1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.

28 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 517,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 Kết quả phân tích đơn biến : 9 yếu tố liên quan đến sự lo âu của các đối tượng nghiên cứu có ý nghĩa thống kê : Tuổi;[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

MAI THANH VÂN

Mã học viên: C00506

LO ÂU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT

TRUNG ƯƠNG NĂM 2017

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã ngành: 60.72.03.01

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 là một bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng và lối sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới ĐTĐ cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của Insulin hoặc kết hợp cả hai Năm 2010 theo ước tính, trên thế giới có khoảng 285 triệu người trưởng thành tuổi từ 20-79 bị ĐTĐ, con số đó tiếp tục gia tăng 154% từ năm 2010 đến năm 2030 trong đó chủ yếu là do sự gia tăng mạnh mẽ ở các nước đang phát triển, đặc biệt là

ở Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội, cùng với sự thay đổi lối sống, đã góp phần làm gia tăng tỷ

lệ mắc bệnh ĐTĐ typ 2 chung của cả thế giới Tại Việt Nam, theo báo cáo chung tổng quan ngành Y tế 2015 của Bộ Y tế và nhóm đối tác, Tỷ lệ mắc đái tháo đường

và rối loạn dung nạp glucose ở lứa tuổi 30 – 69 tuổi trên toàn quốc tăng nhanh hơn

dự báo, tăng xấp xỉ gấp đôi trong vòng 10 năm từ 2002 – 2012 Dự báo mỗi năm sẽ

có thêm khoảng 88 000 người mắc mới, đưa số bệnh nhân mắc đái tháo đường lên 3,42 triệu người vào năm 2030

Đái tháo đường đang là gánh nặng đối với người dân và toàn xã hội với chi phí điều trị bệnh tốn kém cũng như thời gian điều trị kéo dài Căn bệnh này đã và đang ảnh hưởng đến mọi nhóm người và mọi lứa tuổi trong xã hội Bên cạnh việc đối mặt với các vấn đề về kinh tế như trang trải viện phí hay đau đớn về thể xác, suy giảm sức khỏe thì những tổn thương về tinh thần, lo lắng, căng thẳng cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường Kết quả khảo sát cho thấy bệnh tâm thần tăng gấp 2 lần ở người ĐTĐ so với người không bị ĐTĐ [33]

Những cảm xúc tiêu cực, lo âu, buồn phiền mà bệnh nhân ĐTĐ đang trải qua hàng ngày cần phải được chú ý phát hiện, tìm hiểu và có những giải pháp chăm sóc phù hợp nhằm mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất và nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy vậy việc nghiên cứu các vấn đề này tại Việt Nam vẫn còn hạn chế Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào về vấn đề lo âu của bệnh nhân đái tháo đườngđược điều trị tại đây, do đó chúng tôi thực hiện đề tài “Lo âu và một số yếu tố liên quan ở

Trang 3

bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương năm 2017” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả tình trạng lo âu của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương năm 2017

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của bệnh nhân trong nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đái tháo đườngvà Đái tháo đường typ 2

1.1.1 Định nghĩa, chẩn đoán và phân loại đái tháo đường

* Định nghĩa đái tháo đường

Theo Tổ chức Y tế thế giới (Wortd Health Organization-WHO) thì đái tháo đường (ĐTĐ) là: Một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu/ hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin

* Chẩn đoán đái tháo đường

Dựa trên khuyến cáo chẩn đoán ĐTĐ của ADA năm 1997 và những báo cáo của WHO về nguy cơ bệnh lý võng mạc ở nhiều mức glucose máu khác nhau; năm

1999, WHO đã công bố tiêu chuẩn chẩn đoán mới ĐTĐ dựa vào glucose máu lúc đói và glucose máu 2 giờ sau làm nghiệm pháp dung nạp glucose (NPDNG) uống

75 g đường glucose

* Phân loại bệnh đái tháo đường :

Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh ĐTĐ được phân thành 4 loại sau

- Đái tháo đường typ 1 : do quá trình tự miễn dịch phá hủy tế bào bê ta của tụy dẫn đến sự thiếu hụt insulin tuyệt đối

- Đái tháo đường typ 2 : hậu quả kháng insulin hoặc/và suy giảm tăng dần bài tiết insulin của tuyến tụy

