1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018

24 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 499,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu Đái tháo đường thai kỳ là một trong những yếu tố tác động chính làm tăng tỷ lệ lo âu và trầm cảm trên thai[r]

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời gian gần đây, một vấn đề y tế công cộng được quan tâm ngày càng nhiều là các tác động của môi trường và bệnh tật lên tình trạng tâm lý của thai phụ, trong đó có đái tháo đường thai kỳ Đái tháo đường thai kỳ để lại các hậu quả nặng nề cho thai phụ và thai nhi nếu không được phát hiện và điều trị Trong quá trình mang thai, đái tháo đường thai kỳ có thể gây nên tiền sản giật, thai chết lưu, sảy thai, hội chứng suy hô hấp cấp, tử vong chu sinh, thai to gây khó đẻ… Trẻ sơ sinh của những bà mẹ có đái tháo đường thai kỳ có nguy

cơ hạ glucose máu, hạ canxi máu, vàng da; khi trẻ lớn có nguy cơ béo phì và mắc Đái tháo đường type 2 Đây cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới lo âu và trầm cảm của thai phụ

Nghiên cứu của Marilyn K Evans và cộng sự năm 2005 cho thấy sự gia tăng của rối loạn lo âu trên nhóm phụ nữ mắc đái tháo đường thai kỳ và rối loạn lo âu và trầm cảm được xem như hậu quả của đái tháo đường thai kỳ Ở Việt Nam, đã có một nghiên cứu về vấn đề này ở thai phụ với tỷ lệ lo âu, trầm cảm khá cao

Việc kết hợp giữa tình trạng sức khỏe tâm thần kém và tình trạng đái tháo đường thai kỳ có thể đem đến nhiều hậu quả xấu cho

bà mẹ và thai nhi Một số nghiên cứu được triển khai tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ trong các cộng đồng dân cư giao động từ 3,6-20,0%

Bệnh viện Phụ sản Trung ương chưa có một nghiên cứu chính thức nào về tình trạng lo âu, trầm cảm trên nhóm bệnh nhân này Vì

những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài “Lo âu, trầm cảm và một

số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018” với 2 mục

tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng lo âu, trầm cảm ở hai nhóm thai phụ mắc và không mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018

2 Phân tích vai trò của đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan đến lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về lo âu và các yếu tố liên quan đến lo âu

Lo âu là trạng thái cảm xúc chủ quan, thoáng qua hoặc dai dẳng (lo âu dai dẳng thường do đặc điểm nhân cách) khi con người phải

Trang 2

đối đầu với một sự đe dọa, một công việc khó hoàn thành, thường thì các nguyên nhân này không có tính trực tiếp và cụ thể, mơ hồ, khó xác định, lo âu trở nên bệnh lý khi ta không kiểm soát được nó, lúc này lo âu gây rối loạn toàn bộ hành vi con người

Triệu chứng rối loạn lo âu tổng quát có thể khác nhau Có thể bao gồm: bồn chồn, mệt mỏi, liên tục lo lắng, ám ảnh về các mối quan tâm nhỏ hoặc lớn, khó tập trung tâm trí, khó chịu, cơ bắp căng thẳng hoặc đau nhức bắp thịt, run rẩy, cảm thấy bối rối hoặc dễ dàng

bị giật mình, khó ngủ, ra mồ hôi, buồn nôn hoặc tiêu chảy, khó thở hoặc nhịp tim nhanh Rối loạn lo âu được chia làm 4 nhóm

Các yếu tố nguy cơ của lo âu bao gồm:

- Là phụ nữ

- Chấn thương thời thơ ấu

- Bệnh tật

- Căng thẳng

- Rối loạn nhân cách và di truyền

- Lạm dụng ma túy hoặc rượu có thể làm trầm trọng thêm rối loạn lo âu

1.2 Đại cương về trầm cảm và các yếu tố liên quan đến trầm cảm

Rối loạn trầm cảm là một trong những rối loạn có tỷ lệ rất cao trong người dân các nước trên thế giới Theo ước tính của Tổ chức y

tế thế giới, 5% dân số thế giới có rối loạn trầm cảm

Trầm cảm là một rối loạn tâm trạng chung nghiêm trọng Nó gây

ra các triệu chứng ảnh hưởng đến cảm nhận, suy nghĩ và xử lý các hoạt động hàng ngày như ngủ, ăn uống, hay làm việc Hội chứng

trầm cảm điển hình bao gồm các thành phần sau:

- Cảm xúc ức chế

- Tư duy ức chế

- Vận động ức chế

- Các triệu chứng kết hợp

- Các giai đoạn trầm cảm theo ICD-10 bao gồm:

- Giai đoạn trầm cảm nhẹ (người bị bệnh cảm thấy không được khỏe và tìm sự giúp đỡ của bác sĩ, sinh hoạt bình thường)

- Trầm cảm mức trung bình (những yêu cầu trong công việc và việc nhà không thể đảm nhiệm nổi)

- Trầm cảm nặng (người bệnh cần được điều trị)

- Trầm cảm nặng kèm theo những biểu hiện thần kinh khác

Trang 3

- Những giai đoạn trầm cảm khác

- Các yếu tố được cho là liên quan đến trầm cảm được chia thành 2 nhóm

1.3 Thang đo đánh giá lo âu, trầm cảm

Các thang đo đánh giá lo âu, trầm cảm được nhiều nhà tâm lý học quan tâm Đối với một mẫu lâm sàng, việc sử dụng thang đo đánh giá tình trạng rối loạn lo âu Zung được xem là thang đo đánh giá phù hợp Thang đo bao gồm 20 câu hỏi với 4 mức độ cho mỗi câu hỏi: Không có, đôi khi, phần lớn thời gian, hầu hết thời gian Tổng điểm của 20 câu hỏi được xem xét trên 5 mức độ lo âu: ≤40 điểm (không

có lo âu); 41- 50 điểm (lo âu mức độ nhẹ); 51-60 điểm (lo âu mức độ vừa); 61-70 điểm (lo âu mức độ nặng); 71-80 điểm (lo âu mức độ rất nặng)

Thang đánh giá trầm cảm Beck được phát triển từ năm 1961 và hiện nay đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới Thang đo gồm 21 câu hỏi với 4 mức độ cho mỗi câu hỏi mỗi mục được cho điểm từ 0-

3 với tổng điểm giao động trong khoảng từ 0-63 điểm Kết quả đánh giá không có dấu hiệu trầm cảm nếu tổng điểm <14 điểm, từ 14-19 điểm là trầm cảm nhẹ, từ 20-29 điểm là trầm cảm vừa và từ 30-63 điểm là trầm cảm nặng

1.4 Đại cương về đái tháo đường thai kỳ và thực trạng mắc đái tháo đường thai kỳ tại Việt Nam

1.4.1 Định nghĩa

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa "đái tháo đường thai

kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai”

1.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường thai kỳ

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo WHO năm 2013 Thời gian Đói Sau ăn 1 giờ Sau ăn 2 giờ Đường huyết ≥5,1-6,9

Trang 4

Phương pháp 1 bước (one-step strategy)

Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (75-g OGTT): đo nồng độ glucose huyết tương lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện vào buổi sáng sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ khi bất kỳ giá trị glucose huyết thỏa mãn tiêu chuẩn sau đây:

- Lúc đói ≥ 92 mg/dL (5,1 mmol/L)

- Ở thời điểm 1 giờ sau ăn ≥ 180 mg/dL (10,0 mmol/L)

- Ở thời điểm 2 giờ sau ăn ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)

Bệnh viện Phụ sản Trung ương hiện nay đang làm theo phương pháp

1 bước

1.4.3 Thời điểm chẩn đoán bệnh đái tháo đường thai kỳ

Bảng 1.2 Tỷ lệ ĐTĐTK của một số tác giả trên thế giới Tác giả Quốc gia, vùng lãnh thổ Tỷ lệ (%)

O'sullivan và Mahan

(1964)

United State American 1,0 ĐTĐ và

1,0 RLDNG

1.1.5 Các yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ

- Người béo phì

- Thai phụ có tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ

- Tỷ lệ ĐTĐTK khác nhau tuỳ chủng tộc

- Tăng cân quá

- Tiền sử sản khoa bất thường cũng là một yếu tố nguy cơ với ĐTĐTK

Trang 5

- Cân nặng của trẻ lúc đẻ vừa là hậu quả, vừa là yếu tố nguy cơĐTĐTK cho lần mang thai sau

