1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại

40 856 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuế vá thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ Gía mua chưa thuế = giá thanh toán /1+T% T% là thuế suất thuế GTGT  Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, th

Trang 1

I ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ NGUYÊN TẮC HOẠCH TOÁN

1 Đặc điểm kinh doanh thương mại

Kinh doanh thương mại là quá trình đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuấtđến lĩnh vực tiêu dùng qua hai quá trình chủ yếu là mua hàng và bán hàng Đối tượng kinh doanh thương mại rất phong phú, bao gồm tất cả cácloại hàng hoá lưu thông trên thị trường, của nhiều ngành hàng khác nhaunhư: hàng nông sản, thuỷ sản, hàng vật tư thiết bị, thực phẩm chế biến,… Hoạt động mua, bán của các đơn vị kinh doanh thương mại có thể thựchiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ Trong đó bán buôn là bánhàng cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyểncủa hàng hóa Bán lẻ là bán cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưuchuyển của hàng hóa

Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng và bán hàng là trọng tâm củatoàn bộ công tác kế toán trong các đơn vị thương mại

2 Nguyên tắc hoạch toán hàng hóa và doanh thu bán hàng

2.1.Nguyên tắc hoạch toán hàng hóa:

 Hàng hóa được hoạch toán chi tiết cả về giá trị lẫn hiện vật cho từngđịa điểm quản lý và sử dụng

 Vào thời điểm cuối năm, nếu xét thấy giá trị thuần túy có thể thựcđược của hàng hóa nhỏ hơn giá gốc đang ghi sổ kế toán thì phải lập dựphòng giảm giá

 Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp hoạchtoán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kì

Trang 2

là giá thực tế.

 Giữ nguyên tắc thường xuyên kiểm tra, thận trọng, chóng gian lận

Do đó, giữa thủ kho và kế toán hàng hóa là hai người khác nhau

 Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán

 Giá gốc của hàng nhập kho phải tính cho từng nguồn nhập (giốngnhư giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho)

• Đối với hàng hóa mua về nhập kho:

 Trường hợp mua hàng trong nước:

Gía thực tế = giá mua + phí thu mua – khoản giảm giá và chiết khấu thươngmại

 Trường hợp mua hàng hóa của thương nhân nước ngoài:

Gía thực tế = giá mua + các khoản thuế không được khấu trừ như thuế tiêuthụ đặc biệt

thuế nhập khẩu + chi phí thu mua

Trong đó: chi phí mua hàng gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, phân loại, bảoquản, bảo hiểm hàng hoá từ nơi mua về đến kho; công tác phí của cán bộthu mua, khoản hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

• Đối với hàng hóa phải gia công chế biến

Giá thực tế thuê ngoài gia công chế biến gồm: giá thực tế xuất kho đem

đi gia công cộng chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trảcho người đi gia công

• Đối với hàng hóa do liên doanh hay cổ đông góp vốn : giá thực tế hànghóa nhận liên doanh góp vốn liên doanh, cổ phần là giá thực tế được cácbên tham gia chấp nhận

 Trường hợp hàng hóa dịch dụ mua vào được dùng hóa đơn , chứng từđặc thù ghi thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì doanh nghiệp

Trang 3

thuế vá thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

Gía mua chưa thuế = giá thanh toán /(1+T%)

(T% là thuế suất thuế GTGT)

 Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thủysản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra, không có hóa đơn

để gia công , chế biến thì không được tính thuế GTGT đầu vào được khấutrừ

Gía mua vào của hàng hóa = giá mua chưa có thuế GTGT + thuế nhập khẩu(hay thuế khác) – khoản giảm giá

Chi phí thu mua hàng hóa = chi phí thu mua thực tế phát sinh + hao hụt địnhmức phát sinh trong quá trình mua hàng

Đối với hàng hóa xuất kho

Theo chuẩn mực 02-hàng tồn kho, các doanh nghiệp có thể sử dụng mộttrong 4 phương pháp để xác định trị già hàng tồn kho, mỗi phương pháp sẽtác động lên báo cáo tài chính của doanhn nghiệp theo những cách khácnhau

+Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO: First In First Out)

Theo phương pháp này, người ta giả định hàng hóa xuất kho trong kỳđược xuất ra theo thứ tự từng lần nhập: Hàng nhập kho trước được xuất ratrước, hàng nhập kho sau được xuất ra sau, xuất hết đợt nhập kho trước mớixuất đến đợt nhập kho sau Trị giá hàng hóa xuất kho được tính theo giánhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau

+Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO : Last In First Out)

Thep phương pháp này, hàng hóa xuất kho trong kỳ được xuất ra với giảđịnh: hàng nhập kho lần sau cùng được xuất ra đầu tiên, xong mới xuất đến

Trang 4

nhập kho lần sau cùng, xong mới tính theo giá nhập kho lần trước đó.

