nhiều lần có thể gây ra những biến đổi bất thường trong quá trình sửa chữa của tế bào, có thể gây ra biến đổi ác tính Kết quả phân tích cho thấy có mối tương quan có ý nghĩa thống kê[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THÁI ĐỨC
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CỦA PHỤ NỮ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số : 8 72 07 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Đức Nhu
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là bệnh có tính chất phổ biến của phụ nữ trên toàn Thế giới đã có khoảng 528.000 trường hợp mới mắc và khoảng 266.000 ca tử vong do ung thư cổ tử cung, chiếm 7,5% ca
tử vong do ung thư ở phụ nữ Tỷ lệ tử vong do ung thư ở các nước đang phát triển cao gấp 4 lần các nước phát triển Nguyên nhân trực tiếp gây ra ung thư cổ tử cung hiện chưa được biết nhưng từ năm
1984, các nhà khoa học Đức đã khẳng định mối liên quan giữa nhiễm virus gây u nhú ở người - Human papilloma virus (HPV) và sự hình thành tiền ung thư, sau đó là ung thư thật sự tại cổ tử cung Ung thư
cổ tử cung đang là vấn đề nóng, là một trong những căn bệnh có tỷ lệ gia tăng hàng đầu ở nước ta, đã cướp đi tính mạng của nhiều phụ nữ Việt Nam Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được sàng lọc và phát hiện sớm và rất khó điều trị nếu bệnh ở giai đoạn muộn.Việc phòng bệnh lại không quá phức tạp và khó khăn nếu phụ
nữ có kiến thức đúng và đầy đủ về cách phòng ngừa Ngoài ra, thái
độ thực hành cho phụ nữ cần được quan tâm, từ đó hoàn thiện và nâng cao kiến thức thực hành phòng bệnh theo cấp độ dự phòng Vì vậy, nhằm tăng hiệu quả phòng chống ung thư nói chung và ung thư
cổ tử cung nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức,
thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Phụ sản trung ương năm 2019 và một số yếu tố liên quan”, với hai mục tiêu:
1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ đến khám tại Khoa khám bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của đối tượng nghiên cứu
Trang 3Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguyên nhân và quá trình hình thành ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư sinh dục thường gặp ở phụ
nữ [2].Ung thư cổ tử cung xảy ra tại vị trí cổ tử cung, thường xuất phát từ vùng chuyển tiếp giữa biểu mô trụ và biểu mô vảy Bắt đầu từ tổn thương tiền ung thư tiến triển thành ung thư tại chỗ, sau đó là ung thư vi xâm nhập và cuối cùng kết thúc bằng ung thư xâm nhập Nguyên nhân trực tiếp gây ra UTCTC hiện nay vẫn chưa được biết, nhưng đã có nhiều nghiên cứu liên quan đã đưa ra những bằng chứng
về mối liên hệ giữa ung thư cổ tử cung với virus gây u nhú ở người - Human Papiloma Virus (HPV) HPV là một tổ hợp các chủng virus khác nhau, có hơm 100 loại HPV khác nhau nhưng chỉ khoảng 40 loại trong số đó có thể gây bệnh ở vùng hậu môn, sinh dục và 15 loại tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư
Dấu hiệu phát hiện sớm ung thư cổ tử cung thường không có triệu chứng ban đầu mà chỉ đến khi ung thư phát triển sang các mô gần bên thì các triệu chứng mới bắt đầu xuất hiện mà thông thường được biểu hiện bởi các dấu hiệu của bệnh phụ khoa nên rất dễ bị bỏ qua Dấu hiệu có thể gặp là khí hư không bình thường, đau hoặc chảy máu
âm đạo Ngoài ra, người bệnh còn có thể có các dấu hiệu khác thường làm cho người bệnh không chú ý như: thiếu máu, chảy máu
từ trực tràng hoặc bàng quang, đau lưng hoặc chân, khung xương chậu liên tục, các vấn đề về tiểu tiện, giảm cân nhanh và đột ngột, chảy máu âm đạo bất thường hoặc sau quan hệ tình dục,…
1.2 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung
Trên thế giới nhờ hoạt động công tác phòng chống ung thư cổ tử cung nên giảm được tỷ lệ mắc bệnh từ 50,7/100.000 dân vào năm
Trang 41980, xuống còn 4,5/100.000 dân vào năm 1998 Có tới trên 90% ung thư cổ tử cung được phát hiện sớm nhờ tiến hành sàng lọc Hiện nay, tại Việt Nam, chương trình phòng chống ung thư đã được triển khai từ năm 2008 [16] Một trong những mục tiêu ưu tiên của các chương trình này là xây dựng mô hình sàng lọc sớm ung thư tại cộng đồng bao gồm ung thư cổ tử cung [7] Hiện tại, chương trình sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung đã được triển khai ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước
1.2.2 Thái độ, thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung
Hiện nay, người dân vẫn còn thờ ơ chưa quan tâm đến sức khỏe của bản thân, chỉ khi nào bệnh nặng, sức khỏe suy giảm trầm trọng, không chịu được mới đi khám Có sự khác nhau về hiểu biết các bệnh
ung thư phổ biến ở người dân Qua đó, chúng ta có thể nhận thấy vẫn
còn những khoảng trống rõ rệt trong kiến thức và còn sự khác biệt lớn từ thái độ sang tới việc chuyển đổi hành vi của người dân [4]
1.3 Biện pháp dự phòng
1.3.1 Dự phòng cấp 1
Có thể phòng tránh ung thư cổ tử cung theo một trong hai cách sau: phòng tránh viêm nhiễm từ đầu hoặc phát hiện yếu tố tiền ung thư cổ
tử cung và cung cấp dịch vụ điều trị Thực hiện bằng cách tránh phơi nhiễm với virus nhờ kiêng quan hệ tình dục hoặc tuân thủ quan hệ một vợ một chồng cả hai phía, quan hệ thủy chung và trước đó cả hai đều không bị viêm nhiễm Luôn sử dụng bao cao su sẽ giúp phòng tránh được 70% nguy cơ nhiễm Một biện pháp khác là tiêm phòng vaccine HPV [35], [54]
Trang 51.3.2 Dự phòng cấp 2
Sử dụng biện pháp khám sàng lọc, chẩn đoán và điều trị Biện pháp khám sàng lọc tế bào (Pap smear) được thực hiện để xác định các tổn thương tiền ung thư để điều trị hoặc theo dõi
Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng hiện nay được gọi chung là phương pháp “xét nghiệm HPV” (HPV testing) ra đời từ những năm đầu thập niên 1990 và không ngừng phát triển Sự ra đời của các phương pháp chẩn đoán đều nhằm mục tiêu có thể phát hiện nhiễm HPV ở giai đoạn sớm Điều này giúp bệnh nhân có hướng điều trị kịp thời cũng như ngăn chặn sự lây truyền HPV hình thành ung thư cổ tử cung
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ đến khám phụ khoa tại Khoa Khám bệnh theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản trung ương
Tiêu chuẩn chọn vào
- Tuổi tử 18 trở lên
- Đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi được giải thích về nghiên cứu
- Có trạng thái sức khỏe và tinh thần cho phép tiến hành cuộc phỏng vấn
Tiêu chí loại ra
- Đã từng được chẩn đoán hoặc điều trị UTCTC trước đó
- Đã từng được chẩn đoán hoặc điều trị các bệnh ung thư khác trước đó
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: nghiên cứu tiến hành từ tháng 03 đến tháng 09 năm 2019
- Địa điểm: Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Trang 62.2 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu môt tả cắt ngang có phân tích
2.3 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.3.1 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức ước lượng cỡ mẫu cho một tỷ lệ:
Trong đó:
n : là cỡ mẫu tối thiểu
=0,05 là xác xuất sai lầm loại I
d=0,05 là sai số cho phép
p: Tỷ lệ người dân có kiến thức, thái độ, thực hành về biện pháp phòng ngừa UTCTC, nghiên cứu của Trịnh Hữu Vách và cộng sự (2010) (p=82%) [4]
Thay vào công thức, ta tính được cỡ mẫu n=227 người Dự trù mất mẫu, nghiên cứu đã khảo sát 282 phụ nữ
