KHUYẾN NGHỊ Dựa vào kết quả nghiên cứu về Kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ tại quận Hà Đông, Hà Nội năm 2019 và một số yếu tố liên quan chúng tôi [r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
PHẠM HỮU MẠNH
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG,
HÀ NỘI NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI, 12/2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THÚY HƯỜNG
HÀ NỘI, 12/2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học cùng toàn thể các Thầy, Cô trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện, tu dưỡng tại trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô thuộc Bộ môn Y tế Công cộng, trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho tôi kiến thức, đạo đức nghề nghiệp, phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thúy Hường, người
đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm y tế quận Hà Đông và trạm y tế các phường đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Xin cảm ơn các anh, chị và các bạn học viên sau đại học chuyên ngành
Y tế công cộng trường Đại học Thăng Long đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Đặc biệt, từ tận đáy lòng mình tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và dành cho tôi những tình cảm chăm sóc quý báu để tôi hoàn tất luận văn này
Hà Nội, tháng 12 năm 2019 Học viên
Phạm Hữu Mạnh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại Học Thăng Long
Bộ môn Y tế công cộng Trường Đại học Thăng Long
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Tên tôi là: Phạm Hữu Mạnh - học viên lớp cao học YTCC6.1, chuyên ngành Y
tế công cộng, Trường Đại học Thăng Long
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn này là có thật và kết quả hoàn toàn trung thực, chính xác, chưa có ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, tháng 12 năm 2019
Học viên
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCG Vaccinum tuberculosis cryodesiccatum
Vắc xin phòng bệnh lao
CĐ/ĐH Cao đẳng, đại học
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
GVAP Kế hoạch Hành động Vắc xin Toàn cầu
OPV Oral Polio Vaccine
Vắc xin phòng bệnh bại liệt
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.2 Chương trình tiêm chủng trên thế giới 4
1.2.1 Lịch sử tiêm chủng mở rộng 4
1.2.2 Tỷ lệ tiêm chủng 4
1.2.3 Kế hoạch hành động vắc xin toàn cầu 6
1.2.4 Một số nghiên cứu liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi 7
1.3 Chương trình tiêm chủng tại Việt Nam 8
1.3.1 Lịch sử phát triển chương trình TCMR tại Việt Nam 8
1.3.2 Các vắc xin triển khai trong chương trình TCMR cho trẻ dưới 1 tuổi 13 1.3.3 Các hình thức tiêm chủng được áp dụng ở Việt Nam 15
1.4 Một số nghiên cứu kiến thức, thực hành tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ và một số yếu tố liên quan tại Việt Nam 16
1.4.1 Nghiên cứu kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của bà mẹ 16
1.4.2 Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm chủng của bà mẹ19 1.5 Địa điểm nghiên cứu 19
1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu 20
KHUNG LÝ THUYẾT 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 21
Trang 72.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu, tiêu chuẩn đánh giá 22
2.3.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu 22
2.3.2 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 27
2.4 Phương pháp thu thập thông tin 29
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 29
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 30
2.4.3 Qui trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu 30
2.5 Phương pháp phân tích số liệu 31
2.5.1 Nhập số liệu 31
2.5.2 Phân tích số liệu 31
2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số 32
2.6.1 Sai số có thể xảy ra 32
2.6.2 Biện pháp khống chế sai số 32
2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 32
2.8 Hạn chế của nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 34
3.2 Kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng nghiên cứu 37
3.2.1 Kiến thức tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng 37
3.2.2 Thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng nghiên cứu 45
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 49
3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức 49
3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hành 53
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 58
4.1 Thực trạng kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng nghiên cứu 58
Trang 84.1.1 kiến thức tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng nghiên
cứu 58
4.1.2 Thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng nghiên cứu 61
4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng nghiên cứu 65
KẾT LUẬN 68
KHUYẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN 77
PHỤ LỤC 2 BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN TIÊM CHỦNG 84
PHỤ LỤC 3 BẢNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC 86
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số xã, huyện, tỉnh triển khai Chương trình TCMR năm 1981-1984 9 Bảng 1.2 Kết quả tiêm chủng từng loại vắc xin năm 1989-1990 cho trẻ < 1 tuổi
10
Bảng 1.3 Tỷ lệ triển khai xoá xã trắng về dịch vụ TCMR 11
Bảng 1.4 Tình hình tiêm chủng thường xuyên tại các khu vực trong cả nước năm 1991 - 1995 11
Bảng 1.5 Tỷ lệ tỉnh đạt tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi trên 90% từ năm 1995 - 2010 12
Bảng 1.6 Tỷ lệ huyện có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi trên 90% từ năm 2003 - 2010 12
Bảng 1.9: Lịch tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR Việt Nam 14 Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 34
Bảng 3.2 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.3 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.4 Thu nhập bình quân của gia đình đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.5 Số con đã sinh của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.6 Giới tính của trẻ đã sinh gần nhất 37
Bảng 3.7 Kiến thức về tác dụng của việc tiêm chủng 37
Bảng 3.8 Kiến thức của đối tượng về các loại bệnh phòng ngừa được nhờ tiêm chủng 38