- Đái tháo đường khác do nhiều nguyên nhân khác nhau : khiếm khuyết gen của

tế bào bê ta hoặc rối loạn quá trình chuyển hóa glucose (thể MODY), đột biến gen ảnh hưởng đến hoạt động của insulin, bệnh lý tụy, thuốc, hóa chất…

- Đái tháo đường thai kỳ : rối loạn đường huyết được phát hiện khi mang thai

1.1.2 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

1.1.2.1 Biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường:

Khi glucose máu tăng quá cao trong máu sẽ gây nên các biến chứng cấp tính nguy hiểm của bệnh, có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như: hôn mê do nhiễm toan ceton thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu thường gặp ở người bệnh ĐTĐ typ 2

Trang 5

1.1.2.1 Biến chứng mãn tính của bệnh đái tháo đường:

Biến chứng mãn tính của bệnh ĐTĐ bao gồm các chứng mạch máu nhỏ và các biến chứng mạch máu lớn Các tổn thương bệnh lý mạch máu nhỏ như: biến chứng mắt, biến chứng thận và biến chứng thần kinh ngoại biên; các biến chứng mạch máu lớn như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và viêm tắc động mạch chi dưới

1.1.3 Dịch tễ học bệnh đái tháo đường

ĐTĐ typ 2 là một trong những bệnh không lây nhiễm đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới Nếu như các dự báo trước đây cho thấy số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới tăng từ 171 triệu năm 2000 lên 194 triệu năm 2003, đã tăng vọt lên 246 triệu năm 2006 và đến năm 2025 tăng lên 380 - 399 triệu, thì những tính toán mới nhất cho thấy năm 2010, ước tính đã có khoảng 285 triệu người trên toàn thế giới bị ĐTĐ, ước tính đạt đến 438 triệu người vào năm 2030, tăng 54% so với

Trang 6

1.2 Rối loạn lo âu

1.2.1 Một số khái niệm về lo âu

1.2.1.1 Lo âu bình thường

Lo âu là hiện tượng phản ứng tự nhiên củacon người trước những khó khăn và các mối đe dọa của tự nhiên, xã hội mà con người phải tìm cách vượt qua, tồn tại, vươn tới Lo âu cũng là tín hiệu cảnh báo trước những mối đe dọa đột ngột, trực tiếp

do đó giúp con người tồn tại và thích nghi [12]

1.2.1.2 Lo âu bệnh lý

Khác với lo âu bình thường, lo âu bệnh lý có thể xuất hiện không có liên quan tới một mối đe dọa rõ ràng nào hoặc các sự kiện tác động đã chấm dứt nhưng vẫn còn lo âu, mức độ lo âu cũng không tương xứng với bất kì một đe dọa nào để có thể tồn tại hoặc kéo dài Khi mức độ lo âu gây trở ngại rõ rệt các hoạt động, lúc đó được gọi là lo âu bệnh lý

1.2.2 Phân loại các rối loạn lo âu

Phân loại theo ICD-10

Phân loại theo DSM – IV

1.3 Một số nghiên cứu về lo âu trầm cảm trên bệnh nhân đái tháo đường

Từ các nghiên cứu đã tiến hành trên thế giới có thể thấy, tỷ lệ xuất hiện lo âu trầm cảm trên bệnh nhân đái tháo đường là khá cao Các yếu tố có liên quan đến lo

âu trầm cảm trên bệnh nhân ĐTĐ có thể bao gồm: giới tính nữ, độ tuổi trẻ, độc thân, không nhận được sự hỗ trợ của cộng đồng, dân trí thấp, tình trạng kinh tế xã hội thấp, kém kiểm soát glucose máu, xuất hiện biến chứng ĐTĐ, mắc nhiều bệnh cùng lúc, thể lực suy kém và tiền sử trầm cảm Tùy điều kiện kinh tế xã hội cũng như tình trạng bệnh và lối sống thể lực của cá nhân, mà tác động của các yếu tố này đến tình trạng lo âu trầm cảm trên bệnh nhân ĐTĐ cũng sẽ khác nhau

Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào tiến hành xác định tỷ lệ lo âu trầm cảm

và các yếu tố liên quan đặc thù cho bệnh nhân ĐTĐ

Trang 7

1.4 Các thang đo đánh giá tình trạng lo âu ở bệnh nhân đái tháo đường

Có nhiều thang điểm trắc nghiệm để đánh giá các mức độ rối loạn tâm lý ở bệnh nhân:

- Thang tự đánh giá lo âu của Zung (Self - Rating Anxiety Scale):

