1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế toán khách sạn, nhà hàng (Trung cấp) - Nguồn: BCTECH

69 546 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí kinh doanh trong hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch chủ yếu phát sinh ngoài doanh nghiệp để tập hợp chi phí một cách chính xác thì đòi hỏi kế toán phải lắm rõ [r]

Trang 1

1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Trang 2

2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

3

MỤC LỤC

Bài 1:Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng………

1.Đặc điểm kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng

1.1.Khái niệm ,

1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhà hàng là:

1 3 Nguyên tắc

1.4 Nhiệm vụ kế toán

2 Chi phí sản xuất hàng tự chế biến

2.1Khái niệm…

2.2.Nguyên tắc tính giá

2.3 Chi phí sản xuất:

3.Chứng từ, sổ sách

3.1.Chứng từ sử dụng

3.2 Sổ kế toán

3.3.Tài khoản sử dụng

4.Phương pháp hạch toán

4.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

4.2 Kế toán nhân công trực tiếp

4.3 Kế toán sản xuất chung

4.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm

4.4.1 Nguyên tắc kế toán

4.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

4.4.3 Một sô nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Bài 2:Kế toán tiêu thụ và tính kết quả kinh doanh nhà hàng…… …

1.Phương thức bán hàng ………

2 Chứng từ sổ sách sử dụng

2.1.Nguyên tắc hạch toán

2.2.Chứng từ

2.3.Sổ sách

2.4.Tài khoản sử dụng

3 Phương pháp hạch toán

3.1 Nguyên tắc hạch toán ……

3.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu………

Bài 3:Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn………

1.Đặc điểm kinh doanh khách sạn

1.1 Khái niệm

1.2 Đặc điểm kinh doanh khách sạn

2 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn

2.1.Chứng từ sổ sách sử dụng

2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ………

2.2.1 Khái niệm

2.2.2 Nguyên tắc hạch toán

2.2.3 Phương pháp tính giá thành dịch vụ

2.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang

3

3

2

2

4

4

5

5

5

6

7

7

7

7

8

8

8

8

8

9

9

11

18

18

19

19

19

19

19

20

20

20

25

25

25

26

26

26

27

27

28

28

Trang 4

4

Bài 4:Kế toán doanh thu, chi phí QLDN và KQKDkhách sạn

1.Chứng từ sổ sách sử dụng

1.1.Chứng từ kế toán

1.2.Sổ sách sử dụng

2.Kế toán doanh thu

3 Kế toán doanh thu, chi phí quản lý DN và kết quả kinh doanh

3.1 Nguyên tắc hạch toán

3 2.Phương pháp hạch toán doanh thu dịch vụ

Bài 5:Kế toán hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch……… …

1 Đặc điểm kinh doanh hướng dẫn du lịch

2 Kế toán hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch

Bài 6:Kế toán hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch………

1 Đặc điểm kinh doanh vận chuyển du lịch

2 Kế toán hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch………

3 Kế toán doanh thu, chi phí quản lý DN & kết quả kinh doanh du lịch TÀI LIỆU THAM KHẢO……

32

41

41

41

42

42

42

42

43

51

51

52

57

57

58

60

68

Trang 5

5

MÔ ĐUN: KẾ TOÁN DU LỊCH, KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

Mã mô đun: MĐ 21

I Vị trí, tính chất của mô đun:

Mô đun kế toán du lịch, khách sạn, nhà hàng thuộc nhóm các mô đun chuyên ngành được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các mô đun nguyên lý

kế toán, kế toán kho, kế toán Tài sản cố định - Công cụ dụng cụ Mô đun kế toán du lịch, khách sạn, nhà hàng là mô đun cung cấp cho học sinh sinh viên những kiến thức cơ bản về hạch toán kế toán, phương pháp hạch toán các nghiệp

vụ kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng

II Mục tiêu mô đun: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng :

- Vận dụng được các kiến thức đã học về kế toán du lịch, khách sạn, nhà hàng trong việc thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao;

- Ứng dụng được phần hành kế toán trong việc thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng;

- Tính được giá thành sản phẩm dịch vụ, xác định được doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn;

- Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán;

- Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp;

- Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh

Trang 6

A Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng

1 Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng 12 Tích hợp

2 Kế toán tiêu thụ và tính kết quả kinh doanh

nhà hàng

10 Tích hợp

B Kế toán hoạt động kinh doanh khách

sạn

3 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn 12 Tích hợp

4 Kế toán doanh thu, chi phí quản lý DN và

kết quả kinh doanh khách sạn

10 Tích hợp

C Kế toán kinh doanh du lịch

5 Kế toán hoạt động kinh doanh hướng dẫn

Trang 7

7

Bài 1

Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng Giới thiệu:

Ngày này, thương mại dịch vụ nói chung và dịch vụ Nhà Hàng nói riêng

đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Dịch vụ Nhà Hàng càng phát triển thì đỏi hỏi kế toán trong những doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng phải có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực này Người dọc sẽ hiểu rõ hơn về kế toán nhà hàng sau khi đọc xong bài sau:

Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm của kế toán nhà hàng;

- Xác định được đối tượng tính giá thành trong hoạt động kinh doanh nhà hàng;

- Tính được giá thành sản phẩm tự chế trong hoạt động kinh doanh nhà hàng;

1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhà hàng là:

- Sản phẩm sản xuất theo yêu cầu của khách hàng

- Hoạt động kinh doanh vừa sản xuất chế biến vừa tiêu thụ sản phẩm chế biến ra và vừa có yếu tô" phục vụ trong quá trình tiêu thụ

- Vì chu kỳ sản xuất ngắn, thường không có sản phẩm dở dang cuối kỳ nên thưòng không áp dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

- Nguyên vật liệu dùng trong chế biến có thể xuất dùng từ kho nhưng thông thường được mua và đưa vào chế biến ngay

Trang 8

8

- Sản Dhẩm kinh doanh của nhà hàng gồm có 2 dạng: Sản phẩm chế biến (thức ăn, ) và sản phẩm mua sẵn (bia, nước ngọt, bánh, )

1.3 Nguyên tắc

- Hàng hóa mua vào được tính theo nguyên tắc giá gốc

- Kế toán hàng hóa tồn kho tuân thủ theo chuẩn mực số 2 “Hàng tồn kho”

- Hàng hóa mua vào phải hạch toán rieng trị giá hàng hóa nhập kho và chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ Cuối kỳ căn cứ vào số hàng đã tiêu thụ doanh nghiệp sử dụng các tiêu thức phù hợp để phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra

- Hàng hóa xuất kho phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán trong kế toán

- Doanh thu được ghi nhận phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với chi phí

đã tạo nên doanh thu đó

- Hạch toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận riêng cho hàng hóa tự chế biến và hàng hóa mua sẵn

1.4 Nhiệm vụ kế toán

- Tuân thủ các nguyên tắc kế toán trong hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hóa, chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định

- Phản ánh đúng trị giá vốn của hàng hóa nhập kho cũng như hàng hóa tiêu thụ trong kỳ làm cơ sở cho việc cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình biến động hàng hóa của doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch mua vào, bán ra và tình hình dự trữ hàng hóa tồn kho, phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp hàng hóa ứ đọng, hư hỏng, thất thoát

- Ghi nhận kịp thời doanh thu phát sinh trong kỳ đồng thời theo dõi chặt chẽ các trường hợp được ghi nhận làm giảm doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Trang 9

- Mua hàng là giai đoạn đầu của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là chiếc

cầu nối từ sản xuất đến tiêu dùng Thông qua các phương thức mua hàng như: mua trực tiếp, mua trả chậm trả góp, đặt hàng hàng hóa được luân chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng hoặc tiếp tục sản xuất

Đối với kinh doanh nhà hàng, hàng hóa mua sẵn để bán (Rượu, bia, nước ngọt, ) được tổ chức bán lẻ cho khách tiêu thụ ngay

= Giá mua ghi

trên hóa đơn -

Các khoản giảm trừ

Trong đó:

Giá mua ghi trên hóa đơn:

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT (Giá trị gia tăng) theo phương

pháp khấu trừ là giá không bao gồm thuế GTGT

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không áp dụng thuế GTGT là giá bao gồm cả thuế GTGT

- Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bao gồm cả thuế tiêu thu đăc biệt

Các khoản giảm trừ:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp được hưởng do mua hàng với số lượng lớn hoặc đạt được doanh số nhất định

Trang 10

10

- Giảm giá hàng mua: Do số hàng mua vào kém phẩm chất, sai qui cách

so với hợp đồng doanh nghiệp được người bán giảm giá

b/ Chi phí mua hàng bao gồm:

- Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa

- Khoản hao hụt tự nhiên trong định mức

 Nhà hàng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ nên toàn bộ chi phí phát sinh đều được coi là chi phí thực tế để tính giá sản phẩm chế biến

- Giá thành của các sản phẩm chế biến là những sản phẩm dễ dàng nhận dạng, thông thường được tính giá thành theo phương pháp định mức:

Tỷ lệ giá thành thực tế so

với giá thành định mức =

Tổng giá thành thực tế Tổng giá thành định mức

Giá thành thực tế

của từng món =

Tỷ lệ giá thành thực tế so với giá thành định mức x

giá thành định mức của từng món

2.3 Chi phí sản xuất: gồm 3 khoản mục chính:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: các loại nguyên liệu để chế biến món

ăn, thức uống, …

- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp chế biến món ăn, thức uống

- Chi phí sản xuất chung:

+ Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý bếp, nhân viên cung ứng

+ Chi phí phụ liệu dùng chung

+ Công cụ, dụng cụ dùng cho việc chế biến món ăn, thức uống

+ Khấu hao TSCD dùng cho việc chế biến món ăn, thức uống

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, ga,

+ Chi phí bằng tiền khác

3 Chứng từ, sổ sách

Trang 11

11

3.1.Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

- Biên bản kiểm kê, biên bản kiểm nhận vật tư

- Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng trích khâu hao TSCĐ, Bảng phân bổ CCDC

- Phiếu thu, Phiếu chi

3.2 Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp (tuỳ thuộc hình thức kế toán)

- Sổ chi tiết:

- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

3.3.Tài khoản sử dụng

a/ Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

- TK 152 - Nguyên vật liệu: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất NVL chế biến món ăn (gà, cá, thịt,…)

- TK 156 - Hàng hóa: Tài khoản này dùng hình nhập, xuất hàng hóa mua

về để bán ngọt, ) Sử dụng 2 TK cấp 2:để theo dõi tình

+ TK 1561 - Giá mua hàng hóa

+ TK 1562 - Chi phí mua hàng hóa

- TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí NVL đưa vào chế biến món ăn

- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: TK này dùng để tập hợp chi phí

tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản trích theo lương cua bộ phận trực tiếp chế

Trang 12

12

4 Phương pháp hạch toán

4.1 Kế tóan nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất là giá trị của nguyên vật liệu trực tiếp có mặt trong sản phẩm chế tạo ra Ví dụ trong món gà hấp cải bẹ xanh thì nguyên vật liệu trực tiếp là gà, cải xanh, nấm và các phụ liệu khác Kế toán lập sổ kho chế biến để theo dõi nguyên vật liệu đã giao cho bộ phận chế biến

4.2 Kế toán nhân công trực tiếp

- Tiền lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của người trực tiếp chế biến món ăn uống

- Lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phục vụ cho SXCB tính vào CPSXC( nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo quản kho…),

- Tài Khoản sử dụng: TK622”CPNCTT”, không có số dư

4.3 Kế toán sản xuất chung

- CPSXC là chi phí mang tính chất tác động gián tiếp SX

+ Nguyên liệu gián tiếp

+ Tiền công cùa lực lượng gián tiếp quản lý SXCB

+ CP công cụ , dụng cụ xuất dùng

+ Chi Phí Khấu HaoTSCĐ

+ Dịch vụ mua ngoài: nhiên liệu, điện nước…

Trang 13

a/ Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn):

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách trực tiếp lấy từ tống chi phí sán xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cộng hoặc trừ đi số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kì so với số cuối kì

Giá thành sản phẩm = SPDDĐK + CPSXtrong kỳ - SPDDCK – Phế liệu, khoản được bồi thường

Phương pháp này được áp đụng để tính giá thành trong các doanh nghiệp

mà sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng lại thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được Theo phương pháp này, trước hết kế toán phải dựa vào hệ số quy đối để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành cho từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị sản

Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi

Trang 14

Tổng số sản phẩm

gốc đã quy đói = ∑

Số lượng sản phẩm i x

Hệ số quy đổi cúa sản phẩm i

d/ Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:

Đối với trường hợp trong cùng một quá trình sản xuất, kinh doanh bên cạnh các sản phẩm chính còn thu được các sán phấm phụ Để tính giá thành của sản phẩm chính, kế toán phái loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tống chi phí

sản xuất sán phẩm

e/ Phương pháp tỉ lệ chi phí:

Khi trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ có nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau, để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm các sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỉ lệ chi phí giữa chi phí thực lê với chi phí kê' hoạch để tính giá thành sản phẩm từng loại

Giá thành thực tế sản

phẩm từng loại =

Giá thành kế hoạch sản phẩm từng loại x Tỉ lệ chì phí

Tỉ lệ chì

phí =

Tổng giá thành thưc tế của tất cả các sản phẩm

x 100% Tống giá thành kế hoạch cùa tất cá các sản phẩm

Trang 15

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàtUị tổn kho theo phươnq pháp kiểm kê dinh kì:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 631 - Giá thành sản phẩm