Bảng 3.9 Kiến thức của ĐTNC về dấu hiệu gặp phải sau tiêm chủng 39
Bảng 3.10 Kiến thức của ĐTNC về dấu hiệu phản ứng nặng sau tiêm chủng 39
Bảng 3.11 Kiến thức của ĐTNC về trường hợp sức khỏe trẻ vẫn có thể tham gia tiêm chủng 39
Bảng 3.12 Kiến thức của ĐTNC về tác dụng của sổ tiêm chủng 40
Bảng 3.13 Kiến thức của ĐTNC về địa điểm tiêm chủng 40
Trang 10Bảng 3.14 Kiến thức của ĐTNC về lịch tiêm chủng 41
Bảng 3.15 Kiến thức của ĐTNC về số lần tiêm của từng loại vắc xin 42
Bảng 3.16 Kiến thức của ĐTNC về thời gian tiêm của từng loại vắc xin 42
Bảng 3.17 Kiến thức của ĐTNC về tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi 43 Bảng 3.18 Kiến thức của ĐTNC về ảnh hưởng của tiêm chủng không đầy đủ 44
Bảng 3.19 Kiến thức của ĐTNC về ảnh hưởng của tiêm chủng không đúng lịch 44
Bảng 3.20 Tình trạng tiêm vắc xin BCG cho trẻ của đối tượng nghiên cứu 45 Bảng 3.21 Tình trạng sẹo BCG của trẻ sau khi tiêm 46
Bảng 3.22 Tình trạng tiêm vắc xin 5 trong 1 cho trẻ của đối tượng nghiên cứu 46
Bảng 3.23 Tình trạng uống vắc xin OPV cho trẻ của đối tượng nghiên cứu 46 Bảng 3.24 Tình trạng tiêm vắc xin sởi cho trẻ của đối tượng nghiên cứu 47
Bảng 3.25 Lý do không thực hiện tiêm đầy đủ cho trẻ của ĐTNC 48
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa nơi sống và kiến thức của ĐTNC 49
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức của ĐTNC 49
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa dân tộc và kiến thức của ĐTNC 50
Bảng 3.29 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức của ĐTNC 50
Bảng 3.30 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức của ĐTNC 51
Bảng 3.31 Mối liên quan giữa thu nhập và kiến thức của ĐTNC 51
Bảng 3.32 Mối liên quan giữa số con và kiến thức của ĐTNC 52
Bảng 3.33 Mối liên quan giữa giới tính của trẻ và kiến thức của ĐTNC 52
Bảng 3.34 Mối liên quan giữa nơi sống và tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 53
Bảng 3.35 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 53
Bảng 3.36 Mối liên quan giữa dân tộc và tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 54
Trang 11Bảng 3.37 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 54Bảng 3.38 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới
1 tuổi của ĐTNC 55Bảng 3.39 Mối liên quan giữa thu nhập và tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 55Bảng 3.40 Mối liên quan giữa số con và tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 56Bảng 3.41 Mối liên quan giữa giới tính của trẻ và việc tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 56Bảng 3.42 Mối liên quan giữa kiến thức và việc tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới
1 tuổi của ĐTNC 57
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ tiêm chủng toàn cầu năm 2018 5
Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin DPT3 tại các khu vực 6
Hình 1.3 Hệ thống tổ chức Chương trình TCMR ở Việt Nam 9
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 31
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi sống 34
Biểu đồ 3.2 Dân tộc của đối tượng nghiên cứu 35
Biểu đồ 3.3 Phân loại kiến thức tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của ĐTNC 45
Biểu đồ 3.4 Tình trạng tiêm chủng đầy đủ cho trẻ của đối tượng nghiên cứu 48
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Vắc xin là một công cụ rất hiệu quả trong dự phòng một số bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là do trẻ em chưa có hệ miễn dịch đầy đủ Hiện nay đã có gần 30 bệnh truyền nhiễm có thể dự phòng được bằng vắc xin Không giống như các can thiệp y tế khác, vắc xin giúp cho dự phòng và bảo vệ sức khỏe con người và qua
đó góp phần phát triển nguồn nhân lực Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ đã xếp tiêm chủng mở rộng đứng thứ 4 trong 10 thành tựu lớn nhất về
y tế công cộng của thế kỷ 20 [4]
Tổ chức y tế Thế giới ước tính rằng nếu tất cả các vắc xin sẵn có hiện nay đều được sử dụng rộng rãi trên thế giới với tỷ lệ bao phủ cao trên 90%, giúp 2-3 triệu trẻ em hàng năm không bị chết vì các bệnh nhiễm trùng [50]
Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 được sự hỗ trợ của Tổ chức y tế Thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc với vắc xin phòng 6 bệnh truyền nhiễm Năm 1985 tiêm chủng mở rộng được đẩy mạnh và triển khai trên phạm vi cả nước Mục tiêu tiêm chủng mở rộng đã hoàn thành với tỷ lệ 87% năm 1990 và trên 90% vào năm 1993 cho toàn trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc xin [8] Cùng với việc nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ, tỷ lệ mắc bệnh trong diện tiêm phòng cũng đã giảm xuống hàng năm Đặc biệt, bệnh bại liệt đã giảm từ 559 trường hợp (năm 1992) xuống không còn trường hợp nào (1998) Bệnh uốn ván sơ sinh đã được loại trừ
từ năm 1995 trên quy mô tỉnh với tỷ lệ mắc dưới 1/1000 trẻ đẻ sống Bệnh bạch hầu không còn là vấn đề của y tế công cộng nữa Từ năm 1987 đến năm 1999 bệnh sởi đã giảm 39% [4] Do đó, chương trình tiêm chủng mở rộng cũng là một trong những chương trình y tế ưu tiên thành công nhất của Việt Nam [49]
Mặc dù thành quả và lợi ích của tiêm chủng đem lại là rất lớn nhưng thực tế luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn và tồn tại như tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng thời gian quy định ở một số huyện miền núi còn thấp như ở ở Hà Giang tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ là 48%, Kon Tum đạt tỷ lệ 67,2% [51] Tỷ lệ mắc một số bệnh truyền nhiễm ở trẻ em vùng núi cao hơn so với tỷ lệ chung quốc gia như 3 vụ dịch
Trang 14sởi tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc là Điện Biên, Lai Châu, Thái nguyên với tổng số cac mắc là 1.9100 ca [9] Bên cạnh đó những năm gần đây niềm tin của người dân
về an toàn tiêm chủng khi xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng trong những năm qua đã dẫn đến sụt giảm tỉ lệ tiêm chủng đáng kể như trường hợp đã tiêm liều thứ nhất nhưng bỏ tiêm ở các liều sau từ 94% xuống còn 74% đối với vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván và từ 91% xuống còn 56% đối với vắc xin Viêm gan B [5], [32]
