PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ðất nước ta ñang tiến hành công cuộc ñổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá theo ñịnh hướng XHCN trong bối cảnh quốc tế và trong n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CẤP XÃ NHẰM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT VII - BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHOÁ X TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHÚC THỌ
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một ñề tài nghiên cứu nào
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 5 tháng 9 năm 2011
T¸c gi¶
Trương Thị Thu Hương
Trang 3Xin chân thành cám ơn lãnh đạo các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cũng như các cán bộ lãnh đạo trong hệ thống Cơng đồn đã cho tơi cĩ được những bài học kinh nghiệm thực tế quý giá trong cơng tác cán bộ
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm động viên, giúp đỡ tơi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài Tuy nhiên, dù cĩ nhiều cốgắng nỗ lực, song luận văn khơng tránh khỏi thiếu sĩt và hạn chế Vì vậy, Kính mong nhận được sự gĩp ý chỉ bảo của các thầy cơ giáo và sự chia sẻ của các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 9 năm 2011
Tác giả
Trương Thị Thu Hương
Trang 44.1 Thực trạng ñội ngũ cán bộ cơ sở (cấ xã) của huyện Thuận Thành 45
4.1.2 Theo thời gian công tác và thời gian giữ chức vụ hiện tại 46
4.2.1 Năng lực chuyên môn của ñội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã thuộc
Trang 5huyện Thuận Thành 54 4.2.2 Năng lực giải quyết công việc của ựội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã
4.2.3 Về kết quả giải quyết công việc của cán bộ cơ sở cấp xã 62 4.3 đánh giá thực trạng ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ sở
4.4 Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng
4.4.1 Phương hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ cơ
4.4.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LðTB&XH Lao ñộng thương binh và xã hội
TNCS HCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng ựất tại huyện thuận thành giai ựoạn 2008-2010
4.1 Trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ công chức cơ sở huyện
4.2 Trình ựộ lý luận chắnh trị của cán bộ, công chức cơ sở huyện
4.3 Nhận xét ựánh giá của người dân về năng lực chuyên môn của
4.5 Kết quả giải quyết công việc của cán bộ cơ sở, công chức cấp xã 63 4.6 Tình hình các lớp bồi dưỡng tại trung tâm bồi dưỡng chắnh trị
4.7 Thời ựiểm, ựịa ựiểm, thời gian của các lớp bồi dưỡng 73
4.9 đánh giá của học viên về chế ựộ ựãi ngộ và ý thức học viên 76 4.10 Quy hoạch sử dụng cán bộ cơ sở cấp xã huyện Thuận Thành 90
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.2 Thực trạng cán bộ công chức cơ sở phân theo thâm niên công tác 46 4.3 Thực trạng CBCC cơ sở phân theo thời gian ñảm nhiệm chức vụ
4.6 Năng lực giải quyết công việc của cán bộ chuyên trách 60 4.7 Năng lực giải quyết công việc của cán bộ công chức 61 4.8 Kết quả giải quyết công việc của cán bộ chuyên trách 64
Trang 9DANH MỤC HỘP
Trang 10
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất nước ta ñang tiến hành công cuộc ñổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá theo ñịnh hướng XHCN trong bối cảnh quốc tế và trong nước rất phức tạp, có nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, có cả thời cơ và nguy cơ, ñòi hỏi ñội ngũ cán bộ, công chức trên mọi lĩnh vực công tác "Phải vững vàng về chính trị, gương mẫu về ñạo ñức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt ñộng thực tiễn, gắn bó với nhân
dân (Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng)
Mặt khác, ñể thực hiện thắng lợi Cương lĩnh, chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội ñến năm 2020 mà ðại hội VII, VIII, IX … ñã ñề ra, công tác cán
bộ, ñặc biệt là cán bộ chủ chốt càng cần thiết và cấp bách, kinh nghiệm thực tiễn ở ñất nước ta ñã chỉ ra rằng ñộ chính xác của ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước ñều tuỳ thuộc cuối cùng ở công tác cán bộ Trong bất cứ giai ñoạn nào, thời kỳ nào cũng như trong bất cứ cơ quan nào công tác cán bộ cũng là vấn ñề hàng ñầu và giữ một vai trò trọng yếu, nó có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự thành bại trong ñường lối phát triển và tổ chức thực hiện ñường lối chính sách của ðảng
Xã, phường, thị trấn là ñơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi thể hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Vì vậy, việc chăm lo xây dựng ñội ngũ cán bộ ở xã, phường, thị trấn, nhất là ñội ngũ cán bộ chủ chốt có ñủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên,
có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của ðảng Nâng cao chất lượng cán bộ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn cho ñội ngũ cán bộ cơ sở là một trong những chính sách có ý nghĩa
vô cùng quan trọng của ðảng và Nhà nước trong quá trình ñổi mới nhằm
Trang 11nâng cao hiệu quả của việc phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay
Thực hiện chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước, nhiều ựịa phương trong cả nước ựã và ựang thực hiện các chương trình quy hoạch ựào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ cơ sở Việc làm ựó ựã trực tiếp góp phần nâng cao kiến thức toàn diện cho cán bộ phát triển nông nghiệp, nông thôn
nhằm ựáp ứng yêu cầu của thời kỳ ựổi mới (Nghị quyết VII - BCH TW khoá X)
Trong thực tế, hàng năm các ựịa phương vẫn thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, ựào tạo cán bộ phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, phổ cập kiến thức cần thiết về phát triển nông nghiệp, nông thôn
để nhận xét ựánh giá về chất lượng cán bộ hiện tại ựược ựánh giá trên
cơ sở của nội dung, tiêu chắ, chỉ tiêu khác nhau, như: Về học vấn; thâm niên
và thời gian công tác; Về quy ựịnh số lượng cán bộ, phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của chắnh quyền cấp cơ sở; Về chế ựộ, chắnh sách ựối với cán bộ, công chức
ựào tạo cán bộ cơ bản và có hệ thốngẦ Một trong những nội dung quan trọng
ựể ựánh giá ựúng, chất lượng cán bộ cơ sở ựó là ựào tạo đối với cấp cơ sở việc ựào tạo hiện nay chủ yếu các học viên ựược ựào tạo qua các lớp bồi dưỡng phần lớn thu nhận ựược nhiều kiến thức phục vụ cho công việc của mình Tuy nhiên việc ựào tạo cán bộ cơ sở vẫn còn nhiều vấn ựề bất cập như: đào tạo còn mang tắnh hình thức, phong trào, việc ựào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ còn chắp vá, chỉ hoàn thành kế hoạch về chỉ tiêu số lượng còn mặt chất lượng bồi dưỡng chưa chú trọng, chưa ựược quan tâm ựúng mức; phương thức bồi dưỡng chưa ựược ựổi mới nhiều, ựặc biệt với cách tiếp cận mới Phương pháp truyền ựạt còn nặng về ựộc thoại; cập nhật kiến thức không thường xuyên; Cơ sở vật chất, phương tiện, tài liệu học tập ở nhiều ựịa phương còn thiếu thốn và chuẩn bị chưa ựược chu ựáo, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu dạy và họcẦ
Trang 12Chúng ta ñang bước vào thời kỳ phát triển mới - ðẩy mạnh CNH - HðH ñất nước phấn ñấu năm 2020 ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp: ðể thực hiện nhiệm vụ ñó Hội nghị lần thứ 7 BCH TW khóa X ñã
