Đối tượng nghiên cứu − Người bệnh trong Hệ thống thông tin giám định BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ghi nhận thanh toán cho các CSYT, được chẩn đoán là đái tháo đường hoặc có các biến[r]
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa
tuy ến khu vực phía Bắc - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt
Trường Đại học Y Hà Nội
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thùy Dương
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Hưng
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận văn họp tại trường
Đại học Thăng Long, vào hồi 11 giờ 45 ngày 21 tháng 12 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
1 Thư viện Đại Học Thăng Long
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là bệnh mãn tính có tác động rất lớn sức khỏe cộng đồng
Bệnh đái tháo đường đang tiếp tục gia tăng trên toàn thế giới, trở thành gánh nặng
của y tế công cộng [28] Chi phí điều trị bệnh ngày càng trở nên tốn kém và phức tạp
Ở Việt Nam bệnh đái tháo đường thực sự là gánh nặng kinh tế xã hội đáng lo ngại cho bản thân người bệnh, cho gia đình, cho cộng đồng và toàn xã hội Chúng tôi thực hiện
đề tài này nhằm đánh giá chi phí trực tiếp chi cho y tế (là những chi phí mà người bệnh thanh toán khi ra viện) của người bệnh đái tháo đường sử dụng bảo hiểm y tế tại tuyến huyện ở Việt Nam, năm 2017
Nghiên cứu chi phí bệnh tật giúp cung cấp thông tin cho người làm chính sách, giúp
mọi người nhìn nhận thấy lợi ích của việc phòng, phát hiện và điều trị sớm, là cơ sở cung
cấp thông tin cho các nghiên cứu sâu hơn về phân tích chi phí – hiệu quả, chi phí – lợi ích
Ở Việt Nam nghiên cứu về chi phí điều trị cho bệnh đái tháo đường còn ít và hầu
hết mới chỉ tập trung vào đối tượng điều trị nội trú Vì vậy đề tài: “Chi phí trực tiếp chi
cho y t ế trong điều trị đái tháo đường týp 2 của người bệnh sử dụng Bảo hiểm Y tế tại tuy ến huyện ở Việt Nam, năm 2017” được thực hiện với mục tiêu:
1 Xác định chi phí trực tiếp chi cho y tế trong điều trị đái tháo đường týp 2 của người
b ệnh sử dụng Bảo hiểm Y tế tại tuyến huyện ở Việt Nam, năm 2017
2 Phân tích một số yếu tố liên quan tới chi phí trực tiếp chi cho y tế trong điều trị đái tháo đường týp 2 của người bệnh được nghiên cứu
Nh ững điểm mới về giá trị khoa học và thực tiễn của đề tài:
Luận văn cung cấp những minh chứng mới về đánh giá chi phí y tế trực tiếp trên
những bệnh nhân đái tháo đường sử dụng bảo hiểm y tế tại tuyến huyện ở 7 tỉnh Sơn La, Thái Bình, Nghệ An, Ninh Thuận, Gia Lai, Tây Ninh, An Giang ở Việt Nam Bên cạnh đó, luận án cũng phân tích một số yếu tố liên quan đến chi phí trực tiếp từ đó có những khuyến nghị nhằm giảm loại chi phí này
C ấu trúc luận văn
Luận văn gồm 58 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục) với 17 bảng, 01
biểu đồ và 02 hình, được chia thành các phần: Đặt vấn đề 2 trang; Mục tiêu nghiên cứu 1 trang; tổng quan 21 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 8 trang; Kết quả nghiên
cứu 15 trang; Bàn luận 11 trang; Kết luận 1 trang và Khuyến nghị 1 trang Luận án có 53 tài liệu tham khảo: 13 tài liệu tiếng Việt và 40 tài liệu tiếng Anh
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 B ệnh đái tháo đường
1.1.1 Định nghĩa
Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hóa được đặc trưng bởi sự tăng đường máu do các khuyết tật trong tiết insulin, hoặc hoạt động của insulin, hoặc cả 2
Trang 41.1.2 Đái tháo đường týp 2
Đài tháo đường týp 2 còn được được gọi là bệnh ĐTĐ không phụ thuộc insulin hoặc bệnh ĐTĐ khởi phát ở người trưởng thành, được đặc trưng bởi sức đề kháng insulin và/hoặc sự thiếu hụt insulin tương đối, có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Có nhiều nguyên nhân của ĐTĐ týp 2 nhưng không có 1 nguyên nhân chuyên biệt nào Yếu tố lối sống ảnh hưởng đến gia tăng tỷ lệ ĐTĐ týp 2 liên quan đến béo phì, ăn các loại thực phẩm giàu năng lượng, giàu carbohydrate, ít vận động
1.1.3 Ch ẩn đoán bệnh đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo hướng dẫn của Bộ y tế và tham vấn
của hiệp hội Đái tháo đường Mỹ - ADA năm 2017 [14]
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L)
1.1.4 Điều trị đái tháo đường týp 2
1.1.4.1 Thay đổi lối sống
a) Luyện tập thể lực: kiểm tra biến chứng tim mạch, thần kinh, mắt, bàn chân trước khi luyện tập, có chế độ luyện tập riêng cho từng độ tuổi
b) Dinh dưỡng: chế độ dinh dưỡng hợp lý với từng đối tượng bệnh nhân, từng tình trạng
bệnh, tuân theo các nguyên tắc chung về dinh dưỡng được khuyến cáo cho người bệnh, có
sự tư vấn của bác sĩ
1.1.4.2 Điều trị đái tháo đường bằng thuốc
Các loại thuốc điều trị ĐTĐ lần lượt là: Metformin, thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose (SGLT2i), Sulfonylurea, Glinides, Pioglitazon, Ức chế enzym alpha glucosidase, Ức chế enzym DPP- 4, Đồng vận thụ thể GLP-1, Insulin
1.1.5 Các bi ến chứng của bệnh đái tháo đường
1.1.5.1 Bi ến chứng mạch máu lớn (bệnh động mạch vành, mạch máu não, mạch máu ngoại
vi)
Xơ vữa động mạch thường xuất hiện sớm hơn ở người bệnh đái tháo đường Biến
chứng mạch máu ngoại vi có thể dẫn đến đau, bàn chân lạnh, tắc mạch cuối cùng dẫn đến
Là biến chứng thường gặp nhất của người bệnh đái tháo đường, mức độ của biến
chứng phụ thuộc vào mức độ và thời gian diễn biến của bệnh đái tháo đường
Trang 51.1.5.3 Bi ến chứng bàn chân
Là hệ quả của các biến chứng mạch máu và thần kinh tại bàn chân người bệnh, dẫn đến tình trạng hoại tử và phải cắt cụt chi Đây là biến chứng tốn kém nhất của bệnh đái tháo đường Để ngăn ngừa biến chứng này cần kiểm tra thường xuyên và chăm sóc bàn chân tốt [47]
a) Theo dõi huyết áp: Phải đo huyết áp định kỳ ở mỗi lần thăm khám
b) Mục tiêu điều trị về huyết áp:
− Đạt mục tiêu huyết áp đối với người bị đái tháo đường, có thể điều chỉnh tùy đặc điểm của từng đối tượng
c) Điều trị:
− Người bệnh có huyết áp tâm thu từ 130–139 mmHg và/hoặc tâm trương 80–89 mmHg cần điều trị bằng cách thay đổi lối sống trong thời gian tối đa là 3 tháng Nếu vẫn chưa đạt được mục tiêu huyết áp, cần điều trị bằng thuốc hạ huyết áp
− Người bệnh có tăng huyết áp nặng hơn (HA tâm thu ≥140 và/hoặc HA tâm trương
≥90 mmHg) vào thời điểm chẩn đoán hay khi theo dõi cần điều trị bằng với thuốc hạ huyết
áp kết hợp với thay đổi lối sống
− Thông thường cần phải phối hợp nhiều thuốc hạ huyết áp để đạt được mục tiêu huyết áp
1.1.6.2 R ối loạn lipid máu
a) Đo chỉ số lipid máu: kiểm tra bộ lipid máu ít nhất hàng năm
b) Điều trị:
− Thay đổi lối sống
− Điều trị bằng thuốc:
1.1.6.3 Các bi ến chứng mạch máu nhỏ và chăm sóc bàn chân
Phát hiện sớm các biến chứng và điều trị sớm các biến chứng
a) Bệnh thận do đái tháo đường
b) Bệnh võng mạc do đái tháo đường
c) Bệnh thần kinh do ĐTĐ
d) Khám bàn chân
1.1.6.4 S ử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu
a) Phòng ngừa nguyên phát: ĐTĐ có tăng nguy cơ tim mạch Nam >50 tuổi, nữ >60 tuổi có kèm ít nhất 1 nguy cơ tim mạch:
b) Phòng ngừa thứ phát: sau biến cố tim mạch
c) Thuốc điều trị:
Trang 6Dùng aspirin 81-325-500 mg/ngày
Dị ứng aspirin, không dung nạp aspinrin: dùng clopidogel 75mg/ngày
1.1.7 D ịch tễ học bệnh đái tháo đường
1.1.7.1 Trên th ế giới
ĐTĐ là bệnh đã có từ lâu nhưng đặc biệt phát triển trong những năm gần đây, bệnh tăng nhanh theo tốc độ phát triển của nền kinh tế-xã hội Năm 1994, toàn thế giới có 110 triệu người đái tháo đường, năm 1995 tăng lên 135 triệu (4% dân số thế giới) Ước tính của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) số người mắc bệnh ĐTĐ năm 2010 là 246 triệu người, năm 2014 là 422 triệu người, tốc độ gia tăng của bệnh ĐTĐ là 55% mỗi năm Dự
kiến số người ĐTĐ sẽ tăng lên 642 triệu người vào năm 2040 Khu vực Tây Thái Bình Dương (trong đó có Việt Nam) hiện chiếm tỉ lệ bệnh ĐTĐ cao nhất (chiếm khoảng 37%) Theo ước tính có 9,3% người trưởng thành từ 20-79 tuổi mắc bệnh đái tháo đường tương ứng với 153 triệu người mắc bệnh ĐTĐ ở khu vực này
1.1.7.2 T ại Việt Nam
Tại Việt Nam, bệnh đái tháo đường đang có chiều hướng gia tăng theo thời gian và
mức độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa
Năm 1991, nghiên cứu của Phan Sỹ Quốc và cộng sự kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ
mắc bệnh đái tháo đường ở Hà Nội là 1,2% trong đó nội thành là 1,44%, ngoại thành 0,63%, tỷ
lệ giảm dung nạp glucose máu là 1,6% [12]
Mai Thế Trạch và cộng sự điều tra ở thành phố Hồ Chí Minh cho kết quả tỷ lệ là 2,52% [1]
Năm 2001, điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường được tiến hành tại 4 thành phố
lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh với đối tượng nghiên cứu ở lứa
tuổi 30-64 tỷ lệ là 4,9%, rối loạn dung nạp glucose máu là 5,9%, tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói là 2,8%, tỷ lệ đối tượng có yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường là 38,5%, có trên 44% người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện và hướng dẫn điều trị [6]
Năm 2013, kết quả nghiên cứu của “Dự án phòng chống ĐTĐ Quốc gia” do Bệnh
viện Nội tiết Trung ương thực hiện trên 11.000 người tuổi 30-69 tại 6 vùng sinh thái cho
thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 5,7% (cao nhất ở Tây Nam Bộ 7,2% và thấp nhất ở Tây Nguyên 3,8%)
Các kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ĐTĐ týp 2 tăng dần theo nhóm tuổi, điều đáng lo ngại là bệnh xuất hiện ở lứa tuổi trẻ ngày càng nhiều Trên thực tế nhiều người
bệnh ĐTĐ týp 2 mắc bệnh ở lứa tuổi 11-15 tuổi
1.2 Phân tích chi phí
Chi phí theo nghĩa chung nhất là giá trị của nguồn lực bị “hy sinh” trực tiếp hay gián tiếp để thực hiện một hoạt động nào đó Chi phí có thể đo lường bằng tiền tệ, hiện vật, hay thời gian, là giá trị của nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ [11]
Phân tích chi phí là một kỹ thuật đánh giá kinh tế có liên quan đến việc thu thập số liệu, phân loại và phân tích một cách có hệ thống [5]
Trang 71.2.1 Phân lo ại chi phí
Phân loại chi phí giúp cho việc liệt kê, tránh bỏ sót các nguồn lực cần thiết trong can thiệp Thông thường chi phí được phân loại theo chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí không rõ ràng
1.2.1.1 Chi phí tr ực tiếp
− Chi phí trực tiếp cho y tế
− Chi phí trực tiếp không cho y tế
1.2.1.2 Chi phí gián ti ếp
Là khoản thu nhập, giá trị lao động bị mất đi do mất hoặc giảm khả năng lao động
của người bệnh khi bị bệnh
1.2.1.3 Chi phí vô hình
Là những chi phí không đo đếm được cụ thể Việc đo lường chi phí không rõ ràng thường khó khăn, tuy nhiên đây là chi phí tác động chủ yếu lên người bệnh [5]
1.2.2 Quan điểm chi phí
Quan điểm chi phí (Cost perspective) đề cập đến người, cơ quan, tổ chức, hệ thống
chịu trách nhiệm các khoản chi phí của hàng hóa, dịch vụ, hoạt động (Ai phải chi trả?) Quan điểm chi phí có vai trò rất quan trọng trong tính chi phí Quan điểm chi phí sẽ
là cơ sở cho việc đưa loại chi phí nào vào tính toán Có 3 loại quan điểm chi phí : quan điểm chi phí người bệnh, quan điểm chi phí của người cung cấp dịch vụ, quan điểm xã hội
1.2.3 Phương pháp phân tích chi phí
Chi phí tr ực tiếp dành cho y tế: là chi phí được thể hiện trên hóa đơn thanh toán do
bệnh viện cung cấp và phục vụ cho quá trình điều trị ngoại trú đái tháo đường týp 2 bao
gồm: chi phí thuốc điều trị đái tháo đường, thuốc điều trị biến chứng, chi phí xét nghiệm, chi phí chẩn đoán hình ảnh, chi phí thăm khám, thực hiện thủ thuật và vật tư y tế
1.3 Nghiên c ứu chi phí điều trị bệnh đái tháo đường
1.3.1 Trên th ế giới
Nghiên cứu năm 2001 tại Đức cho thấy, tổng chi phí trực tiếp cho y tế của bệnh ĐTĐ
là 30,6 tỷ EUR Trong đó, 33,7% dành cho chăm sóc người bệnh nội trú; 22,4% chi tiêu cho thuốc điều trị; chi phí của người bệnh ngoại trú đi đến khám chiếm 12,5%; 15,4% dành cho đầu tư sửa chữa trang thiết bị y tế; 16% còn lại dành cho việc chăm sóc y tế tại nhà và các chăm sóc lâu dài [32]
Tổng chi phí ước tính cho bệnh đái tháo đường tại Mỹ năm 2007 là 174 tỷ USD và đạt 245 tỷ USD vào năm 2012 Năm 2007, có 116 tỷ USD chi tiêu cho y tế và 58 tỷ USD
bị mất do giảm năng suất lao động quốc gia Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường
có chi phí trung bình là 11.744 USD một năm, cao gấp 2,3 lần so với người không mắc
bệnh Năm 2012, chi phí trực tiếp cho y tế là 176 tỷ USD và 69 tỷ USD cho chi phí gián
tiếp
Báo cáo từ Hiệp hội ĐTĐ Canada năm 2009, từ khía cạnh xã hội các tác giả đã đánh giá gánh nặng kinh tế của bệnh ĐTĐ là 12,2 tỷ USD trong năm 2010, tăng 5,9 tỷ USD so với năm 2000 và dự tính sẽ tăng thêm 4,7 tỷ USD vào năm 2020 [24]
Trang 8Tại Colombia năm 2009, nghiên cứu về chi phí cho bệnh đái tháo đường Týp 2 cho
kết quả: ước tính chi phí hàng năm của bệnh ĐTĐ từ quan điểm xã hội là 2,7 tỷ USD, chi phí trực tiếp từ Bộ Y tế cho ĐTĐ là 921 triệu USD và chi phí trực tiếp cho điều trị từ phía người bệnh là 288 USD, chi phí gián tiếp là 559 USD mỗi năm [39]
Theo 1 nghiên cứu tổng quan ở Anh năm 2010, chi phí trực tiếp cho bệnh đái tháo đường chiếm 9.8 tỷ bảng Anh, trong đó chi phí trực tiếp của bệnh đái tháo đường týp 1 là 1
tỷ bảng Anh và cho týp 2 là 8,8 tỷ bảng Anh[45]
Theo hội liên hiệp ĐTĐ thế giới năm 2015, tổng chi phí ước tính trên toàn thế giới cho bệnh ĐTĐ là 673 tỷ USD và ước tính sẽ tăng lên 802 tỷ USD vào năm 2040 [34]
1.3.2 T ại Việt Nam
Theo hội liên hiệp ĐTĐ thế giới, năm 2015 Việt Nam có 5,6% người trưởng thành
mắc bệnh ĐTĐ, chi phí trung bình của mỗi người bệnh là 162,7 USD/năm [34]
Các nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị ĐTĐ trong nước hiện nay còn rất ít và hạn
chế Nghiên cứu năm 2013 của tác giả Nguyễn Thị Bích Thùy và cộng sự tại bệnh viện Thanh Nhàn trên đối tượng người bệnh điều trị nội trú cho kết quả chi phí trực tiếp trung bình cho 1 đợt điều trị nội trú của người bệnh ĐTĐ là 4,5 triệu VNĐ Trong đó chi phí trực
tiếp cho y tế là 2,7 triệu với tỷ lệ chi phí cho thuốc điều trị là cao nhất (56%) Chi phí trực
tiếp ngoài y tế là 1,8 triệu với tỷ lệ chi phí cho ăn uống là (56,8%) [13]
1.4 M ột số yếu tố liên quan đến chi phí trực tiếp trong điều trị ĐTĐ
Tại châu Mỹ Latinh và Caribê, một nghiên cứu của Alberto Barcelo và cộng sự đã ước tính chi phí trực tiếp liên quan đến bệnh ĐTĐ ở 29 nước LAC Chi phí trực tiếp ước tính từ 45 đến 66 tỷ USD, trong đó chi phí ước tính cao nhất là do điều trị các biến chứng (16 đến 26 tỷ đô la Mỹ)
Tại châu Phi, nghiên cứu của tác giả Chipo Mutyambizi và cộng sự tổng hợp các tài liệu hiện có, các bài báo tiếng anh được xuất bản giữa năm 2006 và 2016 cho kết quả chi phí trực tiếp hàng năm của bệnh tiểu đường khác nhau giữa các quốc gia, thấp hơn chi phí gián tiếp và dao động từ 3,5 đến 4,5 tỷ đô la Mỹ mỗi năm.[52]
Tại Singapore, nghiên cứu của tác giả Charmaine Shuyu Ng và cộng sự về chi phí y
tế trực tiếp của bệnh tiểu đường típ 2 Chi phí trực tiếp trung bình cho bệnh đái tháo đường típ 2 hàng năm là 2.034,6 đô la Sing (1,0 đô la Mỹ = 1,3 đô la Sing tính đến ngày 31 tháng
12 năm 2010)
Tại Ba Lan, Nghiên cứu của tác giả Joanna Les´niowska và cộng sự về chi phí của
bệnh ĐTĐ và biến chứng của nó Tổng chi phí điều trị đái tháo đường tại Ba Lan trong năm 2009 lên đến 1,5 tỷ euro [51]
Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về chi phí liên quan đến bệnh ĐTĐ típ 2 tại Việt Nam được công bố Tác giả Lê Thị Thanh Minh cũng đã tiến hành nghiên cứu phân tích chi phí trưc tiếp điều trị nội trú bệnh ĐTĐ tại khoa Nội tiết và đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai vào năm 2008 trên 1025 bệnh nhân cho kết quả chi phí điều trị trực tiếp trung bình của
bệnh nhân ĐTĐ là 5.814.785 VNĐ, trong đó chi phí thuốc chiếm tỉ trọng cao nhất 70%, chi phí xét nghiệm đứng thứ hai chiếm 11,1%, tiếp theo là các chi phí giường bệnh (8,3%),
Trang 9các thành phần còn lại chiếm tỷ lệ thấp hơn là chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật thủ thuật, vật
tư y tế [8]
1.5 Gi ới thiệu địa điểm nghiên cứu
Các địa phương được đưa vào nghiên cứu là Sơn La, Thái Bình, Nghệ An, Ninh Thuận, Gia Lai, Tây Ninh và An Giang đại diện cho 7 vùng sinh thái: Tây Bắc Bộ, Đông
Bắc Bộ & Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
2.2 Th ời gian nghiên cứu
Tháng 5 năm 2018 đến tháng 10 năm 2018
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành người bệnh điều trị đái tháo đường tại tuyến huyện ở Việt Nam năm 2017 thông qua số liệu của Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu
vực phía Bắc - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thi ết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phân tích dữ liệu thứ cấp hồi cứu từ ngân hàng dữ liệu cho chi trả của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
2.4.3 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.3.1 K ỹ thuật thu thập thông tin
Số liệu được tiến hành thu thập về chi phí trực tiếp cho y tế thông qua số liệu của Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc - Bảo hiểm Xã hội
Việt Nam
2.4.3.2 Công c ụ thu thập thông tin
Thu thập số liệu thứ cấp từ Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Trang 102.4.4 Bi ến số và chỉ số nghiên cứu