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung đã được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước về các nội dung:
Phần 1 Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Phần 2 Kiến thức về phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ tuổi sinh đẻ
Phần 3 Thái độ đối với bệnh ung thư cổ tử cung của phụ nữ tuổi sinh đẻ
Trang 7Phần 4 Thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ tuổi sinh đẻ
2.5 Đánh giá về thái độ phòng chống ung thư cổ tử cung
Nghiên cứu sử dụng thang đo thái độ Likert 5 điểm, trong nghiên cứu này có 08 quan điểm được sử dụng để đo lường thái độ của ĐTNC về phòng chống lây nhiễm HPV (từ Câu 22 – Câu 29), trong đó có 04 quan điểm tiêu cực (quan điểm thể hiện thái độ kỳ thị và lo sợ thái quá với người có nhiễm HPV) và 04 quan điểm tích cực Việc xây dựng thang đo bao gồm các quan điểm trái ngược nhau sẽ hạn chế những sai chệch do sự đồng ý hay phản đối theo dây chuyền đối với bệnh ung thư cổ tử cung
Mỗi quan điểm sẽ có 5 mức độ đánh giá: rất không đồng ý, không đồng ý, ý kiến trung lập, đồng ý và rất đồng ý
Rất không đồng ý
Không đồng y
Ý kiến trung lập
Đồng
ý
Rất đồng ý
Đánh giá về thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung sẽ được thể hiện qua tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có hành vi phù hợp hay chưa phù hợp với các hành vi sau:
QHTD an toàn
Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có khám sàng lọc phát hiện sớm HPV
Trang 8Tỷ lệ lệ đối tượng nghiên cứu có tiêm vaccine HPV và một số hành vi khác có liên quan
2.6 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi phỏng vấn được nghiên cứu viên kiểm tra lại sự xác hợp thông tin, sau đó được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Các số liệu được phân tích dữ liệu bằng phần mềm Stata 13.0 Sử dụng phương pháp thống kê cơ bản trong y tế
Thống kê mô tả
- Các biến số định tính: mô tả bằng tần số và tỷ lệ %
- Các biến số định lượng phân phối bình thường: mô tả bằng trung bình (± độ lệch chuẩn)
- Các biến số định lượng phân phối không bình thường: mô tả bằng trung vị, khoảng tứ phân vị (± độ lệch chuẩn)
Thống kê phân tích
- Dùng phép kiểm định 2, kiểm định 2 khuynh hướng, kiểm định chính xác Fisher để so sánh các tỷ lệ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
Mức độ kết hợp được ước lượng với tỷ số tỷ lệ hiện mắc (OR:
Odd ratio) và khoảng tin cậy 95%
Trang 9Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi, học vấn của đối tượng nghiên cứu (n=282)
(n)
Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu giảm dần theo tuổi, phần
lớn phụ nữ khám sàng lọc được khảo sát nhóm 30-39 tuổi chiếm tỷ lệ 37,6%, tiếp đến nhóm 40-49 tuổi là 31,2%, nhóm 18-29 tuổi chiếm 16,7%; nhóm 50-59 tuổi là 12,3% và chỉ 2,0% thuộc nhóm 60-65 tuổi
Về học vấn, đa số học vấn trung học cơ sở và trung học phổ thông, tỷ lệ lần lượt là 32,8% và 36,1%, tỷ lệ học vấn trên trung học phổ thông là 24,6%
Trang 10Bảng 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp, kinh tế gia đình của đối tượng
%, nghề tự do 16,3%, nội trợ 13,8%, tỷ lệ nghề nông nghiệp chỉ 7,5%
và thấp nhất là nhóm nghề khác với 1,4% Hầu hết đối tượng thuộc
hộ không nghèo với 98,2%
Bảng 3.3 Đặc điểm kinh nguyệt của đối tượng nghiên cứu (n=282 )
(n)
Tỷ lệ (%)
Tình trạng kinh
nguyệt hiện tại
Chảy máu sau quan hệ
Trang 11Tỷ lệ còn chu kỳ kinh nguyệt bình thường là 83,0%, tiền mãn kinh 6,4% và đã mãn kinh 10,6% Có tới 55,7 % phụ nữ đã từng có các triệu chứng kinh nguyệt bất thường trong quá khứ, trong đó chủ yếu
là các triệu chứng chảy máu giữa 2 kỳ kinh nguyệt bình thường (23,8%), chảy máu sau quan hệ tình dục hoặc thụt rửa âm đạo (9,6%)