ra Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân và nông thôn ðể thực hiện thắng lợi nghị quyết này, yêu cầu ñặt ra là xây dựng và phát triển một ñội ngũ cán bộ, công chức
có ñủ năng lực và phẩm chất ñạo ñức ðồng thời ñể triển khai Nghị ñịnh số 92/2009/Nð – CP, vấn ñề ñánh giá thực trạng, chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức cấp xã, cơ cấu và tình hình sử dụng là rất cấp thiết Việc ñánh giá này sẽ làm
cơ sở cho các cấp lãnh ñạo ñưa ra ñịnh hướng và giải pháp cụ thể nhằm bố trí, sử dụng hợp lý, có giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
Xuất phát từ một nền nông nghiệp truyền thống lâu ñời, huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh không ngừng phát triển, góp phần chung cùng các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh ñã và ñang tạo ra bước ngoặt mới, tạo nền tảng vững chắc ñể tỉnh Bắc Ninh phấn ñấu trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015 Trong giai ñoạn ñẩy nhanh, ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước hiện nay, vấn ñề phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân còn bộc lộ nhiều bất cập Một trong những nguyên nhân chính dẫn ñến những bất cập ñó là năng lực lãnh ñạo, chỉ ñạo và tổ chức thực hiện của hệ thống chính trị còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển Khả năng tham mưu, ñề xuất, cụ thể hoá chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước và của tỉnh ở một số cơ sở còn yếu; nhận thức của các cấp, các ngành ñối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân còn hạn chế, bệnh quan liêu, xa dân có biểu hiện tăng Một số cơ chế, chính sách thực hiện thiếu nhất quán, thiếu ñồng bộ ðặc biệt là ñội ngũ cán bộ cơ
sở còn thiếu năng lực cũng như chuyên môn về nông nghiệp, nông thôn
Trang 13Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã nhằm triển khai
thực hiện Nghị Quyết VII- BCH TW khoá X Trường hợp nghiên cứu tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” mong muốn góp phần nâng cao chất
lượng ñội ngũ cán bộ cấp xã tại huyện Thuận Thành nói riêng cũng như ñội ngũ cán bộ cấp xã trên toàn tỉnh Bắc Ninh nói chung
1.2 Mục tiêu của ñề tài
- ðề xuất ñịnh hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñội ngũ cán
bộ cơ sở cấp xã huyện Thuận Thành nhằm triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị - xã hội của ñịa phương
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là vấn ñề cán bộ cơ sở với chủ thể là cán bộ của 19 ñến 25 chức danh cấp xã ñược hưởng lương Ngân sách, theo
quy ñịnh chung của Nð 92/2009/NðCP “về chức danh, số lượng, một số chế
ñộ, chính sách ñối với CBCC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã”
Trang 141.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Những nội dung nghiên cứu tập trung vào ựánh giá thực trạng ựội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã, những mặt ưu ựiểm, tồn tại, nguyên nhân Trên cơ sở ựánh giá, phân tắch ựề xuất ựịnh hướng và những giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn huyện Thuận Thành
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng CBCC cấp xã; ựánh giá chất lượng cán bộ công chức cấp xã
- đánh giá cán bộ cơ sở cấp xã theo chức danh thực thi nhiệm vụ, trình
ựộ chuyên môn, thâm niên công tác
- đánh giá thực trạng chất lượng ựội ngũ CBCC cấp xã trên các mặt trình ựộ văn hóa, chuyên môn ựược ựào tạo, kỹ năng và năng lực giải quyết công việc:
+ đối với ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo cấp xã (cán bộ chủ chốt): đánh giá năng lực lãnh ựạo, tổ chức và ựều hành hoạt ựộng trong phạm vi quyền hạn; thái ựộ và tinh thần trách nhiệm;
+ đối với ựội ngũ công chức thực thi nghiệp vụ: xem xét khả năng và
kỹ năng thực hiện; thái ựộ và tinh thần trách nhiệm với công việc
- Phân tắch và ựánh giá tắnh hợp lý trong việc sử dụng cán bộ công chức cấp xã Xác ựịnh những năng lực, kỹ năng còn yếu và thiếu; chỉ ra những tồn tại hạn chế trong quá trình ựào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã
1.3.2.2 Phạm vi không gian
đề tài nghiên cứu ựược lựa chọn là huyện Thuận Thành, trong huyện
có 18 xã có những ựặc ựiểm tương tự nhau về hoạt ựộng bồi dưỡng cán bộ cơ
sở nên tôi chọn ựiểm 1 thị trấn - thị trấn Hồ là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của huyện ựồng thời cũng là nơi có ựiều kiện kinh tế - xã hội phát triển nhất huyện; là khu vực có giao thông ựi lại thuận tiện, có ựiều kiện cho giao
Trang 15lưu buôn bán và phát triển ngành dịch vụ và 1 xã – xã Nghĩa ðạo - là khu vực
thuần nông, ñiều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu: Tài liệu ñược thu thập từ năm 2008 - 2010
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu , báo cáo từ năm 2008 - 2010
- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp, phân tích nắm bắt tình hình liên quan ñến chất lượng cán bộ cơ sở trên ñịa bàn huyện ñến năm 2010
Trang 16PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Bất kỳ một giai cấp nào trong lịch sử, muốn trở thành giai cấp lãnh ñạo
xã hội cũng phải ñào tạo ñội ngũ cán bộ tiêu biểu cho giai cấp của mình Lê Nin chỉ rõ “Trong lịch sử chưa hề có một giai cấp nào giành ñược quyền thống trị, nếu nó không ñào tạo ra ñược trong hàng ngũ của mình những lãnh
tụ chính trị, những ñại biểu tiên phong có ñủ khả năng tổ chức lãnh ñạo phong trào” [39, tr 473]2 sau này khi ñã giành ñược chính quyền lãnh ñạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc, ñội ngũ cán bộ lại càng có vị trí quan trọng Lê Nin nhấn mạnh, nếu không có ñội ngũ cán bộ tốt “thì tất cả mọi mệnh lệnh và quyết ñịnh sẽ chỉ là mớ giấy lộn” [41, tr 449]3
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ
Hồ Chí Minh trong suốt quá trình hoạt ñộng cách mạng ñã giành rất
1 C Mác - Ph Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
2 3 V.I Lênin (1978), Toàn tập, tập 45, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva
Trang 17nhiều thời gian, tâm trí quan tâm ñến công tác cán bộ, quy hoạch, bố trí, sử dụng, ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, Người dạy rằng: “Cán bộ là gốc của mọi công việc” [46, tr 269]4, “công việc thành công hay thất bại ñều do cán bộ tốt hay kém” [46, tr 273]5 Quan ñiểm cách mạng và khoa học của Bác Hồ về cán
bộ và công tác cán bộ là những vấn ñề có tính lý luận, ñúc kết qua thực tiễn vừa thể hiện những nguyên tắc cơ bản của ðảng, chứa ñựng truyền thống tốt ñẹp của dân tộc Việt Nam Bác Hồ ví cán bộ như một mắt xích, một bộ phận của cỗ máy, nếu mắt xích hoặc bộ phận nào của cỗ máy mà không tốt thì bộ máy ñó ọc ạch hoạt ñộng kém hiệu quả Cán bộ là tế bào, là hạt nhân cách mạng của ðảng, là cầu nối giữa ðảng với nhân dân, “Cán bộ là những người ñem chính sách của ðảng và Nhà nước giải thích cho dân hiểu và thi hành, ñồng thời ñem tình hình của dân chúng báo cáo với ðảng và Nhà nước hiểu
rõ ñể ñặt chính sách cho ñúng” [45, tr 33]6