Hà Đông là một quận nội thành của thành phố Hà Nội Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi năm 2018 đạt 88% thấp hơn so với tỷ lệ tiêm chủng của toàn quốc (95%) Vậy câu hỏi đặt ra là thực tế kiến thức và thực hành của các bà
mẹ tại đây về tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi như thế nào? Những yếu tố nào liên quan đến kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà
mẹ tại đây? Từ những lý do trên chúng tôi quyết định thực hiện đề tài "Kiến thức,
thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ tại quận Hà Đông, Hà Nội năm 2019 và một số yếu tố liên quan" với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các
bà mẹ có con từ 12 – 23 tháng tuổi tại phường Nguyễn Trãi và Phúc La, quận Hà Đông, Hà Nội năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các đối tượng nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm
Vắc xin là những chế phẩm được sản xuất từ những vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút)
hoặc chỉ là một hay một số thành phần của chúng đã được làm biến đổi để trở thành vô hại không gây bệnh cho người khi được đưa vào cơ thể, nhưng lại kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại bệnh
Tiêm chủng là đưa vắc xin vào cơ thể người thông thường bằng đường tiêm
chủng, có khi bằng đường uống, nhỏ mũi, hít để kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại mầm bệnh tương ứng khi chúng xâm nhập cơ thể Nói cách khác để làm cho cơ thể có miễn dịch, tránh được mắc bệnh Tiêm chủng vắc xin
là một phương pháp phòng bệnh chủ động, có hiệu quả và ít tốn kém nhất trong các hoạt động y tế so với phí tổn điều trị, giảm được tử vong
Khái niệm về tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi [10]
Một trẻ được tiêm chủng đầy đủ là được nhận đủ 8 loại vắc xin và đủ liều như sau: Vắc xin BCG (phòng bệnh lao), 3 mũi vắc xin DPT (phòng bệnh bạch hầu,
ho gà, uốn ván), 3 mũi vắc xin viêm gan B, 3 mũi viêm màng não mủ do Hib, 3 lần uống vắc xin OPV (phòng bệnh bại liệt) và tiêm vắc xin sởi.Viêm gan B sơ sinh không được đưa vào chỉ tiêu tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ
Tiêm chủng đúng lịch là trẻ được tiêm chủng đầy đủ và theo đúng thời gian quy định trong lịch tiêm chủng của Bộ Y tế
Tiêm chủng vắc xin cho trẻ đầy đủ và đúng lịch [58]
Một trẻ được tiêm chủng vắc xin đầy đủ và đúng lịch mới có miễn dịch
đầy đủ cho trẻ đó phòng bệnh
Tiêm vắc xin cho trẻ em vào thời điểm:
- Trước khi trẻ có nguy cơ mắc bệnh (vì vậy phải tiêm vắc xin cho trẻ càng sớm càng tốt trong năm tuổi đầu tiên)
- Tiêm ngay sau khi trẻ mất miễn dịch do mẹ truyền sang (kháng thể của mẹ có thể trung hoà vắc xin)
- Tiêm bất kỳ lúc nào sau khi trẻ bỏ lỡ cơ hội tiêm chủng vào đúng tuổi quy định Khoảng cách giữa các liều vắc xin phải tuân thủ hướng dẫn nhà sản xuất với mỗi
Trang 16loại vắc xin Khoảng cách giữa các mũi tiêm chủng đó là tối thiểu Không nên tiêm chủng trước lịch tiêm chủng, vì như vậy trẻ sẽ không được miễn dịch tốt
1.2 Chương trình tiêm chủng trên thế giới
1.2.1 Lịch sử tiêm chủng mở rộng
Vắc xin được phát triển thành công vào cuối thế kỳ XIX bởi bác sỹ thú y E.Jenner (Anh) với vắc xin chủng đậu bò [19] Năm 1880, L.Pasteur (Pháp) đã sáng chế thành công vắc xin chống bệnh than và nhiều loại vắc xin khác trên ý tưởng của Jenner Những năm đầu thế kỷ XX, Chương trình tiêm chủng được thực hiện ở các nước công nghiệp phát triển và vắc xin phòng chống bệnh đầu mùa được đưa vào tiêm chủng đầu tiên Tiếp theo là vắc xin BCG (các năm 1930- 1940), vắc xin bại liệt tiêm (1955), vắc xin bại liệt uống (1962) [57] Kết quả là bệnh đậu mùa, căn bệnh người ta lo sợ nhất trong nhiều thế kỷ, được Tổ chức y
tế thế giới (WHO) đặt ra mục tiêu loại trừ Và với những nỗ lực không ngừng để tăng tỷ lệ tiêm chủng, căn bệnh này đã được loại trừ vào năm 1980
Đến năm 1974, bảy loại vắc xin được đưa vào Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) bao gồm: đậu mùa, lao, bạch hầu, uốn ván, ho gà bại liệt tiêm/uống
và sởi Thời gian đầu chỉ có xấp xỉ 5% số đối tượng được tiêm chủng ở các nước phát triển WHO phát động chiến lược mở rộng diện triển khai và tăng tỷ lệ tiêm chủng ở các khu vực và các quốc gia [57]
Dần dần chương trình tiêm chủng mở rộng là một chương trình quốc gia
ưu tiên của hầu hết các nước trên thế giới, ở cả các nước phát triển và đang phát triển
1.2.2 Tỷ lệ tiêm chủng
Chương trình tiêm chủng mở rộng được cộng đồng quốc tế đánh giá là một trong những chương trình chăm sóc sức khoẻ thiết thực, hiệu quả nhất thực hiện công ước quốc tế về quyền trẻ em và tiếp tục trở thành chương trình ưu tiên của mọi quốc gia sau năm 2000 [57].Trong năm 2013, khoảng 84% (112 triệu) trẻ trên toàn thế giới nhận 3 liều vắc xin bạch hầu-uốn ván-ho gà (DTP3), bảo vệ trẻ chống lại các bệnh truyền nhiễm có thể gây bệnh nghiêm trọng và tàn tật hoặc tử vong,129 quốc gia đã đạt được tỷ lệ tiêm chủng ít nhất là 90% của vắc xin DTP3
Trang 17[50]
Tỷ lệ tiêm chủng tăng dần qua các năm nhưng cho tới nay tiêm chủng đầy
đủ cho trẻ vẫn là vấn đề cần được củng cố Theo số liệu báo cáo ước tính của WHO và UNICEF năm 2002, trên thế giới vẫn có khoảng 33 triệu trẻ không được tiêm chủng đầy đủ (vắc xin DPT) [52]
Trong năm 2013, ước tính có 21,8 triệu trẻ sơ sinh trên toàn thế giới vẫn bỏ
lỡ các liều vắc xin cơ bản [50]
Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ tiêm chủng toàn cầu năm 2018 [50]
Mặc dù tỷ lệ tiêm chủng DPT3 có tăng dần qua các năm nhưng vẫn không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới Số liệu ước tính của WHO và UNICEF năm 2006 ở một số khu vực tỷ lệ tiêm chủng còn thấp như khu vực Châu Phi (73%), Trung Đông (86%) và Đông Nam Á (63%) [54] Trong số trẻ em không được tiêm chủng đầy đủ năm 2013 có gần một nửa sống tại 3 nước: Ấn Độ, Nigeria và Pakistan
Viêm gan B
Sởi
DPT3
Trang 18Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin DPT3 tại các khu vực [56]
1.2.3 Kế hoạch hành động vắc xin toàn cầu
Kế hoạch Hành động Vắc xin Toàn cầu (GVAP) là một lộ trình để ngăn chặn hàng triệu ca tử vong thông qua tiếp cận công bằng hơn đối với vắc xin Các nước đang hướng tới đạt được tỷ lệ tiêm chủng ≥90% trên toàn quốc và ≥80% ở tất cả các huyện vào năm 2020 Trong khi GVAP cần phải tăng tốc kiểm soát tất
