Kết quả của chúng tôi cao hơn nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc lá; kiến thức, thái độ, hành vi về tác hại thuốc lá và luật phòng chống tác hại thuốc lá của vận động viên, huấn luyện v[r]
Trang 1-
NGUYỄN THUỲ NGUYÊN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH BẮC NINH NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội – 2019
Trang 2KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
-
NGUYỄN THUỲ NGUYÊN – C01085
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH BẮC NINH NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số : 8 72 07 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀO XUÂN VINH
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ từ nhiều phía, đó là các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS Đào Xuân Vinh, người đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn em trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học
và các thầy cô giáo Bộ môn Y tế công cộng - Trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt và giúp em trang bị kiến thức trong quá trình học tập
Sau cùng, xin gửi cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp là những người luôn ở bên động viên chia sẻ và ủng hộ tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019
HỌC VIÊN
Nguyễn Thuỳ Nguyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thuỳ Nguyên
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
GATS : Global Adult Tobacco Survey (Điều tra toàn cầu về sử
dụng thuốc lá ở người trưởng thành) PCTHTL : Phòng chống tác hại thuốc lá
UBND : Uỷ ban nhân dân
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Organization)
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Phương pháp chọn mẫu 27
Bảng 2 2 Bảng biến số, chỉ số nghiên cứu 29
Bảng 2 3 Đánh giá kiến thức về Luật PCTHTL 35
Bảng 2 4 Đánh giá thái độ về Luật PCTHTL 37
Bảng 2 5 Đánh giá kiến thức về Luật PCTHTL 37
Bảng 3 1 Phân bố khu vực sống của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3 2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 41
Bảng 3 3 Tần suất hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 42
Bảng 3 4 Tỷ lệ hút thuốc lá của đối tượng theo điều kiện kinh tế, vùng miền43 Bảng 3 5 Số năm hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 45
Bảng 3 6 Tỷ lệ đối tượng cố gắng bỏ thuốc và lý do bỏ thuốc 46
Bảng 3 7 Thực trạng hút thuốc lá tại cơ quan/địa điểm công cộng qua quan sát của đối tượng nghiên cứu 47
Bảng 3 8 Kiến thức về tác hại của hút thuốc 48
Bảng 3 9 Đã từng biết/nghe đến luật phòng chống tác hại thuốc lá qua các kênh truyền thông 49
Bảng 3 10 Kiến thức về các địa điểm hút thuốc lá sẽ bị phạt 50
Bảng 3 11 Kiến thức chung về Luật PCTH thuốc lá 51
Bảng 3 12 Thái độ của ĐTNC khi nhìn thấy người khác hút thuốc trong phòng làm việc/ cơ sở y tế/ trường học/ trên phương tiện giao thông công cộng/ nhà hàng, khách sạn/ bến tàu, bến xe 51
Bảng 3 13 Thái độ chung về Luật PCTH thuốc lá 52
Bảng 3 14 Thực hành của ĐTNC khi nhìn thấy người khác hút thuốc trong phòng làm việc/ cơ sở y tế/ trường học/ trên phương tiện giao thông công cộng/ nhà hàng, khách sạn/ bến tàu, bến xe 52
Trang 7Bảng 3 15 Trong 30 ngày qua, có hút thuốc ở những nơi không được phép hút không (có biển cấm hút thuốc, hoặc có trong quy định) 52 Bảng 3 16 Các vấn đề gặp phải do vi phạm các quy định 53 Bảng 3 17 Thực hành chung về Luật PCTH thuốc lá 53 Bảng 3 18 Các nguồn thông tin tiếp cận về luật phòng chống tác hại thuốc lá 54 Bảng 3 19 Mối liên quan giữa tuổi và kiến thức về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 55 Bảng 3 20 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 55 Bảng 3 21 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 56 Bảng 3 22 Mối liên quan giữa số năm hút thuốc đến kiến thức về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 57 Bảng 3 23 Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế và kiến thức về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 57 Bảng 3 24 Mối liên quan giữa kênh truyền thông và kiến thức về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 58 Bảng 3 25 Mối liên quan giữa tuổi và thái độ về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 59 Bảng 3 26 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thái độ về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 59 Bảng 3 27 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thái độ về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 60 Bảng 3 28 Mối liên quan giữa số năm hút thuốc đến thái độ về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 61 Bảng 3 29 Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế và thái độ về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 61
Trang 8Bảng 3 30 Mối liên quan giữa kênh truyền thông và thái độ về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 62 Bảng 3 31 Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 63 Bảng 3 32 Mối liên quan giữa tuổi và thực hành về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 63 Bảng 3 33 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 64 Bảng 3 34 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 64 Bảng 3 35 Mối liên quan giữa số năm hút thuốc đến thực hành về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 65 Bảng 3 36 Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế và thực hành về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 65 Bảng 3 37 Mối liên quan giữa kênh truyền thông và thực hành về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 66 Bảng 3 38 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với thực hành về Luật phòng chống tác hại thuốc lá 67
Trang 9MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……….…… 3
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Hút thuốc lá 3
1.1.3 Tác hại của thuốc lá 3
1.1.4 Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá 5
1.1.5 Một số văn bản liên quan 8