- Thang tự đánh giá mức độ lo âu S-TAI (State-Trait Anxiety Inventory):

- Thang đánh giá lo âu Hamilton (Hamilton anxiety rating scale – HARS)

- Thang đánh giá lo âu và trầm cảm trên bệnh nhân tại bệnh viện(Hospital Anxiety and Depression – HADS) :

Trang 8

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân có đầy đủ các điều kiện dưới đây:

- Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định mắc đái tháo đường typ 2.Còn khả năng giao tiếp và sẵn sàng trả lời câu hỏi

- Từ 30 – 79 tuổi (độ tuổi phù hợp với bệnh nhân mắc ĐTĐ typ 2 và còn đủ sức khỏe/minh mẫn)

- Điều trị nội trú tại bệnh viện Nội Tiết Trung Ương trong thời gian tiến hành nghiên cứu

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân được xác định không đủ thể lực và tinh thần để hoàn thành nghiên cứu hoặc phỏng vấn bởi điều tra viên (mê sảng, mất trí nhớ, đã được chẩn đoán bệnh lý tâm thần)

- Bệnh nhân mắc các loại ĐTĐ khác

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Nội Tiết Trung Ương từ 01/06/2017 đến 30/08/2017

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho việc ước lượng một tỷ

lệ trong quần thể:

𝑛 = 𝑍1−𝛼2

2 × 𝑝(1 − 𝑝)

ε2𝑝2

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.5.1 Nhóm biến số về thông tin nhân khẩu học:

a) Giới:

b) Tuổi:

Trang 9

c) Tình trạng hôn nhân:

d) Trình độ học vấn:

e) Nghề nghiệp:

f) Tiền sử người trong gia đình mắc bệnh ĐTĐ:

2.5.2 Nhóm biến số về điều kiện kinh tế:

c) Thông tin về Biến chứng do đái tháo đường:

d) Thông tin về việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng và lối sống theo hướng dẫn của thầy thuốc:

e) Thông tin về thuốc điều trị

2.5.4 Đánh giá của người bệnh về dịch vụ y tế tại bệnh viện:

Nghiên cứu tham khảo nội dung phiếu khảo sát sự hài lòng của người bệnh nội trú, Bộ Y tế để thu thập thông tin và phân tích đánh giá của người bệnh về dịch vụ y

tế tại bệnh viện Điểm hài lòng được tính với điểm cắt 4 (tổng điểm TB người dùng chọn từ A-> E lớn hơn hoặc bằng 4)

2.5.5 Nhóm thông tin về tình trạng lo âu:

Nghiên cứu sử dụng thang HADS-A (chỉ sử dụng 7 câu hỏi nằm trong phần đo

lo âu) Nghiên cứu sử dụng điểm cắt 8 để xác định tình trạng lo âu

Bảng 2.2 Biến số, nhóm biến số, chỉ số và cách tính cho tình trạng lo âu

Tỷ lệ lo âu chung

Tỷ lệ lo âu theo các đặc điểm thông tin cá nhân

Tỷ lệ lo âu theo các đặc điểm về điều kiện kinh tế

Tỉ lệ lo âu theo các đặc điểm về tình trạng bệnh

Tỉ lệ lo âu theo đánh giá về dịch vụ y tế Mục tiêu Điểm lo âu Tỷ lệ lo âu theo các đặc điểmnhân khẩu học, phân

Trang 10

tích đơn biến cho từng yếu tố

Tỷ lệ lo âu theo các đặc điểm nhân khẩu học, phân tích đa biến cho nhóm yếu tố

Tỷ lệ lo âu theo các đặc điểmkinh tế, phân tích đơn biến cho từng yếu tố

Tỷ lệ lo âu theo các đặc điểm kinh tế, phân tích

đa biến cho nhóm yếu tố

Tỷ lệ lo âu theo các đặc điểm tình trạng bệnh, phân tích đơn biến cho từng yếu tố

Tỷ lệ lo âu theo đặc điểm tình trạng bệnh, phân tích đa biến cho nhóm yếu tố

Tỉ lệ lo âu theo các đặc điểm môi trường bệnh viện, phân tích đơn biến cho từng yếu tố

Tỷ lệ lo âu theo đặc điểm môi trường bệnh viện, phân tích đa biến cho nhóm yếu tố