cả các bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc xin, loại trừ bệnh bại liệt được thiết lập như là cột mốc đầu tiên Nó cũng nhằm thúc đẩy nghiên cứu và phát triển cho thế
hệ vắc xin tiếp theo
Tại hội đồng Y tế thế giới trong năm 2014, các nước thành viên thảo luận tiến trình thực hiện mục tiêu GVAP và nhấn mạnh vấn đề cần phải được giải quyết
Châu Phi Châu Mỹ Đông địa Châu Âu Đông Nam Tây Thái
Trung Hải Á Bình Dương
Trang 19- Truyền thông và quản lý các nguy cơ để giải quyết các thông tin sai lệch về chủng ngừa và tác động của nó đối với tỷ lệ tiêm chủng
- Đánh giá bằng chứng và phân tích kinh tế cho biết việc ra quyết định dựa trên các ưu tiên và nhu cầu của địa phương
1.2.4 Một số nghiên cứu liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi
Mặc dù tiêm chủng tại Châu Phi đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong
25 năm qua nhưng Châu Phi vẫn là một trong các khu vực có tỷ lệ tiêm chủng thấp nhất thế giới Một nghiên cứu diễn ra tại các trung tâm trong các lĩnh vực công cộng và tư nhân của Libreville trên 1001 trẻ em và người giám hộ của trẻ cho thấy nguyên nhân chính dẫn đến tiêm chủng không đầy đủ cho trẻ do thiếu tài chính 28,3%; thiếu thông tin 25,9%; quên 21,7%; còn lại là do trẻ mắc bệnh,
mẹ thiếu hiểu biết, thiếu thời gian, sự di chuyển của cha mẹ Tỷ lệ tiêm chủng cao hơn khu vực công Trong nghiên cứu này trình độ học vấn của mẹ lại không phải
là yếu tố liên quan đến tiêm chủng không đầy đủ của trẻ [46]
Khác với nghiên cứu trên, nghiên cứu của một nhóm tác giả tại Bungudu, Zamfara, miền bắc Nigeria (nơi có tỷ lệ tiêm chủng rất thấp 5,4%) với cỡ mẫu
450 trẻ em từ 12 đến 23 tháng tuổi bằng phương pháp chọn mẫu cụm lại cho kết quả là kiến thức và tình trạng học vấn của bà mẹ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ [47]
Một nghiên cứu khác cũng tại Ấn Độ, sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang ở 450 trẻ em 12-23 tháng tuổi tại khu vực nông thôn và thành thị của Lucknow cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của trẻ dưới 1 tuổi là 62,7%, những lý
do chính cho sự thất bại của chương trình tiêm chủng là: trì hoãn việc tiêm chủng, con bị bệnh nên không đưa đi tiêm, không ý thức được sự cần thiết của tiêm chủng, nơi tiêm chủng quá xa, thiếu niềm tin trong tiêm chủng, không ý thức được
sự cần thiết của liều tiêm thứ 2, thứ 3, mẹ quá bận rộn, sợ phản ứng phụ, những quan niệm sai lầm về tiêm chủng, bà mẹ cho rằng chỉ cần tiêm vắc xin bại liệt [45]
Năm 2013, nghiên cứu cắt ngang dựa vào cộng đồng tại 15 quận huyện tại miền nam Ethiopia trên 630 trẻ trong độ tuổi 12 đến 23 tháng tuổi cho kết quả gần
Trang 203 phần tư trẻ em được tiêm chủng đầy đủ (73,2%), 20,3% trẻ được tiêm chủng 1 phần Một số yếu tố liên quan đến tình trạng tiêm chủng của trẻ là trình độ học vấn của mẹ, hiểu biết của mẹ về các loại vắc xin, kiến thức của bà mẹ về lịch tiêm chủng [58]
Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện vào năm 2011 tại Kenya bằng phương pháp chọn mẫu chùm trên 380 trẻ em từ 12 - 23 tháng tuổi và bà mẹ/ người giám hộ trẻ đó cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ là 76,6% Tỷ lệ tiêm chủng các loại vắc xin riêng cao ( trên 90%), thấp nhất là tỷ lệ tiêm chủng vắc xin sởi (77,4%) Tỷ lệ bỏ mũi tiêm giữa mũi đầu tiên và mũi thứ 3 vắc xin DPT là 8,9% Nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố liên quan đến tình trạng tiêm chủng đầy đủ của trẻ bao gồm số lượng trẻ em trong gia đình, nơi sinh của trẻ, lời khuyên của các nhân viên tiêm chủng tại các cơ sở tiêm chủng cho các bà mẹ về ngày tiêm chủng tiếp theo, các bà mẹ/ người giám hộ tham gia đánh giá các dịch vụ tiêm chủng tại khu vực là rất tốt có khả năng tiêm chủng đầy đủ cho trẻ cao hơn 2,21 lần những người cho ý kiến là tốt [42]
1.3 Chương trình tiêm chủng tại Việt Nam
1.3.1 Lịch sử phát triển chương trình TCMR tại Việt Nam
Chương trình tiêm chủng mở rộng bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 do Bộ y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của WHO và UNICEF Chương trình có mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 bệnh truyền nhiễm phổ biến và gây tử vong cao Sau một thời gian thí điểm, chương trình từng bước được mở rộng dần cả về địa bàn và đối tượng tiêm chủng, để từ năm 1985 tới nay toàn bộ trẻ em dưới
1 tuổi là đối tượng của Chương trình trên toàn quốc có cơ hội được tiếp cận với chương trình TCMR Đến năm 2010 đã có 11 vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm cho trẻ em được đưa vào Chương trình Chương trình TCMR
ở Việt Nam đã xây dựng được mạng lưới từ Trung ương tới xã phường
Trang 21Hình 1.3 Hệ thống tổ chức Chương trình TCMR ở Việt Nam
(Nguồn: Ban quản lý dự án TCMR – Bộ y tế)
Giai đoạn 1981 - 1984
Trong giai đoạn thí điểm Chương trình chủ yếu sử dụng hình thức tiêm chủng chiến dịch trên một số địa bàn có nguy cơ cao Hình thức tiêm chủng thường xuyên bắt đầu được áp dụng ở một số địa bàn có điều kiện thuận lợi và từng bước được mở rộng Hết giai đoạn thí điểm đã có 50% số tỉnh triển khai dịch
vụ TCMR Tuy nhiên, tỷ lệ tuyến huyện và xã triển khai còn rất thấp
Bảng 1.1 Số xã, huyện, tỉnh triển khai Chương trình TCMR năm
1981-1984
Số xã/huyện/tỉnh triển khai
TCMR 191/52/12 567/103/18 1313/166/20
(Nguồn: Ban quản lý dự án TCMR – Bộ y tế)
Qua 4 năm đầu thực hiện chương trình TCMR đã mang lại những kết quả ban đầu đáng khích lệ: Giảm 40% tỷ lệ mắc 6 bệnh truyền nhiễm trẻ em có với
Trang 22thời kỳ 1976-1980
Giai đoạn 1985 - 1990
Ngày 5/12/1985, Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng Phạm Văn Đồng ký chỉ thị
số 373-CT về việc đẩy mạnh chương trình TCMR cho trẻ em trong cả nước Thực hiện chỉ thị trên, năm 1986 đã có 100% số tỉnh và 60% huyện trong cả nước triển khai lịch TCMR Đến năm 1989, đã có 100% số huyện với trên 90% số xã triển khai Chương trình
Kết thúc giai đoạn này đã có 40/40 (100%) tỉnh, 530/530 (100%) huyện triển khai dịch vụ TCMR; tuy nhiên còn tới 3,6% số xã với gần 400 xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa chưa triển khai được công tác tiêm chủng
