1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan về sức khỏe sinh sản của sinh viên Trường Đại học Thăng Long năm 2017.

29 84 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 478,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

600 đối tượng nghiên cứu đang học tập tại thủ đô Hà Nội, đây là một trong hai trung tâm kinh tế, chính chị, xã hội, văn hóa, giáo dục lớn nhất của cả nước, có điều kiện tiếp cận với nhiề[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

PHẠM THỊ TÂM

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN

QUAN VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NĂM 2017

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

PHẠM THỊ TÂM

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NĂM 2017

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số: 60 72 03 01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN BẠCH NGỌC

Hà Nội - 2017

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội nghị Quốc tế về Dân số - Phát triển (ICPD – Internetional Conference on Population and Development) lần thứ tư được tổ chức tại Cairô - Ai Cập năm 1994 đã chỉ rõ cần quan tâm hơn nữa đến các nhu cầu về sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của vị thành niên, thanh niên nhằm tạo

ra sự phát triển bền vững ở các quốc gia trên thế giới (UNFPA – ICPD, 1994.)

Thanh thiếu niên là lực lượng tiềm năng to lớn quyết định sự thịnh vượng của mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, nhóm thanh thiếu niên ở độ tuổi từ 15-24 tương đối lớn, là nước có tỉ lệ VTN trong cơ cấu dân số cao nhất khu vực Châu Á Theo điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 1/4/ 2014 dân số cả nước là 90.493.000 người, trong đó vị thành niên, thanh niên có khoảng 26,1 triệu người, chiếm 31,5% dân số cả nước [34] Đây là nhóm tuổi rất cần được trang bị kiến thức, kỹ năng và các dịch

vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, bởi vì thanh niên hiện nay đang phải đối diện với nhiều thách thức, lối sống, hành vi thay đổi , giá trị sống cũng có nhiều thay đổi, vì vậy nếu không trang bị kiến thức,

kỹ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thanh niên Để tránh những hành vi sai lệch, không an toàn có hại cho sức khỏe, ảnh hưởng đến tương lai của mỗi thanh niên

Trong những năm qua vị thành niên, thanh niên được dành sự quan tâm đặc biệt trong xã hội, nhiều hoạt động của toàn xã hội nhằm tác động đến lừa tuổi này như, các hoạt động tuyên truyền , các cuộc hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, mô hình tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên…

Tuy nhiên những hoạt động trên vẫn chưa đạt được hiệu quả sâu sắc, công tác tuyên truyền giáo dục về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thanh niên tuy đã có nhiều cố gắng nhưng chưa được

tổ chức tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng và trong hoạt động của các đoàn thể quần chúng Nam nữ vị thanh niên, thanh niên đang đứng trước sự đe dọa và thách thức nhiều mặt: Bệnh tật, sự tổn thương về thể trạng và tinh thần, sự thiếu hiểu biết về thông tin giới tính, an toàn tình dục và kê hoạch hóa gia đình

Cuộc điều tra với quy mô lớn đã được thực hiện tại các tỉnh thành của đất nước về vị thanh niên, thanh niên với tên gọi “Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên Việt Nam” với 02 giai đoạn, giai đoạn I, từ 2003 đến 2005 ( gọi tắt là SAVY I) và giai đoạn II, tiến hành từ 2008 đến

2010 (gọi tắt là SAVY II) Kết quả 02 cuộc điều tra cho thấy Việt Nam là một trong những nước

có tỷ lệ nạo phá thai cao trên nhất thế giới, trong đó 20% là ở lứa tuổi vị thành niên, trên cả nước có 5% em gái sinh con trước tuổi 18, 15% sinh con trước tuổi 20…[24],

Những con số trên cho thấy vấn đề CSSKSS cho tiền hôn nhân vẫn còn nhiều hạn chế, tuy

đã có những nghiên cứu về lĩnh vực này, nhưng mới chủ yếu tập trung vào đối tượng chủ yếu là học sinh THCS và THPT SV các trường đại học, cao đẳng là đối tượng bắt đầu thoát ly gia đình, sống độc lập, phải đối diện với những thách thức mới của cuộc sống,cần phải có những nghiên cứu

và hệ thống về kiến thức, thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản

Trường Đại học Thăng Long là trường ngoài công lập đào tạo bậc đại học đầu tiên tại Việt Nam, có bề dầy lịch sử 25 năm truyền thống xây dựng và phát triển không ngừng, Đại học Thăng Long đã khẳng định tên tuổi và chất lượng đào tạo với gần 2000 sinh viên tốt nghiệp mỗi năm, góp phần đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước ở Trường Đại học Thăng Long

Sinh viên học tập tại trường đến từ mọi miền trong cả nước Nhà trường tập trung đào tạo

hệ đại học, trên đại học của 05 nhóm ngành gồm: Toán - Tin- Công nghệ; Kinh tế - Quản lý; Khoa học – Sức khỏe; Ngoại ngữ; Khoa học xã hội và nhân văn Sinh viên trung chủ yếu ở lứa tuổi 18-

Trang 4

24; đa số sống độc lập, xa gia đình Nhà Trường đã chú trọng đến các hoạt động phòng trào vui chơi giải trí Để đáp ứng yêu cầu nâng cao kiến thức, kỹ năng cho sinh viên về kiến thức CSSKSS cần phải có nghiên cứu về vấn đề này đối với sinh viên năm thứ nhất (bắt đầu vào nhập học) và

sinh viên năm thứ 4 (chuẩn bị ra trường) Chính vì những lý do trên, nghiên cứu "Kiến thức, thái

độ thực hành và một số yếu tố liên quan về sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Đại học Thăng Long năm 2017” được thực hiện với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Đại học Thăng Long năm 2017

2 Xác định một số yếu tố liên quan giữa kiến thức, thái độ với thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN

1.1.1 Khái niệm liên quan đến sinh viên

1.1.2 Một số khái niệm sức khỏe sinh sản:

1.2 THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SKSS Ở VIỆT NAM

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SKSS VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.4 ĐẶC ĐIỂM SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

1.5 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CỦA SINH VÊN VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN

1.5.1 Yếu tố tuổi, giới tính, vùng địa lý nơi sinh viên sinh sống:

1.5.2 Yếu tố gia đình

1.5.3 Yếu tố bạn bè và môi trường xã hội

Trang 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên năm 1 và năm 4 đang học tập tại trường Đại học Thăng Long, bao gồm các ngành: Kinh tế - quản lý Toán – Tin, ngôn ngữ, khoa học sức khỏe, khoa học xã hội nhân văn

- Tiêu chuẩn chọn

+ Sinh viên nam và nữ đang học tập năm thứ nhất và năm thứ 4 tại trường

+ Sinh viên đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ

+ Không phải là sinh viên năm thứ nhất và năm thứ 4 đang học tập tại trường

+ Không đồng ý tham gia vào mẫu nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại trường Đại học Thăng Long: Đường Nghiêm Xuân Yêm – Phường Đại Kim – Hoàng Mai - Hà Nội

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu bắt đầu vào tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

N: Là cỡ mẫu tối thiểu cần thiết

α: Mức ý nghĩa thống kê, ở đây lấy α = 0,05%

Z: Hệ số giới hạn tin cậy Với độ tin cậy 95% Z1-α/2 = 1,96

p: Tỷ lệ sinh viên có kiến thức về nội dung CSSKSS (theo Nguyễn Mạnh Tuân NC năm

2015, tỷ lệ sinh viên có kiến thức không tốt về SSKSS là 47% [9]

Vậy p = 0,47 ; q = 1 - p = 0,53

de: Hệ số mẫu, chọn de =1,5

Thay vào công thức ta có: n = 1.962x(0,47x0,53)/0,052 x 1,5 = 574

Cỡ mẫu thực tế khảo sát là 600

Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Tiêu chuẩn chọn đối tượng:

+ Sinh viên nam, nữ học hệ đại học chính quy tại Trường Đại học Thăng Long năm thứ nhất

và năm thứ 4

+ Sinh viên không bị khiếm khuyết về khả năng nghe, nhìn, đọc

+ Sinh viên không bị mắc các chứng bệnh về thần kinh, rối loạn phát triển trí tuệ

Trang 7

+ Sinh viên chưa từng kết hôn

- Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:

+ Không thỏa mãn các tiêu chí trên

+ Các đối tượng được lựa chọn không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa theo tỷ

lệ sinh viên từng khoa

- Bước1: Chọn trường nghiên cứu Đại học Thăng Long, chia đối tượng sinh viên thành 5 tầng, mỗi tầng là một khoa

- Bước 2: Phân chia số lượng sinh viên thành 5 tầng theo các khoa: Khoa kinh tế - Quản lý, khoa Toán-Tin; khoa ngôn ngữ; khoa và khoa xã hội nhân văn Khoa học Sức khỏe Tổng số sinh viên là 3.310 sinh viên

- Bước 3 Thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống mỗi tầng như đã chia (xác định khoảng cách mẫu k lấy một số ngẫu nhiên I nằm giữ 1 và k lấy các đơn vị mẫu có số thứ tự i+1k, i+ 2k;

I + 3k… cho đến khi đủ mẫu)

Ngành Kinh tê – Quản lý

860 sinh viên

Chọn 134 SV, cách chọn: Lập danh sách toàn bộ SV sau đó chọn 1 cách 2 đến đủ 135 từ trên xuống dưới

Ngành Khoa học – Sức

khỏe

161 sinh viên

Chọn 12 SV, cách chọn: Lập danh sách toàn bộ SV sau đó chọn 1 cách 2 đến đủ 11 từ trên xuống dưới

Ngành ngôn ngữ

306 sinh viên

Chọn 111 SV, cách chọn: Lập danh sách toàn bộ SV sau đó chọn 1 cách 1 đến đủ 110 từ trên xuống dưới

Ngành khoa học xã hội

nhân văn

111 sinh viên

Chọn 16 SV, cách chọn: Lập danh sách toàn bộ SV sau đó chọn 1 cách 2 đến đủ 17 từ trên xuống dưới

Ngành Kinh tê – Quản lý

857 sinh viên

Chọn 158 SV, cách chọn: Lập danh sách toàn bộ SV sau đó chọn 1 cách 2 đến đủ 158 từ trên xuống dưới

Ngành Khoa học – Sức

khỏe

62 sinh viên

Chọn 32 SV, cách chọn: Lập danh sách toàn bộ SV sau đó chọn 1 cách 1 đến đủ 32 từ trên xuống dưới

Ngành ngôn ngữ

552 sinh viên

Chọn 75 SV, cách chọn: Lập danh sách toàn bộ SV sau đó chọn 1 cách 2 đến đủ 75 từ trên xuống dưới

Ngành khoa học xã hội

nhân văn

87 sinh viên

Chọn 8 SV, cách chọn: Lập danh sách toàn bộ SV sau đó chọn 1 cách 2 đến đủ 16 từ trên xuống dưới Tổng cộng đã có 600 sinh viên được đưa vào danh sách nghiên cứu

2.3 BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Bảng biến số

Trang 8

Phần thông tin chung về cá nhân điều tra

STT Biến số nghiên

cứu Định nghĩa chỉ số/ biến số

Loại biến PP thu

thập số liệu

1 Tuổi Tuổi dương lịch được tính như sau:

Tuổi= năm hiện tại – năm sinh Liên tục Phát vấn

2 Giới Là giới tính thật đúng theo chứng minh

2 Khác

Biến danh định Phát vấn

6 Hiện tại, sống với

I Hiểu biết của đối tượng về SKSS

tuổi dậy thì

Là sự thay đổi về cả mặt thể chất và tinh thần như thay đỏi giọng nói, chiều cao, cân nặng, mọc long mu xuất hiện kinh nguyệt, ngực lớn lên và hơi đau ở nữ; xuất tinh ở nam giới

Biến danh định

Phát vấn

Trang 9

Biến danh định

tế và trung tâm y tế

Biến danh định

Biến danh định

Phát vấn

7 Tình dục an toàn

Là tình dục không dẫn đến mang thai ngoài ý muốn và lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục như: lậu, giang mai, HIV/AIDS