+Phương pháp bình quân gia quyền (Weighted Average)

Theo phương pháp này, trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theogiá trị trung bình của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và hàng hóa nhập kho trong

kỳ như sau:

Trị giá hàng

hóa xuất kho =

Số lượnghàng hóaxuất kho

X Đơn giá bình quânTrong đó:

Số lượng hàng hóa tồn

Số lượng hàng hóa nhậpkho trong kỳ

Đơn giá bình quân có thể được tính theo thời kỳ hay mỗi khi nhập một lôhàng về

-Bình quân gia quyền di động: bình quân gia quyền liên hoàn, bình quântheo mỗi lần nhập kho

-Bình quân gia quyền cố định: căn cứ vào số liệu tồn kho đầu kỳ và tất cảcác lần nhập trong kỳ

+Phương pháp thực tế đích danh (Specific indentification)

Còn gọi là phương pháp giá đích danh Theo phương pháp này, cần nhậndiện chính xác lượng hàng xuất kho thuộc về những lần mua nào, với giánào, từ đó có thể tính ra tổng giá trị của chúng

2.2.Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng:

Trang 5

là đã thu tiền hay chưa.

oĐối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, doanh thu bán hàng là chưa có thuế GTGT

oĐối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hay chịu thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá thanh toán

oĐối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu thì doanhthu bán hàng là giá thanh toán ( bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuấtkhẩu)

o Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi bán theo phương thức đúng giáhưởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng được hưởng

oTrường hợp bán hàng theo phương thức trả chập trả góp thì doanh thubán hàng được ghi nhận theo giá bán trả ngay ,và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính phần lãi trên khoản trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu được xác nhận

oNhững hàng hóa được xác định là đã bán nhưng vì lý do về chất lượng,quy cách,…từ đó người mua trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và doanh nghiệpchấp thuận, hoặc người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dõi riêngbiệt trên các tài khoản 531, 532, 521

Trang 6

1.Chứng từ thủ tục nhập hàng :

Nghiêp vụ mua hàng ở các đơn vị kinh doanh thương mại chủ yếu đượctiến hành trên cơ sở các hợp đồng đã đươc kí kết với các đơn vị bên bán vàthường thực hiện theo 2 phương thức: chuyển hàng hoặc nhận hàng

Những chứng từ có liên quan đến quá trình mua hàng là: Phiếu yêu cầumua, đơn đặt hàng, hóa đơn, báo cáo nhận hàng, phiếu kiểm soát, séc thanhtoán và bảng sao kê ngân hàng

Theo phương thức chuyển hàng: bên bán hàng sẽ căn cứ vào hợp đồng đã

ký kết chuyển hàng cho đơn vị mua theo kế hoạch và giao hàng tại địa điểm

đã được 2 bên thoả thuận ghi trong hợp đồng Khi chuyển hàng bên bánthường sử dụng “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” Sau khi hàng hoá

đã được giao nhận xong, bên bán phải lập và gửi cho bên mua chứng từ

“Hoá đơn GTGT” hay “Hoá đơn bán hàng” cho số hàng đã bán, trong đó ghirõ: số lượng, chất lượng, đơn giá của từng mặt hàng, thuế GTGT nếu có vàtổng số tiền bên mua phải thanh toán Chứng từ trên được dùng làm căn cứ

để bên mua thanh toán tiền hàng cho bên bán, ghi sổ sách và kiểm tra khicần thiết

Theo phương thức nhận hàng: bên mua sẽ ủy nhiệm cho cán bộ nghiệp

vụ đến nhận hàng ở bên bán theo địa điểm qui định trong hợp đồng Ngườinhận hàng mang giấy ủy nhiệm đến nhận hàng tại kho của bên bán hoặc tạiđịa điểm do bên bán chỉ dịnh Sau khi nhận hàng xong, người được ủynhiệm ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của bên bán và nhận 1 bản (liên2) mang về nộp cho phòng kế toán

Trường hợp mua hàng nông sản, lâm sản, thủy sản của người trục tiếpsản xuất bán ra hoặc người không kinh doanh bán, không có hóa đơn theochế độ qui định thì phải lập bảng kê hàng hóa mua vào theo đúng qui đinh đểlàm cơ sở nhập hàng