Bác Hồ rất quan tâm ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng sử dụng và ñề bạt cán bộ Công tác cán bộ có vai trò rất quan trọng, nó tạo nên ñội ngũ cán bộ ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng Công tác cán bộ của ðảng gồm nhiều công việc, có thể gọi mỗi công việc là một phần của công tác cán bộ Trong tác phẩm “sửa ñổi lối làm việc”Bác chỉ ra rằng công tác cán bộ gồm những công việc chủ yếu như: Huấn luyện cán bộ; dạy cán bộ và dùng cán bộ; lựa chọn cán bộ, cách ñối với cán bộ; chính sách cán bộ Theo Bác
Hồ, công tác “Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của ðảng” và Bác rất quan tâm ñến tiêu chuẩn cán bộ, theo Bác người cán bộ phải có ñức, có tài, “có ñức
mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, có tài mà không có ñức là người vô
4, 5, 6
Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
Trang 18dụng”, phẩm chất ñạo ñức và năng lực công tác không thể thiếu mặt nào ðảng ta muốn có ñội ngũ cán bộ tốt phải ñào tạo, huấn luyện ñể cán bộ có lòng trung thành với sự nghiệp cách mạng, hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao, có mối quan hệ chặt chẽ với quần chúng nhân dân, có tinh thần tập thể,
có ý thức kỷ luật và phải thể hiện ở các mặt cần kiệm, liêm chính, chí công,
vô tư Bác Hồ chỉ ra rằng công tác ñào tạo cán bộ phải làm thường xuyên, liên tục và lâu dài, không phải chỉ làm vài ba tháng hoặc vài ba năm
+ Quan ñiểm của ðảng ta về cán bộ và công tác cán bộ
ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X ñã chỉ rõ: Mục tiêu của công tác cán bộ là xây dựng ñược ñội ngũ cán bộ ñồng bộ và có chất lượng
mà nòng cốt là ñội ngũ cán bộ chủ chốt của các ngành, các cấp ở cơ sở Một trong những tiêu chuẩn của ñội ngũ cán bộ hiện nay là phải có kiến thức, có phẩm chất ñạo ñức tốt, có năng lực tổ chức tốt các khâu công việc trong công cuộc ñổi mới, có tinh thần học tập ñể không ngừng nâng cao trình ñộ lý luận, trình ñộ chuyên môn, nhất là ñội ngũ cán bộ cơ sở ở chi bộ ðảng
Nghị quyết hội nghị lần thứ V ban chấp hành Trung ương khoá IX về ñổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn ñã chỉ rõ mục tiêu công tác cán bộ là “Xây dựng ñội ngũ cán bộ cơ sở có năng lực tổ chức và vận ñộng nhân dân thực hiện ñường lối của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân, biết phát huy sức dân, không tham nhũng, không ức hiếp dân, trẻ hoá ñội ngũ, chăm lo công tác ñào tạo, bồi dưỡng, giải quyết hợp lý ñồng bộ chính sách ñối với cán bộ cơ sở”
Cán bộ trong giai ñoạn cách mạng mới phải là người có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt ñối trung thành với Tổ quốc, với ðảng, hết lòng phấn ñấu
vì lợi ích của nhân dân, của dân tộc; có bản lĩnh chính trị vững vàng không dao ñộng trước những khó khăn, thử thách; có năng lực hoàn thành nhiệm vụ ñược giao; có nhân cách và lối sống mẫu mực, trong sáng; có ý thức tổ chức
Trang 19kỷ luật cao, tơn trọng tập thể, gắn bĩ với nhân dân
ðể làm tốt cơng tác cán bộ trong chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, đối với cấp uỷ cơ sở muốn xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cơ sở của mình trong thời kỳ
này, cần quán triệt tốt các quan điểm ðảng đĩ là:
Một là: Xây dựng đội ngũ cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ
của thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh, vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội
Thứ hai: Quán triệt quan điểm giai cấp cơng nhân của ðảng, phát huy
truyền thống yêu nước và đồn kết dân tộc
Thứ ba: Gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức và đổi
mới cơ chế, chính sách
Thứ tư: Thơng qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của
nhân dân, nâng cao trình độ dân trí để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ
Thứ năm: ðảng thống nhất lãnh đạo cơng tác cán bộ và quản lý đội ngũ
cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huytrách nhiệm của các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị
* Quan niệm về cán bộ chủ chốt
Hiện nay đang cĩ nhiều quan niệm khác nhau về cán bộ chủ chốt ðể nhận thức đầy đủ và đúng đắn vấn đề này, cần làm rõ một số khái niệm sau đây:
- Cơng vụ: Cơng vụ là một loại hoạt động mang tính quyền lực và pháp
lý được thực thi bởi đội ngũ cơng chức thực hiện các chức năng của Nhà nước trong quá trình quản lý mọi mặt của đời sống xã hội
- Cán bộ: Theo cuốn ðại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên
thì: "Cán bộ: dt.1 Người làm việc trong cơ quan nhà nước - cán bộ nhà nước
Trang 202 Người giữ chức vụ, phân biệt với người bình thường, khơng giữ chức vụ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước" [ , tr 249]
Từ những định nghĩa nêu trên, cĩ thể hiểu "cán bộ" là khái niệm dùng
để chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, cĩ trọng trách hồn thành nhiệm vụ theo chức năng được tổ chức đĩ phân cơng
Như vậy, cĩ nhiều quan niệm về cán bộ, nhưng tựu trung lại, cĩ hai cách hiểu cơ bản:
Một là, cán bộ bao gồm những người trong biên chế nhà nước, làm
việc trong các cơ quan ðảng, Nhà nước, đồn thể chính trị xã hội, các doanh nghiệp nhà nước và các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa phương và cơ sở
Hai là, cán bộ là những người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một
tổ chức để phân biệt với người khơng cĩ chức vụ
Từ những khái niệm về cán bộ nêu trên cho thấy, người cán bộ cĩ bốn đặc trưng cơ bản:
+ Cán bộ được sự ủy nhiệm của ðảng, Nhà nước và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị lấy danh nghĩa của các tổ chức đĩ để hoạt động
+ Cán bộ giữ một chức vụ, một trọng trách nào đĩ trong một tổ chức của hệ thống chính trị
+ Cán bộ phải thơng qua tuyển chọn hay phân cơng cơng tác sau khi hồn thành chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; cán bộ được bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử
+ Cán bộ được hưởng lương và chính sách đãi ngộ căn cứ vào nội dung, chất lượng hoạt động và thời gian cơng tác của họ
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người lãnh đạo, quản
lý hoặc người làm chuyên mơn, nhà khoa học hay cơng chức, viên chức làm việc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác Họ được
Trang 21hình thành từ tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, ựược bổ nhiệm, ựề bạt hoặc bầu cử
- Khái niệm "chủ chốt"
Theo Từ ựiển tiếng Việt - 2000 của Nhà xuất bản đà Nẵng, từ "chủ chốt" là: quan trọng nhất, có tác dụng làm nòng cốt Cán bộ chủ chốt của phong trào" [Ầ, tr 174]
- Khái niệm "cán bộ chủ chốt"
Từ những nội dung trình bày nêu trên, có thể hiểu "cán bộ chủ chốt" là
người có chức vụ, nắm giữ các vị trắ quan trọng, có tác dụng làm nòng cốt trong các tổ chức thuộc hệ thống bộ máy của một cấp nhất ựịnh; người ựược giao ựảm ựương các nhiệm vụ quan trọng ựể lãnh ựạo, quản lý, ựiều hành bộ máy thực hiện chức năng, nhiệm vụ ựược giao; chịu trách nhiệm trước cấp trên và cấp mình về lĩnh vực công tác ựược giao
Cán bộ chủ chốt có những ựặc trưng cơ bản như sau:
+ Cán bộ chủ chốt là người có vị trắ quan trọng, giữ vai trò quyết ựịnh trong việc xác ựịnh phương hướng, mục tiêu, phương pháp công tác; ựề ra các quyết ựịnh và tổ chức thực hiện tốt các quyết ựịnh của cấp mình hoặc cấp trên giao Kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc;