Nhóm các biến số bao gồm các biến về thông tin chung (giới, tuổi, biến chứng và các bệnh phối hợp, đối tượng bảo hiểm, mức bảo hiểm chi trả), các biến cho mục tiêu 1 (tiền thăm khám, tiền xét nghiệm, tiền thủ thuật, tiền thuốc, dịch truyền), các biến cho mục tiêu 2 (chi phí trên theo nhóm tuổi, chi phí trên theo tỉnh/vùng miền, chi phí trên theo thành
thị/ nông thôn, chi phí trên theo biến chứng, chi phí trên theo phác đồ điều trị, chi phí trên theo đối tượng bảo hiểm, chi phí trên theo quyền lợi bảo hiểm) và các chỉ số/ định nghĩa cho các biến số này
2.5 Phân tích x ử lý số liệu
Số liệu được quản lý bằng ngân hàng dữ liệu Oracle, phân tích bằng SPSS 24.0
Tất cả các biến phân hạng được thống kê mô tả qua số tuyệt đối và tỉ lệ phần trăm
Thống kê phân tích sử dụng Kiểm định Chi bình phương (Chi square test) so sánh tỷ lệ giữa các nhóm, Kiểm định T-studient/Wilconson, ANOVA so sánh giá trị trung bình/ trung vị giữa các nhóm Mức độ liên hệ giữa các yếu tố được xác định bằng hồi quy đa
biến
2.6 Sai s ố và biện pháp hạn chế sai số
Bao gồm sai số do người thu thập ghép nhầm mã người bệnh và sai số do người thu thập không điền hết thông tin Các sai số này được hạn chế bằng cách kiểm tra đối chứng
mã người bệnh và mã thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng trong quá trình ghép thông tin và nhập liệu
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành sau khi được hội đồng đạo đức Đại học Thăng Long thông qua Nghiên cứu được chấp nhận của Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng là ngân hàng dữ liệu Mọi thông tin được thu thập phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích khác Các thông tin của người bệnh được giữ bí mật nhằm đảm bảo các thông tin này không bị tiết lộ
2.8 H ạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ quan tâm tới chi phí trực tiếp cho y tế trong điều trị đái tháo đường theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC
Nghiên cứu chỉ được tiến hành tại 7 tỉnh trên cả nước chưa đại diện đầy đủ cho tất cả các tỉnh
Trang 11CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung c ủa đối tượng
B ảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính
>=70 10.295 37,03 17.510 62,97 27.805 21,04%
Tổng 51.911 39,28 80.244 60,72 132.159 100,00%
Tỷ lệ bệnh nhân nữ với 60,72%, cao hơn so với bệnh nhân nam với 39,28% Ở tuổi dưới 39, số lượng bệnh nhân nữ và nam không nhiều và tương đương nhau Ở tuổi 40 trở lên, tỷ lệ bệnh nhân là nữ đều cao hơn nam, đặc biệt với nhóm từ 60 tuổi trở lên, nữ giới đã chiếm hơn 60%
B ảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khu vực vùng miền
An Giang 12520 28,89 30815 71,11 43335 32,79
Trong các tỉnh nghiên cứu, An Giang là tỉnh có số lượng bệnh nhân lớn nhất đạt 43.335 người Trong khi đó, các tỉnh đại diện cho vùng núi phía bắc và Tây Nguyên chỉ có trên 3000 bệnh nhân Số lượng bệnh nhân nữ tại tất cả các tỉnh đều lớn hơn bệnh nhân nam, tỉ lệ dao động từ 50,55% tại Nghệ An cho tới 71,11% tại An Giang Trên 85% bệnh nhân đều đã trên 50 tuổi
Trang 12B ảng 3.3 Đặc điểm các lượt khám chữa bệnh của bệnh nhân ĐTĐ týp 2
lập, chủ yếu đang đạt hạng 3 và hạng 2 Bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế huyện là các
cơ sở có đông bệnh nhân 98,54% bệnh nhân khám chữa bệnh đúng tuyến Tỷ lệ lượt khám chữa bệnh cấp cứu, trái tuyến hay thông tuyến đều dưới 1%