Trong giai đoạn này có sự kết hợp giữa 3 hình thức là tiêm chủng chiến dịch, tiêm chủng định kỳ và tiêm chủng thường xuyên Tỷ lệ địa bàn áp dụng hình thức tiêm chủng thường xuyên tăng dần Nhiều xã bắt đầu áp dụng tiêm chủng thường xuyên hàng tháng vào một ngày nhất định, tạo ra lịch tiêm cố định và thuận lợi cho người dân
Bảng 1.2 Kết quả tiêm chủng từng loại vắc xin năm 1989-1990 cho trẻ < 1
Trang 23tổng số xã, phường trên toàn quốc
Bảng 1.3 Tỷ lệ triển khai xoá xã trắng về dịch vụ TCMR
Tỷ lệ xã phường bao phủ dịch vụ
TCMR 96,0 97,4 98,0 99,9 100
(Nguồn: Ban quản lý dự án TCMR – Bộ y tế)
Trong giai đoạn này mục tiêu của Chương trình là duy trì mục tiêu tiêm chủng đầy đủ và thực hiện 3 mục tiêu tiếp của chương trình TCMR: Thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh, khống chế và tiến tới loại trừ sởi Nhìn chung các vùng đều đạt tỷ lệ tiêm chủng cao và đồng đều
Bảng 1.4 Tình hình tiêm chủng thường xuyên tại các khu vực trong cả
nước năm 1991 - 1995 Khu vực Tỷ lệ TCĐĐ cho trẻ <1 tuổi (%)
Toàn quốc 94,11 Miền Bắc 95,16 Miền Trung 96,83 Miền Nam 91,42 Tây Nguyên 94,87
(Nguồn: Ban quản lý dự án TCMR – Bộ y tế)
Giai đoạn từ 1996 đến 2010
Trên cơ sở thành quả đã đạt được, từ năm 1996 chương trình TCMR phấn đấu duy trì diện bao phủ thường xuyên trên toàn quốc, đồng thời tập trung hoạt động để nâng cao các mặt chất lượng tiêm chủng
Trang 24Bảng 1.5 Tỷ lệ tỉnh đạt tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi trên
90% từ năm 1995 - 2010 Năm Số tỉnh cả nước Số tỉnh đạt Tỷ lệ %
(*) Năm 2007 ảnh hưởng của các phản ứng sau tiêm chủng
(**) Năm 2010 thiếu vắc xin VGB
Bảng 1.6 Tỷ lệ huyện có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi trên
(*) Năm 2007 ảnh hưởng của các phản ứng sau tiêm chủng
(**) Năm 2010 thiếu vắc xin VGB
Giai đoạn 2011 đến nay
Trong giai đoạn này, Việt Nam tiếp tục duy trì các thành quả đã đạt được trong những năm vừa qua Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ năm 2011
và 2012 là 96% với 8 loại vắc xin được tiêm Kết quả tiêm chủng đã đạt được mục
Trang 25tiêu phát triển thiên niên kỷ [3]
Tháng 6 năm 2010, Chính phủ đã phê duyệt cho phép sử dụng vắc xin “5 trong 1” phòng chống năm bệnh truyền nhiễm (bạch hầu, ho gà, uốn ván, VGB, Hib) trong Chương trình tiêm chủng mở rộng Triển khai vắc xin 5 trong 1 đã làm giảm số mũi tiêm so với giai đoạn trước khi sử dụng vắc xin phối hợp đã góp phần tăng cường an toàn và chất lượng tiêm chủng [6]
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ vắc xin “5 trong 1” chung cho toàn quốc đạt hơn 95% Năm 2013, bệnh uốn ván sơ sinh đã giảm đáng kể so với những năm mới bắt đầu triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng (giảm 70 lần); Chỉ còn có 32
ca mắc UVSS; Tỷ lệ mắc bệnh sởi cũng giảm và tiến tới khống chế và loại trừ bệnh sởi [6]
Trong giai đoạn này chúng ta phải đối mặt với một số thách thức trong việc tiêm chủng như phản ứng sau tiêm vắc xin VGB gây tử vong 3 trẻ tại Quảng Trị năm 2013, được kết luận do sốc phản vệ cực kì hiếm gặp Sau đó 9 trường hợp tử vong được báo cáo từ tháng 2 năm 2012 đến tháng 3 năm 2013 ngay sau khi tiêm vắc xin '5 trong 1' Việt Nam đã quyết định tạm dừng sử dụng vắc xin “5 trong 1” trong năm tháng và sau khi kiểm tra chất lượng vắc xin '5 trong 1' đã được lưu thông trở lại vào tháng 10/2013 Đến đầu năm 2014, Việt Nam đã trải qua sự hoành hành gia tăng chưa từng có của bệnh sởi, gây ảnh hướng đến hơn 5000 trẻ
em và 140 ca trẻ tử vong Sau đó, vào năm 2017 Việt Nam đã phát động chiến dịch tiêm phòng sởi- rubella lớn nhất từ trước đến nay với sự hỗ trợ của Liên hợp quốc nhằm tiến tới tỷ lệ bao phủ của 2 loại vắc xin này tới cả những trẻ em khó tiếp cận nhất, hướng tới mục tiêu loại trừ bệnh sởi [24]
Trước những khó khăn thách thức trong thời gian qua, Bộ Y tế đã ra quyết định Số: 4282/QĐ-BYT về kế hoạch truyền thông về tiêm chủng nhằm nâng cao nhận thức, niềm tin và thay đổi hành vi của người dân và cộng đồng về phòng bệnh bằng vắc xin, an toàn tiêm chủng nhằm góp phần nâng cao tỷ lệ tiêm chủng cho mọi đối tượng [5]
1.3.2 Các vắc xin triển khai trong chương trình TCMR cho trẻ dưới 1 tuổi
Từ năm 1985, chương trình TCMR của Việt Nam triển khai tiêm vắc xin
Trang 26phòng 6 loại bệnh cho trẻ dưới 1 tuổi là lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và sởi Được sự đồng ý của Chính phủ, Bộ y tế đã có quyết định số 1936/QĐ-BYT ngày 3/6/2009 về việc bổ xung vacxin Hib vào sử dụng trong chương trình TCMR Quyết định số: 845/QĐ-BYT của Bộ y tế phê duyệt lịch tiêm chủng trong Dự án tiêm chủng quốc gia như sau: [2]
Bảng 1.9: Lịch tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR Việt Nam Tháng tuổi Vắc xin cần tiêm Mũi tiêm/uống
- Sởi - Mũi 1 khi trẻ đủ 9 tháng tuổi
- Mũi 2 khi trẻ 18 tháng tuổi
Từ năm 1997 đến nay chương trình Tiêm chủng mở rộng Việt Nam thực hiện triển khai thêm một số vắc xin là vắc xin viêm gan B, viêm não Nhật Bản B,
Tả, Thương hàn và vắc xin phối hợp sởi-rubella Do nguồn kinh phí nhà nước hạn
Trang 27hẹp nên các vắc xin viêm não Nhật Bản B, Tả và Thương hàn chỉ triển khai ở các vùng nguy cơ của bệnh [10]
Trong năm 2009, phạm vi triển khai tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản được
mở rộng với 532 huyện Vắc xin Tả được triển khai tại tỉnh Thừa Thiên Huế, vắc xin Thương Hàn được triển khai tại 3 tỉnh An Giang, Kiên Giang và tỉnh Điện Biên
1.3.3 Các hình thức tiêm chủng được áp dụng ở Việt Nam
Từ điều kiện thực tế về địa lý, giao thông đòi hỏi phải triển khai các hình thức tiêm chủng thích hợp ở Việt Nam như sau:
* Tiêm chủng thường xuyên : Buổi tiêm chủng được tổ chức hàng tháng và mỗi
tháng chỉ tổ chức tiêm chủng trong 1 - 3 ngày cố định Tuyến xã là nơi tiêm hầu hết các mũi vắc xin trong chương trình TCMR cho đối tượng trẻ em và phụ nữ có thai/ nữ ở tuổi sinh đẻ Tại mỗi xã có thể có một hoặc nhiều điểm tiêm chủng:
- Ở hầu hết các xã, điểm tiêm chủng cố định tại trạm y tế xã là hình thức cơ bản nhất, tại các xã này buổi tiêm chủng được tổ chức vào một ngày hoặc một số ngày