1.2 THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ VÀ TÌNH HÌNH THỰC THI LUẬT PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ 10
1.2.1 Thực trạng hút thuốc lá và tình hình thực thi Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá trên Thế giới 10
1.2.2 Thực trạng hút thuốc là và tình hình thực thi Luật phòng, chống tác hại của thuốc tại Việt Nam 13
1.2.3 Tình hình triển khai Luật phòng, chống tác hại của thuốc tỉnh Bắc Ninh 15
1.3 NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ 16
1.4 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ 23
1.5 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23
1.6 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………25
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
Trang 102.1.2 Địa điểm nghiên cứu 26
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp thu thập thông ti 28
2.3.1 Công cụ thu thập thông tin 26
2.3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu 28
2.2.3 Quy trình nghiên cứu 26
2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá 29
2.4.1 Các biến số chỉ số nghiên cứu 26
2.4.2 Tiêu chí đánh giá 35
2.5 Phương pháp phân tích số liệu 38
2.6 Sai số và biện pháp hạn chế sai số 38
2.6.1 Sai số 38
2.6.2 Biện pháp hạn chế 39
2.7 Đạo đức nghiên cứu 39
2.8 Hạn chế của nghiên cứu 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ……… ….…40
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 40
3.2 Thực trạng hút thuốc lá ở người trưởng thành tại Bắc Ninh 42
3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 47
3.3.1 Kiến thức về về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá 48
3.3.2 Thái độ về về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá 51
3.3.2 Thái độ về về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá 52
3.4 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 55
Trang 113.4.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về Luật Phòng chống tác hại
thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 55
3.4.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 59
3.4.3 Một số số yếu tố liên quan đến thực hành về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 63
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN……….68
4.1 Thực trạng hút thuốc lá ở người trưởng thành tại Bắc Ninh 70
4.2 Kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 72
4.3 Phân tích một số yếu tố liêm quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng chống tác hại thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 86
KẾT LUẬN………94
KHUYẾN NGHỊ……… … ………96
TÀI LIỆU THAM KHẢO….………97
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hút thuốc lá là một trong những mối
đe dọa đến sức khỏe cộng đồng lớn nhất mà Thế giới đang phải đối mặt [47] Hiện nay, trên thế giới mỗi năm có 7 triệu người tử vong do các bệnh liên quan đến thuốc lá; trong đó ở Việt Nam 40.000 người [47], con số này sẽ đạt hơn 08 triệu mỗi năm vào năm 2020, trong đó 70% số trường hợp tử vong sẽ xảy ở các nước đang phát triển [49] Việt Nam là một trong 15 nước có tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc lá cao nhất trên thế giới Trong khu vực các nước ASEAN, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 3 có số người hút thuốc lá cao nhất, sau Indonesia và Philippines [13]
Theo Điều tra về tình hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành năm
2015 tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc lá mỗi năm vẫn là 45,3% ở nam giới
có nghĩa là cứ 2 nam giới trưởng thành ở Việt Nam thì có 1 người hút thuốc và
có 15,6 triệu người đang hút thuốc [12] Việc tiếp xúc với khói thuốc lá (còn gọi
là hút thuốc bị động) cũng đã được khoa học chứng minh là gây ra các bệnh chết người Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo rằng không có một mức độ tiếp xúc với khói thuốc nào là an toàn đối với người hút thuốc thụ động [48] Tại Việt Nam, bên cạnh tỷ lệ hút thuốc chủ động cao thuộc loại nhất thế giới, tỷ lệ hút thuốc bị động cũng rất cao [12]
Việt Nam đã tham gia Công ước Khung về kiểm soát thuốc lá vào ngày 8 tháng 8 năm 2003 và phê chuẩn vào ngày 11 tháng 11 năm 2004 Năm 2012, Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá đã được Quốc hội thông qua với nhiều quy định mạnh mẽ nhằm đẩy mạnh hoạt động phòng chống tác hại của thuốc
lá tại Việt Nam Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá quy định những nơi không được hút thuốc, in cảnh báo sức khỏe cả bằng chữ và hình ảnh trên vỏ bao thuốc lá, cấm hoàn toàn việc quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá và
Trang 13cho phép thành lập Quỹ Phòng, chống tác hại của thuốc lá đầu tiên tại Việt Nam Luật Phòng chống tác hại thuốc lá có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2013
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã triển khai nhiều hoạt động tuyên truyền việc thực hiện luật Phòng chống tác hại thuốc lá trên các kênh thông tin đại chúng nhằm cung cấp thông tin về luật cho các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, người dân, Tuy nhiên, theo ghi nhận thực tế ở trên địa bàn tỉnh việc triển khai thực hiện luật Phòng chống tác hại thuốc lá vẫn còn tình trạng hút thuốc lá tại các cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, bến xe, khu vui chơi giải trí có trẻ em Vậy thực trạng hút thuốc lá của người trưởng thành tại tỉnh Bắc ninh như thế nào? Kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá của họ ra sao? Có những yếu tố nào liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá của những đối tượng này? Để trả
lời các câu hỏi đó chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: "Kiến thức, thái độ, thực hành Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá của người dân tỉnh Bắc Ninh năm 2018 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng, chống tác hại thuốc
lá của đối tượng nghiên cứu
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá của đối tượng tại địa bàn nghiên cứu
Trang 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1 Một số khái niệm
Theo luật PCTHTL định nghĩa [24]:
Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên
liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác
Sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng
thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế -
xã hội
Địa điểm công cộng là nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người Nơi làm việc là nơi được sử dụng cho mục đích lao động
Trong nhà là nơi có mái che và có một hay nhiều bức tường chắn hoặc
vách ngăn xung quanh
1.1.2 Hút thuốc lá
Hút thuốc lá được chia làm 2 loại: hút thuốc lá chủ động và hút thuốc lá thụ động Hút thuốc lá chủ động là hành vi người hút trực tiếp hút thuốc lá [3] Hút thuốc lá thụ động là hít phải (hay còn gọi là phơi nhiễm) khói thuốc từ đầu điếu thuốc đang cháy hoặc khói thuốc do gười hút thở ra Khói thuốc bị động chứa hàng nghìn chất hoá học, trong đó có ít nhất là 250 chất gây ung thư và chất độc hại [44] Hiện nay trên thị trường Việt nam có rất nhiều loại thuốc lá trong và ngoài nước như: Hero, White horse, 555…
1.1.3 Tác hại của thuốc lá
Thành phần của khói thuốc lá: có 3 kiểu khói thuốc: khi điếu thuốc cháy khói thuốc bao gồm dòng khói chính, dòng khói phụ, dòng khói môi trường Dòng khói chính (MS) là dòng khói do người hút thuốc hít vào Đó là
Trang 15luồng khi đi qua gốc của điều thuốc, khói này được lọc qua phổi, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người hút Dòng khói chính là dạng khí dung chứa 1010 phân tử/ml, kích thước của phân tử có đình kính 0,0-10 micromet Dòng khói phụ (SS) là khói thuốc từ đầu điếu thuốc đang cháy toả
ra vào không khí, nó không bao gồm phần khói thuốc do người hút thở ra Khoảng 80% điều thuốc cháy là bỏ đi Dòng khói thuốc môi trường (ETS) là hỗn hợp của dòng khói phụ và khói thở ra của dòng khói chính cũng như các tạp chất nhiễm khuếch tán qua giấy quấn thuốc lá và đầu điều thuốc của các lần hút [23] Hàng năm thuốc là giết hại hàng triệu người trên thế giới Hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh và tử vong có thể tránh được [23]
Các bệnh do khói thuốc gây ra:
Bệnh tim mạch: Từ năm 1940 người ta đã thấy có mối liên quan giữa hút thuốc lá và nguy cơ bị bệnh tim mạch Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên gấp 2-3 lần và nó còn tương tác với các yếu tố khác làm tăng nguy
cơ lên gấp nhiều lần [23]
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Thuốc lá là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính, có 15% những người hút thuốc lá sẽ có triệu chứng lâm sàng bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính và 80-90% người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nghiện thuốc lá Người hút thuốc có tỉ
lệ tử vong do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cao gấp 10 lần so với người không hút thuốc [23]
Bệnh ung thư: ở Mỹ có nhiều nghiên cứu về sự liên quan giữa sử dụng thuốc là và ung thư đã được tiến hành, thuốc lá gây ra xấp xỉ 90% tổng số người tử vong vì ung thư phổi và hút thuốc lá còn gây ung thư họng, thực quản, tuyến tuỵ, tử cung, cổ tử cung, thận, bàng quang, ruột, trực tràng [23]
Khả năng sinh sản: Những người nam hút thuốc có nguy cơ bị liệt dương cao hơn gấp 2 lần so với những người không hút Đặc biệt ở nữ tần
Trang 16suất chửa ngoài tử cung của những người hút thuốc cao gấp 2,2 – 4 lần so với người không hút [23]
Biến chứng do thuốc ở phụ nữ có thai: Theo hội sản phụ khoa Mỹ thì ở những người thai phụ hút 1 bao/ngày thì tỉ lệ đẻ non cao hơn 20% so với phụ
nữ không hút [23]
Ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ sơ sinh: hút thuốc làm tăng nguy cơ thai chết lưu, do hút thuốc gây các biến chứng ở nhau thai và hút thuốc làm thai nhi phát triển chậm trong tử cung Ở những nguời hút thuốc thì nguy cơ trẻ đẻ
ít cân cao gấp 3,4 – 4 lần [23]
1.1.4 Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá
Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá [24] được Quốc hội thông qua năm
2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2013, gồm 05 chương và 35 điều với nhiều quy định về các biện pháp làm giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, biện pháp kiểm soát nguồn cung cấp thuốc lá và điều kiện bảo đảm để PCTHTL nhằm
đẩy mạnh các hoạt động PCTHTL tại Việt Nam:
Chương I Những quy định chung gồm có 09 điều quy định: Phạm vi
điều chỉnh (Điều 1); giải thích từ ngữ (Điều 2); nguyên tắc PCTHTL (Điều 3); chính sách của Nhà nước về PCTHTL (Điều 4); trách nhiệm quản lý nhà nước
về PCTHTL (Điều 5); trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương trong PCTHTL (Điều 6); quyền và nghĩa vụ công dân trong PCTHTL (Điều 7); hợp tác quốc tế trong PCTHTL (Điều 8) và các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 9)
Chương II Các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá gồm có 09
điều quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông về PCTHTL (Điều 10); địa điểm công cộng cấm hút thuốc lá hoàn toàn (Điều 11); địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá (Điều 12); nghĩa vụ của người hút thuốc lá (Điều 13); quyền, trách nhiệm người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá (Điều 14); ghi nhãn, in cảnh
Trang 17báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá (Điều 15); hoạt động tài trợ (Điều 16); cai nghiện thuốc lá (Điều 17); trách nhiệm trong hỗ trợ cai nghiện thuốc lá (Điều 18)
Điều 11 Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn
1 Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:
a) Cơ sở y tế;
b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;
d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao
2 Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:
a) Nơi làm việc;
b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;
c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này
3 Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm
ô tô, tàu bay, tàu điện
Điều 12 Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá
1 Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm:
a) Khu vực cách ly của sân bay;
b) Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch;
c) Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa
2 Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá; b) Có dụng cụ chứa các mẩu, tàn thuốc lá; có biển báo tại các vị trí phù hợp,
dễ quan sát;
Trang 18c) Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy
3 Khuyến khích người đứng đầu địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện việc không hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà
4 Chính phủ quy định chuyển địa điểm tại khoản 1 Điều này thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà phù hợp với từng thời kỳ
Chương III Các biện pháp kiểm soát nguồn cung cấp thuốc lá gồm có
09 điều quy định về quản lý kinh doanh thuốc lá (Điều 19); quy hoạch kinh doanh thuốc lá (Điều 20); kiểm soát đầu tư sản xuất thuốc lá (Điều 21); kiểm soát sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước (Điều 22); quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá (Điều 23); số lượng điếu thuốc lá trong bao, gói (Điều 24); bán thuốc lá (Điều 25); các biện pháp phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả (Điều 26); trách nhiệm phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả (Điều 27)
Chương IV Các điều kiện bảo đảm để PCTHTL gồm có 05 điều quy
định về thành lập Quỹ PCTHTL (Điều 28); mục đích và nhiệm vụ của Quỹ (Điều 29); nguồn hình thành và nguyên tắc sử dụng Quỹ (Điều 30); xử lý vi phạm pháp luật về PCTHTL (Điều 31); trách nhiệm xử lý vi phạm pháp luật
về PCTHTL (Điều 32)
Chương V Điều khoản thi hành bao gồm 03 điều quy định về hiệu lực
thi hành (Điều 33); điều khoản chuyển tiếp (Điều 34); quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành (Điều 35)
Trang 191.1.5 Một số văn bản liên quan
Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 25/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2020: Mục tiêu của Chiến lược đến năm 2020 nhằm giảm nhu cầu sử dụng và kiểm soát
để từng bước giảm mức cung cấp các sản phẩm thuốc lá tiêu thụ tại thị trường Việt Nam; giảm tỷ lệ hút thuốc trong thanh thiếu niên (từ 15 - 24 tuổi) từ 26% năm 2011 xuống 18% năm 2020; trong nam giới từ 47,4% năm 2011 xuống 39% năm 2020; trong nữ giới xuống dưới 1,4%; tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật của người dân về thực hiện môi trường không khói thuốc Chiến lược đưa ra các nhóm giải pháp để thực hiện mục tiêu gồm: Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá; thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá; tổ chức và nhân lực; tài chính [10]
Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế [8]: Nghị định quy định
về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế Từ Điều 23 đến Điều 27 Nghị định quy định xử phạt về PCTH thuốc lá bao gồm: Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá, vi phạm quy định về bán thuốc lá, vi phạm quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá, vi phạm quy định về cai nghiện thuốc lá, vi phạm quy định khác về PCTH thuốc lá
Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BYT-BCT ngày 8/2/2013 của Bộ
Y tế và Bộ Công Thương hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá [2]: Thông tư quy định cảnh báo sức khỏe phải được in trên mặt chính trước và mặt chính sau của bao bì thuốc lá, in song song sát với rìa trên của bao bì thuốc lá Diện tích in cảnh báo sức khỏe phải chiếm ít nhất 50% diện tích của mỗi mặt chính trước và mặt chính sau trên bao bì thuốc lá
Trang 20Quyết định số 47/2013/QĐ-TTg ngày 29/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá [9]: Quyết định quy định việc thành lập Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 28/5/2013 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường thực thi quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá trong ngành y tế [6] Kế hoạch số 1012/KH-BYT ngày 22/11/2012 của Bộ Y tế về việc triển khai thi hành Luật PCTHTL [5]
Tỉnh Bắc Ninh:
Năm 2015 được coi là năm đánh dấu sự quan tâm, chỉ đạo sâu sắc của tỉnh Bắc Ninh về công tác PCTHTL: thành lập Ban chỉ đạo PCTHTL (QĐ số: 556/QĐ-UBND, ngày 29/5/2015); Kế hoạch số: 96/KH- UBND, ngày 26/5/2015 về phòng chống tác hại của thuốc lá; Sở Y tế đã thành lập BCĐ của ngành (QĐ số: 476/SYT- NVY, ngày 29/6/2015) và Kế hoạch số 773/SYT- NVY, ngày 29/6/2015 về phòng chống tác hại của thuốc lá,
Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 23/5/2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh
về Phòng chống tác hại thuốc lá tỉnh Bắc Ninh năm 2018 [31] với Mục tiêu chung là Tăng cường việc thực thi nghiêm Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá (PCTHTL) và xây dựng môi trường không khói thuốc tại tỉnh Bắc Ninh Nội dung: (1) Công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành; (2) Truyền thông
về tác hại thuốc lá và thực thi Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; (3) Tập huấn về thực thi Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; (4) Giám sát thực thi Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá
Chỉ thị số 28/CT-UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 13/11/2014 về việc tăng cường thực thi quy định của Luật phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn tỉnh [29] Công văn số 1463/SLĐTBXH-SCLĐ về việc triển khai thực hiện Luật phòng chống tác hại của thuốc lá [26]
Trang 211.2 THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ VÀ TÌNH HÌNH THỰC THI LUẬT PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ
1.2.1 Thực trạng hút thuốc lá và tình hình thực thi Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá trên Thế giới
Nguồn: Báo cáo Tổ chức Y tế thế giới về xu hướng hút thuốc lá toàn cầu giai đoạn 2000-2025 [45]
Biểu đồ 1 1 Dự báo xu hướng hút thuốc trên Thế giới
Theo báo cáo của WHO, tỷ lệ hiện hút thuốc lá cao nhất ở Châu Âu, vùng Tây Thái Bình Dương, thấp nhất ở Châu Phi, tỷ lệ này giảm dần từ 2000 đến 2025, đến năm 2025 giảm còn gần 30%; 25% và 10% [45]
Nguồn: Báo cáo Tổ chức Y tế thế giới về xu hướng hút thuốc lá toàn cầu giai đoạn 2000-2025 [45, 50]
Biểu đồ 1 2 Dự báo xu hướng hút thuốc theo giới trên Thế giới
Trang 22Tỷ lệ hiện hút cao nhất ở đối tượng nhóm 45-54 tuổi, tỷ lệ này giảm từ 33% (2000) xuống còn 22% (2025)
Bảng 1 1 Tình hình ban hành luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá trên
tại các nước ASEAN [13]
Tên nước Tình hình ban hành luật
Brunei Đã ban hành Luật và chính sách PCTHTL toàn diện
Campuchia Dự thảo luật PCTHTL
Lào Đã ba hành Luật và chính sách PCTHTL toàn diện
Indonesia Dự thảo luật PCTHTL
Malaysia Đã ban hành Luật và chính sách PCTHTL toàn diện
Philippines Đã ban hành Luật và chính sách PCTHTL toàn diện Đã ban
hành Luật và chính sách PCTHTL toàn diện Singapore Đã ban hành Luật và chính sách PCTHTL toàn diện
Thái Lan Đã ban hành Luật và chính sách PCTHTL toàn diện
Nguồn: Chương trình phòng, chống tác hại của thuốc lá(VINACOSH) [13]
Trang 23Bảng 1 2 Tình hình ban hànhvà thực thi quy định về cấm hút thuốc nơi
công cộng và nơi làm việc trong nhà tại một số nước
Nguồn: Chương trình phòng, chống tác hại của thuốc lá(VINACOSH) [13]
Trang 241.2.2 Thực trạng hút thuốc là và tình hình thực thi Luật phòng, chống tác hại của thuốc tại Việt Nam
Theo dự báo của WHO cho thấy xu hướng hút thuốc ở người trưởng thành tại Việt Nam đến năm 2025 là 47,1% [50]
Nguồn: Báo cáo Tổ chức Y tế thế giới về xu hướng hút thuốc lá toàn cầu giai đoạn 2000-2025 [50]
Biểu đồ 1 3 Dự báo xu hướng hút thuốc theo giới tại Việt Nam [50]
Trang 25Nguồn: Báo cáo Tổ chức Y tế thế giới về xu hướng hút thuốc lá toàn cầu giai đoạn 2000-2025 [50]
Biểu đồ 1 4 Dự báo xu hướng hút thuốc theo nhóm tuổi tại Việt Nam [50]
Theo báo cáo điều tra tình hình sử dụng thuốc là người trưởng thành tại Việt Nam 2015 có 22,5% dân số trên 15 tuổi đang hút thuốc, tương đương với 15,6 triệu người Những người đang hút thuốc chiếm 45,3% ở nam giới, 1,1%
ở nữ giới Trong số những người đang hút thuốc lá, 85,3% hút thuốc hàng ngày, 80,6% hút thuốc lá điếu, 29,8 % hút thuốc lào, 0,4% hút shisha Tỷ lệ
sử dụng thuốc lá không khói là 1,4% ở người trưởng thành (0,8% nam giới và 2,0% nữ) Tỷ lệ đã và đang sử dụng thuốc lá điện tử lần lượt là 1,1% và 0,2%
số người trưởng thành [12] Có 75,9% người hút thuốc hút từ 10 điếu thuốc lá trở lên mỗi ngày, 37,6% hút từ 20 điếu thuốc lá trở lên mỗi ngày Tuổi trung bình bắt đầu hút thuốc lá hàng ngày ở nam giới là 18,8 tuổi Trong số những người hút thuốc hàng ngày, 63% người hút điếu thuốc đầu tiên trong vòng 30 phút đầu sau khi thức dậy So sánh với điều tra GATS năm 2010 [4], điều tra GATS năm 2015 cho thấy tỷ lệ người hiện đang hút thuốc năm 2015 có xu hướng giảm so với năm 2010 (Tỷ lệ hút thuốc lá chung là 22,5% so với 23,8%; 45,3% so với 47,4% ở nam giới; 1,1% so với 1,4% ở nữ giới)
Kết qủa đánh giá tình hình triển khai luật phòng, chống tác hại của thuốc lá tại Hà Nội năm 2015 cho thấy tỷ lệ ĐTNC thừa nhận có sử dụng thuốc lá trong cuộc điều tra là 30,4%, trong đó đối tượng phỏng vấn cho biết
sử dụng thuốc hàng ngày là 19,1%, thỉnh thoảng hút thuốc là 11% Đa số ĐTNC không sử dụng thuốc lá Trong số những người sử dụng thuốc lá thuốc
Trang 26lá điếu là loại thuốc được sử dụng phổ biến ở cả đối tượng sử dụng thuốc hàng ngày và thỉnh thoảng sử dụng thuốc là Số thuốc lá (điếu) trung bình hàng ngày là 10,47 điếu/ngày và 16,83 điếu/tuần với người sử dụng không thường xuyên [27]
Nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc lá; kiến thức, thái độ, hành vi về tác hại thuốc lá và luật phòng chống tác hại thuốc lá của vận động viên, huấn luyện viên và cán bộ thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao; thực trạng xây dựng môi trường không khói thuốc lá tại 04 Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ năm 2016 cho thấy 82,3 % chưa bao giờ hút thuốc, trong số 17,7 có từng hút thuốc thì có 71,4% hiện tại không hút nhưng trước kia có hút, 20,4% có hút nhưng không hút hàng ngày và chỉ có 8,2% trả lời có hút hàng ngày Trong số người hút thuốc thì có 54,2% bắt đầu hút thuốc trước 18 tuổi, 35,7% từ 18 đến 30 tuổi bắt đầu hút thuốc, 9,2% bắt đầu hút thuốc từ 30 đến 50 tuổi và có 0,9% bắt đầu hút thuốc khi trên 50 tuổi 81,6% người trả lời dưới 5 điếu/ngày, 10,2% người trả lời từ 5 đến 10 điếu một ngày, 8,2% từ 10 đến 20 điếu /ngày
1.2.3 Tình hình triển khai Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá tỉnh Bắc Ninh
Từ năm 2000, thực hiện nghị quyết 12/2000/NQ-CP về Chính sách Quốc gia về PCTHTL và các văn bản về PCTHTL, Bắc Ninh đã thực hiện nhiều hoạt động PCTHTL hưởng ứng tuần lễ quốc gia PCTHTL từ 25-31/5 hàng năm
Năm 2001, Trung tâm TT-GDSK đã thực hiện đề tài “Thực trạng tình hình hút thuốc lá ở Bắc Ninh và hiệu quả của Truyền thông tới hành vị hút thuốc lá”, kết qủa cho thấy tỷ lệ hút thuốc lá trên địa bàn Tp.Bắc Ninh và huyện Quế Võ (45,9%) và đã đề xuất được những biện pháp truyền thông có ý nghĩa góp phần thay đổi hành vi hút thuốc lá của người dân trong thời gian qua [34]
Trang 27Ngoài ra kế hoạch PCTHTL năm 2015, tỉnh Bắc Ninh còn định hướng
tổ chức các hoạt động PCTHTL giai đoạn 2015 – 2020 trên địa bàn tỉnh; trực tiếp xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức điều tra nghiên cứu trước can thiệp
về thực trạng hút thuốc lá; xây dựng mô hình “Không khói thuốc” tại các
bệnh viện, trường học, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Thế giới không thuốc lá 31/5 và Tuần lễ Quốc gia không khói thuốc từ ngày 25/5 – 31/5; phối hợp tổ chức sự kiện thể thao không khói thuốc; đào tạo, tập huấn cho cán bộ phụ trách hoạt PCTHTL tại các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan đơn vị, cơ sở y tế, trường học…
Năm 2018, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành kế hoạch Phòng chống tác hại thuốc lá tỉnh Bắc Ninh năm 2018, trong đó đã đề ra mục tiêu: Duy trì 100% lãnh đạo tỉnh, thành phố và các Sở, ban, ngành và địa phương hiểu biết