Biến danh định

hệ tình dục bằng miệng hay hậu môn

Một số bệnh tiêu biểu như: HIV/AIDS, lậu, giang mai, …

Biến danh định

Phát vấn

II Thái độ của sinh viên với các nội dung về SKSS

Đối với các quan điểm ủng hộ

Thứ bậc Phát vấn

2

Sự đồng tình của SV

về QHTD là cần thiết

trước khi kết hôn

Mứcđộ đồng ý của SV với quan điểm QHTD là cần thiết trước khi kết hôn

Thứ bậc Phát vấn

5 Sự đồng tình của SV

với quan điểm: mang

Mức độ đồng ý của SV với quan điểm mang thai trước khi cưới là Thứ bậc Phát vấn

Trang 10

thai trước khi cưới là

Thứ bậc Phát vấn

10

Sự đồng tình của SV

với quan điểm “kiên

quyết giữ gìn trinh tiết

hoặc giữ gìn trinh tiết

cho bạn gái đến khi

kết hôn”

Sự đồng tình của SV với quan điểm “kiên quyết giữ gìn trinh tiết hoặc giữ gìn trinh tiết cho bạn gái đến khi kết hôn”

Biến danh định

Phát vấn

Trang 11

Biến số thứ tự Phát vấn

lý ngại ngùng)

Biến danh định

Phát vấn

Nếu là NỮ trả lời các câu hỏi sau :

1 Đã từng có thai Từ trước đến nay sinh viên đã từng có

thai hay chưa có thai Nhị phân Phát vấn

2 Tuổi khi mang

thai lần đầu tiên

Tuổi dương lịch được tính Tuổi= Năm bắt đầu có thai– năm sinh Liên tục Phát vấn

3 Khi có thai Sinh viên phá thai hay tiếp tục mang

4 Nơi phá thai Biết đúng nơi phá thai an toàn: bệnh

viện và trung tâm y tế, các trạm y tế

Biến danh định Phát vấn

Nếu là NAM trả lời các câu hỏi sau :

Liên tục Phát vấn

3 Khi có thai Sinh viên quyết định phá thai hay kết

4 Nơi phá thai Biết đúng nơi phá thai an toàn: bệnh

viện và trung tâm y tế, các trạm y tế

Biến danh định Phát vấn

IV Các yếu tố liên quan

vấn

Trang 12

Biến danh định Phát vấn

Biến danh định Phát vấn

V Nhu cầu của sinh viên về chăm sóc SKSS và KHHGĐ

Nhị phân Phát vấn

2

Lí do không tham

gia các buổi sinh

hoạt nói chuyện về

SKSS

Nguyên nhân khiến bạn không tham gia các buổi sinh hoạt nói chuyện về SKSS (không quan tâm hay không được thông báo hay do tâm lý ngại đi nghe…)

Biến danh định

SV có hay không mong muốn trường

tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa trao đổi về các vấn đề SKSS

3 Các bệnh lây truyền qua đường

TD

4 SKSS vị thành niên và giáo dục giới tính

5 Phá thai, vô sinh

6 Khác

Biến danh định

Phát vấn

Trang 13

4 Để chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh cho mình

bố mẹ

Biến danh định

Tỷ lệ % của sinh viên theo giới tính

Tỷ lệ % của sinh viên theo dân tộc

Tỷ lệ % của sinh viên theo từng khoa

Tỷ lệ % của sinh viên theo nơi thường trú

Tỷ lệ % của sinh viên theo đối tượng sống cùng Kiến thức Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên về dấu hiệu dậy thì

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên về nguyên nhân có thai

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên về thời điểm dễ có thai

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên về tác hại của nạo phá thai

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên về các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên về địa điểm cung cấp PTTT

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên về tình dục an toàn Thái độ Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên đối với các quan điểm về tình dục an toàn Thực hành Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên về việc có bạn tình