cố định trong tháng Riêng vắc xin viêm gan B, do khuyến cáo của chương trình
là tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh nên liều sơ sinh được các trạm y tế thực hiện bất cứ khi nào có trẻ được sinh ra Ở những vùng đồng bằng, điều kiện giao thông thuận tiện, không quá xa, người dân dễ dàng tiếp cận với dịch vụ y tế, mỗi xã chỉ có một điểm tiêm chủng tại trạm y tế
- Ở một số xã có địa bàn rộng hoặc đi lại khó khăn, điểm tiêm chủng ngoài trạm
có thể được tổ chức hàng tháng, định kỳ hoặc trong các đợt chiến dịch Mỗi điểm tiêm chủng ngoài trạm thực hiện tiêm chủng cho một cụm các thôn gần nhau Điểm được chọn là thôn nằm ở trung tâm của cụm Cách thức tổ chức này giúp người dân dễ tiếp cận với dịch vụ tiêm chủng hơn, làm tăng tỷ lệ tiêm chủng tại các vùng khó khăn, đặc biệt ở vùng miền núi, vùng sông nước Điểm tiêm tại các trường học thường được nhắc tới trong các đợt triển khai tiêm chủng chiến dịch cho đối tượng trong độ tuổi đi học
* Tiêm chủng định kỳ: Tại một số vùng rất khó tiếp cận, do khó khăn về điều kiện
địa lý, giao thông, dân cư thưa thớt (mùa mưa, đi lại khó khăn, có khi không có
Trang 28đường vào xã, thôn bản) nên mỗi năm chỉ có thể tổ chức tiêm vắc xin cho trẻ từ 3 đến 6 lần Với hình thức tiêm chủng này trẻ không thể được tiêm chủng đúng lịch
mà chỉ cố gắng đảm bảo cho trẻ nhận đủ các liều vắc xin quy định Do hạn chế về chất lượng của việc tiêm chủng định kỳ nên các địa phương càng ngày càng
cố gắng khắc phục khó khăn như cung cấp tủ lạnh tại xã để bảo quản vắc- xin trước mùa mưa, tăng cường phối hợp với bộ đội biên phòng, quân y để chuyển dần sang hình thức tiêm chủng thường xuyên hàng tháng
* Tiêm chủng lưu động: Cán bộ y tế đến tiêm “vét” tại nhà các đối tượng xa trạm
hoặc vì bất kỳ lý do gì không đi tiêm chủng Trước đây, hình thức này khá phổ biến Tuy nhiên từ năm 2007, Bộ Y tế đã có quy định không tiến hành tiêm chủng theo hình thức này nhằm tăng cường an toàn và chất lượng tiêm chủng
Khoa Sản của các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện chỉ tiêm vắc xin viêm gan B liều
sơ sinh cho những trẻ sinh tại các bệnh viện này Một số bệnh viện thực hiện tiêm vắc xin BCG cho trẻ sơ sinh cùng với vắc xin viêm gan B
Trong một số chiến dịch tiêm chủng như chiến dịch tiêm Sởi, chiến dịch uống vắc xin Bại liệt với số lượng lớn đối tượng, tiêm chủng còn được tổ chức ở nhiều điểm khác nhau như trạm y tế, thôn bản, trường học, cơ quan…
1.4 Một số nghiên cứu kiến thức, thực hành tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ và một số yếu tố liên quan tại Việt Nam
1.4.1 Nghiên cứu kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của bà mẹ
Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ bao phủ tiêm chủng là một chỉ số quan trọng để đánh giá hoạt động Chương trình TCMR Ngân hàng thế giới coi đây là một chỉ
số cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế bởi vì nó dễ thu thập,
có thể thu thập thường xuyên và nhạy cảm đối với những thay đổi của dịch vụ y
tế [30] Các số liệu về tiêm chủng được thu thập chủ yếu từ 2 nguồn: Báo cáo định
kỳ và điều tra Các cuộc điều tra được thực hiện để so sánh, cung cấp thông tin để đánh giá dịch vụ; đánh giá sự thay đổi tỷ lệ tiêm chủng theo thời gian; khu vực địa lý hoặc các nhóm dân số khác nhau; đánh giá độ bao phủ đạt được trong hoạt động tiêm chủng bổ sung; cung cấp thông tin về tiêm chủng theo yêu cầu của các
Trang 29tổ chức, cơ quan [55] Trên thực tế có sự chênh lệch lớn giữa 2 nguồn này Ở Việt Nam, theo tổng kết của WHO, điều tra TC toàn quốc năm 1996 đã cho kết quả thấp hơn so với báo cáo của chương trình quốc gia từ 5% đến 28% [48] Vì vậy WHO khuyến cáo nên kết hợp cả 2 phương pháp thu thập số liệu trên để đảm bảo
độ tin cậy trong đánh giá các chỉ số về mức độ bao phủ của TC Do đó, những năm gần đây, tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu được triên khai nhằm đánh giá thực tế mức độ bao phủ tiêm chủng
Năm 1995 Chương trình tiêm chủng mở rộng triển khai một nghiên cứu về tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi tại Hà Bắc cho kết quả tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ trước 1 tuổi là 80,8%, nhưng tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ đúng lịch chỉ có 71,2% [15]
Nghiên cứu tại tỉnh Bắc Ninh năm 2001 của tác giả Nguyễn Đức Hạnh và cộng sự, tổng số 210 trẻ được điều tra theo phương pháp chuẩn của WHO để đánh giá mức độ bao phủ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi cho thấy: tỷ lệ tiêm chủng đầy
đủ cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 88,1% trong khi đó tỷ lệ này của điều tra năm 1997 là 82,8% Các tác giả đưa ra kết luận rằng tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi qua điều tra 2001 cao hơn so với điều tra năm 1997, chứng tỏ chương trình TCMR hoạt động tốt, tỷ lệ TC năm 2001 cao hơn những năm trước [17]
Nghiên cứu của Trần Quốc Bảo tại huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây năm
2004 bằng phương pháp chọn mẫu đảm bảo chất lượng lô trên 495 trẻ và 495 bà
mẹ cho kết quả: tỷ lệ tiêm chủng các loại vắc xin của huyện đều đạt trên 90%, tuy nhiên tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi chỉ đạt 88,1%, thấp hơn 10,7%
so với báo cáo cùng thời điểm của TYYT huyện [1]
Nghiên cứu của Huỳnh Giao và Phan Lê An tại bênh viện nhi đồng 2 và quận Tân Phú Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009 cho kết quả về hiểu biết của bà
mẹ về sự cần thiết của tiêm chủng khá cao (81,3%), kiến thức về lịch tiêm chủng chỉ chếm 33,3% và chỉ có 30,8% có kiến thức về các bệnh phòng ngừa được Nghiên cứu đã chỉ ra được sự thiếu hụt về kiến thức tiêm chủng của các bà mẹ nhưng chưa chỉ ra được cụ thể các mối liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng của trẻ để
có những biện pháp cụ thể tác động vào đối tượng bà mẹ, nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi [12]
Trang 30Năm 2010, Phạm Minh Khuê đã thực hiện 1 nghiên cứu tại một huyện nông nghiệp của Hải phòng cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ dưới 5 tuổi là khá cao (93,4%), nhưng chỉ đạt 89,84% ở trẻ dưới 1 tuổi, thấp hơn so với tỷ lệ trung bình cả nước Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hiểu biết của bà mẹ về tiêm chủng chưa đúng và có tiêm chủng ngoài không ghi phiếu tiêm chủng [27]