- Các yếu tố tâm thần

- Trước đó, các nghiên cứu chung về đái tháo đường cũng cho thấy mối quan hệ hai chiều chặt chẽ giữa tình trạng đái tháo đường và trầm cảm

- Tình trạng lo âu cũng là yếu tố khá được quan tâm khi đề cập đến ĐTĐTK

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Thai phụ có và không có ĐTĐTK đến khám tại phòng khám Bệnh viện Phụ sản Trung ương Tình trạng thai nhi tại thời điểm khảo sát của thai phụ là bình thường và thai phụ đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: Thai phụ đã mắc ĐTĐ trước khi có thai, đang mắc các bệnh chuyển hóa glucose như Basedow, Cushing, suy gan, suy thận, suy giáp, thai phụ có thai nhi được chẩn đoán mắc dị tật bẩm sinh

- Thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm

- Khoa khám bệnh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: tháng 4 đến tháng 6 năm 2018

2.2 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu ngang phân tích (analytic cross-sectional study)

2.3 Cỡ mẫu và cách chọn

Cỡ mẫu được tính theo công thức của WHO với công thức được so sánh 2 tỷ lệ trong đó:

- P1 là tỷ lệ dự kiến có lo âu hoặc trầm cảm ở nhóm có ĐTĐ =0,13

- P2 là tỷ lệ dự kiến có lo âu hoặc trầm cảm ở nhóm không có

Trang 6

- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, lấy tất cả các thai phụ đến khám có và không có ĐTĐTK trong khoảng thời gian thu thập số liệu cho đến khi đủ số lượng mỗi nhóm thì dừng lại

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cụ nghiên cứu

- Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn kết hợp với thang đánh giá lo âu của Zung và thang đánh giá mức độ trầm cảm của Beck

2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

- Số liệu được điều tra viên thu thập bằng cách giải thích, hướng dẫn cho đối tượng tự điền trên cơ sở điều tra viên đã được tập huấn trước

2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Nhập số liệu bằng Epidata, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Thực hiện các phép tính thống kê mô tả ( số trung bình,

tỷ lệ %), và thống kê phân tích, tính hệ số tương quan R pearson, tỷ

số nguy cơ Rr và tỷ số chênh OR hiệu chỉnh qua hồi quy logistic Sử dụng test T , ANOVA với biến định lượng và test χ² với biến định tính để so sánh sự khác nhau, ý nghĩa thống kê được chấp nhận ở mức = 0,05

2.6 Sai số và khống chế sai số

Sai số ngẫu nhiên có thể xảy ra do điều tra viên không được tập huấn hoặc điều tra viên và đối tượng phỏng vấn hiểu sai các khái niệm trong bộ câu hỏi Để khắc phục các sai số ngẫu nhiên chúng tôi

sử dụng các điều tra viên được tập huấn trước khi tiến hành điều tra

để giải thích và hướng dẫn cho đối tượng tự điền phiếu

Sai số hệ thống: chọn toàn bộ đối tượng dựa theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian nghiên cứu Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo quốc tế [45] Tính chỉ số Cronbach’alpha đánh giá tính phù hợp bên trong của phiên bản tiếng Việt

2.7 Đạo đức nghiên cứu

Các đối tượng trong nghiên cứu này đều được đảm bảo:

- Được giải thích rõ về mục đích của nghiên cứu trước khi đọc và trả lời câu hỏi

- Mọi thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu đều được bảo mật

- Tự nguyện tham gia

- Được Hội đồng Khoa học Khoa Khoa học sức khỏe của trường Đại học Thăng Long thông qua về khía cạnh đạo đức và khoa học

Trang 7

2.8 Biến số, chỉ số nghiên cứu

Phương pháp thu thập

thứ hạng

Tỷ lệ phần trăm các nhóm tuổi từ 18-25; 26-35 và trên

35 tuổi

Phỏng vấn trực tiếp

A2 Trình độ học

vấn/chuyên

môn

Định tính, thứ hạng

Số lượng và tỷ lệ % trình độ học vấn/chuyên môn của đối tượng

Phỏng vấn trực tiếp

A3 Tình trạng hôn

nhân

Định tính, danh mục

Số lượng và tỷ lệ % số đối tượng: Độc thân, sống chung với vợ/chồng và nhóm khác

Phỏng vấn trực tiếp

danh mục

Số lượng và tỷ lệ % các nhóm đối tượng: Không theo tôn giáo và theo một tôn giáo bất kỳ

Phỏng vấn trực tiếp

danh mục

Số lượng và tỷ lệ % các nhóm đối tượng: Dân tộc kinh và dân tộc khác

Phỏng vấn trực tiếp

A6 Ngành nghề Định tính ,

danh mục

Số lượng và tỷ lệ % các nhóm ngành nghề: Cán bộ công nhân viên chức, kinh doanh buôn bán, công nhân- nông dân và nhóm khác

Phỏng vấn trực tiếp

Thu nhập trung bình/đầu người của hộ gia đình mà thai phụ đang sống

Phỏng vấn trực tiếp

A8 Tuổi thai hiện

tại

Định lượng Tuổi thai hiện tại theo bệnh

án

Số liệu từ bệnh án

Số lượng và tỷ lệ % đối tượng trả lời các câu hỏi theo thang đo Zung với 4 mức độ:

Không có, đôi khi, phần lớn, hầu hết hoặc tất cả thời gian

Số liệu tự điền

Trang 8

B2 Tổng điểm tình

trạng lo âu

Định lượng - Điểm tổng 20 câu hỏi

về tình trạng lo âu với mỗi câu hỏi được cho điểm từ 1-4

Số liệu tự điền

B3 Phân loại tình

trạng lo âu

Định tính, thứ hạng

- Phân loại tình trạng lo

âu theo tổng điểm ở mục C2:

+ ≤40 điểm : không lo âu + 41-50 điểm: lo âu mức độ nhẹ

+ 51-60: lo âu mức độ vừa + 61-70: lo âu mức độ nặng + 71-80: lo âu mức độ rất nặng

Số liệu tự điền

- Số lượng và tỷ lệ % đối tượng trả lời các câu hỏi theo thang đo Beck với 4 mức độ cho từng câu hỏi cụ thể

Số liệu tự điền

C2 Tổng điểm tình

trạng trầm cảm

theo thang đo

Beck

Định lượng - Điểm tổng 21 câu hỏi

về tình trạng lo âu với mỗi câu hỏi được cho điểm từ 0-3

Số liệu tự điền

C3 Phân loại tình

trạng Trầm cảm

Định tính, thứ hạng

- Phân loại tình trạng lo

âu theo tổng điểm ở mục D2:

+ <14 điểm : không trầm cảm

+ 14-19 điểm: trầm cảm mức

độ nhẹ + 20-29: trầm cảm mức độ vừa

+ ≥30: trầm cảm mức độ nặng

Số liệu tự điền

D Phân tích các

yếu tố liên quan

Phân tích từng nhóm yếu tố thông tin cá nhân, thông tin tình trạng bệnh liên quan đến sự lo âu và trầm cảm của bệnh nhân (phân tích từng yếu tố trong mỗi nhóm với tỷ lệ lo âu, trầm cảm và so sánh )

2.9 Hạn chế của nghiên cứu

- Đây là nghiên cứu cắt ngang có phân tích, chưa theo dõi được quá trình diễn biến của tình trạng thai nghén tác động

Trang 9

đến lo âu và trầm cảm nhất là theo từng thời kỳ của thai kỳ

và tình trạng nghén

- Chưa phân tích được mối liên quan giữa lo âu và trầm cảm

- Cỡ mẫu còn khá hạn chế do chọn đối tượng nghiên cứu trong bệnh viện nên khó suy rộng cho quần thể lớn

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số thông tin dân số học và tiền sử sản khoa của thai phụ Bảng 3.1 Thông tin dân số học của thai phụ (n= 540)

Trang 10

góa chiếm tỷ lệ 7,2% Số thai phụ không theo tôn giáo chiếm tỷ lệ 76,7%; 10,7% thai phụ theo phật giáo; 9,8% thai phụ theo thiên chúa giáo và chỉ có 2,8% thai phụ theo các tôn giáo khác Đại đa số thai phụ đến khám là dân tộc kinh với 534 thai phụ chiếm tỷ lệ 98,9%; chỉ

có 6 thai phụ thuộc nhóm dân tộc thiểu số chiếm 1,1% Về đặc điểm nghề nghiệp, số thai phụ là công nhân viên chức chiếm 34,2%; 18,9% thai phụ làm công việc kinh doanh, buôn bán và 46,9% làm các nghề khác Số thai phụ sống trong gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 4 triệu đồng là 95,0% và 5% số thai phụ đến khám trong nhóm gia đình có thu nhập bình quân đầu người /tháng ≤ 4 triệu đồng Nghiên cứu chỉ lựa chọn những thai phụ có thai từ tuần thứ 24 trở đi, kết quả cho thấy có 76,7% thai phụ có thai từ tuần thứ 24-28

và 23,3% thai phụ đang mang thai từ tuần 29-40

3.2 Kết quả đánh giá tình trạng lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 So sánh điểm lo âu trung bình theo thang SAS giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo 3 nhóm tuổi thai

SL Trung bình

Độ lệch chuẩn 24=< 78 14,5 9,27 85 9,7 6,11 <0,001

25-28 147 14,0 9,69 104 10,8 7,64 <0,001

29+ 45 13,3 7,08 81 9,7 7,81 <0,001

Chung 270 14,0 9,16 270 10,1 7,24 <0,001 ANOVA F = 0,238, p** >0,05 F= 0,66, p >0,05 -

* test T; ** test F

Có sự khác nhau về điểm lo âu trung bình giữa hai nhóm thai phụ có và không có ĐTĐTK (14,0 so với 10,1; p <0,001), kể cả sau khi đã khống chế nhiễu là tuổi thai bằng so sánh từng cặp sự khác nhau cũng rất rõ rệt và đều có ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Kết quả trên cho thấy ở cả hai nhóm, tuổi thai không tác động đến điểm đánh giá lo âu trung bình trên cả hai nhóm có và không ĐTĐTK (test ANOVA: p>0,05)

Trang 11

Bảng 3.3 So sánh điểm trầm cảm trung bình theo thang đánh giá trầm cảm của BDI giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo

SL Trung bình

Độ lệch chuẩn 24=< 78 41,9 5,84 85 40,1 6,61 >0,05

25-28 147 41,5 6,19 104 38,0 6,19 <0,001

29+ 45 42,1 5,42 81 39,1 6,70 <0,001

Chung 270 41,7 5,85 270 39,0 6,52 <0,001 ANOVA F = 0,206, p**

>0,05 F= 2,63 , p >0,05 -

* test T; ** test F

Có sự khác nhau về điểm trầm cảm trung bình giữa hai nhóm thai phụ có và không có ĐTĐTK (41,7 so với 39,0; p <0,001), sau khi đã khống chế yếu tố nhiễu là tuổi thai bằng so sánh từng cặp đồng tuổi thai, sự khác nhau cũng rất rõ rệt và đều có ý nghĩa thống kê ( p<0,001), ngoại trừ nhóm có tuổi thai 24 tuần

Kết quả cho thấy ở cả hai nhóm, tuổi thai không tác động đến điểm đánh giá trầm cảm trung bình trên cả hai nhóm có và không ĐTĐTK ( test ANOVA: p>0,05)

3.2.1 Thực trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.4 Tỷ lệ lo âu chung của hai nhóm thai phụ (n=540)

Rối loạn lo âu mức độ nặng 14 2,6

Bảng 3.4 mô tả tỷ lệ lo âu chung của thai phụ Số thai phụ có

lo âu ở mức độ nhẹ đến vừa (tương ứng với tổng điểm trên thang đo Zung là 45-59 điểm) chiếm 48,9% tổng số thai phụ Số lượng thai

Trang 12

phụ không có tình trạng lo âu (tương ứng với tổng điểm trên thang đo Zung là 20-44 điểm) là 262 thai phụ chiếm tỷ lệ 48,5% và thấp nhất

là số thai phụ có tình trạng rối loạn lo âu mức độ nặng (tương ứng với tổng điểm trên thang đo Zung là 60-80 điểm) chỉ chiếm tỷ lệ 2,6% số thai phụ được nghiên cứu