bổ sung, ựiều chỉnh kịp thời những giải pháp mới khi cần thiết; ựúc rút kinh nghiệm, tổng kết thực tiễn ựể bổ sung, hoàn chỉnh lý luận đồng thời, cán bộ chủ chốt còn là người giữ vai trò ựoàn kết, tập hợp, phát huy sức mạnh của quần chúng thực hiện nhiệm vụ chắnh trị của ựơn vị và xây dựng nội bộ tổ chức vững mạnh
+ Cán bộ chủ chốt là những người ựại diện một tổ chức, một tập thể chủ yếu do bổ nhiệm hoặc bầu cử, giữ một chức vụ trọng yếu trong cơ quan đảng, chắnh quyền (cấp trưởng, cấp phó); trưởng các ựoàn thể và là những người chịu trách nhiệm trước cấp trên và cấp mình về mọi hoạt ựộng của ựịa phương, ựơn vị hoặc lĩnh vực công tác ựược ựảm nhận
Trang 22Từ nhận thức ñó, ñặc biệt nhằm triển khai thực hiện tốt chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước, triển khai thực hiện tốt Nghị quyết VII BCH TW khoá X nhằm phát triển kinh tế - xã hội; Nghị ñịnh 114/2003/Nð-
CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết ñịnh 04/2004/Qð-BNV ngày 16/1/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về tiêu chuẩn ñối với CBCC xã, phường, thị trấn; trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn ñề cập ñến ñội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cấp
xã ở huyện Thuận Thành bao gồm 19 chức danh: Cán bộ cấp xã bao gồm các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HðND, UBND; Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam; Bí thư ðoàn TNCSHCM; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam Công chức cấp xã gồm các chức danh: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; ðịa chính - xây dựng - ñô thị và môi trường (ñối với phường, thị trấn); ðịa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (ñối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp -
hộ tịch; Văn hóa - xã hội
* Cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức: Theo ðiều 4 Luật số: 22/2008/QH12 Luật cán bộ
công chức ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 quy ñịnh:
1 Cán bộ là công dân Việt Nam, ñược bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau ñây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau ñây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
2 Công chức là công dân Việt Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào
Trang 23ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau ñây gọi chung là ñơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; ñối với công chức trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập thì lương ñược bảo ñảm từ quỹ lương của ñơn vị sự nghiệp công lập theo quy ñịnh của pháp luật
3 Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy, người ñứng ñầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
* Tiêu chuẩn ñối với cán bộ, công chức cấp xã
Theo ñiều 6 chương 2 Nghị ñịnh Số : 114 /2003/Nð-CP của Chính Phủ
ngày 10 tháng 10 năm 2003 quy ñịnh tiêu chuẩn ñối với cán bộ, công chức
xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 04/2004/Qð-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy ñịnh:
- Tiêu chuẩn chung
Cán bộ, công chức cấp xã phải ñáp ứng những yêu cầu sau:
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và của xã hội; có năng lực tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có kết quả ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở ñịa phương
Trang 24+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân Không tham nhũng và kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng Có ý thức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, ñược nhân dân tín nhiệm
+ Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan ñiểm ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình ñộ học vấn, chuyên môn, ñủ năng lực và sức khoẻ ñể làm việc có hiệu quả ñáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ ñược giao
- Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã là căn cứ ñể các ñịa phương thực hiện việc quy hoạch, kế hoạch: bầu cử, tuyển dụng, sử dụng ñào tạo, bồi dưỡng, xếp lương, nâng bậc lương và các chế ñộ, chính sách khác
Các tiêu chuẩn cụ thể ñối với từng cán bộ chuyên trách và cán bộ công chức cấp xã ñã ñược quy ñịnh tiêu chuẩn cụ thể tại quy ñịnh này
* Những yếu tố ảnh hưởng ñến ñội ngũ cán bộ c¬ së cÊp x
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến ñội ngũ cán bộ cơ sở trong ñó có những yếu tố chính là:
Thứ nhất: Các yếu tố ảnh hưởng ñến số lượng
+ Dân số: Dân số của mỗi ñịa phương liên quan ñến nhiều mặt của hoạt ñộng kinh tế - xã hội của ñịa phương ñó như vậy cũng ảnh hưởng tới công tác quản lý của cán bộ cơ sở
+ ðặc ñiểm của ñịa phương: Nếu ñịa phương là xã, phường, thị trấn ở vùng ñồng bằng, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xã, hải ñảo cũng ñược quy ñịnh số lượng cán bộ cơ sở là khác nhau
Theo Nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP quy ñịnh số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã như sau:
1 ðối với xã ñồng bằng, phường và thị trấn:
- Dưới 10000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ, công chức;
Trang 25- Từ 10000 dân trở lên, cứ thêm 3000 dân ñược bố trí thêm 01 cán
bộ, công chức, nhưng tối ña không quá 25 cán bộ, công chức
2 ðối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải ñảo:
- Dưới 1000 dân ñược bố trí không quá 17 cán bộ, công chức;
- Từ 1000 dân ñến 5000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ công chức;
- Từ 5000 dân trở lên, cứ thêm 1500 dân ñược bố trí thêm 1 cán bộ, công chức nhưng tối ña không quá 05 cán bộ, công chức
Không chỉ căn cứ vào quy mô dân số như Nghị ñịnh 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, số lượng cán bộ công chức cấp xã Theo ñiều 4, mục 1 chương II của Nð 92/2009/NðCP ngày 22/10/2009 quy ñịnh
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã ñược bố trí theo loại ñơn vị hành chính cấp xã; cụ thể như sau:
a) Cấp xã loại 1: không quá 25 người;
b) Cấp xã loại 2: không quá 23 người;
c) Cấp xã loại 3: không quá 21 người
Việc xếp loại ñơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này về việc phân loại ñơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Thứ hai: Sự phát triển của giáo dục ñào tạo
Nếu giáo dục ñào tạo phát triển thì số lượng nguồn lao ñộng có trình ñộ tăng lên cùng với nó là chất lượng nguồn lao ñộng cũng tăng lên do vậy mà chất lượng ñội ngũ cán bộ cơ sở cũng ñược tăng lên
Thứ ba: Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội
Nền kinh tế - xã hội có phát triển thì ñiều kiện ñược học tập nâng lên do vậy chất lượng nguồn lao ñộng ñược cải thiện theo ñó chất lượng của ñội ngũ cán bộ cơ sở cũng tăng lên
Thứ tư : Chính sách thu hút người tài
Nếu ñịa phương nào có chính sách thu hút người tài về làm việc tại ñịa
Trang 26phương tốt thì chất lượng cán bộ của ñịa phương ñó cũng ñược nâng lên
Thứ năm: Quy hoạch, kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở
ðây là khâu quan trọng khắc phục tình trạng bồi dưỡng phân tán, tự phát tuỳ tiện, tránh ñược sự lãng phí của sức người, sức của, thời gian Quy hoạch, kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ tốt sẽ nâng cao ñược chất lượng bồi dưỡng cán bộ cơ sở
Thứ sáu: ðiều kiện của các cơ sở ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở
ðiều kiện của cơ sở ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ bao gồm ñiều kiện cơ sở vật chất, giảng viên, Nếu ñiều kiện của các cơ sở ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ
cơ sở tốt sẽ tạo ñiều kiện nâng cao chất lượng của cán bộ cơ sở
2.1.2 Vai trò ñội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã, phường
ðể phát triển kinh tế - xã hội ñất nước nói chung và phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng không thể thiếu ñội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước
từ cấp trung ương ñến cấp cơ sở Cán bộ cấp cơ sở là cầu nối giữa các cơ quan của ðảng, chính quyền các cơ quan chỉ ñạo sản xuất và các tổ chức quần chúng với người dân trong xã, phường, thị trấn Cán bộ cơ sở là những người gần dân nhất, là những người trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước ñến với nhân dân, ñồng thời tham mưu cho cấp trên về mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội, biến tinh thần của các chủ chương, chính sách ñó thành hành ñộng quần chúng, làm cho quần chúng hiểu và tổ chức quần chúng thực hiện tốt các chủ chương, chính sách ñó Như vậy nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn không thể thiếu ñội ngũ cán bộ cơ sở cÊp x trực tiếp thực hiện triển khai các chủ chương, chính sách Các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn tại ñịa phương mình
Lịch sử phát triển của làng, xã Việt Nam từ trước ñến nay cho thấy, ñể quản lý làng xã, chính quyền nhà nước trung ương bao giờ cũng nắm rất chắc
Trang 27các chức sắc chủ chốt trong xã Thơng qua các chức sắc chủ chốt này để thực hiện quyền quản lý, cai trị của chính quyền cấp trên đối với cấp xã Chính quyền cấp trên cĩ nắm và quản lý, vươn tới được cơ sở hay khơng phụ thuộc vào việc cĩ nắm được các chức sắc chủ chốt của xã hay khơng Cũng chính vì vậy chính quyền cấp trên thường rất quan tâm đến đội ngũ cán bộ cấp xã, đặc biệt là các chức danh chủ chốt trong việc tuyển dụng, bổ nhiệm và đặt ra chế
độ, chính sách đãi ngộ, thưởng, phạt Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã nĩi ''cán bộ là gốc của mọi cơng việc… cơng việc thành cơng hay thất bại đều do cán bộ tốt hay xấu"
Bất kỳ lúc nào và ở đâu, vai trị của đội ngũ CBCC cũng rất quan trọng đối với sự nghiệp cách mạng Trong giai đoạn hiện nay, vai trị của CBCC càng đặc biệt quan trọng Vai trị của đội ngũ CBCC trong HTCT cấp
xã được thể hiện ở những điểm sau:
- ðội ngũ CBCC của HTCT cấp xã, phường cĩ vai trị quyết định trong việc triển khai tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước tại cơ sở Là những người giữ vai trị trụ cột, cĩ tác dụng chi phối mọi hoạt động tại cơ sở CBCC cấp xã phường khơng những phải nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của các tổ chức ðảng, Nhà nước, đồn thể cấp trên để tuyên truyền, phổ biến, dẫn dắt, tổ chức cho quần chúng thực hiện mà cịn phải am hiểu sâu sắc đặc điểm, tình hình của địa phương để
đề ra những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hĩa đường lối, chủ trương chính sách
ấy cho phù hợp với điều kiện đặc thù của cơ sở
- ðội ngũ CBCC của HTCT cấp xã, phường là những người trực tiếp gần gũi, gắn bĩ với nhân dân, sống, làm việc và hàng ngày cĩ mối quan hệ chặt chẽ với dân Họ thường xuyên lắng nghe, tham khảo ý kiến của nhân dân Trong quá trình triển khai, vận động, dẫn dắt nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước, họ tạo ra cầu nối giữa
Trang 28ðảng, Nhà nước với nhân dân Thông qua họ mà ý ðảng, lòng dân tạo thành một khối thống nhất, làm cho ðảng, Nhà nước "ăn sâu, bám rễ" trong quần chúng, tạo nên quan hệ máu thịt giữa ðảng với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân ñối với ðảng, Nhà nước và chế ñộ Như vậy, ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước có ñi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh ñộng hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện của ñội ngũ CBCC và HTCT cấp xã, phường
Nhưng ở nước ta ñội ngũ cán bộ còn có nhiều hạn chế nhất là năng lực của cán bộ ñặc biệt là cán bộ cấp cơ sở Vì vậy nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Nhà nước là nội dung then chốt và chiến lược ñể tạo nên cục diện phát triển mới Nội dung này ñòi hỏi quyết sách táo bạo và ñồng bộ trên cả ba mặt: Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường tổ chức và cải cách thể chế luật pháp
2.1.3 ðặc ñiểm của ñội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã, phường
ðội ngũ CBCC xã, phường, thị trấn (cấp xã) là ñội ngũ gần dân nhất, là cầu nối giữa ðảng với dân ðội ngũ này có vị trí, vai trò hết sức quan trọng vừa phải thực thi các chủ trương chính sách, pháp luật từ cấp trên, vừa phản ánh nguyện vọng của quần chúng nhân dân ñến với cấp trên, ñồng thời cán bộ cấp xã phải giải quyết các công việc hàng ngày có tính chất quản lý, tự quản mọi mặt ở ñịa phương Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, cán bộ, công chức cấp xã phải chịu sự giám sát trực tiếp, hàng ngày của dân dân Cơ bản ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã vững vàng về chính trị, có ñạo ñức trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và trình ñộ năng lực ñể thực hiện các nhiệm vụ ñược giao, góp phần khẳng ñịnh vai trò là hạt nhân lãnh ñạo toàn diện các mặt công tác ở cơ sở; khơi dậy ñược nguồn lực của nhân dân, nâng cao trình ñộ dân sinh, dân trí, dân chủ ở cơ sở, ñời sống nhân dân ñược nâng lên ñáng kể, góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng ðảng,
Trang 29chính quyền, ñảm bảo an ninh, chính trị, quốc phòng ở các ñịa phương
Bên cạnh ñó, do hiện nay phần lớn ñội ngũ cán bộ cấp cơ sở của nước
ta ñược lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn không ñảm bảo vì nhiều trường hợp trưởng thành ñều tìm cách thoát ly khỏi ñịa phương, hoặc họ không muốn làm việc trong hệ thống chính quyền cấp xã Do vậy cán bộ cơ sở chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm là chính, lâu ngày kiến thức phổ thông bị rơi rụng, kiến thức chuyên môn của cán bộ ñược bồi dưỡng mang tính chắp nhặt… nên hạn chế tầm nhìn chiến lược về phát
triển nông nghiệp, nông thôn ñối với ñịa phương
ðội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã, phường không có nhiều sự lựa chọn, ñại
bộ phận trưởng thành từ thực tiễn công tác, không ñược ñào tạo cơ bản và hệ thống Vì vậy, trình ñộ tổng hợp, kiến thức lý luận chính trị còn thấp, kiến thức về kinh tế còn non kém, ấu trĩ, hạn chế ñến tính năng ñộng và tầm nhìn trong quá trình ñổi mới
Mặt khác, trình ñộ của phần lớn cán bộ cơ sở chưa cập với yêu cầu, nói nhiều, làm ít, sợ trách nhiệm; thiếu những người có ñủ năng lực trình ñộ ñể ñảm ñương nhiệm vụ, tâm huyết, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm không ñảm bảo yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước nói chung và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng
ðội ngũ cán bộ cơ sở hiện nay thì cán bộ chuyên trách là do dân bầu
cử, còn cán bộ công chức là do ñược tuyển dụng, phân công Cán bộ làm việc theo nhiệm kỳ nên kinh nghiệm chuyên sâu còn thấp vì ở mỗi chức vụ cán bộ