2.6 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin

2.6.1 Công cụ thu thập thông tin

Thông tin thu thập qua bộ câu hỏi có sẵn được thiết kế dựa trên nhóm biến số chỉ số, và thang đo lường về sự lo âu và trầm cảm tại bệnh viện (Hospital Anxiety and Depression – HADS)

Thông tin về tình trạng sức khỏe thu thập từ bệnh án và ghi lại vào phiếu thông tin

2.6.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn bệnh nhân theo bộ câu hỏi và khai thác thông tin bệnh án

2.7 Xử lý và phân tích số liệu

- Các số liệu được xử lý và phân tích sử dụng phần mềm Stata 14.2

- Mức ý nghĩa thống kê α = 0,05 được áp dụng

Trang 11

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=404)

❖ Công chức/ viên chức nhà nước 27 6,7%

Trang 12

Bảng 3.2 Thông tin chung về điều kiện kinh tế và khả năng chi trả của

đối tượng nghiên cứu (n=404)

Bảo hiểm y tế (BHYT)

Trung bình thu nhập đầu người/ tháng(𝑿 ̅ ± 𝑺𝑫) 2.920.991 ± 3.241.214

Chi phí điều trị ĐTĐ và biến chứng do người bệnh

Trang 13

Bảng 3.3 Thông tin chung về tình trạng bệnh của đối tượng nghiên cứu (n=404)

Đặc điểm tình trạng sức khỏe và điều trị bệnh Số lượng %

Thời gian được chẩn đoán (tháng)

Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và lối sống theo

hướng dẫn thầy thuốc

Thông tin về thuốc điều trị

❖ Chỉ dùng thuốc uống hạ đường huyết; 28 6,9%

❖ Dùng thuốc uống và tiêm insulin; 127 31,4%

❖ Đang điều trị thêm các thuốc khác: hạ huyết

áp, thuốc mỡ máu, điều trị biến chứng…

Trang 14

3.2 Tình trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Điểm lo âu của đối tượng nghiên cứu

3.2.2 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm thông tin cá

nhân: Giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, học vấn (n=404)

Đặc điểm đối tượng

nghiên cứu

Lo âu Không

Số lượng(%)

Số lượng(%) Giới tính

Trang 15

Bảng 3.7 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm thông tin cá nhân

(nghề nghiệp, tiền sử gia đình mắc ĐTĐ) (n=404)

Đặc điểm đối tượng

nghiên cứu

Lo âu Không

Số lượng(%)

Số lượng(%) Nghề nghiệp

❖ Công chức/ viên chức nhà nước 20 (74,1) 7 (25,9)

❖ Nhân viên văn phòng 4 (50,0) 4 (50,0)

Bảng 3.8 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm kinh tế: Tình

trạng BHYT, khả năng chi trả (n=404)

Đặc điểm điều kiện kinh tế

Lo âu Không

Số lượng(%)

Số lượng(%) Bảo hiểm y tế

Trang 16

Bảng 3.9 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm kinh tế (Thu nhập

trung bình, chi phí điều trị) (n=404)

Đặc điểm điều kiện kinh tế

Lo âu Không

Số lượng(%)

Số lượng(%) Kinh tế gia đình: tổng thu nhập TB đầu

% Chi phí điều trị ĐTĐ và biến chứng do

người bệnh tự chi trả/ tổng thu nhập gia đình

Bảng 3.10 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo tình trạng sức khỏe và điều

trị: thời gian mắc bệnh, BMI, Tình trạng biến chứng (n=404)

Đặc điểm tình trạng sức khỏe và điều

Trang 17

Bảng 3.11 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo tình trạng sức khỏe và điều trị

bệnh: Tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc, Thuốc dùng kèm (n=404)

Đặc điểm tình trạng sức khỏe và điều trị

- Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và lối

sống theo hướng dẫn thầy thuốc

❖ Có thực hiện theo 239 (72,0) 93 (28,0)

❖ Không thực hiện theo 61 (84,7) 11 (15,3)

Thông tin về thuốc điều trị

❖ Chỉ dùng thuốc uống hạ đường huyết; 19 (67,9) 9 (32,1)

❖ Dùng thuốc uống và tiêm insulin; 99 (78,0) 28 (22,0)

❖ Đang điều trị thêm các thuốc khác: hạ

huyết áp, thuốc mỡ máu, điều trị biến

chứng…

169 (74,4) 58 (25,6)

