong phần đo lo âu (HAS) Mỗi câu có 4 mức độ trả lời tương ứng với điểm 0,1,2,3
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp NB theo bộ câu hỏi
2.4.3 Qui trình thu thập thông tin
- Thử nghiệm bộ câu hỏi (phỏng vấn thử)
- Tiến hành phỏng vấn, thu thập số liệu
2.5 Sai số và biện pháp khống chế sai số
2.5.1 Sai số
Đối tượng nghiên cứu được hỏi về các triệu chứng lo âu của họ trong tuần kế trước theo thang tự đánh giá HADS, do đó dễ mắc phải sai số nhớ lại
2.5.2 Biện pháp khống chế
- Trong quá trình nhập số liệu, bộ số liệu được nhập lại 10% số phiếu nhằm kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn