LỜI CAM ĐOAN Luận văn này có sử dụng số liệu thu thập của đề tài “Nghiên cứu quan sát, nhãn mở, nhóm đối chứng song song, đánh giá an toàn và hiệu quả giảm nhẹ các triệu chứng đau đầu, [r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGÔ TUẤN ANH
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA THUỐC HOẠT HUYẾT NHẤT NHẤT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG NĂM 200017-2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE
Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 8 72 07 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM NGỌC HÙNG
HÀ NỘI – NĂM 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Y tế công cộng, Khoa Khoa học sức khỏe, trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua, tạo nền tảng cho công việc cũng như tham gia các nghiên cứu sau này
Đặc biệt, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến PGS.TS Phạm Ngọc Hùng, người thầy trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là cha mẹ, vợ tôi và những người thân của tôi
Trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của quý Thầy, Cô để tôi có thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2019
Học viên
Ngô Tuấn Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này có sử dụng số liệu thu thập của đề tài “Nghiên cứu quan sát, nhãn mở, nhóm đối chứng song song, đánh giá an toàn và hiệu quả giảm nhẹ các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn giấc ngủ, tê bì chân tay và hay quên của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất so sánh với Gingko Biloba EGb761”
Tôi xin cam đoan tôi đã đƣợc Chủ nhiệm đề tài và các thành viên có liên quan đồng ý cho phép để sử dụng số liệu này và đƣa vào luận văn bảo vệ lấy bằng Thạc sĩ tại Đại học Thăng Long Các số liệu, kết quả nếu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố Nếu có điều gì sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên
Ngô Tuấn Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CAM ĐOAN 6
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
ANH MỤC ẢNG 4
ANH MỤC HÌNH 6
ANH MỤC IỂU ĐỒ 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về chứng thiểu năng tuần hoàn não 3
1.1.1 Theo Y học hiện đại 3
1.1.2 Theo Y học cổ truyền 11
1.2 Tổng quan về Điều trị thiểu năng tuần hoàn não 14
1.2.1 Theo Y học hiện đại 14
1.2.2 Theo Y học cổ truyền 15
1.3 Tổng quan về thuốc nghiên cứu 17
1.3.1 Các thành phần dược liệu trong thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất 18
1.3.2 Thuốc đối chứng Tanakan có chứa Gingko iloba 20
1.4 Tổng quan địa điểm nghiên cứu 22
1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 25
2.2.3 Chất liệu nghiên cứu 26
Trang 62.3 Phương pháp thu thập thông tin 27
2.3.1 Thu thập dữ liệu khi nhận bệnh nhân và trong quá trình nghiên cứu 27
2.3.2 Các thông tin được thu thập tại thời kết thúc nghiên cứu 27
2.3.3 Quy trình nghiên cứu 27
2.4 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá 29
2.4.1 Bảng biến số và các chỉ số nghiên cứu 29
2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá 31
2.5 Phân tích và xử lý số liệu 31
2.5.1 Phân tích an toàn 32
2.5.2 Xử lý và phân tích số liệu 32
2.6 Sai số và biện pháp khống chế 32
2.6.1 Các loại sai số 32
2.6.2 Các biện pháp khống chế sai số 32
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 33
2.8 Hạn chế của nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3: ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 34
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 37
3.2 ết quả điều trị của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất 40
3.2.1 Kết quả điều trị thông qua mức độ giảm của triệu chứng đau đầu 40
3.2.2 Kết quả điều trị thông qua mức độ giảm của triệu chứng hoa mắt 41
3.2.3 Kết quả điều trị thông qua mức độ giảm của triệu chứng chóng mặt 43
3.2.4 Kết quả điều trị thông qua mức độ giảm của triệu chứng rối loạn giấc ngủ 44
3.2.5 Kết quả điều trị thông qua mức độ giảm của triệu chứng hay quên, đãng trí 48
3.2.6 Kết quả điều trị thông qua mức độ giảm của triệu chứng tê bì chân tay 49
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất 51 CHƯƠNG 4: ÀN LUẬN 58
4.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 58
4.1.1 Về đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu: 58
Trang 74.1.2 Về tiền sử các bệnh lý của đối tượng tham gia nghiên cứu: 59
4.2 Kết quả điều trị của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất 60
4.2.1 Đánh giá sự cải thiện triệu chứng đau đầu mạn tính 60
4.2.2 Đánh giá cải thiện triệu chứng hoa mắt 62
4.2.3 Đánh giá sự cải thiện triệu chứng chóng mặt 63
4.2.4 Đánh giá sự cải thiện triệu chứng rối loạn giấc ngủ 63
4.2.5 Đánh giá sự cải thiện triệu chứng hay quên, đãng trí 64
4.2.6 Đánh giá hiệu quả điều trị triệu chứng tê bì chân tay 66
4.2.7 Đánh giá kết quả điều trị chung 67
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất 68
KẾT LUẬN 73
KHUYẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Thông tin chung
Phụ lục 2: Phiếu tiêu chuẩn nhận vào tiêu chuẩn loại trừ
Phụ lục 3: Phiếu khám đánh giá trước nghiên cứu D0
Phụ lục 4: Bảng câu hỏi về giấc ngủ
Phụ lục 5: Phiếu khám đánh giá kết thúc nghiên cứu
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích (chú giải)
AE Adverse event – Biến cố bất lợi
ALT Alanine aminotransferase
AST Aspartate aminotransferase
CI Confidence interval – Khoảng tin cậy
HHNN Hoạt Huyết Nhất Nhất
ITT Intent-to-treat – Dự định điều trị
MedDRA Medical dictionary for regulatory activities – Từ điển y khoa
cho các hoạt động pháp chế PRO Patient reported outcome – Kết quả do bệnh nhân báo cáo
SAE Serious adverse event – Biến cố bất lợi nghiêm trọng
TMMNMT Tắc mạch máu não mạn tính
TNTHN Thiểu năng tuần hoàn não
TNTHNMT Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
VAS Visual Analog Scales – Thang điểm trực quan về mức độ đau YHCT Y học cổ truyền
Trang 9ANH MỤC ẢNG
1.1 Siêu âm Doppler xuyên sọ và các thông số bình thường 7 1.2 Bảng điểm đánh giá mức độ nặng để chẩn đoán TNTHN 8 3.1 Bảng phân bố số người theo từng nhóm nghiên cứu 34 3.2 Bảng phân bố giới tính theo nhóm nghiên cứu 34
3.5 Tiền sử mắc bệnh và sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu 37 3.6 Thời gian tính từ khi khởi phát triệu chứng bệnh 39 3.7 Mức độ nặng triệu chứng đau đầu trước và sau điều trị 45 ngày 40 3.8 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị triệu chứng đau đầu theo
nhóm nghiên cứu tại thời điểm kết thúc nghiên cứu D45 41 3.9 Mức độ nặng triệu chứng hoa mắt trước và sau điều trị 45 ngày 41 3.10 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị triệu chứng hoa mắt theo
nhóm nghiên cứu tại thời điểm kết thúc nghiên cứu D45 42 3.11 Mức độ nặng triệu chứng chóng mặt trước và sau điều trị 45 ngày 43 3.12 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị triệu chứng chóng mặt theo
nhóm nghiên cứu tại thời điểm kết thúc nghiên cứu D45 44 3.13 Mức độ nặng triệu chứng rối loạn giấc ngủ trước và sau điều trị 45 ngày 44 3.14 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị triệu chứng rối loạn giấc ngủ
theo nhóm nghiên cứu tại thời điểm kết thúc nghiên cứu D45 45 3.15 Ước lượng thời gian nằm chờ (giờ) cho đến khi ngủ được trước và
3.16 Ước lượng thời gian ngủ ban đêm theo nhóm trước và sau điều trị
3.17 Chất lượng giấc ngủ ban đếm theo thang điểm VAS theo nhóm 47
Trang 10Bảng Tên bảng Trang
trước và sau điều trị 45 ngày
3.18 Mức độ nặng triệu chứng hay quên trước và sau điều trị 45 ngày 48 3.19 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị triệu chứng hay quên theo
nhóm nghiên cứu tại thời điểm kết thúc nghiên cứu D45 49 3.20 Mức độ nặng triệu chứng tê bi chân tay trước và sau điều trị 45 ngày 49 3.21 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị triệu chứng chóng mặt theo
nhóm nghiên cứu tại thời điểm kết thúc nghiên cứu D45 50 3.22 Mức độ hài lòng với kết quả điều trị của bệnh nhân theo nhóm
3.23 Một số yếu tố liên quan tới hiệu quả đạt mục tiêu điều trị triệu
chứng đau đầu của nhóm dùng Hoạt Huyết Nhất Nhất 52 3.24 Một số yếu tố liên quan tới hiệu quả đạt mục tiêu điều trị triệu
chứng hoa mắt của nhóm dùng Hoạt Huyết Nhất Nhất 53 3.25 Một số yếu tố liên quan tới hiệu quả đạt mục tiêu điều trị triệu
chứng chóng mặt của nhóm dùng Hoạt Huyết Nhất Nhất 54 3.26 Một số yếu tố liên quan tới hiệu quả đạt mục tiêu điều trị triệu
chứng rối loạn giấc ngủ của nhóm dùng Hoạt Huyết Nhất Nhất 55 3.27 Một số yếu tố liên quan tới hiệu quả đạt mục tiêu điều trị triệu
chứng hay quên đãng trí của nhóm dùng Hoạt Huyết Nhất Nhất 56 3.28 Một số yếu tố liên quan tới hiệu quả đạt mục tiêu điều trị triệu
chứng tê bì tay chân của nhóm dùng Hoạt Huyết Nhất Nhất 57
Trang 113.1 Phân bố tuổi của các đối tƣợng theo nhóm nghiên cứu 35 3.2 Phân bố cân nặng của các đối tƣợng theo nhóm nghiên cứu 36 3.3 Phân bố thời gian mắc bệnh của các đối tƣợng nghiên cứu 39
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, đau mỏi vai gáy cổ, tê bì chân tay là các triệu chứng thường hay gặp ở người trung niên và cao tuổi Đau đầu có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn vận mạch, căng thẳng trong công việc và cuộc sống, cảm cúm, thời tiết, chế độ sinh hoạt chưa khoa học (hút thuốc lá, dùng rượu bia, lao động quá sức…)
Theo các nghiên cứu khoa học đã công bố, sự xuất hiện các cơn đau chủ yếu do sự cung cấp máu lên não và các mô không ổn định, làm rối loạn hoạt động não bộ, gây nên các cơn đau từ thoáng qua tới dữ dội Ngoài đau đầu, tình trạng thiểu năng tuần hoàn não còn gây ra nhiều biểu hiện khác như: chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, đau mỏi vai gáy cổ, tê bì chân tay Theo một khảo sát ngẫu nhiên trên 2000 người trưởng thành ở Việt Nam (năm 2008) của giáo sư Nguyễn Văn Chương và cộng sự, có 78,83% trong số đó đã từng bị đau đầu và tới 57,23 người bị đau đầu mạn tính mà không r nguyên nhân 7]
Về chẩn đoán bệnh, trong phân loại bệnh theo tiêu chuẩn quốc tế ICD-10, không có mã chẩn đoán bệnh thiểu năng tuần hoàn não, chỉ có chẩn đoán hội chứng thiểu năng tuần hoàn não Do vậy các biểu hiện của hội chứng thiếu máu nào cũng không được liệt kê vào trong bất kỳ nhóm các bệnh lý nào có liên quan tới thiểu năng tuần hoàn não Từ đó dẫn tới việc điều trị thiểu năng tuần hoàn não cho đến nay còn nhiều quan điểm chưa thống nhất
Tại Việt Nam, có nhiều loại thuốc y học cổ truyền được sử dụng trong điều trị hội chứng thiểu năng tuần hoàn não Theo quan điểm của y học cổ truyền, điều trị các dấu hiệu của thiểu năng tuần hoàn não chủ yếu dựa vào điều trị các chứng huyết hư, ứ trệ với các dược liệu có tác dụng bổ khí, bổ huyết, hoạt huyết… [5] Các thuốc này chủ yếu được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian và theo lý luận của Y học cổ truyền và còn có ít các bằng chứng theo cách nhìn của
Y học hiện đại Cho tới nay, tuy có nhiều thuốc đang quảng cáo là có tác dụng
Trang 13tăng cường khí huyết, bổ huyết, hoạt huyết và tăng cường tuần hoàn não, tuy nhiên mới chỉ có Hoạt Huyết Nhất Nhất của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nhất Nhất được Cục Quản lý ược cấp phép đăng ký với tính năng tác dụng của một loại thuốc điều trị Thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất đã được sử dụng nhiều, từ năm
2009, nhưng cho đến nay vẫn chưa có một đánh giá cụ thể về an toàn và hiệu quả của thuốc Do vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này và có so sánh đối chiếu với Tanakan là thuốc được bào chế từ cao khô lá Bạch quả đã chuẩn hóa, hàm lượng 24% Ginkgo glycosid và 6% Ginkgolid-bolobalid Tanakan đã được chứng minh trong khá nhiều nghiên cứu ở nước ngoài (xem danh mục tài liệu tham khảo từ số 28 đến số 80) về tác dụng hợp lực của các hoạt tính trên chuyển hóa tế bào, lưu biến vi tuần hoàn và vận mạch các mạch máu lớn Tanakan được chọn làm thuốc đối chứng trong nghiên cứu này do tính chất phổ biến của thuốc tại Việt Nam cũng như ở nhiều nước khác trên thế giới Thuốc nghiên cứu Hoạt Huyết Nhất Nhất là thuốc có nguồn gốc dược liệu đã được Cục Quản Lý ược cho phép lưu hành nhiều năm nay với chỉ định điều trị các triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tê bì chân tay… do chứng huyết hư, ứ trệ Bài thuốc được xây dựng trên cơ sở lý luận của YHCT và mặc dù thuốc đang được sử dụng rộng rãi, các dữ liệu lâm sàng về hiệu quả và an toàn của thuốc vẫn còn bị
hạn chế Chính vì vậy, ch ng tôi thực hiện “Kết quả điều trị của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất và một số yếu tố iên quan trên người trưởng thành tại Quận
Hà Đông năm 2017-2018” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả một số kết quả điều trị của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất trên người trưởng thành mắc thiểu năng tuần hoàn não tại Quận Hà Đông năm 2017-2018
2 h n tích một số yếu tố iên quan đến kết quả điều trị của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất trên người trưởng thành mắc thiểu năng tuần hoàn não tại Quận Hà Đông năm 2017-2018
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1.2 Nguyên nh n, cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh TNTHN đa dạng và phức tạp Các nguyên nhân chủ yếu gồm:
Vữa xơ động mạch
Vữa xơ động mạch là tình trạng vách mạch dầy lên do lắng đọng cholesterol vào các lớp áo trong gây những tổn thương thoái hóa loạn dưỡng tạo điều kiện để phát sinh lắng can xi, loét, sùi huyết khối, hẹp lòng mạch Tuổi càng cao vữa xơ động mạch càng phát triển và gây nhiều biến chứng [15], [16]
Tăng huyết áp, đái tháo đường, yếu tố di truyền, thuốc lá, trạng thái ít vận động thể lực, béo phì là những yếu tố th c đẩy vữa xơ ĐM [15], [74]
Thoái hóa cột sống cổ
Trong thoái hóa xương, khớp, đĩa đệm ở cột sống cổ, quá trình sản sinh xương đã làm chồi lên những gai xương, mỏ xương, gồ dày xương có thể chèn đẩy động mạch sống ở tại lỗ gian đốt sống Phản ứng của thoái hóa có thể làm
xơ các mô xung quanh động mạch và làm hẹp những động mạch rễ [4], [27]
Động mạch đốt sống nền trước khi vào não phải đi qua một vùng bất lợi giữa các cơ thang và ống động mạch chật hẹp, ngay cả một số động tác vận động
cổ quá mức cũng có thể gây chèn ép động mạch tạm thời, làm hạn chế dòng máu lên não Nếu có thêm các bệnh lý về đốt sống cổ gây co cứng các cơ thang thì sẽ
Trang 15ảnh hưởng trực tiếp tới động mạch đốt sống, làm giảm lưu lượng máu não Quá trình này kéo dài sẽ gây thiếu máu mạn tính ở não [9], [11]
Hội chứng đoạt máu
Hệ động mạch đốt sống thân nền có thể bị rối loạn khi bị cướp máu ở trong sọ hoặc ở ngoài sọ
Ngoài sọ: xảy ra trong trường hợp tắc nghẽn động mạch cảnh gốc máu từ các nhánh ở thân động mạch sống, qua bàng hệ bù máu cho động mạch cảnh trong
Trong sọ: xảy ra khi hẹp, tắc động mạch não giữa hoặc não sau gây chênh lệch áp lực máu từ động mạch sống nền qua động mạch thông sau và các nhánh
1.1.1.3 Lâm sàng
Bệnh cảnh lâm sàng ở Việt Nam đã được mô tả trong các nghiên cứu của Phạm Khuê (1993) [16], ương Xuân Hạng (1994) [11], Hồ Hữu Lương (2006) [17], Nguyễn Xuân Thản (1997) [12], Vũ Quang ích (2002) [4]…
Triệu chứng của thiểu u n hoàn não mạn tính:
Đau đầu:
Đau đầu là triệu chứng thường gặp nhất ở thiểu năng tuần hoàn não mạn tính Đặc điểm của đau đầu trong hội chứng thiểu năng tuần hoàn não mạn tính là: đau đầu phía sau, không có điểm đau cố định mà ở cả khu vực chẩm - cổ, cường độ đau vừa phải có thể chịu đựng được, tính chất đau ê ẩm râm ran, nặng đầu khó chịu, gần giống như đau đầu của suy nhược thần kinh, đau đầu không
Trang 16tồn tại thường xuyên mà thường xen kẽ với các triệu chứng khác (chóng mặt, rối loạn thăng bằng, rối loạn thị giác…) hoặc khởi phát của đợt đau, rồi sau đó bị che lấp đi bởi các triệu chứng trội khác
Chóng mặt và rối loạn thăng bằng:
Chóng mặt và rối loạn thăng bằng là triệu chứng xuất hiện sớm nhất, thời gian bị có thể rất ngắn thoáng qua hoặc kéo dài vài giờ đến vài ngày Đặc biệt thường xảy ra l c thay đổi tư thế đột ngột nhất là khi quay cổ nhanh, khi chuyển
từ nằm sang ngồi hay sang tư thế đứng Cảm giác bồng bềnh, có vật quay quanh mình, tối sầm mắt đứng không vững
Rối loạn về giấc ngủ:
Rối loạn về giấc ngủ là triệu chứng hay gặp nhất, dai dẳng nhất, khó chịu nhất, rối loạn giấc ngủ bao gồm: mất ngủ, giảm chất lượng giấc ngủ Đa số thấy rối loạn giấc ngủ hay gặp nhất là mất ngủ, trằn trọc ban đêm, tỉnh giấc không ngủ lại được Có thể có cơn buồn ngủ sau bữa ăn, đôi khi là trạng thái xỉu hoặc ngất
Rối loạn thị giác và vận nhãn:
Rối loạn thị giác và vận nhãn là triệu chứng giảm thị lực, cảm giác mờ 2 mắt như có khói, sương mù trong vài giây, ít khi kéo dài vài ph t Những biểu hiện đó thường kèm theo ảo giác (đom đóm mắt) có khi nhìn đôi (song thị) có thể rung giật nhãn cầu l c thay đổi tư thế đột ngột, ban đêm tỉnh giấc không ngủ lại được
Rối loạn về tri giác:
Trang 17Có mối quan hệ khăng khít với rối loạn về sự chú ý Theo Kehrer, thị giác
và thính giác vẫn bình thường nhưng bệnh nhân thấy và nghe được ít hơn người trẻ [48] Các chức năng phân tích của não bị rối loạn, rõ nhất với thị giác và thính giác, hay giảm thính lực, hẹp thị trường… rối loạn khác của tri giác là độ nhạy quá mức, tăng cảm giác với mọi kích thích
Rối loạn về trí nhớ:
Đặc điểm của rối loạn trí nhớ là giảm sút rõ rệt trí nhớ gần, khó nhớ lại sự kiện vừa xảy ra, bệnh nhân có thể nhớ được một số việc nhưng không có khả năng sắp xếp lại đ ng theo trình tự xuất hiện, ý nghĩ trở lên lộn xộn, không mạch lạc, nhầm lẫn
Thay đổi về nhân cách tính tình, xúc cảm:
Những thay đổi nhân cách và tính tình phụ thuộc nhiều vào trạng thái tâm
lý, sinh lý và bệnh lý trước đó của người bệnh Schneider phân ra 3 loại tiến triển của rối loạn nhân cách hay gặp: thứ nhất là sảng khoái, ba hoa, nói nhiều; thứ hai là vô tình cảm, nghèo nàn về tư duy trí tuệ và thứ ba là loại tình cảm thất thường dễ kích động
Rối loạn cảm giác:
Rối loạn cảm giác có biểu hiện sớm, cảm giác đau ở tay, chân và toàn thân, đau ở các kẽ liên sườn, chuột rút, các rối loạn thần kinh thực vật Hay có cảm giác lạnh, kiến bò, tê bì người Đặc biệt là triệu chứng ve kêu, ù tai, cảm giác nóng ở đầu
Rối loạn vận động:
Cơn “sụp đổ” dấu hiệu này rất đặc hiệu nhưng ít gặp, đột nhiên khuỵ 2 chân khi quay cổ đột ngột, không mất ý thức, thời gian diễn biến ngắn, chỉ vài giây Nhiều trường hợp chỉ biểu hiện bằng cảm giác yếu 2 chi dưới
Các dấu hiệu khác
Các triệu chứng như dấu hiệu Romberg, rung giật nhãn cầu và một số triệu chứng thần kinh khác… ít gặp và thường không ổn định [10], [11], [17] Ngáp nhiều, buồn ngủ, nhưng không ngủ được
Trang 181.1.1.4 Các phương pháp chẩn đoán thiểu năng tuần hoàn não
Chẩn đoán TNTHN về cơ bản dựa vào các biểu hiện trên lâm sàng Tuy nhiên, các triệu chứng chủ yếu là chủ quan, khó đo lường Do vậy, hiện nay, các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán TNTHN Một số phương pháp chủ yếu bao gồm:
Đ đ u u [53]
Nguyên lý: khi một chùm siêu âm gặp một vật đang chuyển động thì tần
số của dòng siêu âm phản xạ lại sẽ bị thay đổi Nếu biết tần số siêu âm đến và tần số siêu âm phản xạ lại sẽ tính được vận tốc của vật đang chuyển động (vật đang chuyển động trong mạch là các hồng cầu) Khi có tổn thương gây hẹp lòng mạch sẽ có những thay đổi huyết động tại chỗ cũng như trước và sau chỗ hẹp
Theo Hoàng Văn Thuận siêu âm Doppler có vai trò trong chẩn đoán sớm TNTHN [24], cho phép đo tốc độ trung bình dòng chảy trong các động mạch máu não; tuy nhiên các thông số này không được sử dụng để chẩn đoán xác định huyết
hư, ứ trệ do tính chất biến thiên lớn của các thông số trong kỹ thuật siêu âm Việc xác định huyết hư, ứ trệ được dựa vào các triệu chứng lâm sàng là chủ yếu
Bảng 1.1: Siêu âm Doppler xuyên sọ và các thông số bình thường
dò
T đ trung bình (cm/s)
ĐM não giữa Vùng thái dương 35 - 65 Cùng hướng 62 ± 12
ĐM não trước Vùng thái dương 60 - 80 Ngược chiều 51 ± 12
ĐM não sau Thái dương 55 - 80 Cùng hướng 41 ± 9
Trang 19P ảng tiêu chuẩn lâm sàng của Khadjev
Năm 1979, tác giả hadjev và các cộng sự ( ungari) sau khi thăm khám cho 250.000 người đã xây dựng bộ công cụ đánh giá và cho điểm mức độ nặng các triệu để chẩn đoán TNTHN hay hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, hay huyết hư, ứ trệ Theo bảng điểm đánh giá mức độ nặng để chuẩn đoán TNTHN, nếu tổng điểm của 20 triệu chứng trên 23,9 thì được coi là dương tính, nếu dưới 13,7 là âm tính Nghiên cứu này sẽ sử dụng bộ câu hỏi của Khadjev [50] làm cơ
sở để chẩn đoán và đánh giá mức độ nặng các triệu chứng bệnh
Bảng 1.2 Bảng điểm đánh giá mức độ nặng để chẩn đoán TNTHN
20 hó khăn khi chuyển sang làm việc khác 2,7 0
Nguồn: Khadjev [50]
Trang 20Theo Vũ Đăng Nguyên dấu hiệu thiếu oxy não trong TNTHN được thể hiện trên điện não đồ dưới dạng các nhịp chậm trên nền mất tổ chức các nhịp [20]
L u u ế đồ
Lưu huyết não đồ là đường ghi sự biến thiên điện trở của não khi có một dòng điện xoay chiều cường độ yếu, tần số cao (40-150 KHZ) chạy qua Lưu huyết não đồ cho phép đánh giá một cách khách quan tình trạng của thành động mạch, trương lực mạch ở não, thể tích tưới máu não và gián tiếp đánh giá mức
độ tổn thương vữa xơ động mạch não [16] Nhưng do có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng máu não làm biến đổi các chỉ số lưu huyết não nên phương pháp này cũng không phải là phương pháp đặc hiệu để chẩn đoán TNTHNMT mà chỉ là phương pháp bổ trợ [20], [21], [22]
M t s ậ
Một số tác giả trong nước (Đào Phong Tần [22]và Vũ Đăng Nguyên [20]) cũng đã xây dựng tiêu chuẩn lưu huyết não đồ để chẩn đoán hội chứng thiểu năng tuần hoàn não như:
- Thời gian alpha kéo dài (bình thường <0,2s)
- Chỉ số trương lực mạch tăng (bình thường <20%)
- Chỉ số lưu huyết A/C giảm (bình thường ≥ 1,5)
- Lưu lượng tuần hoàn não qua bán cầu giảm (bình thường 210ml/phút/bán cầu)
Trang 21Tuy nhiên các tiêu chuẩn cận lâm sàng này vẫn chưa được thẩm định và chưa được đưa vào ứng dụng để chẩn đoán bệnh Trên thực tế thì việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng vẫn được áp dụng rộng rãi
Trong nghiên cứu này, ngoài việc sử dụng thang điểm Khadjev ở trên, chúng tôi còn thực hiện việc đánh giá các triệu chứng thường gặp của chứng huyết hư, ứ trệ gồm: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, hay quên theo thang điểm trực quan (Visual Analog Scales - VAS) [44] với thang điểm từ 0-10 như sau:
0- hông đau
1- Đau rất nhẹ, hầu như không cảm nhận&nghĩ đến nó, thỉnh thoảng đau nhẹ
2- Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhói mạnh
3- Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung trong công việc, vẫn thể thích ứng với nó
4- Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc
5- Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh nhân vẫn có thể làm việc
6- Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung
7- Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân Ảnh hưởng đến giấc ngủ
8- Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nỗ lực rất nhiều
9- Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soát được
10- Đau không thể nói chuyện được, nằm liệt giường và có thể mê sảng
Hình 1.1 Thang điểm Visual Analog Scales - VAS [44]
Trang 22Sách Tố Vấn - Chí chân yếu Đại luận nói rằng “mọi chứng phong chóng mặt đều thuộc về Can” Đan khê tâm pháp viết rằng “không có đàm thì không chóng mặt” Sách Cảnh nhạc toàn thư nói: “ hông có hư thì không có chóng mặt” Hải Thượng y tông tâm lĩnh cho rằng: “Âm huyết của hậu thiên hư thì hỏa động lên chân thủy của tiên thiên suy thì hỏa bốc lên gây chứng huyễn vựng”
*Chứ đ u th ng:
Đầu là nơi hội tụ của các đường kinh dương của 2 mạch Nhâm, Đốc nên
khí thanh dương của các phủ cũng như huyết tinh hoa của các tạng đều hội tụ ở đây hi khí huyết không lên được đầu hoặc bị trở trệ, nghịch loạn đều có thể gây đau đầu
Sách Nội Kinh Tố Vấn viết: “Thận hư thì đầu nặng, biển tủy không đủ thì não chuyển ù tai”
*Chứng thất niên:
Thất miên là không ngủ được, có thể là khi đi ngủ không ngủ ngay được,
hoặc trong đêm thức giấc không ngủ lại được, hoặc lúc ngủ lúc tỉnh Chứng mất ngủ thường kèm theo các chứng đau đầu, quên, tim hồi hộp
Về chứng thất miên sách Nội kinh ghi “Vì âm hư nên mắt không nhắm được” Sách Loại chứng trị tài nói “Lo nghĩ hại tỳ quanh năm mất ngủ” Sách Cổ kim y thống cho rằng: “ o thận thủy thiểu, chân âm không thăng mà tâm hỏa khô
Trang 23nóng làm cho mất ngủ” Sách Trương thị y thông nói: “Mạch hoạt sác hữu lực làm mất ngủ, bên trong có đờm hỏa ứ trệ”
*Chứng kiện vong:
Về chứng kiện vong theo Uông Ngang: “Tình chí người ta đều chứa ở thận, tinh của thận không đủ thì chính khí suy, không thông lên tâm được, cho nên nhầm lẫn hay quên” o đó có thể biết hay quên phần nhiều do tâm tỳ và thận suy tổn mà sinh ra Bởi vì tâm tỳ chủ huyết, thận chủ về tủy Khi tinh thiếu, tủy giảm thì não mất sự nuôi dưỡng đều làm cho người ta hay quên
Ngoài ra người tuổi già tinh thần suy nhược cũng sinh ra chứng này
Theo Y học cổ truyền thì huyết hư, ứ trệ gây TNTHN có các thể sau:
Thể can dương thượng cang: chóng mặt do can dương thịnh bốc lên bên
trên gây ra, hoặc do tình chí không thư thái, uất ức lâu ngày khiến can âm bị hao tổn, can dương bị khuấy động bốc lên gây nên huyễn vựng; có khi thận âm hư tổn không dưỡng được can mộc dẫn đến can âm thiếu, can dương bốc lên gây nên
Thể đờm trọc trung trở: Tỳ vị bị tổn thương do ăn nhiều các thứ bổ béo, rối loạn chức năng vận hỏa, thức ăn uống không hóa thành tán dịch mà biến thành đờm thấp, thanh dương không thăng do đờm thấp ứ trệ, trọc âm không giáng, gây nên
Thể thận tinh bất túc: Do thận bẩm sinh đã bị bất túc hoặc do lao động
nặng nhọc, quan hệ quá mức khiến cho thận bị tiêu hoa, tinh tủy không đủ, không nuôi dưỡng được cho não
Thể khí huyết đều hư: Do bệnh lâu không khỏi, khí huyết hao tổn, hoặc
sau khi mất máu, bệnh chưa phục hồi, hoặc tỳ vị hư nhược không vận hoá thức
ăn được để sinh ra khí huyết dẫn đến khí huyết đều hư, khí hư thì dương yếu, huyết hư thì não không được nuôi dưỡng đều gây nên
1.1.2.2 Nguyên nh n, cơ chế bệnh sinh
*Nguyên nhân:
Trang 24Rối loạn tình chí, áp lực cuộc sống gia tăng: lo lắng, cáu giận, buồn bực làm can khí uất kết, khí uất hóa hỏa, can dương thượng cang, can phong nội động nhiễu loạn thanh khiếu gây nên huyễn vựng
Ăn uống không điều độ, thích ăn thức ăn béo ngọt, uống rượu: ăn uống không điều tiết làm rối loạn chức năng vận hóa thủy thấp của tỳ vị, thấp tụ thành đàm, đàm trọc ứ trệ bưng bít thanh dương gây nên huyễn vựng
Lao động quá sức hoặc ít vận động: thận là gốc của tiên thiên, tàng tinh sinh tủy; não là bể của tủy Lao động quá sức, sinh hoạt tình dục quá độ, tuổi cao sức yếu đều làm cho thận tinh hao hư, não tủy bất túc và gây nên bệnh
Khí huyết hao hư: bệnh lâu ngày làm khí huyết hao hư hoặc do rối loạn chức năng tỳ vị làm rối loạn nguồn hóa sinh huyết dịch gây nên khí huyết bất
t c: khí hư làm thanh dương không thăng, huyết hư làm não không được nuôi dưỡng gây bệnh
*C ế bệnh sinh:
Do tình chí bị tổn thương, khí uất làm can mất sơ tiết -> Can hỏa vượng gây các chứng chóng măt hoa mắt -> Can hỏa vượng lâu ngày dẫn đến Can âm hư, Thận âm hư -> Thận âm hư không nuôi dưỡng não đầy đủ gây các chứng hay quên, tai ù
Tỳ hư vận hóa kém đàm trọc sinh ra hoặc do ăn uống bổ béo hại tỳ vị khiến thanh dương không thăng trọc âm không giáng gây huyễn vựng, đầu thống Tỳ
hư không dưỡng tâm huyết gây mất ngủ Tỳ hư -> khí huyết hư
Theo Hải Thượng Lãn ông Lê Hữu Trác, cuốn Nội kinh yếu chỉ nêu rõ: Nam 40 tuổi (8x5) thận khí bắt đầu suy, nữ 35 tuổi (7x5) mạch ương minh bắt đầu suy và như vậy bắt đầu có sự suy kém của khí huyết Khí huyết cung cấp không đầy đủ sẽ sinh các chứng đau đầu, giảm sút trí nhớ mất ngủ, choáng váng
Như vậy các chứng huyễn vựng, đầu thống, thất miên có liên quan đến các tạng Can, Tâm, Tỳ, Thận và Khí huyết
1.1.2.3 Lâm sàng
Tùy theo từng thể mà các triệu chứng lâm sàng khác nhau như sau:
Trang 25Phong dương thượng nhiễu: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đầu căng đau, khi mệt mỏi hoặc cáu giận làm bệnh nặng thêm, chân tay run, ngủ kém, hay mê, đau lưng mỏi gối, sắc mặt hồng, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch huyền tế sác
Can hỏa thăng bốc: chóng mặt, đau đầu, mắt đỏ, đắng miệng, đau tức ngực sườn, bứt rứt, dễ cáu giận, ngủ kém hay mê, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng bẩn, mạch huyền sác
Đàm trọc ứ trệ thanh khiếu: đầu nặng căng, nhìn đồ vật quay cuồng, tức ngực, buồn nôn, nôn ra nhiều đờm dãi, rêu lưỡi trắng nhớp, mạch huyền hoạt
hí huyết lưỡng hư: hoa mắt, chóng mặt, khi vận động bệnh nặng thêm, khi mệt mỏi bệnh lại phát sinh, sắc mặt trắng, tinh thần uể oải, hồi hộp trống ngực, mất ngủ, chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược
Can thận âm hư: hoa mắt chóng mặt lâu ngày không khỏi, thị lực giảm, hai mắt khô sáp, bứt rứt, khô miệng, ù tai, tinh thần uể oải, đau lưng, mỏi gối, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền tế
Huyết ứ trệ khiếu: hoa mắt, chóng mặt, hay quên, hồi hộp, mất ngủ, tinh thần uể oải, tai ù, mặt môi ánh tím, chất lưỡi có ban điểm ứ huyết, mạch huyền sáp hoặc tế sáp
1.2 Tổ qua ề Điều trị thiểu u n hoàn não
1.2.1 The
Điều trị TNTHN bằng nội khoa là xu hướng chính hiện nay ở Việt Nam
và trên thế giới Các biện pháp điều trị ngoại khoa chỉ đề cập đến khi BN có tai biến mạch máu não tạm thời hay thực thể [2],[20] Điều trị nội khoa TNTHN gồm những biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc
1.2.1.1 Thuốc điều trị
Thuốc điều trị theo Phạm Khuê có thể chia thành 4 nhóm chính như sau [15]:
- Nhóm 1: Nhóm các chất tổng hợp hữu cơ gồm các loại:
Có tác dụng tiêu cơ: Cinarizin, Cyclandelat
Kích thích thụ thể beta giao cảm: Piprutecol
Trang 26Ức chế thụ thể Alpha giao cảm: Fludilat
Các chất tổng hợp hữu cơ khác: Piracetam
- Nhóm 2: Các chất giống sinh học hay có họ gần với các vitamin về mặt hóa học nhƣ: Nicyl, bradilan, vasocalm
- Nhóm 3: Các thuốc nguồn gốc thực vật: rutin, cervileue
- Nhóm 4: Các thuốc có nguồn gốc khác: tanakan, vasobral
Các loại thuốc đa dạng nêu trên tác động theo những cơ chế khác nhau nhằm khắc phục hậu quả của TNTHN Thuốc có thể có tác dụng giãn mạch là
mở các mạng nối tuần hoàn bàng hệ, làm thay đổi chất qua hàng rào mạch máu não dễ dàng hơn, làm cho máu động mạch chứa nhiều oxy và glucoza hơn, làm cho tổ chức não thu nhận đƣợc nhiều oxy hơn cũng nhƣ gi p não chịu đựng tình trạng thiếu oxy tốt hơn
1.2.1.2 hương pháp không dùng thuốc
Ba biện pháp chủ yếu gồm: Chế độ ăn, chế độ luyện tập thể lực và chế độ lao động đƣợc nhiều nhà y học quan tâm đánh giá cao trong điều trị và dự phòng [20]
1.2.1.3 hương pháp kết hợp
Là kết hợp giữa lựa chọn thuốc và không dùng thuốc để phấn đấu loại trừ các yếu tố nguy hại và sử dụng các biện pháp chung toàn diện, phù hợp với lứa tuổi cao [20]
1.2.2 ổ ề
1.2.2.1 Nguyên tắc điều trị
Bệnh thuộc bản hƣ tiêu thực cho nên điều trị theo nguyên tắc cấp trị tiêu, hoãn trị bản: trị tiêu dùng pháp hoạt huyết thông mạch; trị bản dùng pháp tƣ bổ can, tỳ, thận
Trang 27- ài “quy tỳ thang” gia giảm dùng cho thể khí huyết hư
- ài “Lục vị kỷ c c” (Y cấp) điều trị thể can thận âm hư Và rất nhiều bài thuốc dân gian kinh nghiệm khác
1.2.2.3 hương pháp không dùng thuốc
Bên cạnh đó là các phương pháp điều trị khác như
- Tập các bài tập dưỡng sinh
- Châm cứu, bấm huyệt:
+ Thái xung, Hành gian, Huyền chung
+ Nội quan, Thần môn
+ Tam âm giao, Túc tam lý, Huyết hải, Lương khải, Can du, Tâm du + Trung quản, Cưu vĩ, Tỳ du, Vị du
+ Phong trì, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc
+ Toản tr c, Tình minh, Thái dương, ách hội, Đầu duy, Xuất cốc
Các huyệt trên chọn lọc dùng cho phù hợp, phối hợp châm bổ và tả đơn giản, có thể kết hợp với cứu hoặc điện châm
- Xoa bóp: Các động tác xát, xoa, lăn, chặt, vê, vờn, bấm, phân, hợp
Các thuốc điều trị các chứng huyết hư, ứ trệ tại Việt Nam phần lớn có nguồn gốc từ dược liệu với tác dụng bổ khí, bổ huyết, hoạt huyết… Các thuốc này chủ yếu được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian và theo lý luận của YHCT Ngoại trừ Gingko Biloba, chiết xuất từ Bạch Quả, đã được nghiên cứu một cách tương đối kỹ lưỡng ở trong và ngoài nước, phần lớn các thuốc dược liệu với chỉ định điều trị rối loạn tuần hoàn não hay huyết hư, ứ trệ đang được lưu hành tại Việt Nam còn thiếu các bằng chứng trên lâm sàng về tác dụng điều trị
1.2.2.4 Một số nghiên cứu thiểu năng tuần hoàn não mạn tính ở Việt Nam
Kế thừa và phát triển truyền thống của nền y học cổ truyền, đến nay đã có nhiều nghiên cứu điều trị thiểu năng tuần hoàn não bằng dùng thuốc và không dùng thuốc:
Trang 28Trần Thị Viễn và cộng sự (1998): “Nghiên cứu tác dụng uyển hoài châm trong điều trị TNTHNMT” hiệu quả cao nhất với các triệu chứng đau đầu đạt 62,5%, chóng mặt 43,47%, ù tai 42,38%
Nguyễn Thị Vân Anh (2000): “Nghiên cứu tác dụng bài tập dưỡng sinh của bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng trên BN có hội chứng TNTHNMT” Kết quả
trong 50 bệnh nhân đỡ nhiều 62 , đỡ ít 38 , điểm khadjev giảm rõ rệt từ 30,52
khá 76%, trung bình 20%, không có kết quả kém
Trần Quốc ình (2011), “Tác dụng của bài thuốc ích khí điều vinh thang trong điều trị TNTHNMT” ết quả điểm Khadjev giảm rõ rệt từ 29,26 ± 2,68
xuống 12,86 ± 3,8
ương Trọng Nghĩa (2013): “Nghiên cứu tác dụng của điện châm trong điều trị thiếu máu não mạn tính qua một số chỉ tiêu lâm sàng và cận m sàng” Kết quả điểm khadjev giảm được từ 30,76 ± 3,13 xuống còn 16,28 ± 3,85, kết
1.3 Tổng quan về thu c nghiên cứu
Thuốc nghiên cứu Hoạt Huyết Nhất Nhất là thuốc có nguồn gốc dược liệu đã được Cục Quản Lý ược cho phép lưu hành nhiều năm nay với chỉ định điều
Trang 29trị các triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tê bì chân tay… do chứng huyết hư, ứ trệ Bài thuốc được xây dựng trên cơ sở lý luận của YHCT Mặc dù thuốc đang được sử dụng rộng rãi, các dữ liệu lâm sàng về hiệu quả và an toàn của thuốc vẫn còn bị hạn chế, đó là lý do tại sao chúng tôi thực hiện nghiên cứu này
1.3.1 Cá t Huyế N N
(Trích dẫn theo ược Điển Việt Nam 4 - Chuyên Luận ược Liệu [5])
Đ ơ q ( ễ): Radix Angelicae sinensis
Là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Đương quy (Angelica sinensis (Oliv)
Rễ dài 10 - 20 cm, gồm nhiều nhánh, thường phân biệt thành 3 phần: Phần đầu
gọi là quy đầu, phần giữa gọi là quy thân, phần dưới gọi là quy vĩ Đường kính
quy đầu 1,0 - 3,5 cm, đường kính quy thân và quy vĩ từ 0,3 - 1,0 cm Mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc Mặt cắt ngang màu vàng ngà có vân tròn
và nhiều điểm tinh dầu Mùi thơm đặc biệt, vị ngọt, cay, hơi đắng
Đương quy có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng Chủ trị: Huyết hư, chóng mặt Kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, táo bón do huyết hư Phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn Phối hợp với rượu dùng điều trị bế kinh, đau bụng kinh, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn
Thụ ịa: Radix Rehmanniae glutinosae praeparata
Là rễ củ đã chế biến của cây Địa hoàng (Rehmannia glutinosa (Gaertn.)
Libosch.), họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae) Phiến dày hoặc khối không đều Mặt ngoài bóng Chất mềm, dai, khó bẻ gẫy Mặt cắt ngang đen nhánh, mịn bóng Không mùi, vị ngọt
Thục địa có tác dụng tư âm, bổ huyết, ích tinh, tuỷ Chủ trị: Can, thận âm
hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm
hư ho suyễn, háo khát Huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón
Xuyên khung (Thân rễ): Rhizoma Ligustici wallichii
Trang 30Là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung (Ligusticum chuanxiong Hort.), Họ Hoa tán (Apiaceae) Thân rễ (quen gọi là củ) có hình
khối méo mó, nhiều dạng, đường kính 2-5 cm, có nhiều u không đều nổi lên Bề ngoài màu nâu đất, có nếp nhăn, xù xì, có vết tích của rễ con còn sót lại Phía đỉnh có vết thân cây cắt đi, hình tròn, l m xuống Chất cứng, khó bẻ gãy Mặt cắt ngang màu vàng nâu Mùi thơm, vị cay hơi tê
Xuyên khung có tác dụng hành khí hoạt huyết, trừ phong, giảm đau Chủ trị: Điều kinh, nhức đầu, hoa mắt, cảm mạo phong hàn, phong thấp nhức mỏi, ngực bụng đau tức, nhọt độc sưng đau
N t (Rễ): Radix Achyranthis bidentatae
Là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata
Blume), họ Rau giền (Amaranthaceae) Rễ hình trụ, dài 20 - 30 cm, đường kính
0,5 - 1,0 cm Đầu trên mang vết tích của gốc thân, đầu dưới thuôn nhỏ Mặt
ngoài màu vàng nâu, có nhiều nếp nhăn dọc nhỏ và vết tích của rễ con Ngưu tất
được thu hoạch vào mùa đông, khi thân và lá khô héo, đào lấy rễ, chọn loại rễ to, cắt bỏ rễ con, loại bỏ đất, buộc thành bó nhỏ, phơi đến khi héo, khô nhăn, xông
lưu huỳnh 2 lần cho mềm Cắt bằng phần đầu, phơi khô
Ngưu tất có tác dụng Hoạt huyết thông kinh, mạnh gân cốt, bổ can thận Chủ trị: Dùng trị đau lưng gối, mỏi gân xuơng; bế kinh, kinh nguyệt không đều, tăng huyết áp
Ích mẫu: Herba Leonuri japonici
Là phần trên mặt đất đã được cắt thành từng đoạn phơi hay sấy khô của
cây Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.), họ Bạc hà (Lamiaceae) Phần dược
liệu của ích mẫu là những đoạn thân, có hoặc không có lá, dài từ 5 - 7 cm, thiết diện vuông, bốn mặt lõm, thẳng, mặt ngoài có nhiều rãnh dọc, lông bao phủ ngắn Thân có màu xanh hoặc màu ngà, chỗ rãnh, màu nhạt hơn Trên các đoạn thân đó, phần lớn, có lá mọc đối, có cuống lá, ở phần phía trên, cuống ngắn hơn
Lá phía gốc và trên ngọn có hình dáng thay đổi Lá mọc đối, phiến lá xẻ sâu thành 3 thuỳ, mỗi thuỳ lại chia 3 phần không đều, thuỳ mép nguyên hoặc hơi xẻ
Trang 31răng cưa Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành vòng dày đặc, càng lên phía ngọn cụm hoa càng dày đặc Tràng hoa màu hồng tím Khi khô, chun sít lại Quả nhỏ có 3 cạnh, nhẵn, màu xám nâu
Công năng, chủ trị của ích mẫu là hoạt huyết khứ ứ, lợi thuỷ tiêu phù
Chủ trị: inh đau, kinh bế, huyết hôi ra không hết, phù thũng đái không lợi
Xí c (Rễ): Radix Paeoniae
Rễ đã phơi khô của cây Thược dược (Paeonia lactiflora Pall.) hoặc cây Xuyên xích thược (Paeonia veitchii Lynch), họ Hoàng Liên (Paeoniaceae) Phần
dược liệu của Xích thược có hình trụ hơi cong, dài 5 - 40 cm, đường kính 0,5 - 3
cm Mặt ngoài màu nâu, thô, có vân nhăn và rãnh dọc, có vết của rễ con và lỗ vỏ nhô lên theo chiều ngang, đôi khi vỏ ngoài dễ bị tróc Chất cứng và giòn, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ màu trắng phấn hoặc hồng, vỏ hẹp, gỗ có vân xuyên tâm r , đôi khi
có khe nứt Mùi hơi thơm, vị hơi đắng, chua và chát
Công năng, chủ trị của xích thược gồm: Lương huyết, tán ứ, giảm đau
Chủ trị: Ôn độc phát ban, ỉa máu, chảy máu cam, mắt đỏ sưng đau, can uất, sườn đau, kinh bế, hành kinh đau bụng, hòn cục trong bụng, sưng đau do sang chấn
nhọt độc sưng đau
1.3.2 Gingko Biloba
Gingko Biloba chiết xuất từ cao khô lá Bạch quả là một trong các hoạt chất được sử dụng rộng rãi không chỉ ở Việt Nam mà còn tại nhiều nước trên thế giới Gingko iloba được xem là có tác dụng tăng cường tuần hoàn, giúp cải thiện các triệu chứng liên quan đến thiểu năng tuần hoàn Ginkgo biloba là một trong các thuốc có lượng sử dụng lớn nhất tại Hoa Kỳ và cũng đã có hơn 120 nghiên cứu lâm sàng về Ginkgo biloba, hầu hết các nghiên cứu này đến từ Châu Âu Danh mục tài liệu tham khảo có đề cập tới một số nghiên cứu điển hình về Gingko Biloba
Tanakan là thuốc được bào chế từ cao khô lá Bạch quả đã chuẩn hóa, hàm lượng 24% Ginkgo glycosid và 6% Ginkgolid-bolobalid Theo tài liệu thông tin thuốc Tanakan đã được phê chuẩn thì các tính chất của Tanakan là hợp lực của
Trang 32các hoạt tính được chứng minh trên chuyển hóa tế bào, lưu biến vi tuần hoàn và vận mạch các mạch máu lớn Chiết xuất của Ginkgo biloba có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch Tác dụng phụ thuộc vào liều lượng và thay đổi tùy theo tính chất, đường kính và nguồn gốc mô của mạch máu và tùy theo cả trương lực cơ bản và tình trạng của thành mạch, kích thích sự tiết EDRF từ nội mô (Endothelium derived relaxing factor) EGb chống lại sự co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch và ngược lại làm
co tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các thay đổi tư thế, giảm tính thấm quá độ của mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch EGb chống phù mạnh ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu - não và máu - võng mạc Mặt khác, Tanakan ức chế mạnh sự tăng tính thủy phân proteine của huyết thanh gây ra bởi nhiều hiện tượng bệnh lý Những hiệu quả về lưu biến học của Tanakan đã được nghiên cứu in vitro và in vivo trên sự tăng kết tập tiểu cầu và hồng cầu và các quá trình tạo huyết khối của vi tuần hoàn Các tính chất này có
vẻ được chứng minh bởi tác dụng ổn định màng tế bào, do can thiệp vào sự chuyển hóa các prostaglandine, do ức chế tác dụng của vài loại autocoids (histamine, bradykinine, ) và do tác dụng ức chế "yếu tố hoạt hóa tiểu cầu" (PAF) Những công trình nghiên cứu đã chứng minh Tanakan có tính bảo vệ trên chuyển hóa tế bào và đặc biệt là các nơron ở não và các tế bào thần kinh cảm giác Trên các động vật thử nghiệm, tác động bảo vệ của Tanakan thể hiện trên tỷ lệ sống sót, sự cải thiện ở não nồng độ ATP và giảm nồng độ lactate và một sự bắt giữ tốt hơn glucose và O2 Về mặt hành vi, tác động này thể hiện bằng sự cải thiện thành tích khi làm những test khác nhau Tanakan có ảnh hưởng đến sự phóng thích, giữ lại và thoái biến những chất trung gian thần kinh (noradrenaline, dopamine, acetylcholine, ) hoặc can thiệp vào khả năng liên kết của chúng với các thụ thể ở màng Vài tác dụng dược lý của EGb có vẻ có liên quan đến tác động đối kháng mạnh với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxyde hóa lipide của màng tế bào
Trang 33Tanakan được chỉ định cho các triệu chứng suy giảm trí năng bệnh lý của người lớn tuổi (các rối loạn về chú ý, trí nhớ ) Điều trị triệu chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch chi dưới mạn tính (giai đoạn II) Thuốc cũng được chỉ định cải thiện hội chứng Raynaud (đau ngón chân, tay do lạnh), hội chứng đau đầu, chóng mặt và/hoặc ù tai, vài loại giảm thính lực, được xem như do thiếu máu cục bộ
1.4 Tổng quan địa đ ểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm thử nghiệm lâm sàng và tương đương sinh học của Học viện Quân y
Quần thể nghiên cứu là những người dân sinh sống tại khu vực Hà Đông,
Hà Nội
*Về Quậ Đô , Nội
Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội, Việt Nam Hà Đông nằm giữa sông Nhuệ và sông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 10 km về phía Tây Nam Hà Đông là nơi đặt trụ sở một số cơ quan hành chính cấp thành phố của thủ đô Hà Nội Hà Đông vốn là một vùng đất giàu truyền thống văn hóa và hiện nay là một trong những địa phương có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh nhất của thành phố Hà Nội
Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, tổng số hộ trên địa bàn quận Hà Đông tại thời điểm 01/4/2019 là 106.023 hộ; Tổng dân số toàn quận vào 0 giờ ngày 01/4/2019 là 388.907 người, trong đó nam là 192.230 người, nữ là 196.677 người Quận Hà Đông là quận đông dân thứ 3/30 quận, huyện của thành phố Hà Nội (sau các quận, huyện: Hoàng Mai, Đông Anh)
Mật độ dân số quận Hà Đông tại thời điểm 01/4/2019 là 7.836 người/km² Mật độ dân số cao tập trung tại các phường nội đô Một số địa phương có mật độ dân số trên 1 km² cao là: Nguyễn Trãi 28.726 người, Yết iêu 28.362 người,
Mộ Lao 25.583 người, Ph c La 22.909 người… Trong khi đó một số phường có mật độ dân số trên 1 km² thấp như: Đồng Mai 2.527 người, Biên Giang 3.043 người
Trang 34Số lượng các cửa hàng thuốc trải khắp các địa bàn xã/phường thuộc quận Hà Đông, trong đó chủ yếu tập trung tại các khu vực nội đô, các bệnh viện (như bệnh viện 103, bệnh viện Hà Đông,…)
Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng và tương đương sinh học của Học viện Quân y, đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức triển khai đánh giá các nghiên cứu thử nghiêm lâm sàng thuốc, vắc-xin, sinh phẩm và trang thiết bị y tế
1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu
Kết quả đ ều trị của thu c Hoạt Huyết Nhất Nhất
ờ ởng thành mắc thiểu u n hoàn não
- Thời gian tính từ khi khởi phát triệu chứng
Mứ đ giảm của các triệu chứng
- Tê bì chân tay
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đ ợng, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đ ng nghiên c u
Là người mắc triệu chứng đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn giấc ngủ,
tê bì chân tay và hay quên từ 18 tuổi trở lên
*Tiêu chuẩn chọn vào
Là người phải đạt TẤT CẢ các tiêu chuẩn sau sẽ được đưa vào nghiên cứu
1 Tuổi từ 18 tuổi trở lên tính tại thời điểm đăng ký tham gia nghiên cứu
2 Những người đã mua thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất hoặc Gingko Biloba (Tanaka) theo chỉ định của bác sỹ hoặc tự mua để điều trị các triệu chứng bệnh
3 Có ít nhất một trong các triệu chứng: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, hay quên với điểm mức độ nặng từ 5 điểm trở lên xét trên thang điểm VAS (0-10)
4 Chưa dùng bất kỳ loại thuốc nào có tác dụng hoạt huyết tương tự như thuốc nghiên cứu trong thời gian 3 tháng gần đây
5 Đồng ý sử dụng thuốc trong 45 ngày và đồng ý cho phép chúng tôi thực hiện các thủ tục khám, lấy máu xét nghiệm nghiên cứu
6 Đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp tự nguyện tham gia vào nghiên cứu bằng việc ký phiếu thuận tham gia nghiên cứu
*Tiêu chuẩn loại trừ
Là người có MỘT trong các tiêu chuẩn dưới đây sẽ được loại khỏi nghiên cứu:
1 Người đã sử dụng thuốc có tác dụng tương tự thuốc nghiên cứu trong thời gian 3 tháng gần đây
2 Người có các bệnh lý gan thận nghiêm trọng, các bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch nghiêm trọng cần can thiệp kịp thời và/hoặc các bệnh tâm thần nghiêm trọng, các bệnh nhiễm trùng hệ thống (bao gồm Lao)
Trang 362.1.2 Thời gian nghiên c u
sánh trước và sau khi dùng thuốc, cùng lúc so sánh giữa hai nhóm với nhau
2.2.2 Cỡ mẫu và ch n mẫu
Cỡ mẫu:
Các đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được tuyển liên tục vào nghiên cứu cho đến khi đạt cỡ mẫu dự kiến là 750 đối tượng, dự kiến sẽ có 375 đối tượng nhóm Hoạt Huyết Nhất Nhất và 375 đối tượng nhóm Tanakan (tỉ lệ nhóm nghiên cứu/nhóm chứng:1/1)
Cỡ mẫu 375 đối tượng mỗi nhóm (bao gồm cả ước tính tỷ lệ bỏ cuộc 10%) có lực thống kê trên 80% trong việc phát hiện sự khác biệt 7% xét trên tỷ
lệ đối tượng trả lời từ mức hài lòng trở lên với hiệu quả điều trị của thuốc với các giả định dưới đây
Trang 37Trong đó:
α: Sai lầm loại I, kiểm định hai bên ( 0,05);
β: Sai lầm loại II (0,2);
1: Tỷ lệ bệnh nhân đạt đáp ứng điều trị trong nhóm thứ nhất;
2: Tỷ lệ bệnh nhân đạt đáp ứng điều trị trong nhóm thứ hai;
Cỡ mẫu nghiên cứu 375 bệnh nhân mỗi nhóm cũng sẽ cho phép thực hiện các thống kê mô tả và các phân tích dưới nhóm một cách hữu ích
Sau quá trình thu thập số liệu, loại bỏ các trường hợp phiếu sai, cỡ mẫu
sử dụng để phân tích ở nhóm Hoạt Huyết Nhất là 377 đối tượng, ở nhóm Tanakan là 373 đối tượng
1500g; Xích thược 750g; Xuyên khung 750g; Tá dược vừa đủ 1 viên
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH ược Phẩm Nhất Nhất, Việt Nam
Tanakan – Thuốc đối chứng:
Trang 382.3 P pháp thu thập thông tin
2.3.1 Thu thập dữ li u khi nhận b nh nhân và trong quá trình nghiên c u
Các thông tin được thu thập tại thời điểm tiền sàng lọc
Các thông tin được thu thập tại thời điểm sàng lọc
Nhân khẩu học (giới tính, ngày sinh, tuổi, thông tin liên lạc…)
Tiền sử nội ngoại khoa có liên quan
Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp
Khám tổng trạng
Xét nghiệm sinh hóa (enzyme gan, thận)
Xét nghiệm huyết học (công thức máu)
Mức độ nặng các triệu chứng bệnh theo thang VAS (0-10)
Đánh giá mức độ nặng theo thang điểm tổng hợp Khadjev
2.3.2 Cá ô c thu thập t i thời kết thúc nghiên c u
Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp
Xét nghiệm sinh hóa (enzyme gan, thận)
Công thức máu
Mức độ nặng các triệu chứng bệnh theo thang VAS (0-10)
Đánh giá mức độ nặng theo thang điểm tổng hợp Khadjev
Đánh giá tuân thủ điều trị
Đánh giá các AE/SAE
2.3.3 Quy trình nghiên c u
Kế hoạch nghiên cứu, bao gồm giai đoạn tiền sàng lọc, sàng lọc và đánh giá trước nghiên cứu và đánh giá sau nghiên cứu
Trang 39S đồ nghiên cứu
Hình 2: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
ước 1: Người mua thuốc tự đến mua một trong 02 loại thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất hoặc Tanakan Được nhà thuốc giới thiệu về chương trình, người mua sau đó tự đến đăng ký và đồng ý ký phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu
ước 2: Sàng lọc đối tượng dựa trên các tiêu chuẩn nhận vào và loại trừ nêu trên tại Học viện Quân y Tại đây sẽ làm các thủ tục sàng lọc gồm việc đánh giá mức độ nặng 6 triệu chứng bệnh, xét nghiệm chức năng gan thận, đo sinh hiệu (mạch & huyết áp) để lấy số liệu trước nghiên cứu của cả 2 nhóm
Nhà thuốc giới thiệu chương trình với người mua thuốc ngẫu nhiên
đến mua thuốc tại các nhà thuốc (Số lượng n = 750)
Trang 40 ước 3: Người tham gia chia thành 02 nhóm dựa trên việc sử dụng thuốc
tự mua với liều lượng như sau:
- Nhóm can thiệp: Người tham gia thuộc nhóm Hoạt Huyết Nhất Nhất sẽ được dùng 2 viên/lần x 2 lần/ngày
- Nhóm chứng: Người tham gia thuộc nhóm Tanakan sẽ dùng 1 viên/lần
x 3 lần/ngày
- Cả 02 nhóm cùng điều trị trong vòng 45 ngày
ước 4: Kết th c 45 ngày điều trị của từng người tham gia và làm các thủ tục tương tự bước khám sàng lọc tại bệnh viện bao gồm việc đánh giá mức độ nặng 6 triệu chứng bệnh, xét nghiệm chức năng gan thận, đo sinh hiệu (mạch & huyết áp) để lấy số liệu sau khi điều trị
ước 5: Sử dụng các phương pháp thống kê để so sánh kết quả đã thu thập ở bước 2 và bước 4
ước 6: Đánh giá kết quả thu được và kết luận
2.4 Các biến s , chỉ s nghiên cứu và tiêu chuẩ đ
Cân nặng Cân nặng trung bình theo nhóm Cân, đọc, ghi Tiền sử béo phì Tỉ lệ người tiền sử béo phì theo nhóm Phỏng vấn
Tiền sử cao
huyết áp Tỉ lệ có tiền sử cao huyết áp theo nhóm Phỏng vấn
Tiền sử bệnh Tỉ lệ có tiền sử bệnh tim mạch theo nhóm Phỏng vấn