4.4.3 Một sô nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

a/ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

(1) Mua NVL, CCDC, Hàng hóa về nhập kho, kế toán ghi

(2) Xuất kho NVL đem vào chế biến món ăn, kế toán ghi

Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có Tk 152 nguyên vật liệu

Mua NVL về đưa vào chế biến ngay, Kế toán ghi

Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 16

16

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên

(4) trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp chế biến và nhân viên quản lý phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 334 Phải trả cho công nhân viên

Có TK 3382: KPCĐ phải nộp (2%)

Có TK 3383: BHXH phải nộp (26%)

Có TK 3384 BHYT phải nộp (4,5%)

Có TK 3388 BHTN phải nộp (2%)

(5) Phân bổ CCDC, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận nhà bếp, kế toán ghi:

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 Hao mòn TSCĐ

Có TK 242 chi phí trả trước

(6) Các khoản chi phí trả bằng tiền sử dụng cho bộ phận bếp ( tiền ga, tiền điện nước ) kế toán ghi :

Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

(7) Cuối kỳ, tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm chế biến

Nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627: chi phí sản xuất chung

b/Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(1) Đầu kỳ kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ ghi:

Nợ TK 611 Mua hàng

Có TK 152 NVL

(2) Mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng chế biến trong kỳ, ghi :

Trang 17

Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên

(4) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp chế biến và nhân viên quản lý phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 334 Phải trả cho công nhân viên

Có TK 3382: KPCĐ phải nộp (2%)

Có TK 3383: BHXH phải nộp (26%)

Có TK 3384 BHYT phải nộp (4,5%)

Có TK 3388 BHTN phải nộp (2%)

(5) Phân bổ CCDC, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận nhà bếp, kế toán ghi:

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 Hao mòn TSCĐ

Có TK 242 chi phí trả trước

(6) Các khoản chi phí trả bằng tiền sử dụng cho bộ phận bếp ( tiền ga, tiền điện nước ) kế toán ghi :

Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 18

Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627: chi phí sản xuất chung

VÍ DỤ KẾ TOÁN

Doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đầu tháng, nguyên liệu chế biến còn tồn kho 6.0000.000đ, Trong tháng phát sinh:

1 Mua nguyên liệu từ chợ về nhập kho giá chưa thuế 20.000.000đ, trả tiền mặt

2.Xuất kho nguyên liệu chế biến

3.Tiền công phải trả cho bộ phận chế biến 10.000.000đ

4.Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ hiện hành

5.Tập hợp CPSXC trong tháng:

- Gas mua dùng chưa trả tiền 700.000đ

- Công cụ xuất dùng phân bổ một lần 200.000đ

- Phân bổ chi phí công cụ treo ở các kỳ trước cho tháng này 1.000.000đ

- KHTSCĐ 1.500.000đ

- Các chi phí khác trả bằng tiền mặt 500.000đ

6 Cuối tháng kiểm kê nguyên liệu tồn kho bộ phận chế biến 400.000đ Hãy tính giá thành hàng tự chế biến trong tháng, biết rằng đã chế biến trong tháng:

- Vịt tiềm thuốc bắc: 200 thố, gía thành định mức 100.000đ/thố

- Cá lóc hấp: 100kg, gía thành định mức 80.000đ/kg

- Lẩu thập cẩm: 160 lẩu, giá thành định mức 70.000đ/lẩu

Hãy cho nhận xét về quản lý CPSX thông qua giá thành thực tế từng món

ăn so với giá thành dịnh mức theo công thức chế biến

Trang 19

I Số dư đầu kỳ một số tài khoản :

- Tài khoản 152: 18.000.000đ

+ Bộ phận chế biến :8.000.000 đ

+ Bộ phận kho dự trữ : 10.000.000 đ

- Tài khoản 111: 100.000.000 đ

II Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1 Xuất kho nguyên vật liệu dự trữ ở bộ phận chế biến sang để chế biến

2 Mua NVL từ chợ về giao trực tiếp cho bộ phận chế biến 12.000.000 đ, thanh toán bằng tiền mặt

3 Xuất kho NVL cho bộ phận chế biến từ kho dự trữ 8.000.000 đ

4 Tiền công phải trả cho bộ phận chế biến là 10.000.000 đ bộ phận quản lý doanh nghiệp của nhà hàng khách sạn 10.000.000 đ

