Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sâu răng của các bà mẹ học sinh tiểu học trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018 và phân tích một số yế[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
LÊ QUANG VƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÔNG CỐNG
LU ẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Y T Ế CÔNG CỘNG
Mã s ố: 8.72.07.01
Hướng dẫn khoa học:
PGS TS ĐÀO XUÂN VINH
Hà N ội - 2018
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong su ốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, Tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ Giờ đây khi quyển luận văn tốt nghiệp đã được hoàn thành, Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Ban giám hi ệu, Thầy Cô giáo Trường Đại Học Thăng Long những người
đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ Tôi hoàn thành chương trình học tập
và h ỗ trợ tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu
PGS.TS Đào Xuân Vinh, giáo viên hướng dẫn khoa học, đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Ban lãnh đạo và các thầy cô giáo trường tiểu học thị trấn Nông Cống, huy ện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình thu
th ập số liệu không có sự đóng góp đó Tôi khó có thể hoàn thành luận văn này
Xin được cảm ơn các bạn bè khóa Cao học YTCC 5 TH Trường đại học Thăng Long đã luôn chia sẻ kinh nghiệm học tập, động viên Tôi những lúc khó khăn, được làm quen và cùng học tập với các bạn đối với Tôi thực sự là một
Trang 3Tổ chức Y tế thế giới
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 3
2.2 Phương pháp nghiên cứu 4
2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
2.4 Phương pháp đánh giá 7
2.5 Phương pháp phân tích số liệu 8
III K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 8
3.2 Thực trạng sâu răng của học sinh 10
3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh sâu răng của bà mẹ 12
3.7 Một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến tình trạng sâu răng của học sinh 14
IV BÀN LU ẬN 15
4.1.Thực trạng sâu răng của học sinh 15
4.3.Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh SR cho con của bà mẹ 17
4.4 Một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến thực trạng SR của học sinh 20
K ẾT LUẬN 21
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 23
Trang 5TÓM T ẮT
- Mục tiêu: Mô tả thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn
Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sâu răng của các bà mẹ học sinh tiểu học trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018 và phân tích một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị
trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018 Đối tượng: Học sinh trường tiểu
học thị trấn nông cống năm 2018 Các bà mẹ có con đang học tại trường tiểu học
TT Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa năm 2018 Phương pháp:
Áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiên cứu mô tả
cắt ngang có phân tích K ết quả: Tỷ lệ sâu răng của học sinh trường tiểu học thị
trấn Nông Cống huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa là khá cao 62,7%, trong đó sâu răng sữa 68,5%, sâu răng vĩnh viễn là 31,5% Chỉ số sâu răng mất trám của răng sữa là 1,96, chỉ số Sâu mất trám của răng vĩnh viễn là 0,4 Kiến thức của bà
mẹ về phòng chống sâu răng cho trẻ đạt chiếm tỷ lệ 56,2%; 62,7% bà mẹ có thái
độ đúng trong phòng chống sâu răng cho trẻ; Thực hành của bà mẹ về phòng
chống sâu răng cho trẻ đạt chiếm tỷ lệ chưa cao 45,9% Con của các bà mẹ có trình độ dưới Trung học phổ thông có khả năng sâu răng cao gấp 24,8 lần so với con củacó trình độ trênTrung học phổ thông Con của các bà mẹ có kiến thức phòng chống sâu răng đạt con của họ có khả năng sâu răng chỉ bằng 0,13 lần con
của bà mẹ có kiến thức không đạt Con của các bà mẹ đạt thực hành về phòng
chống sâu răng con của họ có khả năng sâu răng chỉ bằng 0,15 lần con của bà
mức độ phổ biến (90 - 99% dân số) [3] Đây là bệnh tổn thương không hồi phục
Trang 6do đó nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe và thẩm mỹ [4].
Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở Việt Nam, đặc biệt ở trẻ em được xếp ở vị trí
rất cao Trong những năm trở lại đây, tỷ lệ bệnh sâu răng giảm xuống ở các nước phát triển, tuy nhiên ở các nước đang phát triển do điều kiện kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật còn hạn chế nên tình trạng sâu răng còn khá cao và có xu hướng tăng lên [12] Tại Việt Nam, năm 2003 WHO đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở nước ta vào loại cao nhất thế giới và nước ta thuộc khu vực các nước có
tỷ lệ bệnh răng miệng đang tăng lên [13]
Tại Việt Nam, sau khi rà soát một số tài liệu, nghiên cứu chủ yếu từ thư
viện, cơ sở dữ liệu trực tuyến đã cho thấy một số nghiên cứu chứng minh kiến
thức, thái độ, thực hành phòng bệnh sâu răng của bà mẹ có ảnh hưởng lớn đến
kết quả phòng bệnh sâu răng của trẻ; tuy nhiên thực trạng này còn chưa đạt Điển hình như nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy năm 2009 tại Hà Nội cho
thấy kiến thức của bà mẹ trong phòng bệnh sâu răng cho con chưa đạt chiếm tỷ
lệ 31,7%, thực hành chưa đạt yêu cầu chiếm tỷ lệ 40,9% [7] Nghiên cứu của Đặng Thị Yên năm 2012 tại Hưng Yên trên đối tượng là các bà mẹ có con học
lớp một thì các tỷ lệ tương ứng 85,5% và 66,4% [11]
Theo số liệu khám sức khỏe học sinh huyện Nông Cống qua các năm học,
tỷ lệ sâu răng của học sinh khối tiểu học còn khá cao và đang có xu hướng tăng lên Trong đó trường tiểu học thị trấn Nông Cống có tỷ lệ học sinh sâu răng cao
nhất (61,8%) Đây thực sự là một vấn đề đáng quan tâm, vì lứa tuổi học sinh tiểu
học ở giai đoạn này các em chuyển từ răng sữa sang răng vĩnh viễn nhưng lại chưa thể có ý thức tự chăm sóc và bảo vệ răng miệng của bản thân Do đó bên
cạnh nhà trường thì kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh sâu răng của bà mẹ đóng một vai trò quan trọng đối với việc chăm sóc và bảo vệ răng miệng cho các
em Tuy nhiên, thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông
Cống tỉnh Thanh Hóa hiện như thế nào? Và có những yếu tố nào về kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sâu răng của bà mẹ có liên quan đến thực
Trang 7trạng đó? Để giải đáp hai câu hỏi nêu trên, hiện chưa có nghiên cứu nào được
thực hiên tại địa bàn Chính vì thế, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực
tr ạng sâu răng và một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ của học sinh trường
ti ểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018’’ nhằm 3 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông
Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018
2 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sâu răng
của các bà mẹ học sinh tiểu học trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018
3 Phân tích một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến thực trạng sâu răng
của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh trường tiểu học thị trấn nông cống năm 2018
- Các bà mẹ có con đang học tại trường tiểu học TT Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa năm 2018
• Tiêu chí lựa chọn:
- Học sinh đang học tại trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018
- Học sinh đồng ý tham gia khám răng
- Các bà mẹ có con đang học tại trường tiểu học TT Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa năm 2018, đồng ý tham gia nghiên cứu và có khả năng trả lời phỏng vấn
• Tiêu chí loại trừ:
- Không phải là học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018
Trang 8- Học sinh không đồng ý tham gia khám răng
- Các bà mẹ không có khả năng trả lời phỏng vấn
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hóa
2.1.3 Th ời gian nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 04/2018 đến tháng 09/2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thi ết kế nghiên cứu
Áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiên cứu
mô tả cắt ngang có phân tích
) 1 (
d
p p
Z
= −Trong đó:
- n là cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
- Z(1-a/2) : Hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95%( α = 0,05) thì Z(1-a/2) = 1,96
- p: ước đoán tỷ lệ bà mẹ có thực hành đúng về phòng bệnh sâu răng là 0,6 [10]
- d: Khoảng sai lệch của p mẫu nghiên cứu với quần thể, lấy d=0,07
Theo công thức, tổng cộng có 188 mẫu được lựa chọn vào nghiên cứu,
cộng thêm 15% ước tính tỷ lệ từ chối phỏng vấn có tổng số mẫu cần điều tra là
215 bà mẹ học sinh và khám răng cho 215 học sinh tại trường tiểu học thị trấn Nông Cống
Thực tế, hiện có 233 học sinh đang học tại trường tiểu học TT Nông
Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, trong đó:
Trang 9• Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ học sinh và các
bà mẹ tương ứng đáp ứng tiêu chuẩn chọn và tiêu chuẩn loại trừ đã đặt ra
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1 Công cụ thu thập số liệu
- Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ theo bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn (Phụ lục 1) gồm các nội dung sau:
Phần A: Thông tin chung
Phần B: Kiến thức của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng cho học sinh
Phần C: Thái độ của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng cho học sinh
Phần D: Thực hành của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng cho học sinh
Phần E: Tiếp cận thông tin về bệnh sâu răng
- Phiếu khám răng (Phụ lục 2)
2.3.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
- Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ theo các nội dung đã được nêu trong phiểu
phỏng vấn được thiết kế sẵn
- Khám lâm sàng phát hiện sâu răng cho học sinh Kết quả khám được ghi vào phiếu khám
Trang 102.3.3 Cách tổ chức thu thập số liệu
• Tổ chức thu thập thông tin từ phía bà mẹ
- Tập huấn điều tra viên Tổng cộng có tất cả 4 điều tra viên gồm 2 bác sỹ
và 2 y sỹ đa khoa có chuyên môn về lĩnh vực răng miệng Trước khi tiến hành công tác điều tra các ĐTV được tổ chức tập huấn và thử trả lời bộ câu hỏi, nếu vướng mắc ở câu hỏi nào sẽ được nêu ra để cùng nhau thảo luận nhằm hoàn thiện bộ câu hỏi dễ hiểu và rõ ràng hơn, kết quả nghiên cứu chính xác hơn Trung bình một ngày phỏng vấn được khoảng 50 bà mẹ
- Liên hệ với Trạm y tế xã trước khi điều tra xin phép được hỗ trợ thực hiện nghiên cứu Trao đổi kế hoạch làm việc với Trạm y tế để thống nhất thời gian và địa điểm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thu thập số liệu Trạm y tế sẽ thông báo với các bà mẹ qua loa phát thanh biết về mục đích của nghiên cứu và
mời tham gia trả lời phỏng vấn tại hội trường thôn Ba ngày trong tuần sẽ tiến hành phỏng vấn tại hội trường thôn, trung bình một ngày phỏng vấn được 50 bà
mẹ Với những bà mẹ không thể đến tham gia trả lời phỏng vấn thì ĐTV sẽ liên
hệ lại với Trạm y tế để được hỗ trợ phỏng vấn bà mẹ tại nhà, có khoảng 25% bà
mẹ được tiến hành phỏng vấn tại nhà
- Giám sát ngay trong và sau khi các ĐTV tiến hành thu thập số liệu Giám sát khi các ĐTV tiến hành thu thập số liệu để kiểm tra quá trình thu thập số liệu
diễn ra theo đúng kế hoạch và số liệu được thu thập chính xác nhằm hạn chế sai
số trong quá trình điều tra Sau khi các ĐTV thu thập số liệu xong sẽ tiến hành
kiểm tra lại phiếu điều tra, nếu phiếu điều tra không hợp lệ thì tiến hành điều tra
lại phiếu đó
• Tổ chức khám răng cho học sinh
- Tổng có 5 bác sỹ nha khoa và 5 điều dưỡng nha khoa tổ chức tiến hành khám răng trong vòng 2 ngày tại trường tiểu học thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Trang 112.4 Phương pháp đánh giá
Tiêu chu ẩn đánh giá kiến thức của bà mẹ
- Nếu trả lời đúng trên 65% số điểm ( ≥ 20/30 điểm): Kiến thức đạt
- Nếu trả lời dưới 65% số điểm (< 20 điểm): Kiến thức chưa đạt
Tiêu chu ẩn đánh giá thái độ của bà mẹ
Sử dụng thang điểm 5 mức độ Likert để đo lường thái độ của bà mẹ đối
với việc phòng bệnh sâu răng cho trẻ Có 5 câu hỏi thể hiện cho 5 quan điểm để
đo lường thái độ, trong đó có 3 quan điểm thể hiện thái độ tích cực, 2 quan điểm
thể hiện thái độ không tích cực nhằm hạn chế những sai lệch do sự trả lời theo dây chuyền
Mỗi quan điểm sẽ có 5 mức độ đánh giá: Rất không đồng ý, không đồng
ý, ý kiếm trung lập, đồng ý và rất đồng ý
Đánh giá thái độ của từng quan điểm:
- Trả lời 4 hoặc 5 điểm: quan tâm
- Trả lời 1 đến 3 điểm: không quan tâm
Đánh giá thái độ đối với 5 quan điểm: Dựa vào tổng số điểm của 5 quan điểm, tổng số điểm càng cao, thái độ càng tích cực Tổng điểm tối đa là 25 điểm
và tối thiểu là 5 điểm Bà mẹ có tổng điểm ≥ 20 điểm được đánh giá có thái độ đúng, bà mẹ có tổng điểm <20 điểm được đánh giá có thái độ chưa đúng
Tiêu chu ẩn đánh giá thực hành của bà mẹ
- Nếu trả lời đúng trên 65% số điểm (≥ 12/19 điểm): Thực hành đạt
- Nếu trả lời dưới 65% (< 12/19 điểm): Thực hành chưa đạt
Đánh giá tình trạng bệnh sâu răng
Trên mỗi cá thể nghiên cứu ta tiến hành khám tuần tự tất cả các răng, từ vùng 1 đến vùng 4 theo chiều kim đồng hồ
Trang 12Trên mỗi răng cần khám đủ 5 mặt răng, trên mỗi mặt răng phát hiện tất
cả các lỗ sâu với phương pháp dùng đầu nhọn xông nha khoa tì và di trên mặt răng chú ý các rãnh mặt nhai, các mặt tiếp giáp và ở cổ răng Ghi nhận kết quả
* Trơn láng: Không có lỗ sâu
* Nham nhở: nghi ngờ cần phải khám kỹ, bằng cách làm sạch mặt răng
với cây nạo ngà hay cây lấy cao bằng tay hoặc máy lấy cao bằng siêu âm, sau
đó tiến hành khám lại và ghi nhận kết quả
* Sụp lỗ, mắc đầu nhọn: có lỗ sâu, cần quan sát kỹ và thăm dò hình dáng, độ rộng, độ sâu và cảm giác của thành và đáy của lỗ sâu
Một người được chẩn đoán là sâu răng khi có ít nhất 01 răng bị sâu
2.5 Phương pháp phân tích số liệu
Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Số liệu được nhập 2 lần bởi 2 người nhập riêng biệt, rút ngẫu nhiên 10% phiếu để kiểm tra tính chính xác của
số liệu Số liệu được làm sạch trước khi đưa vào phân tích
Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Các thuật toán phân tích
thống kê được áp dụng bao gồm: Tỷ lệ % cho từng biến số; Tỷ số chênh OR; Khoảng tin cậy 95% của OR và giá trị p so sánh
III K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung v ề đối tượng nghiên cứu
B ảng 1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu học sinh (n=233)
Trang 13khối lớp 4 và lớp 5 chiếm tỷ lệ 13,3%
Giới tính: Số học sinh nam chiếm tỷ lệ 51,3% cao hơn học sinh nữ 48,7%
B ảng 2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu mẹ học sinh (n=233)
Trang 14Các bà mẹ có trình độ học vấn là trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất 44,6%, trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 31,8%, trung cấp trở lên chiếm 15,5%, thấp
nhất là nhóm các bà mẹ có trình độ học vấn là tiểu học chiếm tỷ lệ 8,2%
Nghề nghiệp của các bà mẹ là làm ruộng chiếm tỷ lệ 45,5%, tiếp đến nhóm bà mẹ là công nhân 26,2%, nhóm các bà mẹ viên chức 14,2%, các bà mẹ
có nghề buôn bán và nội trợ chiếm tỷ lệ thấp 8,6% và 5,6%
Nhóm gia đình bà mẹ có mức thu nhập bình quân đầu người trên 700.000 đồng chiếm tỷ lệ 56,2%, nhóm gia đình bà mẹ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 700.000 đồng chiếm tỷ lệ 43,8%
3.2 Th ực trạng sâu răng của học sinh
B ảng 3.Tình trạng sâu răng qua khám lâm sàng (n=233)
lệ cao nhất là 42,5%, tiếp đến là học sinh bị sâu 1 răng chiếm tỷ lệ 14,6%, thấp
nhất là học sinh bị sâu 2 răng chiếm tỷ lệ 5,6%
B ảng 4.Tình trạng sâu răng theo khối lớp qua khám lâm sàng
Trang 15B ảng 5 Chỉ số smt răng sữa theo khối lớp
Kh ối lớp khám TS S ố răng sâu S m ố răng ất do
sâu
S ố răng trám
T ổng
s ố răng smt
Ch ỉ số smt
Kết quả khám răng cho thấy: Chỉ số sâu mất trám răng sữa ở trẻ từ khối
lớp 1 đến khối lớp 5 tuổi là 1,96; cao nhất ở nhóm khối lớp 3 (2,95), thấp nhất ở nhóm lớp 5 (0,65)
B ảng 6 Chỉ số SMT răng vĩnh viễn theo khối lớp
Kh ối lớp khám TS S ố răng sâu S m ố răng ất do
sâu
S ố răng trám
T ổng số răng SMT
Ch ỉ số SMT
Trang 16Kết quả khám răng cho thấy: Chỉ số SMT răng vĩnh viễn (DMFT) ở trẻ từ
khối lớp 1 đến khối lớp 5 tuổi là 0,4, cao nhất ở nhóm khối lớp 4 (0,84), thấp
nhất ở nhóm lớp 1 (0,07)