cơ sở phải tham gia học tập những lớp bồi dưỡng phù hợp với chức vụ của mình
2.1.4 Vai trò của việc bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ cơ sở
Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một vấn ñề phức tạp, rộng lớn ñòi hỏi sự tham gia và ñóng góp của toàn dân, và các tổ chức cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước Các cơ quan chính quyền từ tỉnh ñến cơ sở trực tiếp quản lý và
Trang 30ñiều hành các hoạt ñộng phát triển kinh tế xã hội tại ñịa phương ðối với phát triển nông nghiệp, nông thôn các cơ quan này có vai trò xây dựng và triển khai các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; Quy hoạch triển khai kinh tế xã hội, quy hoạch phân bổ sử dụng ñất cho các mục ñích phát triển nông nghiệp và các mục ñích khác; Quản lý các hệ thống DV của Nhà nước trên ñịa bàn,… Như vậy nếu như trình ñộ của cán bộ ñặc biệt là cán bộ cơ sở nông thôn yếu kém không ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng công việc gây ảnh hưởng tới người dân ở nông thôn
ðặc biệt trong quá trình CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn thì một ñội ngũ cán bộ cấp cơ sở có ñủ trình ñộ chuyên môn và năng lực công tác sẽ giúp cho quá trình CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn tại ñịa phương ñạt ñược hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, hiện nay cán bộ cấp cơ sở còn có nhiều hạn chế về năng lực chuyên môn nghiệp vụ, tiếp dân, nhiều cán bộ nói nhiều, làm ít, sợ trách nhiệm, thiếu những người ñủ năng lực trình ñộ ñảm ñương ñược nhiệm vụ, tâm huyết, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm
do vậy việc ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn là rất quan trọng giúp nâng cao cả về trình ñộ chuyên môn là năng lực công tác
ðối với Việt Nam, cán bộ cơ sở nông thôn là người trực tiếp cuối cùng chỉ ñạo thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước; các chương trình dự án phát triển nông thôn Từ ñó quyết ñịnh ứng xử trong giải quyết công việc của cán bộ cơ sở nông thôn chi phối rất lớn ñến việc ổn ñịnh
và phát triển ñời sống kinh tế, chính trị xã hội của mọi hoạt ñộng tầng lớp dân
cư nông thôn
Nắm ñược yêu cầu ñó hội nghị Trung ương ðảng, khóa IX ñã ñề ra Nghị quyết "Về ñổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn"
Việc bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn rất cần thiết vì phần lớn những
Trang 31cán bộ này có trình ựộ văn hoá thấp, trình ựộ chuyên môn non yếu, không ựược ựào tạo ựến nơi ựến trốn và công tác cán bộ, nhất là ựối với cán bộ cơ sở còn nhiều bất cập
Mặt khác, ở Việt Nam hiện nay phần lớn cán bộ cấp cơ sở ựược lấy từ nhiều nguồn khác nhau, họ làm việc do kinh nghiệm là chắnh, ựa số cán bộ có
ựộ tuổi cao, trình ựộ học vấn không cao, trình ựộ chuyên môn còn yếu Do thiếu quy hoạch và công tác ựào tạo cán bộ gặp nhiều khó khăn nên hội chứng bằng cấp hình thức là phổ biến, tắnh chuyên sâu thấp Cán bộ công chức chưa hẳn ựã là những người có trình ựộ chuyên môn cao nhất nên Ộcái uyỢ thuyết phục của cán bộ chưa cao; ựối với cán bộ chuyên trách tuy ựược ựào tạo nhưng nhìn chung trình ựộ còn thấp và không ựồng ựều giữa các ựịa phương Phần lớn cán bộ là chủ gia ựình nên bị chi phối ảnh hưởng nhiều của việc gia ựình, thậm chắ lấn át thời gian cho công việc chung
Chắnh vì vậy cần mở các lớp ựào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở ựể nâng cao trình ựộ chuyên môn cũng như kỹ năng làm việc, giúp họ nhạy bén hơn, sáng tạo hơn trong công tác phục vụ phát triển kinh tế ựịa phương
2.1.5 Một số hình thức ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở
- đào tạo chắnh quy: đây là hình thức ựào tạo tập trung dài hạn theo
chương trình ựào tạo chuẩn đây là hình thức ựào tạo có hệ thống Học viên khi tham gia khoá học theo hình thức này sẽ thu ựược kiến thức một cách bài bản Tuy nhiên hình thức này học trong thời gian dài nên không phù hợp với việc ựào tạo cán bộ cấp cơ sở vì học viên phải học tập trung tại trường trong khi ựội ngũ cán bộ cấp cơ sở lại rất nhiều việc
- đào tạo tại chức: đây là chương trình ựào tạo không tập trung Hình
thức này thuận lợi hơn cho những người ựã có thời gian làm việc hoặc phục
vụ tại ựịa phương theo chương trình ựào tạo chuẩn, không bao gồm Giáo dục thể chất
Trang 32- đào tạo chuyên tu (bồi dưỡng): đây là chương trình ựào tạo bán tập
trung dành cho nhu cầu chuẩn hóa, nâng cao trình ựộ Loại hình này khá phù hợp với cán bộ cấp cơ sở vì trong công việc ở ựịa phương ắt bị ảnh hưởng bởi thời gian học tập
- Tham quan: đây là hình thức giúp cho học viên nâng cao trình ựộ của
bản thân nhanh chóng, học viên nhanh chóng tiếp thu ựược kiến thức, nhớ nhanh và vận dụng những kiến thức này vào thực tiễn tốt hơn
- Hội thảo: đây là hình thức giúp học viên nâng cao kiến thức của mình
thông qua trao ựổi thảo luận Học viên có thể học tập ựược kinh nghiệm của những học viên khác nhanh chóng Tuy nhiên hiện nay khi tham gia còn có nhiều cán bộ cấp cơ sở vẫn chưa thực sự tham gia nhiệt tình, ựôi khi những buổi thảo luận như thế chỉ mang tắnh hình thức
- Học tập thông qua tài liệu: đây là hình thức mà cán bộ cấp cơ sở có
thể tự nâng cao trình ựộ của mình qua việc tự nghiên cứu tài liệu phục vụ cho công tác của mình Hình thức này không làm mất nhiều thời gian gây ảnh hưởng tới công tác của cán bộ tại ựịa phương nhưng phương pháp này chỉ thực sự hiệu quả khi người cán bộ cấp cơ sở có ý thức tự rèn luyện, nghiên cứu tài liệu phục vụ cho công tác của bản thân
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ cơ sở
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng bồi dưỡng cán bộ cơ sở, GS.TS Phạm Vân đình và cộng sự ựã ựưa ra những nhân tố trực tiếp tác ựộng ựến chất lượng bồi dưỡng cán bộ bao gồm:
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực: đây là chiến lược ựưa ra các
quyết ựịnh mang tắnh chiến lược trong công tác ựào tạo bồi dưỡng cán bộ của ựất nước và ựịa phương Chiến lược phát triển nguồn nhân lực sẽ tắnh ựến nhu cầu (cả về số lượng và chất lượng) cán bộ các loại trong từng thời kỳ, từ ựó giúp cho công tác ựào tạo bồi dưỡng cán bộ ựược thuận lợi, chủ ựộng theo lộ
Trang 33trình ñịnh trước
- Nhu cầu bồi dưỡng cán bộ từ các ñịa phương: Mỗi ñịa phương ñều
cần có một ñội ngũ cán bộ có ñủ trình ñộ, năng lực ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ
Do vậy mỗi ñịa phương ñều chú trọng ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ Nếu như việc ñào tạo và bồi dưỡng cán bộ xuất phát từ nhu cầu của mỗi ñịa phương, của mỗi cán bộ ñương chức sẽ giúp cho công tác này có hiệu quả hơn
- Chương trình bồi dưỡng từ các cơ sở ñào ñạo: Các chương trình bồi
dưỡng từ các cơ sở ñào tạo có phù hợp với nhu cầu học viên mới giúp học viên học có hứng thú hơn, tiếp thu bài giảng nhanh hơn, từ ñó mà hiệu quả khoá học sẽ cao hơn
- Khả năng tiếp thu và tinh thần học tập của học viên: Nếu khả năng
tiếp thu và tinh thần học tập của của học viên nhanh sẽ giúp cho buổi học có hiệu quả hơn, giảng viên có ñiều kiện ñưa vào nhiều kiến thức hơn, kiến thức ñược ñưa xuống kỹ càng hơn, và sẽ có nhiều phương pháp giúp học viên phát huy ñược tính sáng tạo của bản thân Từ ñó công tác ñào tạo bồi dưỡng cán bộ ñạt kết quả cao hơn