5 Tích BHXH, BHYT ,KPCĐ, BHTN Theo tỷ lệ quy định

6 Nộp tiền mặt vào ngân hàng 80.000.000đ

7 Các chi phí liên quan đến chế biến : nhiên liệu mua dung chưa trả tiền 700.000 đ, thuế GTGT 10% công cụ xuất dung thuộc lọa phân bổ một lần 200.000 đ phân bổ chi phí công cụ dụng cụ ở các kỳ trước cho kỳ này 600.000

đ khấu hao tài sản cố định hữu hình 1.500.000 đ các chi phí thanh toán bằng tiền mặt là 500.000 đ

8 Chi phí quản lý nhà hàng gồm chi phí công cụ dụng cụ , dụng cụ sử dụng

sử dụng 1 lần là 500.000 đ các chi phí khác thanh toán bằng tiền mặt là 2.000.000 đ

9 Cuối kỳ kiểm kê nguyên vật liệu ở bộ phận chế biến là 1.400.000 đ các món ăn bộ phạn chế biến đã thực hiện hoàn thành : Vịt bắc kinh 160 con , giá

Trang 20

Yêu cầu :

- Định Khoản các nghiệp vụ kinh tế

- Tính giá thành tự chế biến trong kỳ ,

- Xác định kết quả kinh doanh của nhà hàng sao biển

Trang 21

21

Bài 2

Kế toán tiêu thụ và tính kết quả kinh doanh nhà hàng

Giới thiệu:

Bài đọc trước người đọc đã tìm hiểu về đặc điểm, đối tượng tính giá thành

Và cách tính giá thành sản phẩm tự chế trong hoạt động kinh doanh nhà hàng Vậy để xác định được kết quả kinh doanh trong hoạt động kinh doanh nhà hàng như thế nào? Có khác so với các hoạt động kinh doanh khác bạn đọc sẽ được thấy rõ hơn qua bài sau:

Mục tiêu:

- Xác định được các phương thức bán hàng và chứng từ sử dụng trong hoạt động nhà hàng;

- Lập được chứng từ, ghi sổ sách kế toán;

- Hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

- Có thái độ nghiêm túc, chủ động trong quá trình học tập

Nội dung:

1.Phương thức bán hàng

- Giao hàng và thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng giao hàng cho khách phải có nhiệm vụ thu tiền Cuối ngày kiểm kê hàng còn lại để tính hàng bán ra trong ngày lập báo cáo bán hàng hàng ngày cùng với số tiền bán hàng nộp về phòng kế toán để hạch toán Phương pháp này phù hợp cửa hàng có qui mô kinh doanh nhỏ và có bán kèm thực phẩm mua sẵn

- Phương thức bán vé: nhân viên ghi vé cho số hàng đã bán ra nhằm kiểm soát với số tiền đã thu vào, căn cứ vào vé bán hàng trong ngày để lập báo cáo bán hàng hàng ngày cùng với số tiền bán hàng nộp về cho phòng kế toán hạch toán

- Phương thức theo đơn đặt hàng: khách hàng sẽ đặt trước số lượng, chủng loại món ăn uống vào ngày giờ nhất định, nhà hàng với khách lập một bản hợp đồng kinh tế và khách phải đặt cọc để hợp đồng bảo đảm được thực hiện

Trang 22

Tổng chi phí bán hàng

Tỷ lê phân bổ = Tổng chi phí bán hàng

Tổng doanh thu thực tê

Chi phi bán hàng

phân bổ cho từng loại = Doanh thu từng loại x Tỷ lệ phân bổ

2.2 Chứng từ: hoá đơn GTGT, hoá đơn thông thường, báo cáo bán hàng, giấy

Trang 23

23

3 Phương pháp hạch toán

3.1 Nguyên tắc hạch toán

- Theo phương pháp KKĐK

- Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tập hợp chi phí Bán Hàng (CPBH) & Qủan Lý Doanh Nghiệp (CPQLDN) cần thực hiện cho chính xác Những chi phí có liên quan đến việc thúc đẩy bán hàng hạch toán vào chi phí bán hàng Ví dụ: quà lưu niệm tặng khách khi tổ chức đám tiệc, chi phí phục vụ…Nếu nhà hàng có thu phí phục vụ theo doanh thu và tính chi phí riêng thì kế tóan phải chi tiết phí tương ứng với doanh thu phục vụ