và rong kinh rong huyết (11,0%)
Bảng 3.4 Tiền sử mắc các bệnh phụ khoa của đối tượng nghiên cứu
Trang 123.2 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng tránh UTCTC của ĐTNC
Bảng 3.5 Hiểu biết về mức độ phổ biến, nguyên nhân của bệnh
UTCTC của phụ nữ tuổi sinh đẻ (n = 282)
Hiểu biết Số lượng Tỷ lệ %
Rất nhiều phụ nữ hiểu biết bệnh UTCTC là bệnh thường gặp với 86,2% Về nguyên nhân, có 64,0% biết nguyên nhân do vi rút gây u nhú ở người (HPV)
Bảng 3.6 Hiểu biết về sự lây truyền và sự di truyền bệnh UTCTC
của phụ nữ tuổi sinh để(n = 275)
Hiểu biết Số lượng Tỷ lệ %
Sự lây truyền của
bệnh UTCTC
Trang 13Về sự lây truyền, có 48,4% cho rằng bệnh không lây truyền, trong khi đó vẫn có 40,7% cho rằng đây là bệnh lây truyền
Về sự di truyền của bệnh, tỷ lệ phụ nữ cho rằng bệnh không lây truyền là 48,7%, trong khi đó, nhiều phụ nữ cũng cho rằng bệnh có tính di truyền với 35,3%
Phòng tránh được UTCTC
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hiểu biết về khả năng phát hiện sớm, phòng tránh
bệnh UTCTC của phụ nữ được khảo sát (n = 282)
Hầu hết phụ nữ được khảo sát biết rằng bệnh UTCTC có thể phát hiện sớm được (90,8%) và phòng tránh được (94,7%)
Trang 14Bảng 3.7 Hiểu biết về các phương pháp phát hiện sớm UTCTC của
chảy dịch hôi
Đau thắt
Đau bụng
Thiếu máuSút cân
Biểu đồ 3.2 Hiểu biết về biểu hiện bệnh UTCTC của phụ nữ (n=282)
Trang 15Có 51,8% phụ nữ biết biểu hiện ra máu âm đạo bất thường, 44,0% biết triệu chứng chảy máu sau quan hệ tình dục, 45,6% biết triệu chứng chảy dịch hôi qua âm đạo, 41,8% biết triệu chứng đau bụng dưới, 23,8% biết triệu chứng sút cân, 20,9% biết triệu chứng thiếu máu, 19,1% biết triệu chứng đau thắt lưng, 14,9% không biết triệu chứng gì
Bảng 3.8 Thái độ của đối tượng nghiên cứu về phòng chống ung thư
cổ tử cung (n = 282)
Thái độ tốt về Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Khám phụ khoa và phết tế bào
Khả năng chữa khỏi bệnh nếu
Tiêm ngừa vaccine là việc cần
Nhận xét: Hầu hết phụ nữ được khảo sát cho rằng ung thư cổ tử cung là phổ biến (91,1%), UTCTC có thể phòng ngừa được (82,3%), cần thiết phải phết tế bào cổ tử cung định kỳ (88,7%), phát hiện bệnh sớm có thể chữa khỏi được (87,6%) và cần thiết phải tiêm ngừa vắc xin (85,7%)
Trang 163.3 Thực hành phòng chống UTCTC của ĐTNC
Bảng 3.9 Một số hành vi phòng chống ung thư cổ tử cung (n=282)
Hành vi Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tiêm vắc-xin phòng HPV
Chỉ 11,7% phụ nữ sàng lọc được khảo sát đã từng được tiêm xin phòng chống HPV, tỷ lệ thực hành khám phụ khoa định kỳ là 58,6%, khám sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ hằng năm 72,7% Bảng 3.10 Các biện pháp tránh thai thường sử dụng (n=282)
vắc-Biện pháp tránh thai Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trang 17Đa số phụ nữ không sử dụng biện pháp tránh thai hoặc sử dụng các phương pháp tránh thai tự nhiên như xuất tinh ngoài âm đạo, tính ngày kinh nguyệt … với tỷ lệ 30,5%, tỷ lệ sử dụng vòng tránh thai khá phổ biến với 29,1% trong khi các biện pháp sử dụng bao cao su chỉ 18,4%, thuốc tránh thai 13% và biện pháp khác 8,2%
Bảng 3.11 Tuổi quan hệ tình dục lần đầu, số người từng quan hệ tình
Chỉ 5,7% phụ nữ đã từng quan hệ tình dục lần đầu lúc chưa đầy
18 tuổi Có 16,0% phụ nữ từng quan hệ tình dục với hơn 1 người bạn tình
Trang 183.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống ung thư cổ tử cung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3 Đặc điểm tuổi, học vấn liên quan đến kiến thức chung về
phòng chống UTCTC của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Kiến thức chưa đúng (n=97)
Kiến thức đúng (n=185)