về quy định của Luật PCTHTL Giảm tỷ lệ nam giới hút thuốc lá xuống 47% 85% người dân có kiến thức đầy đủ về tác hại của thuốc lá; 65% người dân tại cộng đồng hiểu biết về các bệnh do hút thuốc lá gây ra; 80% người dân tại cộng đồng biết về quy định của Luật PCTHTL và các văn bản liên quan [36]
1.3 NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ
Theo báo cáo điều tra tình hình sử dụng thuốc là người trưởng thành tại Việt Nam 2015 [12]: Năm 2015, có 42,6% người tham gia nghiên cứu cho biết, trong 30 ngày qua, họ đã từng phơi nhiễm với khói thuốc lá tại nơi làm việc trong nhà (54,4% nam giới và 29,9% nữ giới) Trong số những người không hút thuốc, tỷ lệ tiếp xúc thụ động với khói thuốc tại nơi làm việc trong nhà là 36,8% (47,7% nam giới và 29,9% nữ giới) Trong số những người trưởng thành đã từng đến các địa điểm công cộng khác nhau trong vòng 30 ngày qua, tỷ lệ hút thuốc lá thụ động cao nhất được tìm thấy trong các quán bar/cà phê/trà (89,1%), tiếp đến là các nhà hàng (80,7%) Tỷ lệ tiếp xúc thụ
Trang 28động với khói thuốc tại công sở, cơ sở y tế, các phương tiện giao thông công cộng lần lượt là 30,9%, 18,4% và 19,4% Tỷ lệ hút thuốc lá thụ động ở các trường học và các trường đại học tương ứng là 16,1% và 37,9 % Năm 2015, hầu hết những người trưởng thành được điều tra (95,9%) tin rằng hút thuốc lá
là nguyên nhân gây ra các bệnh tật nguy hiểm Tỷ lệ người trưởng thành nhận thức hút thuốc lá có thể gây các bệnh cao, trong đó ung thư phổi (96,6%), đột quỵ (71,5%), nhồi máu cơ tim (69,1%) Khoảng 61,2% người trả lời tin rằng hút thuốc lá có thể gây ra cả ba bệnh trên Có 90,3% người trưởng thành (87% người đang hút thuốc và 91,3% người không hút thuốc) tin rằng hút thuốc lá thụ động có thể gây ra những bệnh nguy hiểm cho người không hút thuốc Có 82,6 % người trả lời có biết về quy định xử phạt khi vi phạm quy định cấm hút thuốc tại các địa điểm có quy định cấm (85% nam và 80,3% nữ) Trong thời gian 30 ngày trước khi phỏng vấn, tỷ lệ người hút thuốc cho biết họ đã từng hút thuốc ở nơi có quy định cấm là 4,1% Trong số những người vi phạm, chỉ có 0,8% người vi phạm bị xử phạt, 6,2% bị cảnh cáo và 20,9% được mọi người xung quanh nhắc nhở So sánh với điều tra GATS Việt Nam năm 2010 [4], điều tra GATS 2015 cho thấy đã có sự chuyển biến tích cực về kiến thức của người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên về tác hại của hút thuốc lá
và hút thuốc lá thụ động [12]
Nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc lá; kiến thức, thái độ, hành vi về tác hại thuốc lá và luật phòng chống tác hại thuốc lá của vận động viên, huấn luyện viên và cán bộ thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao; thực trạng xây dựng môi trường không khói thuốc lá tại 04 Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ năm 2016 cho
thấy: Kiến thức: phần lớn đối tượng cho rằng hút thuốc lá chủ động có gây ra
bệnh nguy hiểm (97,7%); 98,5% cho rằng hút thuốc lá chủ động gây ra tình trạng ung thư Phổi, 59,9% bệnh tim, 54,9% tai biến đột quỵ, 82,8% ảnh
Trang 29hưởng tới thai nhi, 76,3% ung thư vòm họng, 5,3% tăng khả năng tình dục, 70,4% bệnh phổi mãn tính Đa số đối tượng 95,7 % trả lời hút thuốc lá thụ động có nguy hiểm Có chỉ có 7,2% đối tượng biết các văn bản quy định về việc cấm hút thuốc tại công sở, cơ sở y tế, trường học, nơi tập luyện và thi đấu thể thao Có 90,9% người được hỏi trả lời có quy định cấm hút thuốc tại Bệnh viện, cơ sở y tế, 87% cấm tại trường học (từ mẫu giáo tới Đại học), 82,7% cấm tại Văn phòng cơ quan nhà nước, 72,2% cấm tại rạp chiếu phim, rạp hát, 61,2% cấm trên phương tiện giao thông công cộng, 24,7% cấm tại nhà hàng,
quán cà phê, quán nước, 1,1% không có quy định cấm hút thuốc Thái độ:
74,9 % trả lời cảm thấy khó chịu khi hít phải khói thuốc, 21,5% trả lời không chấp nhận được khi hít phải khói thuốc và 3,1% trả lời bình thường khi hít phải khói thuốc Phần lớn đối tượng cho biết lý do cảm thấy khó chịu vì hít phải khói thuốc, 49,7% cảm thấy lo lắng có thể mắc bệnh, 25,5% cảm thấy thiếu văn hóa khi hít phải khói thuốc.Có 84,5% người được hỏi ủng hộ việc ban hành Luật cấm hút thuốc lá tại trường học (mẫu giáo tới đại học), 71,5% ủng hộ việc ban hành Luật cấm hút thuốc lá trên phương tiện giao thông công cộng, 93,3% ủng hộ việc ban hành Luật cấm hút thuốc lá tại Bệnh viện cơ sở
y tế, 83,2% ủng hộ việc ban hành Luật cấm hút thuốc lá tại Văn phòng cơ quan nhà nước, 51,1% ủng hộ việc ban hành Luật cấm hút thuốc lá tại Nhà hàng, quán cà phê, quán nước, 82,7% ủng hộ việc ban hành Luật cấm hút thuốc lá tại nơi tập luyện và thi đấu thể thao, 72,4% ủng hộ việc ban hành
Luật cấm hút thuốc lá tại Rạp chiếu phim, rạp hát Thực hành: Địa điểm hút
thuốc lá ở đâu trong Trung tâm huấn luyện, có 2,6% trả lời thỉnh thoảng hút tại khu vực ngoài nhà, sân, 0,7% trả lời thường xuyên hút ở khu vực ngoài nhà, sân, 1,5% trả lời thỉnh thoảng trong hành lang, cầu thang, 0,1% thường xuyên tại hành lang, cầu thang, 0,2% trả lời thỉnh thoảng trong phòng tập, nơi tập, 0,2% trả lời thường xuyên hút trong phòng tập, nơi tập, 32,5% trả lời không hút trong phòng tập, nơi tập, 31,5% trả lời không hút trong hành lang,
Trang 30cầu thang, 30,8% trả lời không hút thuốc tại khu vực ngoài nhà, sân Có 0,5% trả lời thường xuyên hít phải khói thuốc lá trong phòng tập, nơi tập, 7,2% thỉnh thoảng hít phải khói thuốc trong phòng tập, nơi tập, 75,3% trả lời không hít phải khói thuốc trong phòng tập, nơi tập; 1,4% thường xuyên hít phải khói thuốc trong hành lang, cầu thang, 22,2% thỉnh thoảng hít phải khói thuốc lá trong hành lang, cầu thang, 60,3% không hít phải khói thuốc trong hành lang, cầu thang, 3,6% thường xuyên hít phải khói thuốc tại khu vực ngoài nhà, sân; 36,6% thỉnh thoảng hít phải khói thuốc lá tại khu vực ngoài nhà, sân, 45,8% không hít phải khói thuốc tại khu vực ngoài nhà, sân [33]
Nghiên cứu đánh giá tình hình triển khai luật phòng, chống tác hại của
thuốc lá tại thành phố Hà Nội năm 2015 cho thấy: Kiến thức: 86% ĐTNC biết