Bảng 3.5 Tỷ lệ lo âu của nhóm thai phụ không mắc đái tháo

và 8 thai phụ có rối loạn lo âu mức độ nặng chiếm tỷ lệ 3,0%

Bảng 3.6 Tỷ lệ lo âu của nhóm thai phụ mắc đái tháo

đường thai kỳ (n=270)

lượng Tỷ lệ % Rối loạn lo âu

có lo âu chiếm tỷ lệ 38,9% (tương ứng với 105 thai phụ) và 6 thai phụ có rối loạn lo âu mức độ nặng chiếm tỷ lệ 2,2%

Ngày đăng: 10/03/2021, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tỷ lệ ĐTĐTK của một số tác giả trên thế giới Tác giả Quốc gia, vùng lãnh thổ  Tỷ lệ (%)  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 1.2. Tỷ lệ ĐTĐTK của một số tác giả trên thế giới Tác giả Quốc gia, vùng lãnh thổ Tỷ lệ (%) (Trang 4)
Bảng 3.2. So sánh điểm lo âu trung bình theo thang SAS giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo 3 nhóm tuổi thai - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.2. So sánh điểm lo âu trung bình theo thang SAS giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo 3 nhóm tuổi thai (Trang 10)
Bảng 3.3. So sánh điểm trầm cảm trung bình theo thang đánh giá trầm cảm của BDI  giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.3. So sánh điểm trầm cảm trung bình theo thang đánh giá trầm cảm của BDI giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo (Trang 11)
Bảng 3.4. Tỷ lệ lo âu chung của hai nhóm thai phụ (n=540) Mức độ  lượng Số  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.4. Tỷ lệ lo âu chung của hai nhóm thai phụ (n=540) Mức độ lượng Số (Trang 11)
Bảng 3.6. Tỷ lệ lo âu của nhóm thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ (n=270)  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.6. Tỷ lệ lo âu của nhóm thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ (n=270) (Trang 12)
Bảng 3.5. Tỷ lệ lo âu của nhóm thai phụ không mắc đái tháo đường thai kỳ (n=270)  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.5. Tỷ lệ lo âu của nhóm thai phụ không mắc đái tháo đường thai kỳ (n=270) (Trang 12)
Bảng 3.7. Tỷ lệ trầm cảm chung của hai nhóm thai phụ (n=540) - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.7. Tỷ lệ trầm cảm chung của hai nhóm thai phụ (n=540) (Trang 13)
Bảng 3.9. Tỷ lệ trầm cảm của nhóm thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ (n=270)  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.9. Tỷ lệ trầm cảm của nhóm thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ (n=270) (Trang 14)
Bảng 3.9: tỷ lệ thai phụ mắcĐTĐTK có tình trạng rối loạn - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.9 tỷ lệ thai phụ mắcĐTĐTK có tình trạng rối loạn (Trang 14)
Bảng 3.11.Tình trạng trầm cảm trên hai nhóm có và không có đái tháo đường thai kỳ  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.11. Tình trạng trầm cảm trên hai nhóm có và không có đái tháo đường thai kỳ (Trang 15)
Bảng 3.12.Mối liên quan giữa ĐTĐTK và tình trạng lo âu của thai phụ.  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa ĐTĐTK và tình trạng lo âu của thai phụ. (Trang 16)
Bảng 3.13.Mối liên quan giữa ĐTĐTK và tình trạng trầm cảm của thai phụ  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa ĐTĐTK và tình trạng trầm cảm của thai phụ (Trang 16)
Bảng 3.14.Các yếu tố liên quan đến tình trình trạng lo âu của thai phụ (trên mô hình hồi quy logistic)  - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.14. Các yếu tố liên quan đến tình trình trạng lo âu của thai phụ (trên mô hình hồi quy logistic) (Trang 17)
Bảng 3.15.Các yếu tố liên quan đến tình trình trạng trầm cảm của thai phụ (trên mô hình hồi quy logistic ) - Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018
Bảng 3.15. Các yếu tố liên quan đến tình trình trạng trầm cảm của thai phụ (trên mô hình hồi quy logistic ) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w