- Cần theo dõi riêng chi tiết Kết Qủa Kinh Doanh cho từng loại hàng mua sẵn và hàng tự chế biến, theo dõi chi phí riêng cho từng loại doanh thu hoặc tập hợp chung rồi phân bổ CPBH&CPQLDN cho doanh thu từng loại Tiêu thức phân bổ tùy thuộc vào đặc điểm nhà hàng kinh doanh, sao cho nguyên tắc chi phí tương ứng với doanh thu hơp lý nhất, kế toán thừơng chọn doanh thu thực tế hoặc chi phí phát sinh thực tế tại mỗi bộ phận để làm tiêu thức phân bổ

3.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

(1)Kế toán nhận được tiền và báo cáo bán hàng từ nhân viên, ghi:

(2)Cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại, kế toán ghi:

Nợ TK 5211 - Chiết khấu thương mại

Nợ TK 33311 - Thuế GTGT hàng bán ra

Có TK 111, 112, 131 - tiền mặt, TGNH, phải thu của KH

(3)Trường hợp giảm giá hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 5212 - Giảm giá hàng bán

Nợ TK 33311 - Thuế GTGT hàng bán ra

Trang 24

24

Có TK 111, 112, 131 - Tiền mặt, TGNH, phải thu của KH

(4)Trường hợp hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:

2 Ngày 26 khách đặt cọc 5.000.000đ bằng tiền mặt để tổ chức tiệc trị giá chưa thuế 20.000.000đ, thuế VAT 10%

3 Ngày 28 đã thực hiện xong tiệc cưới nói trên, khách hàng dùng ngân phiếu trả hết số tiền còn lại theo hợp đồng sau khi trừ tiền cọc Doanh thu chưa thuế hàng mua sẵn 4.000.000đ hàng tự chế biến 16.000.000đ

4 Cuối tháng xác định đựơc giá thành tự chế đã tiêu thụ trong tháng 150.000.000đ, giá vốn hàng mua sẵn đã tiêu thụ là 32.000.000đ

5 Trong tháng tập hợp chi phí bán hàng 20.000.000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp 15.000.000đ, cuối tháng phân bổ hết để tính kết quả kinh doanh

6 Hãy xác định kết quả kinh doanh nhà hàng và từng loại hàng, phân bổ CPBH&CPQLDN theo doanh thu từng loại hàng

Câu hỏi và bài tập vận dụng

Trang 25

+ Ngày 3/7, bộ phận chế biến báo cáo chi phí chế biến trong ngày như sau:

- N V L chính: 1.300.000đ

- VL phụ : 200.000 đ

Báo cáo bán hàng trong ngày :

Món ăn A : 10 đĩa giá bán : 80.000đ/đĩa

Món ăn B : 5 lẫu giá bán : 100.000đ/lẫu

+ Ngày 15/7, nhận trước TM 13.000.000đ của khách hàng để tổ chức tiệc cưới Trong ngày đã tổ chức xong tiệc cưới với chi phí chế biến tập hợp như sau

Bia, nước ngọt, nước đá, giá xuất kho : 4.000.000đ, giá bán : 5.400.000đ NVL chính : 2.100.000đ

NVL phụ : 300.000đ

Nhiên liệu: 100.000đ

Khách hàng làm vỡ tấm kính cửa sổ, đã bồi thường bằng TM 200.000đ biết rằng tấm kính trị giá 1.000.000 đã phân bổ 700.000đ trong năm

Trang 26

26

+ Ngày 20/7, bộ phận nhà hàng báo hỏng một số bàn ghế cũ trị giá 6.000.000đ, phân bổ 12 tháng, phế liệu thu hồi ước tính nhập kho : 1.000.000đ, trong ngày nhà hàng mua số bàn ghế mới trị giá 8.000.000đ đưa vào sử dụng ngay thay thế bàn ghế cũ đã hư, dự tính phân bổ 8 tháng bắt đầu từ tháng 8 năm nay, tiền mua chưa thanh toán

+ Ngày 25/7, tính toán chi phí trong tháng :

- Tiền lương kỹ thuật chê biến : 1000.000, lương quản đốc nhà hàng 700.000đ

- Tiền lương bộ phận quản lý 3.000.000đ

- Trích BXHX, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

- Khấu hao TSCĐ trong tháng: 2.000.000đ, trong đó thiết bị chế biến : 500.000đ

- Tiền điện thoại, điện, nước: 1.000.000, trong đó chế biến: 700.000

Yêu cầu :

1/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

2/ Xác định kết quả kinh doanh hàng chế biến và hàng mua sẵn, giả sử chi phí quản lý được phân bổ hết trong tháng

Trang 27

về hoạt động kinh doanh này thì mới có thể xác định được giá thành của hoạt động bài học sau sẽ giúp người đọc tìm hiểu rõ hơn về kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn

Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn;

- Xác định được đối tượng chi phí sản xuất và tính giá thành trong hoạt động kinh doanh Khách sạn;

- Tính được giá thành trong hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn;

Hoạt động kinh doanh khách sạn gồm:

- Hoạt động kinh dnpmlv nhà hàng, quầy bar, shop bán hàng lưu niệm

- Hoạt động phuc vu: cho thuê phòng nghỉ, dịch vụ đi kèm như giặt ủi, karaoke, massage, vũ trường,

Trang 28

28

1.2 Đặc điểm kinh doanh khách sạn

- Chí phí thuê ngoài và khấu hao TSCĐ lớn

- Chi phí phòng cho thuê có thể có chi phí dở dang cuối kỳ vì khách hàng

ở qua tháng sau chưa thanh toán tiền phòng trong tháng nên chưa có doanh thu tương ứng, một số dịch vụ đi kèm cũng có thể có hoặc không chi phí dở dang cuối kỳ

- Kế toán tập hợp doanh thu,chi phí chi tiết cho từng hoạt động, kể cả chi phí cho từng loại phòng cho thuê để phục vụ công tác quản lý

- Các hoạt động cho thuê phòng và các dịch vụ kèm theo có thuê suất thuế GTGT khác nhau hoặc phương pháp tính thuế khác nhau thì phải tập hợp doanh thu theo từng hoạt động

- Mở sổ chi tiết chi phí ,doanh thu theo hứơng dẫn tài khoản kế toán chi tiết của ngành đặc thù do cấp trên yêu cầu

2 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn

- Bảng trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- …

b/ Sổ sách sử dụng :

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ( Mở cho TK 621, 622, 627

- Các sổ kế toán chi tiết lien quan khác ( sổ chi tiết NVL, công cụ, sản phẩm, hàng hóa )

- Sổ cái TK 621, 622, 627…

Trang 29

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoán154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê đinh kỳ, kế toán sử dụng tài khoản (631 Giá thành sản xuất để tổng hợp chi phí và tính giá thành các dịch vụ hoàn thành

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp SX, phục vụ:

Nguyên vật liệu chính dùng cho quy trình phục vụ phòng bao gồm các vật tư, nguyên vật liệu trang bị cho phòng để khách lưu trú sử dụng như : xà bông,dầu gội, thuốc tẩy…

Tài khoản sử dụng: 152(nguyên liệu vật liệu),611(mua hàng), 621(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - không có số dư )

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: lương, phụ cấp, bảo hiểm

XH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên trực tiếp phục vụ: nhân viên phục vụ buồng

Tài khoản sử dụng: 622 (chi phí nhân công trực tiếp) – không có số dư Theo chế độ hiện hành các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính toán như sau:

+ Doanh nghiệp được tính vào chi phí SXKD: 24% bao gồm : 2% KPCĐ (1% nộp công đoàn cấp trên, 1% để lại công đoàn tại doanh nghiệp) , 3% BHYT (nộp cơ quan y tế), 18 % BHXH (nộp cho cơ quan BHXH,và được cấp lại cho doanh nghiệp trợ cấp ốm đau, thai sản cho nhân viên),1% BHTN

+ Trừ vào thu nhập của người lao động : 1,5%BHYT( nộp cho cơ quan y tế) , 8% BHXH &1% BHTN (nộp cho cơ quan BHXH),

Trang 30

30

- Kế toán chi phí SX chung: nguyên vật liệu gián tiếp tham gia qui trình

tạo ra sản phẩm phòng, lương của người quản lý trực tiếp, lương của nhân viên phục vụ như tiếp tân, porter,quản gia, chi phí công cụ, khấu hao TSCD, nhiên liệu , chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng: 627(chi phí Sx chung) không có số dư

- Cuối tháng tập hợp các chi phí kể trên vào tài khoản 154 – CPSXKDDD (p/p kê khai thường xuyên) hay tài khoản 631 – GTSX(P/P kiểm kê định kỳ)

bổ gián tiếp cho từng đối tượng

Ví dụ: Xuất kho 10 chai nước hoa xịt phòng, giá mỗi chai 120.000

- đồng/chai cho 10 tầng lầu, mỗi tầng có 7 phòng

2.2.3 Phương pháp tính giá thành dịch vụ:

a/ Nguyên tắc :

Chi phí sản xuất bao gồm ba yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp SX, chi phí nhân công trực tiếp SX, và chi phí SX chung