Trang 18

3.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa các yếu tố về nhân khẩu học (Giới tính, nhóm tuổi,

tình trạng hôn nhân, học vấn) đến tình trạng lo âu (n=404)

Đặc điểm đối tượng NC Không lo

âu

Số lượng (%)

Lo âu

Số

lượng(%)

OR 95% CI

độ học

vấn

Phổ thông 211 (75,9) 67 (24,1) 1

Trung cấp 47 (71,2) 19 (28,8) 0,698 - 2,321 0,430 1,27 Cao đẳng/ Đại

học/ Sau đại học 42 (70,0) 18 (30,0) 0,643 - 2,403 0,517 1,24 Nghề

nghiệp

Công nhân 15 (88,2) 2(11,8) 1

Nông dân 86 (76,1) 27 (23,9) 0,499- 11,104 2,35 0,265 Công chức/ viên

chức nhà nước 20 (74,1) 7 (25,9) 0,454 – 15,162 2,63 0,262

Nhân viên văn

phòng 4 (50,0) 4 (50,0) 0,772 – 72,867 7,50 0,041 Nội trợ 18 (72,0) 7 (28,0) 0,497 – 17,103 2,92 0,214

Về hưu 114 (75,0) 38 (25,0) 0,540 – 11,565 2,50 0,225 Không có việc

11,25 0,749 – 169,029 0,027 Lao động tự do/

Ngày đăng: 10/03/2021, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Biến số, nhóm biến số, chỉ số và cách tính cho tình trạng lo âu - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 2.2. Biến số, nhóm biến số, chỉ số và cách tính cho tình trạng lo âu (Trang 9)
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ  - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
3 KẾT QUẢ (Trang 11)
Bảng 3.2 Thông tin chung về điều kiện kinh tế và khả năng chi trả của đối tượng nghiên cứu (n=404)  - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.2 Thông tin chung về điều kiện kinh tế và khả năng chi trả của đối tượng nghiên cứu (n=404) (Trang 12)
Bảng 3.3 Thông tin chung về tình trạng bệnh của đối tượng nghiên cứu (n=404) - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.3 Thông tin chung về tình trạng bệnh của đối tượng nghiên cứu (n=404) (Trang 13)
Bảng 3.4 Thông tin về điểm hài lòng của đối tượng - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.4 Thông tin về điểm hài lòng của đối tượng (Trang 13)
Bảng 3.6. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm thông tin cá - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.6. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm thông tin cá (Trang 14)
3.2. Tình trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
3.2. Tình trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu (Trang 14)
Bảng 3.8. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểmkinh tế: Tình - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.8. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểmkinh tế: Tình (Trang 15)
Bảng 3.7. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm thông tin cá nhân - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.7. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm thông tin cá nhân (Trang 15)
Bảng 3.10. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo tình trạng sức khỏe và điều trị: thời gian mắc bệnh, BMI, Tình trạng biến chứng (n=404)  - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.10. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo tình trạng sức khỏe và điều trị: thời gian mắc bệnh, BMI, Tình trạng biến chứng (n=404) (Trang 16)
Bảng 3.9. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểmkinh tế (Thu nhập - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.9. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểmkinh tế (Thu nhập (Trang 16)
Bảng 3.11. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo tình trạng sức khỏe và điều trị bệnh: Tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc, Thuốc dùng kèm (n=404)  - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.11. Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo tình trạng sức khỏe và điều trị bệnh: Tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc, Thuốc dùng kèm (n=404) (Trang 17)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa các yếu tố về nhân khẩu học (Giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, học vấn) đến tình trạng lo âu (n=404)  - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa các yếu tố về nhân khẩu học (Giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, học vấn) đến tình trạng lo âu (n=404) (Trang 18)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa các yếu tố về kinh tế đến tình trạng lo âu - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa các yếu tố về kinh tế đến tình trạng lo âu (Trang 20)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tình trạng bệnh/ biến chứng đến tình trạng lo âu - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tình trạng bệnh/ biến chứng đến tình trạng lo âu (Trang 22)
Bảng 3.15 cho thấy mối liên quan giữa các yếu tố về tình trạng bệnh/ biến chứng với tình trạng lo âu của người bệnh - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.15 cho thấy mối liên quan giữa các yếu tố về tình trạng bệnh/ biến chứng với tình trạng lo âu của người bệnh (Trang 23)
Bảng 3.17. Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh (phân tích đa biến)  - Lo âu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2017.
Bảng 3.17. Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh (phân tích đa biến) (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w