3.3 Ki ến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh sâu răng của bà mẹ
Bi ểu đồ 1 Kiến thức chung của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng (n=233)
Biểu đồ 1 cho thấy kết quả phân tích 233 bà mẹ có 56,2% bà mẹ có kiến
thức đạt và 43,8% bà mẹ có kiến thức không đạt trong phòng chống bệnh sâu răng cho trẻ
Bi ểu đồ 2 Thái độ chung của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng (n=233)
Trang 17Kết quả biểu đồ 3.2 cho thấy có 62,7% bà mẹ có thái độ đúng trong phòng
chống bệnh sâu răng cho trẻ và 37,3% bà mẹ có thái độ chưa đúng trong phòng
chống sâu răng cho trẻ
Bi ểu đồ 3 Thực hành chung của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng (n=233)
Qua phân tích 233 bà mẹ, có 45,9% bà mẹ thực hành đạt về phòng chống sâu răng cho con, 54,1% bà mẹ có thực hành không đạt
3.4 M ột số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến thực trạng sâu răng
45,9%
54,1%
Thực hành đạtThực hành không đạt
Trang 18B ảng 8 Mối liên quan thái độ của bà mẹ với tình trạng sâu răng
Có SL(%)
Không đúng (65,5%) 57 (34,5%) 30
1,2 (0,7-2,1) >0,05 Đúng (61,0%) 89 (39,0%) 57
Kết quả bảng 8 cho thấy: Chưa có mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ
với tình trạng sâu răng của học sinh
B ảng 9 Mối liên quan thực hành của bà mẹ với tình trạng sâu răng
IV BÀN LUẬN
4.1 Thực trạng sâu răng của học sinh tiểu học
Để đánh giá tình trạng sâu răng, trong nghiên cứu này chúng tôi có sử dụng hai tiêu chí là tỷ lệ sâu răng và chỉ số sâu răng mất trám Tỷ lệ sâu răng nói lên
mức độ lưu hành sâu răng ở cộng đồng học sinh, tuy nhiên chưa phản ánh hết nguy cơ sâu răng và nhu cầu điều trị Chỉ số sâu mất trám nói lên số răng sâu
Trang 19trung bình bao gồm cả răng sâu đã được hàn, răng sâu đã nhổ ở một cá thể trong
cộng đồng
Kết quả nghiên cứu cho thấy: học sinh bị sâu răng chiếm tỷ lệ 62,7%, số
học sinh bị sâu từ 3 răng trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,5%, tiếp đến là học sinh bị sâu 1 răng chiếm tỷ lệ 14,6%, thấp nhất là học sinh bị sâu 2 răng chiếm
tỷ lệ 5,6% Kết quả này thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy tại trường
tiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội (67%) [7], nhưng nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tước tại trường THCS xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh lại cho kết quả thấp hơn (48,7%) [10] Điều này cho thấy học sinh thực hành phòng chống sâu răng chưa tốt có thể do mải chơi, cha/mẹ không kiểm tra
nhắc nhở, đi học bán trú ở trường không đánh răng sau khi ăn
Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh là 68,5% Kết quả này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Văn Thành tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 tuổi là 87,74% [6], cao hơn trường tiểu học Nhật Tân, Tây Hồ, Hà Nội (60,5%) [7],
phải chăng các bà mẹ chưa quan tâm đúng mức đến chăm sóc răng miệng cho
trẻ Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ sâu răng cao nhất ở trẻ khối lớp 1,
tiếp theo là trẻ khối lớp 2, thấp nhất là trẻ khối lớp 5 Điều này được lý giải như sau: tỷ lệ sâu răng sữa đã có xu hướng thuyên giảm, tuy nhiên vẫn còn ở mức cao, học sinh khối lớp 1 – khối lớp 3 thì răng sữa là chủ yếu mà ý thức tự chăm sóc răng miệng còn rất kém đồng thời thiếu sự nhắc nhở của các bà mẹ, khối lớp
4, 5 răng sữa đang được thay thế dần bằng răng vĩnh viễn nên tỷ lệ sâu răng sữa
thấp hơn
Chỉ số sâu mất trám răng sữa ở trẻ từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 tuổi là 1,96; cao nhất ở nhóm khối lớp 3 (2,95), thấp nhất ở nhóm lớp 5 (0,65) Kết quả này thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy; cao hơn điều tra sức khỏe răng miệng lần thứ hai của Trần Văn Tường và Trịnh Đình Hải 1,87 [6] Trong
số 457 răng sâu mất trám chỉ có 48 răng được trám (10%) Kết quả này cũng
giống như những nghiên cứu khác tại Việt Nam số răng được trám chiếm tỷ lệ thấp so với răng sâu không được trám [7][9] Điều này có thể lý giải rằng do sự