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên QHTD

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên sử dụng BPTT khi QHTD

Tỷ lệ % kiến thức của sinh viên có thai và nạo phá thai

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

- Công cụ thu thập số liệu: Phiếu điều tra được thiết kế, lấy ý kiến chuyên gia, điều tra thử

nghiệm và có hiệu chỉnh trước khi điều tra chính thức

- Nội dung phiếu phát vấn: (Phụ lục 1)

+ Phần thông tin chung có 6 câu hỏi

+ Phần kiến thức có 9 câu hỏi

+ Phần thái độ có 8 câu hỏi

+ Phần thực hành có 15 câu hỏi

+ Phần mối liên quan có 5 câu hỏi

- Cách đánh giá:

+ Kiến thức: Kiến thức chung tốt > 40/60 điểm, chưa tốt <40 điểm

+ Thái độ : Thái độ chung tốt > 50/70 điểm, chưa tốt <40 điểm

- Điều tra viên: Điều tra viên được chọn là sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng trường

Đại học Thăng Long

Trang 14

2.5 QUY TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN

- Tổ chức thu thập thông tin: Để thực hiện phỏng vấn đạt kết quả cao, chúng tôi đưa ra quy trình cụ thể như sau:

+ Bước 1: Chọn thời điểm là nơi phát vấn thích hợp nhất đối với sinh viên, giờ giải lao nhưng thường là khi kết thúc giờ học cuối

+ Bước 2: Điều tra viên tự giới thiệu và giải thích mục đích nghiên cứu

+ Bước 3: Thực hiện phát vấn , bảo đảm đối tượng hiểu và điền đầy đủ câu hỏi

+ Bước 4: Kiểm tra toàn bộ thông tin để tránh bỏ sót câu hỏi sau khi hoàn thành phát vấn + Bước 5: Cảm ơn sự hợp tác của sinh viên

2.6 SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ

2.6.1 Sai số: Số liệu được thu thập theo phương pháp phát vấn nên có thể xảy ra hiện

tượng sai số do các đối tượng cung cấp thông tin hoặc do chính người điều tra Bên cạnh đó , QHTD trước hôn nhân là vấn đề nhạy cảm nhiều đối tượng ngại và có thể sẽ trả lời không đúng sự thật

2.6.2 Biện pháp khăc phục:

- Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi đưa vào nghiên cứu

- Tập huấn cho người thu thập thông tin cách hướng dẫn SV trả lời các câu hỏi

- Giải thích kỹ các câu hỏi, cách trả lời cho sinh viên

- Làm sạch số liệu trược khi nhập liệu

2.7 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

- Thông tin phiếu hỏi được nhập vào máy tính trên phần mềm Epidata 3.1

- Sau khi nhập xong, chuyển sang SPSS để xử lý và phân tích số liệu

2.8 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Tôn trọng và bảo mật thông tin của đối tượng nghiên cứu

- Trung thực trong quá trình thực hiện nghiên cứu

- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích và nội dung nghiên cứu trước khi tiến hành phát vấn

- Cần có sự đồng ý chấp thuận tham gia nghiên cứu của tất cả các đối tượng nghiên cứu trước khi tiến hành phòng vấn

- Nghiên cứu viên cam kết các số liệu, thông tin thu thập được chi phục vụ cho mục đích nghiên cứu , không phục vụ cho mục đích nào khác

- Nghiên cứu viên cần giải thích và nêu rõ mục đích của nghiên cứu và hướng dẫn cách trả lời phiếu hỏi theo quy định

- Bộ câu hỏi chỉ có mã số, không ghi tên cụ thể đảm bảo tính bảo mật của các đối tượng điều tra

2.9 HẠN CHẾ CỦA ĐÊ

- Vì vấn đề nhạy cảm nên sinh viên có thể ngại bộc lộ, chia sẻ, hoặc che dấu sự thật

- Phạm vi nghiên cứu chỉ ở trường Đại học Thăng Long , nên kết quả chưa mang tính đại diện cho toàn quốc

Ngày đăng: 10/03/2021, 23:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lưu ý rằng trong bảng này có một số tính từ là phân từ 2 - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan về sức khỏe sinh sản của sinh viên Trường Đại học Thăng Long năm 2017.
u ý rằng trong bảng này có một số tính từ là phân từ 2 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w