- Nguồn lực vật chất của cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ: Nếu như cơ
sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ có ñầy ñủ các phương tiện, tiện nghi… cho việc học tập và giảng dạy giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy từ ñó giúp cho chất lượng ñào tạo ñược nâng lên
- Năng lực của cơ sở bồi dưỡng cán bộ: Năng lực tổ chức của cơ sở ñào
tạo; Năng lực giáo viên và khả năng huy ñộng giáo viên
Một lớp bồi dưỡng cán bộ ñược tổ chức tốt sẽ giúp cho việc sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn; giảng viên giỏi sẽ phát huy ñược tính sáng tạo của học viên, sẽ tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có làm cho giờ giảng có chất lượng
và hiệu quả hơn Nếu như các cơ sở ñào tạo bồi dưỡng cán bộ có thể huy ñộng ñược nguồn giảng viên giỏi thì chất lượng học viên sẽ ñược nâng lên ñáng kể
Trang 34- Sự quan tâm của chính quyền và ban ngành các cấp: ðây là yếu tố
khách quan tác động đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Chính quyền
và ban ngành từ Trung ương đến địa phương quan tâm đến cả cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ và học viên giúp cho các cơ sở đào tạo cĩ điều kiện tốt hơn
để phục vụ cơng tác giảng dạy và học tập, giúp cho học viên cĩ tinh thần thoải mái hơn khi tham gia học tập
2.1.7 Nội dung đánh giá, bồi dưỡng cán bộ cơ sở
Các kiến thức cần được bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở: Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức lý luận chính trị; chuyên mơn; quản lý nhà nước, pháp luật; nghiệp vụ cơng tác đảng, Mặt trận Tổ quốc, đồn thể, tin học văn phịng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở cĩ phẩm chất chính trị vững vàng, cĩ trình độ kiến thức đúng theo chức trách đảm nhiệm và năng lực thực hiện cơng vụ
Cĩ thể đánh giá cơng tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở qua
+ Nội dung mà cán bộ cơ sở được bồi dưỡng gồm: Kiến thức lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, pháp luật, chuyên mơn kỹ thuật, các thơng tin, thời sự
+ Yêu cầu kiến thức đối với mỗi loại cán bộ chuyên trách, CBCC ở
cơ sở
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm bồi dưỡng nguồn nhân lực và cán bộ cơ sở ở một số
nước trên thế giới
Trong lịch sử phát triển của các nước trên thế giới, mỗi quốc gia khác nhau sẽ cĩ đường lối và bước đi của quá trình CNH-HðH ở mỗi nước, mỗi khu vực khác nhau Song sự giống nhau về các nhân tố đĩ là là các nước đều quan tâm đến việc phát triển bồi dưỡng nguồn nhân lực, điều đĩ cĩ nghĩa là thực hiện thành cơng sự phát triển kinh tế xã hội nhanh hay chậm ở mỗi nước
Trang 35Do ựó, mỗi quốc gia phải có một chắnh sách về kế hoạch ựào tạo, bồi dưỡng Ờ
sử dụng ựội ngũ cán bộ sao cho phù hợp tránh sự Ộựào tạo xong ựể ựóỢ Trong khi ựó những vùng núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải ựảo ựang rất cần những cán bộ có trình ựộ khoa học kỹ thuật
Tuy nhiên, nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới có thể ựúc kết những kinh nghiệm quý báu, nắm bắt ựược những khắa cạnh nào ựó, ựể vận dụng vào ựiều kiện cụ thể như nước ta hoặc
Ộđi tắt ựón ựầuỢ tránh những sai lầm mà nước ta ựã gặp phải, chắt lọc một cách khoa học vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
Sự xuất hiện các nước khối NICS như Hàn Quốc, đài Loan, Singapore, Hồng Công nổi lên những cường quốc về các ngành công nghiệp nhất là trong lĩnh vực chế tạo ựiện tử Sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, nhất là các ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học vào những năm cuối của thế kỷ 20 ở các nước Tây Âu (Anh, Pháp, đứcẦ) và Mỹ, Nhật
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Với chiến lược trở thành một quốc gia hàng ựầu thế giới trong những thập kỷ tới, Hàn Quốc cho rằng trước tiên phải xây dựng một chắnh phủ có tầm vóc hàng ựầu, làm nền tảng cho nền kinh tế và xã hội vươn tới mục tiêu này Trong tuyển dụng và ựánh giá cán bộ, Hàn Quốc ựã ựưa ra nhiều biện pháp ựể thú hút và trọng dụng người tài như ỘTìm cán bộ giỏi từ mọi nguồnỢ,
Ộđánh giá ựịnh lượngỢ, và ỘTuyển chọn công khaiỢ
đối với việc ỘTìm cán bộ giỏi từ mọi nguồnỢ, Hàn Quốc xây dựng hệ thống dữ liệu về nguồn cán bộ, trong ựó các ứng viên tự ứng cử từ khu vực tư nhân chiếm trên 50% Mọi người dân trong nước cũng như kiều bào ở nước ngoài có thể ứng cử ựể tham gia vào hồ sơ dữ liệu này, chức vụ ứng cử có thể tới vị trắ Bộ trưởng
Một trang web với tên là samgochoryo ỘTam cố thảo lưỢ (dựa theo tắch
Trang 36Lưu Bị ba lần ựến cầu Khổng Minh ra giúp trong truyện Tam Quốc) ựã ựược văn phòng Tổng thống Hàn Quốc Roh- moo-hyun lập ra ựể tiếp nhận tiến cử người tài của toàn xã hội vào các vị trắ cao trong Chắnh phủ
đối với biện pháp Ộđánh giá ựịnh lượngỢ, Chắnh phủ này tiếp tục truyền thống từ thời Chắnh quyền Park Chung Hy, theo ựó chất lượng hoạt ựộng của các cơ quan và các dự án ựược ựánh giá rất khoa học và nghiêm ngặt Trong thời kỳ 1962-1982, Hàn Quốc lập ra Hội ựồng các Giáo sư ựánh giá ựể ựánh giá ựịnh kỳ kết quả hoạt ựộng của các bộ ngành và dự án lớn Những năm gần ựây, Chắnh phủ này còn áp dụng các phương pháp hiện ựại thông dụng trên thế giới về quản lý ựịnh lượng theo kết quả; ựặc biệt chú trọng thăm dò sự thỏa mãn của nhân dân về chất lượng hoạt ựộng của các Bộ Ngành Các cán bộ trung cao cấp cũng chịu sự ựánh giá ựịnh lượng theo ựinh
kỳ ựể biết rõ ựiểm mạnh yếu của mình trong ựáp ứng yêu cầu công tác
đối với biện pháp ỘTuyển chọn công khaiỢ, Chắnh phủ nước này yêu cầu các cơ quan chắnh phủ thông báo rộng rãi trên trang web của mình và thông tin ựại chúng nhu cầu tuyển dụng và mở rộng cửa ựón nhận ứng viên từ mọi nguồn
Chắnh sách giáo dục ựược xây dựng phù hợp với ựòi hỏi của nền kinh
tế đây là nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của quốc gia này Năm 1950, Chắnh phủ Hàn Quốc chủ trương xóa mù chữ cho toàn dân Những năm sau ựó, hệ thống giáo dục dần ựược ựẩy mạnh như: phát triển giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học (năm 1960); các trường dạy nghề kỹ thuật (năm 1970); ựẩy mạnh hoạt ựộng nghiên cứu và giáo dục trên lĩnh vực khoa học cơ bản và công nghệ, nâng cao chất lượng giáo dục và học suốt ựời Năm 1992, Hàn Quốc thực hiện cải cách giáo dục với mục tiêu tái cấu trúc hệ thống giáo dục hiện có thành một hệ thống giáo dục mới, bảo ựảm cho người dân ựược học suốt ựời Tháng 12-2001, Chắnh
Trang 37phủ Hàn Quốc công bố Chiến lược quốc gia lần thứ nhất về phát triển nguồn nhân lực giai ựoạn 2001-2005 Tiếp ựó, Chiến lược quốc gia lần thứ hai về phát triển nguồn nhân lực thời kỳ 2006-2010 ựược xây dựng và thực hiện hiệu quả
Hiện nay 3 nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản ựang hợp tác chặt chẽ với nhau theo hiệp ước ựược ba bên ký kết với tên là ỘSáng kiến Mạng lưới Quản lý Nhân sự Bắc ÁỢ ựể học hỏi và trao ựổi kinh nghiệm trong công tác quản lý cán bộ
2.2.1.2 Kinh nghiệm của đài Loan
Khi tiến hành CNH-HđH ựể phát triển kinh tế - xã hội ựất nước thì nguồn nhân lực chủ yếu chỉ có ựất ựai và lao ựộng, bình quân ựất ựai trên ựầu người thấp Công nghiệp hóa ở đài Loan bắt ựầu từ nông nghiệp Họ kết hợp chặt chẽ giữa nông nghiệp và công nghiệp, ựồng thời phát triển công nghiệp ở