có thể bị mắc bệnh khi hít phải hơi thuốc, khói thuốc do người khác hút Có 92,7% biết hít phải khói thuốc lá của người khác có thể mắc bệnh phổi, 86,3% biết có thể gây ung thư phổi Tỷ lệ đối tượng biết về các tác hại khác thấp hơn dao động từ 1,8 – 40,5% 94,3% ĐTNC biết hút thuốc lá, thuốc lào, tẩu, xì
gà, điếu cày, điều bát có thể gây hại cho sức khỏe, 98,4% biết có thể gây ung thư phổi, 72,7% ung thư vòng họng, thực quản, 62,% biết gây cao huyết áp Tuy nhiên chỉ có 29,6 biết hút thuốc có thể gây loét dạ dày có 77,7% ĐTNC
cho rằng sẽ bị phạt nếu hút thuốc lá ở những nơi không được phép hút Thực hành: 17% đối tượng trả lời trong nhà họ cho phép hút thuốc ở tất cả các
phòng Tỷ lệ cơ quan làm việc không có quy định cấm hút thuốc cao nhất (47,0%) Có 28,6% quy định không được phép hút ở bất kỳ nơi nào trong nhà, được phép hút ở một số khu vực là 10,3% Cơ quan cho hút ở mọi nơi chiếm
tỷ lệ thấp nhất (3,7%) Nghiên cứu cũng tìm hiểu, tình hình hút thuốc lá tại các địa điểm như ở nhà của đối tượng, cơ quan là đối tượng đến làm việc như
cơ quan nhà nước khác, tại các cơ sở y tế, các nhà hàng, quán ăn, các nhà hàng, quán ăn, trên các phương tiện giao thông công cộng, cơ sở giáo dục Kết quả cho thấy đổi tượng nghiên cứu (ĐTNC) có đi tới các địa điểm nêu
Trang 31trên với tỷ lệ dao động từ 24,8% đến 54,9% Thấp nhất là trên các phương tiện giao thông công cộng, lớn nhất là tại nhà ĐTNC cho biết ở hầu hết các địa điểm đều thấy có người hút thuốc Tỷ lệ hút thuốc tại nhà hàng ngày là 71,4%, tại khu vực trong nhà của các cơ quan nhà nước là 42,8% và trong khuôn viên cơ quan nhà nước 61,0%; cơ sở y tế là 25% Đặc biệt tại các nhà hàng, quán giải khát tỷ lệ rất cao, lên tới 84,5% và 85,1% Tình trạng hút thuốc trên các phương tiện công cộng là 30,1%, và tại các cơ sở giáo dục 27,8% Liên quan đến việc vi phạm các quy định không hút thuốc lá có 35,6%
bị người xung quanh nhắc nhở, 14% bị người có thẩm quyền nhắc nhở và 2,3% bị người có thẩm quyền phạt Có 2,3% đối tượng bị người có thẩm quyền phạt do vi phạm các quy định cấm hút thuốc lá; 14% đối tượng bị người có thẩm quyền nhắc nhở do vi phạm các quy định cấm hút thuốc lá; 35,6% đối tượng bị người xung quanh nhắc nhở do vi phạm các quy định cấm hút thuốc lá [27]
1.4 NGHIÊN CỨU VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ
Trang 32Nghị định số 176/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, trong đó có các quy định cấm hút thuốc lá ở những nơi công cộng như bệnh viện, trường học, bến xe,… nhưng trên thực tế vẫn còn tình trạng vi phạm ở những nơi này Một phần là do việc xử lý vi phạm hành chính chưa triệt để, cụ thể là từ khi có Nghị định xử phạt cho đến nay tỉnh Bắc Ninh chưa xử lý trường hợp vi phạm nào Có những cơ quan,
đơn vị treo biển, biểu tượng “Cấm hút thuốc lá” nhưng không có chế tài xử phạt kèm theo, nên vẫn có người “vô tư” sử dụng thuốc lá, Ngay tại một số
bệnh viện, vẫn xảy ra tình trạng bệnh nhân, người nhà bệnh nhân ngang nhiên hút thuốc lá tại khu vực để xe, căng tin, khu vực chờ KCB,
Theo Nguyễn Hồng Hoa và cộng sự cho thấy lệ hút thuốc ở những người
có trình độ học vấn đại học, cao đẳng hay trung học chuyên nghiệp thấp hơn những người mù chữ với PR = 0,302 và khoảng tin cậy 95% (0,098 – 0,926)
Đa phần đối tượng là công nhân, nghỉ hưu, nội trợ và làm nghề tự do hút thuốc nhiều hơn so với đối tượng là cán bộ viên chức nhà nước Người công nhân hút thuốc cao gấp 10 lần cán bộ viên chức nhà nước với khoảng tin cậy 95% (3,912 – 26,352) Đối tượng làm nghề khác hút thuốc cao gấp 6,5 lần đối tượng viên chức nhà nước với khoảng tin cậy 95% là 2,933 – 14,554 Các đối tượng nghỉ hưu hay nội trợ hút thuốc nhiều hơn cán bộ viên chức nhà nước với PR = 2,769 và khoảng tin cậy 95% (1,180 – 6,500) Điều này dễ hiểu vì người có học vấn cao có thể tiếp cận với khoa học công nghệ và thông tin nên
ý thức được tầm quan trọng của sức khỏe và có thái độ tích cực từ bỏ thuốc lá [20]
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tùng (2018) cho thấy không có mối liên quan giữa những CBCS có trình độ khác nhau với việc hút thuốc lá [21] Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Luật PCTHTL có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2013, tỉnh đã triển khai nhiều hoạt động tuyên truyền việc thực hiện luật PCTHTL trên các kênh thông tin đại chúng nhằm cung cấp thông tin về luật
Trang 33cho các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, người dân, Tuy nhiên, theo ghi
nhận thực tế có rất nhiều yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của đối
tượng về Luật PCTKTL, ở trên địa bàn tỉnh việc triển khai thực hiện luật
PCTHTL vẫn chưa được thực hiện nghiêm chỉnh: vẫn còn tình trạng hút
thuốc lá tại các cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, bến xe, khu vui chơi giải trí có trẻ
em Năm 2015, Trung tâm TT – GDSK tiến hành nghiên cứu Đánh giá tình
hình triển khai Luật PCTHTL trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2015 Kết quả
cho thấy: Tỷ lệ nam giới hút thuốc lá (49,7%) cao hơn mặt bằng chung của cả
nước (45,3%); 44,1% không có qui định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc;
91,6% cơ quan nhà nước có tình trạng thường xuyên hút thuốc là hằng ngày;
31% có thấy tình trạng hút thuốc tại cơ sở y tế; 78% nhà hàng, quán ăn có tình
trạng hút thuốc trong nhà; 20% tại các cơ sở giáo dục (từ mầm non đến
THPT) này vẫn còn tình trạng hút thuốc trong khuân viên cơ sở, Điều đó cho
thấy tỉnh hình triển khai Luật PCTHTL còn chưa được thực hiện nghiêm, tình
trạng hút thuốc lá vẫn còn phổ biến tại các địa điểm cấm hút thuốc theo luật
Trang 341.5 ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Bản đồ 1 1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh [14]
Bắc Ninh là một tỉnh Đồng Bằng Bắc Bộ, chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả nước và là địa phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 64 tỉnh, thành phố trên cả nước Toàn tỉnh có 126 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó
có 23 phường, 6 thị trấn và 97 xã [37]
