1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

KIỂM TRA ĐKCKI 2 TOÁN & TV LỚP 5

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 239,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng[r]

Trang 1

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II

MÔN : TOÁN LỚP : 5

Năm học: 2009 – 2010

ĐỀ BÀI:

Câu 1: (1 Điểm)

* Đọc các số sau :

b) 30,624 : ……… ; d) 482,19ha : ………

Câu 2: (1 Điểm)

* Viết các số sau:

a) Bốn mươi lăm phẩy sáu mươi hai đề-ca-mét khối

b) Không phẩy không một tạ

c) Môt trăm bốn mươi hai phẩy tám hec ta

d) Ba mươi bảy phẩy hai mươi mốt giờ

Câu 3: (2 điểm) Khoanh vào các chữ A,B,C,D cho là đúng

* 15% của 450 là:

A 67,5 ; B 77,65

C 33,3 ; D 56,76

* 20 kg =… % của 200kg

A 5% ; B 10% ; C 15% ; D 20%

Câu 4: (2 Điểm)

Tính:

a) 63,205 + 24,344 ; b) 62,511 – 11,432

c ) 78,52 x 42 ; d) 6,4 : 16

Câu 5: (1 Điểm ) Điền kết quả Đ,S vào ô

125 678m2 = ……ha…m2.Kết quả là:

a) 1256ha 78m2 ; c) 125ha 678m2

b) 12ha 5678m2 ; d) 1ha 25 678m2

Câu 6:

* Bài toán (2 Điểm) Một ô tô đi từ thành phố A về thành phố B mất4

3giờ Hai thành phố cách nhau

60 km Tính vận tốc ô tô?

Câu 7:

* Bài toán (1 Điểm) Một bể nước có dạng hình lập phương chứa được 216 lít nước Tính độ dài cạnh

bể

Trang 2

ĐÁP ÁN

Câu 1: Đọc đúng mỗi câu cho (0,25 điểm)

a) Sáu trăm mười hai phẩy không bốn

b) Ba mươi phẩy sáu trăm hai mươi bốn

c) Tám mươi bốn phẩy mươi lăm ki lô mét vuông

d) Bốn trăm hai mươi tám phẩy mười chín hécta

Câu 2: Viết đúng mỗi câu cho (0,25 điểm)

a) 45,62 dam3

b) 0,01 tạ

c) 142,8 ha

d) 37,21 giờ

Câu 3: - Khoanh đúng vào đáp án D cho (1điểm)

Câu 4: Tính đúng mỗi câu cho (0,5 điểm)

a) 63,205 b) 62,551 c) 78,52 d) 6,4 16 + 24,344 - 11,432 x 42 64 0,4 87,549 51,119 157 04 00

3140 8

3297,84

Câu 5: Điền đúng mỗi câu cho (0,25 điểm)

a) Đ ; b) S ; c) S ; d) S

Câu 6:

Giải

Vận tốc của ô tô là: (0.25 điểm)

60 : 4

3  45 (km/giờ) (1.5 điểm) Đáp số: 45 km/giờ (0.25 điểm)

Câu 7:

Giải:

Mỗi mặt của hình lập phương là:

216 : 6 = 36 ( dm2) (0.5 điểm)

Vì mỗi mặt của hình lập phương là 36 dm2 nên cạnh của hình lập phương trên là: 6dm Đáp số: 6dm (0.5 điểm)

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II

Trang 3

MƠN : Tiếng việt LỚP : 5

I / PHẦN ĐỌC : (10 Đ)

1 Đọc thành tiếng : (5 đ)

* Học sinh bốc thăm,đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau :

- Út vịnh (trang 136 SGK –Tập II )

- Cơng việc đầu tiên (trang 126 SGK –Tập II )

- Tà áo dài Việt Nam ( trang 122 SGK – Tập II )

- Thuần phục sư tử ( trang 117 SGK –Tập II )

2 Đọc thầm và trả lời câu hỏi : (5 đ)

TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc

áo dài thẫm màu bên ngồi, lấp lĩ bên trong mới là các lớp áo nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thuỷ, …)

Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc Áo dài phụ nữ cĩ hai loại : áo tứ thân và áo năm thân Phổ biến hơn là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng Đằng trước là hai vạt áo, khơng cĩ khuy, khi mặc bỏ buơng hoặc buộc thắt vào nhau Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ cĩ điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đơi vạt phải

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời Chiếc áo dài tân thời là sự kết hợp hài hồ giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung

Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thốt hơn

Theo Trần Ngọc Thêm

Dựa vào nội dung bài văn trên, em hãy đánh dấu X vào ơ  trước ý đúng nhất trả lời cho mỗi câu hỏi dưới đây :

1/Chiếc áo cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời vào thời kì nào?

a)  Từ trước thế kỉ XIX

b)  Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945

c)  Từ những năm 30 của thế kỉ XX

2/ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam?