Trang 31

- Chi phí dịch vụ dở dang cuối kì của hoạt động cho thuê phòng thừơng

do khách hàng thuê từ tháng này sang tháng khác hoặc những ngày cuối tháng này sang những ngày đầu tháng sau nhưng chưa thanh toán tiền

Chi phí dịch vụ dở dang = số ngày thực tế khách đã ở * chi phí định mức ngày đêm phòng khách đang ơ dở dang

- Các dịch vụ khác đi kèm thừơng không có CPDDCK Tuy nhiên tùy thuộc cách quản lí có khi khách có sử dụng các dịch vụ đó đang thuê phòng dở

dang

Phương pháp tính giá thành được sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kĩ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành, về cơ bản, có các phương pháp tính giá thành sau đây:

b/ Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn):

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách trực tiếp lấy từ tống chi phí sán xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cộng hoặc trừ đi số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kì so với số cuối kì

Giá thành sản phẩm = SPDDĐK + CPSXtrong kỳ - SPDDCK – Phế liệu, khoản được bồi thường

c/ Phương pháp hệ số:

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tương hạch toán chi phí là nhóm dịch vụ cùng loại, trong khi đối tượng tính giá thành là từng loại dịch vụ

Đối với những khách sạn có quy mô vừa hoặc lớn có nhiều loại buồng, đối tượng hạch toán chi phí là dịch vụ kinh doanh buồng, còn đối tượng tính giá thành là từng loại buồng

Trang 32

32

Theo phương pháp này, trước hết phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm dịch vụ (các loại buồng khác nhau) về sản phẩm dịch vụ (loại buồng) tiêu chuẩn đã chọn, trên cơ sở đó tính giá thành cho từng loại dịch

vụ (từng loại buồng) như sau:

- Quy đổi các loại sản phẩm dịch vụ về sản phẩm dịch vụ chuẩn, theo công thức:

Q=QixHi Trong đó:

Q: Tổng khối lượng sản phẩm dịch vụ quy đổi

Qi: Khối lượng sản phẩm dịch vụ i

Hi: Hệ số quy đổi của sản phẩm dịch vụ i

- Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn:

Z dơn vị sản phẩm chuẩn = Tổng giá thành dịch vụ cùng loại

Tổng khối lượng sản phẩm quy dổi

- Xác định giá thành đơn vị dịch vụ i:

Z đơn vị sản phẩm i = Z đơn vị sản phẩm chuẩn X Hi

Ví dụ: Khách sạn A có 3 loại buồng: loại 1, loại 2, loại 3 Tổng chi phí của dich vu kinh doanh buồng tai khách san A là 272000đ Giả sử không có chi phí dở dang đầu kỳ Khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho khách và hệ sốquy đổi của từng loại buồng:

Loại buồng Qi (Ngày - buồng) Hệ số Hi

Trang 33

Tỉ lệ

=

Tổng giá thành thưc tế nhóm dịch vụ Tống giá thành kế ( hoặc định mức) nhóm

dịch vụ Tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại dịch vụ đươc xác đinh:

Tổng giá thành thực tế dịch vụ i = tổng giá thành kế hoạc dịch vụ i x tỷ lệ

Ví dụ: Khách sạn B cung cấp 3 loại buồng cho khách: loại 1, loại 2, loại 3 Tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến cả 3 loại buồng nói trên là 101.000.000d Khôi lượng dịch vụ đã cung cấp cho khách và giá thành đơn vị kế hoạch của từng loại buồng như sau:

Loại buồng Qi (Ngày-buồng) Zđvkh (đ/Ngày-buồng)

2.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kỉnh tế phát sinh chủ yếu

(1) Xuất kho vật liệu dùng trực tiếp vào việc thực hiện các dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết từng đối tượng)

Có TK 152 - Nguyên vật liệu

(2) Trường hợp mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho các dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí NVLTT (chi tiết từng đối tượng)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,

Trang 34

34

(3) Tiền lương và các khoản phụ cấp phải thanh toán cho nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết từng đối tượng)

Có TK 334 - Phải tra cho CNV

(4) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp(chi tiết từng đối tượng)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384,3388) - Phải trả khác

(5) Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý các đơn vị, hộ phận, kế toán ghi:

Nợ TK627-chi phí sản xuất chung

(7) Chi phí vật liệu xuất dùng cho các đơn vị, bộ phận, kễ toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 - NVL

(8) Chi phí công cụ, dụng cu xuất dùng cho các đơn vị, bộ phận:

(8a) Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, sử dung một lần kế toán tính hết giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 242 Chi phí trả trước ngắn, dài hạn

Ngày đăng: 10/03/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w