Tính đến tháng 31/12/2016, dân số Bắc Ninh 2016: 1.178.600 người, mật độ dân số Bắc Ninh năm 2014 là 1.432 người/km2 [37]
Hiện nay, Bắc Ninh là tỉnh có tốc độc phát triển kinh tế cao Đặc biệt
do là tỉnh có nhiều khu công nghiệp (Khu CN Quế Võ, Từ Sơn, Yên Phong,…) thu hút hàng nghìn công nhân lao động từ các tỉnh lân cận sinh sống và làm việc Tỷ lệ hút thuốc lá của người dân ngày càng tăng (đặc biệt
là thanh thiếu niên) với tỷ lệ 47% [30]
Tại Bắc Ninh, UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2020, trong đó đã đề ra
Trang 35mục tiêu: Giảm tỷ lệ tiếp xúc thụ động với khói thuốc tại - Cơ sở giáo dục (từ mầm non đến THPT) 22% xuống còn 12% vào năm 2020; Giảm tỷ lệ hút thuốc của: Thanh thiếu niên (từ 15 – 24 tuổi) từ 26% xuống 18%, Nam giới hút thuốc lá từ 47,4% xuống còn 39% Nữ giới hút thuốc xuống dưới 1,4 % Đồng thời đưa ra các giải pháp, trong đó nhấn mạnh việc xây dựng và thực hiện các chương trình giáo dục sức khoẻ và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại của việc sử dụng các sản phẩm thuốc lá, về lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá và lối sống không thuốc lá, trong đó đặc biệt chú trọng thực hiện chương trình giáo dục và ngăn ngừa thanh thiếu niên sử dụng các sản phẩm thuốc lá Tổ chức cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hoá trong đó có tiêu chí “Không sử dụng thuốc lá” ở cộng đồng [30]
1.6 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung (tuổi, giới, trình độ, học
vấn, nghề nghiệp, kinh tế )
Kiến thức về
Luật PCTHTL
Thái độ về Luật PCTHTL
Thực hành
về Luật PCTHTL
Tiếp cận kênh truyền thông
Tình trạng hút thuốc (số năm hút)
Hình 1 1 Khung lý thuyết nghiên cứu
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nam giới độ tuổi từ 15 tuổi trở lên
Tiêu chuẩn chọn:
+ Nam giới độ tuổi từ 15 tuổi trở lên
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Những người trưởng thành tuổi từ 15 tuổi trở lên bị loại trừ khỏi nghiên cứu này là những người:
Đến thăm Việt Nam (VD: khách du lịch)
Những người cho biết nơi cư trú chính của họ là doanh trại quân đội hoặc các khu cư trú tập trung (chẳng hạn như ký túc xá),
Những người sống trong các cơ sở như bệnh viện, nhà tù, nhà điều dưỡng và các cơ sở khác
Những người mắc bệnh tâm thần, sức khỏe không đảm bảo, không thể cung cấp thông tin cho nghiên cứu
Một số người có thế sống ở những nơi khác chứ không ở nơi cư trú
“chính” của họ tại thời điểm điều tra viên đến hộ gia đình, ví dụ như sinh viên đại học đang sống ở ký túc xá, các gia đình đang ở tại nơi nghỉ mát Những người này được chọn vào mẫu từ nơi mà họ coi
là nơi cư trú chính Vì vậy:
Nếu điều tra viên đến hộ gia đình và biết rằng một số người đang sống ở nhà đó nhưng lại coi đó là nhà nghỉ hay không phải nơi
cư trú chính, thì những người đó không được đưa vào danh sách
hộ gia đình
Trang 37 Nếu điều tra viên đến hộ gia đình và biết rằng một số người coi nhà đó như nơi cư trú chính; tuy nhiên họ không sống ở hộ gia đình tại thời điểm đó, thì những người này vẫn được đưa vào danh sách hộ gia đình
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai tại tỉnh Bắc Ninh
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 3/2019 - 10/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu định lượng: Áp dụng công thức tích cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ
trong quần thể:
x DE
Trong đó:
n: cỡ mẫu cần điều tra
p: tỷ lệ nam giới hút thuốc p=45,3% [12] (p=0,453)
Z1- /2: hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% (α = 0,05) Z1- /2 =1,96
d là sai số cho phép: lấy d=0,04
DE: Hệ số thiết kế (Design effect), lấy DE=2
Thay vào, tính n=1189 trên thực tế nghiên cứu thu thập được 1200 đối tượng
- Phương pháp chọn mẫu:
+ Chọn chủ đích thành phố Bắc Ninh, 1 huyện kinh tế trung bình (Huyện Tiên Du) và 1 huyện có điều kiện kinh tế kém so với mặt bằng chung của tỉnh (huyện Lương Tài)
Trang 38+ Tại mỗi huyện/thành phố chọn ngẫu nhiên 3 khu phố/thị trấn/xã
+ Tại mỗi khu phố/thị trấn/xã: chọn ngẫu nhiên các hộ gia đình có nam giới
15 tuổi trở lên đáp ứng tiểu chuẩn chọn
Theo báo cáo điều tra tình hình sử dụng thuốc là người trưởng thành tại Việt Nam 2015 [12] cho thấy tỷ lệ giảm hút thuốc là ở thành thị cao hơn so với các vùng nông thôn, vì vậy nghiên cứu quyết định chọn cỡ mẫu ở thành phố thấp hơn so với 2 huyện nông thôn, cụ thể:
Bảng 2 1 Phương pháp chọn mẫu
Tp Bắc Ninh
Kim Chân Khắc Niệm Hạp Lĩnh
Trang 392.3 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.1 Công cụ thu thập thông tin
Bộ câu hỏi nghiên cứu được thiết kế dựa theo bộ câu hỏi điều tra toàn
cầu về thuốc lá ở người trưởng thành tại Việt Nam 2015 (Chi tiết phụ lục 1)
2.3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp tại hộ gia đình bằng bộ câu hỏi nghiên cứu
2.3.3 Quy trình nghiên cứu
Các cuộc phỏng vấn tại hộ gia đình được tiến hành bởi 9 đội điều tra Các điều tra viên có khả năng tiếp cận cộng đồng, kĩ năng phỏng vấn và có hiểu biết sâu sắc về vấn đề nghiên cứu,…và đã tham gia khóa tập huấn kỹ năng điều tra
Tại mỗi huyện
chọn ngẫu nhiên xã
Chọn ngẫu nhiên hộ gia đình tại các xã
Phỏng vấn hộ gia đình
Hình 2 1 Sơ đồ nghiên cứu
Trang 402.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá
2.4.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2 2 Bảng biến số, chỉ số nghiên cứu
Biến số Định nghĩa
Biến số
Phân loại biến số
Tỷ lệ đối tượng phân
bố theo giới (nam/nữ)
Phỏng vấn Tuổi Tuổi tính theo
năm dương lịch
Biến định lượng
Tuổi trung bình
Tỷ lệ đối tượng phân
bố theo nhóm tuổi Trình
Tỷ lệ đối tượng phân
bố theo trình độ học vấn (dưới THPT, THPT, từ THPT trở lên)
Tỷ lệ đối tượng phân
bố theo nghề nghiệp (công nhân viên nhà nước, công nhân viên ngoài quốc doanh, nghề tự do, học sinh/sinh viên, nội trợ, hưu trí, không làm việc, nông dân)
Mục tiêu 1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá
Thực trạng hút thuốc lá
Hút
thuốc
Tình trạng hút
thuốc hiện tại
của đối tượng
Biến danh mục
Tỷ lệ đối tượng có hút thuốc (hàng ngày, thỉnh thoảng, không hút)
Phỏng vấn
Tỷ lệ đối tượng đã tưng hút thuốc lá