Một nghiên cứu do một nhóm tác giả thuộc TYYT huyện Nam Đông, tỉnh thừa thiên Huế năm 2011 bằng phương pháp mô tả cắt ngang trên 433 trẻ dưới 1 tuổi bà mẹ của các trẻ đó cho kết quả tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin là 92,1%, Tiêm chủng BCG 100%, có sẹo đạt 99,8%, các loại vắc xin khác từ 81,1% đến 92,1% Hầu hết các bà mẹ đều biết lợi ích của việc tiêm chủng (95,6%), nhưng số
mẹ bà biết đúng số lần tiêm và biết đúng lịch tiêm chủng chỉ chiếm 24,7% và 28,4% [11]
Cũng bằng phương pháp điều ra 30 cụm theo hướng dẫn của WHO, sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, nghiên cứu đánh giá tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em
từ 12 đến 23 tháng tuổi được tiến hành tại tỉnh Sơn La năm 2012 Việc kết hợp cả
ba phương pháp thu thập thông tin về tiêm chủng là xem phiếu/sổ tiêm chủng cá nhân, xem sổ tiêm chủng tại trạm y tế và phỏng vấn hộ gia đình sẽ đưa lại kết quả tiêm chủng một cách đầy đủ và chính xác nhất Kết quả đánh giá: tỷ lệ tiêm chủng riêng rẽ từng loại vắc xin cho trẻ đạt trên 90%, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ là 88,7% Các phương pháp khác đều dẫn đến những kết quả tiêm chủng sai lệch, thấp hơn [7]
Trong nghiên cứu của TTYT huyện Nam Đông năm 2011 cũng đánh giá được kiến thức cũng như một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng ở trẻ dưới
1 tuổi Hầu hết các bà mẹ đều biết lợi ích của việc tiêm chủng (95,6%), nhưng số
mẹ bà biết đúng số lần tiêm và biết đúng lịch tiêm chủng chỉ chiếm 24,7% và 28,4% Hiểu biết về các bệnh phòng được qua tiêm chủng từ 42,0% đến 48,4%, không biết 34,4% Hiểu biết các phản ứng sau tiêm chủng gồm sốt 94,5%, sưng
đỏ tại chỗ tiêm 81,1%, bỏ bú và chán ăn 50,1% Hiểu biết về các dấu hiệu sau tiêm vắc xin phòng lao từ 29,3% đến 93,8% về sốt, sưng đỏ tại chỗ tiêm, bỏ bú chán ăn và có đến 22,2% không rõ các dấu hiệu trên Kiến thức không đem trẻ đi
Trang 31tiêm chủng lý do do sợ tai biến chiếm tỷ lệ 27,2% và sốt là 23,4% Các yếu tố về
số con, trình độ học vấn, nghề nghiệp, hiểu biết của mẹ và bà mẹ người dân tộc thiểu số đều có liên quan đến tiêm chủng đầy đủ của trẻ [11]
1.4.2 Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm chủng của bà mẹ
Năm 1997, tác giả Lăng Văn Ơn đã có nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi được thực hiện trên 124 bà mẹ có con từ
12 đến 23 tháng tuổi cho kết quả: tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi còn đạt thấp 65,3% so với mục tiêu của chương trình TCMR quốc gia; các nguyên nhân của những trường hợp không đủ mũi hoặc không tiêm mũi nào do: công tác truyền thông kém dẫn đến kiến thức thái độ về tiêm chủng của bà mẹ còn hạn chế, trình
độ quản lý chương trình và kỹ năng thực hành truyền thông giáo dục sức khoẻ tiêm chủng của cán bộ y tế phường còn yếu kém, xã hội hoá công tác y tế nói chung và chương trình TCMR nói riêng chưa thực sự tốt [29]
Nghiên cứu của Trần Quốc Bảo tại huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây năm
2004 cũng xác định một số các yếu tố liên quan đến trẻ tiêm chủng không đầy đủ bao gồm: các bà mẹ thiếu kiến thức về tiêm chủng, bận việc trong ngày tiêm chủng
và thời gian chờ đợi tại nơi tiêm chủng lâu [1]
Trong nghiên cứu của TTYT huyện Nam Đông năm 2011 cũng xác định các yếu tố về số con, trình độ học vấn, nghề nghiệp, hiểu biết của mẹ và bà mẹ người dân tộc thiểu số đều có liên quan đến tiêm chủng đầy đủ của trẻ [11]
1.5 Địa điểm nghiên cứu
Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội Hà Đông nằm giữa sông Nhuệ
và sông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 10 km về phía Tây Nam Hà Đông là nơi đặt trụ sở một số cơ quan hành chính cấp thành phố của thủ đô Hà Nội Sau 10 năm sáp nhập, Hà Đông là quận có tốc độ đô thị hoá nhanh với các trục đường giao thông, khu đô thị, chung cư cao tầng, cụm, điểm công nghiệp, các trung tâm thương mại, dịch vụ được đầu tư xây dựng góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của quận ngày càng phát triển, là một trong những địa phương có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh nhất của thành phố Hà Nội
Chương trình tiêm chủng mở rộng đã được triển khai trên 30 năm trên địa
Trang 32bàn quận, mặc dù đã đạt được nhiều thành tích trong chương trình tiêm chủng mở nhưng năm 2018 tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi trên địa bàn quận chỉ đạt 88%, thấp hơn so với tỷ lệ toàn quốc là 95% [32]
1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu
KHUNG LÝ THUYẾT Yếu tố thuộc về bà mẹ
Thiếu vắc xin
Thiếu CBYT
-Thái độ của CBYT
Tư vấn của CBYT
Thực hành của bà mẹ về tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 Yếu tố môi trường, xã hội
- Thông tin
- Truyền thông
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các bà mẹ có con từ 12 tháng đến 23 tháng tuổi tính đến thời điểm điều tra
- Sổ tiêm chủng cá nhân, sổ tiêm chủng tại TYT
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các bà mẹ có con từ 12 đến 23 tháng tuổi hiện đang sống trên địa bàn nghiên cứu vào thời điểm thu thập số liệu
- Tự nguyện tham gia phỏng vấn
-Các bà mẹ có khả năng cung cấp thông tin như: Không có vấn đề về trí nhớ và tâm thần, không bị câm điếc
Tiêu chuẩn loại trừ
- Những đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Những đối tượng không sẵn sàng tham gia nghiên cứu và không có khả năng cung cấp thông tin sau khi đã giới thiệu mục đích nghiên cứu
- Đối tượng vắng nhà trong thời gian điều tra thu thập số liệu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Phường Phúc La và Nguyễn Trãi thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 03 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Trang 34Phúc La và phường Nguyễn Trãi Trong đó phường Phúc La là phường có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi thấp nhất và phường Nguyễn Trãi là phường
có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dười 1 tuổi cho trẻ cao nhất trên địa bàn quận