cả thành thị và nông thôn Công nghiệp phân tán ở nông thôn có chắnh sách ựầu tư và khuyến khắch ựội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật ở khu vực này tạo ựiều kiện ựể kinh tế xã hội ở nông thôn có chắnh sách ựầu tư và khuyến khắch ựội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật ở khu vực này tạo ựiều kiện ựể kinh tế xã hội ở nông thôn phát triển Từ ựó ựã thu hút lực lượng lao ựộng dư thừa làm cho nhiều hộ gia ựình trở thành hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm công nghiệp và dich vụ
Công nghiệp chế biến phát triển nhanh, tạo ựiều kiện tăng sản phẩm nông nghiệp và xuất khẩu Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp ở đài Loan trước hết là quan tâm ựến nguồn nhân lực ựặc biệt là ựội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình ựộ bố trắ sử dụng cán bộ ở những ngành trong nông thôn một cách hợp lý, thường xuyên quan tâm ựến bồi dưỡng cán bộ khoa học
kỹ thuật, tạo ra sự ựột phá trong lĩnh vực công nghệ sinh học và công nghệ gen tạo ra giống cây trồng và vật nuôi làm cho năng suất tăng lên rõ rệt
2.2.1.3 Kinh nghiệm Xingapo
Trang 38Từ năm 1991 Chắnh phủ Xingapo ựã ựề ra chương trình cải cách công
vụ mang tên "Nền công vụ thế XXI" với mục tiêu là xây dựng nền công vụ có hiệu quả, hiệu lực; công chức nêu cao tinh thần liêm chắnh, tận tuỵ và có chất lượng dịch vụ cao để làm ựược ựiều ựó Chắnh phủ xin-ga-po ựặc biệt chú trọng cho ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ công chức, coi ựó là giải pháp cơ bản nhất ựể xây dựng nền công vụ có hiệu quả
Chắnh phủ này quy ựịnh, mỗi CBCC bắt buộc phải ựược bồi dưỡng 100 giờ/năm; Mỗi công chức phải tự ựề ra chương trình học tập cho mình, trong
ựó có việc sử dụng 100 giờ học theo quy ựịnh, tối thiểu phải bảo ựảm 60% thời lượng phục vụ công việc trong cương vị hiện tại, 40% cho công việc tương lai Chắnh phủ Xin-ga-po qui ựịnh hỗ trợ 50% chi phắ cho người tự học
ựể phục vụ cho công việc ựang ựảm trách với mục ựắch khuyến khắch việc tự ựào tạo của cán bộ
2.2.1.4 Kinh nghiệm Nhật Bản
Trong quá trình hiện ựại hoá ựất nước, nền hành chắnh Nhật Bản ựóng vai trò hết sức quan trọng vào quá trình hiện ựại hoá ựất nước Nhật Bản ựã xây dựng ựược một ựội ngũ công chức mạnh và có chất lượng cao
Vai trò của công chức ựược Nhật Bản ựề cao không chỉ tạo cho họ sự
an tâm về nghề nghiệp, ổn ựịnh về chuyên môn mà còn khẳng ựịnh vị trắ của
họ trong xã hội Vì vậy mà họ phải không ngừng tu dưỡng ựạo ựức và trau dồi chuyên môn của mình Ở Nhật Bản có tới 64,8% công chức lựa chọn công việc vì lý do thắch công việc ựó; 57,5% cho là vì lợi ắch chung và 42,6% cho
là ựược sử dụng học vấn của mình Sự tôn vinh này không chỉ góp phần nâng cao tắnh kỷ luật, ựạo ựức nghề nghiệp của công chức mà ựiều quan trọng nhất
là tạo nên ựội ngũ công chức mạnh, hoạt ựộng có hiệu quả cao
Về vấn ựề ựào tạo cán bộ, có hai giai ựoạn ựào tạo ựược thực hiện ựối với tất cả các công chức ở Nhật Bản: đào tạo ựể có kinh nghiệm làm việc
Trang 39thông qua các cơ quan khác nhau ở trong và ngoài bộ; Và ñào tạo ở các cấp khác nhau (mỗi năm khoảng 4-5 tuần) nhằm cập nhật những kiến thức mới về hành chính kinh tế, chính trị của Nhật Bản và thế giới Ngoài ra, ở cấp trưởng phòng trở lên còn có các lớp do Viện Nhân sự ñứng ra tổ chức ñể giúp họ nắm bắt kịp thời tình hình mới và có dịp mở rộng quan hệ trao ñổi, hợp tác giữa các bộ
2.2.2 Thực trạng ñào tạo nguồn nhân lực và cán bộ cơ sở ở Việt Nam
Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển không thể thiếu sự ñóng góp của nguồn nhân lực Chính vì vậy phát triển nguồn nhân lực chất lượng là mối quan tâm hàng ñầu của mỗi quốc gia
Nước ta có một nguồn nhân lực dồi dào nhưng chất lượng còn thấp trong ñó số ñông là nguồn nhân lực nông thôn ðiều này ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng của ñội ngũ cán bộ cơ sở nông thôn Nhận thấy ñược sự non yếu của ñội ngũ cán bộ cơ sở cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; ðảng và Nhà nước ñã rất chú trọng ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ
sở ðến nay phần lớn ñội ngũ cán bộ cấp cơ sở ñã có kinh nghiệm trong chỉ ñạo, năng ñộng sáng tạo hơn trong việc thực thi nhiệm vụ Trình ñộ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ và quản lý ñang ñược nâng lên Tuy nhiên sự chênh lệch về trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý của cán bộ lãnh ñạo, ñặc biệt
là cán bộ cấp cơ sở giữa các vùng trong cả nước còn có sự chênh lệch Sự chênh lệch này thể hiện rõ rệt giữa các tỉnh vùng sâu, vùng xa với miền xuôi, giữa ñồng bằng và miền núi Tỷ lệ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở yếu về năng lực,
ở những tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa, một số vùng kinh tế mới phần lớn không ñáp ứng ñược yêu cầu của công cuộc ñổi mới ở ñịa phương Nhiều cán
bộ không có ñiều kiện ñể học chính quy, chỉ có thể học chuyên tu, học tại chức, học từ xa
Với mục tiêu là trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bổ sung
Trang 40kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nhằm xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ; trung thành với chế
ựộ XHCN, tận tuỵ với công viec, có trình ựộ quản lý tốt, ựáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước; thực hiện chương trình cải cách một bước nền hành chắnh Nhà nước Mục tiêu này cũng nhằm ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước, cán bộ cấp cơ
sở theo tiêu chuẩn của từng ngạch công chức và chức danh cán bộ quản lý ựã ựược Nhà nước ban hành nhằm khác phục về cơ bản những khiếm khuyết, hẫng hụt hiện nay về thi hành công vụ
Tổ chức thực hiện kế hoạch ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ựa dạng hoá các loại hình ựào tạo bồi dưỡng, bám sát các tiêu chuẩn: Văn hoá, lý luận chắnh trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý Nhà nước, tin học, ngoại ngữ, cho từng CBCC nhằm từng bước chuẩn hoá ựược ựội ngũ cán bộ
ựáp ứng yêu cầu ựề ra trong giai ựoạn cách mạng mới của ựất nước
Công tác ựào tạo, bồi dưỡng CBCC hành chắnh, cán bộ cấp cơ sở của một số tỉnh trong nước còn những khó khăn và hạn chế như: đào tạo bồi dưỡng CBCC của tỉnh chưa có quy hoạch tổng thể thống nhất, kế hoạch ựào tạo chưa gắn với kế hoạch sử dụng, chất lượng ựào tạo chưa cao; còn có biểu hiện học chạy theo bằng cấp hơn là ựể nâng cao năng lực công tác, trong công việc cụ thể của các cơ quan, ựơn vị còn có người chưa thạo việc; ựặc biệt các tiêu chuẩn về chất lượng CBCC cơ sở chậm chuẩn hoá do qua mỗi kỳ bầu cử, ựại hội đảng, ựoàn thể các xã, phường, thị trấn lại có không ắt sự thay ựổi mà sự thay ựổi bổ sung ựó có nhiều cán bộ, công chức chưa ựạt các tiêu chuẩn ựề ra
Qua hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc ựổi mới, đảng ta ựánh giá, khái quát tình hình CBCC ở cơ sở hiện nay có những ưu ựiểm lớn ựó là: nhìn chung thế hệ cán bộ hiện nay ựã phát huy ựược truyền thống cách mạng, tinh thần chủ ựộng sáng tạo của các thế hệ ựi trước; cán bộ ựã ựược qua rèn luyện