Trang 4

a)  Vì y phục của phụ nữ Việt Nam là áo dài

b)  Vì chiếc áo dài được phụ nữ Việt Nam mặc từ xưa đến nay

c)  Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam

3/ Dấu phẩy trong câu “Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc

tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung” có tác dụng gì?

a)  Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

b)  Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

c)  Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

4/ Trong chuỗi câu “Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc

nhiều áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt

Nam thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thuỷ, …).”, câu

in đậm liên kết với câu đứng trước nó bằng cách nào?

a)  Bằng cách dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ

b)  Bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ

c)  Bằng cách dùng từ ngữ nối và thay thế từ

5/ Trong câu : “Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo năm thân.”, dấu hai chấm

có tác dụng gì?

a)  Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)  Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

c)  Cả hai tác dụng trên

6/ Trạng ngữ trong câu: “ Từ đầu thế kĩ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi đi lao động nặng nhọc.” là:

a)  Từ đầu thế kĩ XIX

b)  Từ đầu thế kĩ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng

c)  Từ đầu thế kĩ XIX đến sau năm 1945

7) Trong câu: “ Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.” Là:

A)  Là câu đơn

b)  Là câu ghép

c)  Câu ghép có ba vế câu

8) Phân tích cấu tạo câu sau:

Trang 5

Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thốt hơn

II/ PHẦN VIẾT : (10 Đ)

1 Chính tả :(5 đ )

Học sinh viết bài : Trong lời mẹ hát (Sách TV5 tập 2/ trang 146)

Trong lời mẹ hát

Tuổi thơ chở đầy cổ tích Dịng sơng lời mẹ ngọt ngào Đưa con đi cùng đất nước Chịng chành nhịp võng ca dao

Con gặp trong lời mẹ hát Cánh cị trắng, dải đồng xanh Con yêu màu vàng hoa mướp

“Con gà cục tác lá chanh”

Thời gian chạy qua tĩc mẹ Một màu trắng đến nao lịng Lưng mẹ cứ cịng dần xuống Cho con ngày một thêm cao

Mẹ ơi, trong lời mẹ hát

Cĩ cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đơi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa

Trương Nam Hương

2 Tập làm văn : (5 đ)

Em hãy tả người bạn thân nhất của em

HƯỚNG DẪN CHẤM :

I / PHẦN ĐỌC : (10 Đ)

1 Đọc thành tiếng : (5 đ)

+ Đạt điểm 5: Đọc lưu loát , trôi chảy, diễn cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

+ Đạt điểm 4 : Đọc trôi chảy , rành mạch , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

+ Đạt điểm 3 : Đọc trôi chảy , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ , còn phát âm sai một vài từ

Trang 6

+ Đạt điểm 2-1 : Đọc chưa trôi chảy còn phát âm sai , ngắt nghỉ không đúng chỗ

2 Đọc thầm và trả lời câu hỏi : (5 đ)

- Đọc thầm bài “ Tà áo dài Việt Nam “ (trang 122 SGK Tập 2 ), dựa vào nội dung bài , đánh dấu X trước những ý trả lời đúng:

Câu 1

( 0.5điểm)

Câu 2 ( 0.5điểm)

Câu 3 ( 0.5điểm)

Câu 4 ( 0.5điểm)

Câu 5 ( 0.5điểm)

Câu 6 ( 0.5điểm)

Câu 7 ( 1 điểm)

Câu 8: Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam/ như đẹp hơn, tự nhiên, Trạng ngữ Chủ ngữ Vị

mềm mại và thanh thốt hơn.( 1 điểm)

ngữ

II/ PHẦN VIẾT ( 10 Đ )

1 Chính tả : ( 5 đ )

+ Chữ viết rõ ràng,trình bày sạch đẹp,không mắc lỗi – đạt 5 đ

+ Sai 02 lỗi trừ 1 đ ( âm hoặc vần )

+ Sai 04 dấu thanh trừ 01 đ

+Không viết hoa chữ cái đầu câu , thiếu hoặc sai dấu thanh cứ 02 lỗi trừ 0,5 đ + Trình bày không sạch sẽ trừ 01 đ cho toàn bài

2 Tập làm văn : (5đ)

+Mở bài : (1đ)

Giới thiệu người định tả

+ Thân bài : (3đ)

- Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc , cách ăn mặc , khuôn mặt , mái tóc , cặp mắt , hàm răng , )

- Tả tính tình , hoạt động ( lời nói, cử chỉ , thói quen , cách cư xử với người khác , )

+ Kết bài : (1đ )

– Nêu cảm nghĩ về người định tả

Ngày đăng: 10/03/2021, 22:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Một bể nước cĩ dạng hình lập phương chứa được 216 lít nước. Tính độ dài cạnh bể.  - KIỂM TRA ĐKCKI 2 TOÁN & TV LỚP 5
t bể nước cĩ dạng hình lập phương chứa được 216 lít nước. Tính độ dài cạnh bể. (Trang 1)
Mỗi mặt của hình lập phương là: - KIỂM TRA ĐKCKI 2 TOÁN & TV LỚP 5
i mặt của hình lập phương là: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w