- Tại 2 phường trên, thu thập thông tin và phỏng vấn toàn bộ số bà mẹ đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu tại 2 phường
2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu, tiêu chuẩn đánh giá
2.3.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả kiến thức, thực hành về tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của
các bà mẹ có con từ 12 - 23 tháng tuổi tại quận Hà Đông, Hà Nội năm 2019
STT Biến số Định nghĩa Chỉ số Phương pháp
thu thập
1 Tác dụng của
tiêm chủng
Là tác dụng phòng một số bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm ở trẻ
Tỷ lệ % đối tượng biết tác dụng của TC
Tỷ lệ % đối tượng biết các bệnh phòng được bằng TC
Cần được cấp cứu kịp thời
Tỷ lệ % đối tượng biết các phản ứng nặng có thể gặp sau tiêm
Phỏng vấn
Trang 35Tỷ lệ % đối tượng biết cách theo dõi trẻ sau tiêm
tại TYT
Tỷ lệ % đối tượng biết ngày tiêm chủng định kỳ
Tỷ lệ % đối tượng biết tác dụng của sổ tiêm chủng
Phỏng vấn
Trang 3611 Các loại vắc xin
cần tiêm
Kể tên 8 loại vắc xin và các
số liều tiêm/uống trong lịch TCMR
Tỷ lệ % đối tượng biết các loại vắc xin trong TCMR
Phỏng vấn
12 TC đầy đủ
Là tiêm đủ và đúng liều 8 loại vắc xin và có sẹo
BCG
Tỷ lệ % đối tượng biết tiêm chủng đầy đủ
Tỷ lệ % đối tượng biết tác hại của tiêm chủng không đúng lịch
Là trẻ được tiêm từng loại
và đủ liều vắc xin trong số
8 vắc xin: BCG (sẹo BCG), DTP, OPV, VGB,
Hib, sởi
Xem sổ tiêm chủng cá nhân, quan sát sẹo BCG, phỏng vấn
Trang 3716 Trẻ được tiêm
chủng đầy đủ
Là trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ và đủ liều 8 loại vắc xin và có sẹo BCG chuẩn
Tỷ lệ % trẻ tiêm chủng đầy đủ
Xem sổ tiêm chủng cá nhân, phỏng vấn
17 Giữ sổ TC
Là thực hành lưu giữ sổ tiêm chủng cho trẻ của bà mẹ/ người chăm sóc trẻ
Tỷ lệ % đối tượng giữ sổ
Phân loại lý do không TCĐĐ theo tỷ lệ %
Giới tính của trẻ được tiêm
chủng
p, OR, CI95%
giữa giới tính với KT, TH của đối tượng
em
p, OR, CI95%
giữa thứ tự sinh của trẻ với KT, TH của đối tượng
Tính toán p,
OR, CI95%
21 Tuổi mẹ
Được tính bằng năm nghiên cứu trừ đi năm sinh của đối tượng nghiên cứu
p, OR, CI95%
giữa tuổi mẹ với KT, TH
Tính toán p,
OR, CI95%
Trang 3822 Dân tộc Dân tộc của đối tượng NC
p, OR, CI95%
giữa yếu tố dân tộc với
KT, TH của đối tượng
Cấp học cao nhất mà người được PV trải qua
p, OR, CI95%
giữa TĐHV với KT, TH của đối tượng
Tính toán p,
OR, CI95%
24 Nơi sống Là địa điểm mà đối tượng
NC sinh sống sau khi sinh
p, OR, CI95%
giữa nơi sống với KT, TH của đối tượng
25 Số con Số lượng con hiện có của
đối tượng NC
p, OR, CI95%
giữa số con với KT, TH của đối tượng
Tính toán p,
OR, CI95%
26 Nghề nghiệp
Nghề nghiệp lâu nhất tạo
ra thu nhập cho bà mẹ sau
khi sinh con
p, OR, CI95%
giữa nghề nghiệp với
KT, TH của đối tượng
Trang 392.3.2 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Xác định tiêu chuẩn trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ
Một trẻ được tiêm chủng đầy đủ là được nhận đủ 8 loại vắc-xin và đủ liều như sau: Vắc xin BCG (phòng bệnh lao), 3 mũi vắc xin DPT (phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván), 3 mũi vắc xin viêm gan B, 3 mũi viêm màng não mủ do Hib,
3 lần uống vắc xin OPV (phòng bệnh bại liệt), tiêm vắc xin sởi và có sẹo BCG đạt tiêu chuẩn
Trẻ được tiêm chủng một phần là trẻ đã được tiêm ít nhất 1 loại vắc xin
Trẻ không được tiêm chủng là trẻ chưa được tiêm hay uống bất kì loại vắc xin nào trong 8 loại vắc xin trên
Một trẻ tiêm chủng không đầy đủ là trẻ chỉ được tiêm chủng một phần hoặc không được tiêm chủng
Xác định tiêu chuẩn trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đúng lịch
- Sơ sinh: tiêm 1 mũi BCG
- 2 tháng tuổi: DPT1, OPV1, HIB1, VGB1
- 3 tháng tuổi: DPT2, OPV2, HIB2, VGB2
- 4 tháng tuổi: DPT3, OPV3, HIB3, VGB3
- 9 tháng tuổi: Sởi mũi 1
Kết quả sẹo sau khi tiêm vắc xin BCG
Sẹo BCG là một trong những minh chứng để đánh giá sự miễn dịch có được của trẻ trong những năm đầu phòng chống bệnh lao, do đó qua quan sát sẹo BCG là công cụ để đánh giá tình trạng tiêm phòng vắc xin BCG của trẻ Sẹo BCG nằm trên tay trái của trẻ và thường có đường kính 3-5 mm
Đánh giá tình trạng tiêm chủng của trẻ dựa vào kết quả điều tra
- Nếu trẻ có phiếu tiêm chủng: trong phiếu có ghi thông tin tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin và có sẹo BCG thì đánh giá trẻ được tiêm chủng đầy đủ
- Nếu trẻ không có phiếu tiêm chủng: Trẻ có mẹ hoặc người chăm sóc trẻ trả lời đầy đủ 8 lần tiêm hoặc 5 lần tiêm (trong đó 3 lần tiêm vắc xin 5 trong 1) và 3 lần uống, và có sẹo BCG, sau đó đối chiếu đúng với sổ tiêm chủng tại TYT thì đánh
Trang 40giá trẻ tiêm chủng đầy đủ
Đánh giá kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng: Bao gồm 16 câu hỏi về kiến thức;
Tổng điểm là 47 điểm
Kiến thức chung về tiêm chủng (Từ câu B01 đến B10)
- Kiến thức về tác dụng của tiêm chủng:
Biết tác dụng của TC: khi trả lời tiêm chủng để phòng bệnh
Không biết tác dụng của TC: khi không trả lời được là để phòng bệnh
- Kiến thức về các bệnh phòng được nhờ tiêm chủng:
Biết đầy đủ nếu trả lời được 8 bệnh (bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, viêm màng não mủ, sởi)
Biết một phần nếu trả lời được từ 1 đến 7 bệnh Không biết nếu không trả lời được bệnh nào
- Kiến thức về các dấu hiệu thường gặp khi tiêm chủng:
Biết dấu hiệu thông thường : khi trả lời 1 đến hoặc 3 dấu hiệu (sốt, trẻ quấy khóc, sưng đỏ tại chỗ)
Không biết nếu không trả lời được dấu hiệu nào
- Kiến thức về các dấu hiệu phản ứng nặng sau khi tiêm chủng (dấu hiệu cần đưa trẻ đến y tế ngay):
Biết từ ít nhất 1 dấu hiệu (sốt cao kéo dài dai dẳng, co giật tím tái, khó thở,
co lõm ngực, quấy khóc nhiều)
Không biết dấu hiệu nào
- Kiến thức về các trường hợp trẻ mắc bệnh nhưng vẫn tiêm chủng được: Biết 1 đến 3 trường hợp; biết 4 đến 5 trường hợp; không biết trường hợp nào
- Kiến thức về ngày TC
Biết đúng ngày TC: khi trả lời một tháng 1 lần Không biết: khi trả lời các đáp án còn lại
- Kiến thức về tác dụng của sổ tiêm chủng:
Biết khi trả lời 1 trong 3 tác dụng của sổ tiêm chủng
Không biết tác dụng sổ tiêm chủng nếu không trả lời được tác dụng nào
Kiến thức tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch (Từ câu B11 đến B16)