Nếu hàng mua về có số lượng lớn hoặc có tính chất lý, hóa phức tạp haythuộc dạng quý hiếm thì phải qua giai đoạn kiểm nghiệm Khi kiểm nghiệm,phải căn cứ vào chứng từ của bên bán cung cấp, đối chiếu với số kiểmnghiệm thực tế về số lượng, chất lượng Bất kỳ một sai lệch nào giữa sốkiểm nhận thực tế với số ghi trên chứng từ của bên bán đều phải được phảnánh trên “Biên bản kiểm nghiệm” có ghi rõ cách xử lý để tiện cho việc ghi

sổ theo dõi của kế toán

Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 2 bản: 1 bản giao cho phòng cungtiêu, 1 bản giao cho phòng kế toán

Trang 7

chứng từ hóa đơn thì lập thêm 1 bản gửi cho bên bán kèm ktheo các chứng

từ có liên quan để giải quyết

Sau khi kiểm nhận,lập phiếu nhập kho theo dúng với số hàng thực tế đãnhận Phiếu nhập kho được lập thành 2 hoặc 3 bản: 1 bản lưu ở nơi lậpphiếu; 1 bản thủ kho dùng để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán;

1 bản (nếu có) người nhập giữ

2 Tài khoản sử dụng :

Ngoài các tài khoản ( TK )có liên quan đế việc mua hàng như các TKvốn bằng tiền,TK phải trả người bán,TK thuế GTGT được khấu trừ Kế toáncòn sử dụng TK chủ yếu tình hình và kết quả mua hàng là TK 156 “Hànghóa” hay TK 611 “ Mua hàng” , phụ thuộc vào phương pháp hạch toán hàngtồn kho đang áp dụng tại doanh nghiệp

 Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên thì kế toán sẽ sử dụng tài khoản 156 “Hàng hoá” đểphản ánh tình hình và kết quả thu mua hàng hoá mà không sử dụngđến tài khoản 611 “Mua hàng” Tài khoản 156 “hàng hoá” trongtrường hợp này sẽ có nội dung và kết cấu như sau:

Tài khoản 156 “Hàng hoá”

Bên “Nợ”

- Trị giá mua vào của hàng hoá

(tính theo giá chưa có thuế hay đã có

thuế GTGT)

- Thuế nhập khẩu hay thuế tiêu

thụ đặc biệt phải nộp khi mua hàng

- Chi phí thu mua hàng hoá

- Trị giá của hàng đã bán bị trả

lại

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài

gia công

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa

khi kiểm kê

- Các khoản giảm giá được hưởng

- Các khoản chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng.

- Gía mua của hàng đã mua, trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hoá bị thiếu hụt, hư hỏng, mất phẩm chất khi kiểm kê

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ

- Trị giá hàng hoá bất động sản

đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,…

Trang 8

Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 1561 “giá mua hàng hoá” – TK này được dùng để phản ảnh giá trịhiện có và tình hình biến động của hàng hoá mua vào đã nhập kho theo chỉtiêu giá mua

- TK 1562 “chi phí thu mua hàng hoá” – TK này được dùng để phản ảnhchi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan đến số hàng đã thu muatrong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho khối lượng hàng

đã bán được trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ (bao gồm hàng tồn trong kho và

cả hàng gởi đi bán, hàng gởi đại lý, ký gởi lúc cuối kỳ)

- TK 1567 “Hàng hoá bất động sản” – TK này phản ánh loại hàng hoá làbất động sản như nhà, đất, …

 Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ thì sẽ sử dụng cả 2 TK 156 và TK 611

Tài khoản 156 “Hàng hoá”

hoá chưa bán lúc đầu kỳ

- Trị giá mua vào của hàng

hoá (tính theo giá chưa thuế

hay đã có thuê GTGT)

- Thuế nhập khẩu hay thuế

tiêu thụ đặc biệt phải nộp

- Chi phí thu mua hàng hoá

- Gía thực tế của hàng hoá

đã bán trong kỳ

Trang 9

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

3.1.1 Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếunhập kho và các chứng từ có liên quan:

 Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ:

- Nếu mua hàng trong nước, ghi:

Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Gía chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331,…(tổng giá thanh toán)

- Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Gía mua cộng thuế nhập khẩu)

Có TK 111, 112, 331,…

Có TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu

- Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sáchNhà nước, ghi:

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàngnhập khẩu)

- Trường hợp mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhậpkhẩu, ghi:

Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Gía mua cộng với thuế nhập khẩu và thuếtiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)

Có TK 111, 112, 331,…

Có TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

 Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

- Nếu mua hàng trong nước, ghi:

Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Tổng giá thanh toan)

Có TK 111, 112, 141, 331,…(tổng giá thanh toán)

Trang 10

- Nếu mua hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Gía mua cộng thuế nhập khẩu cộng thuếGTGT hàng nhập khẩu cộng thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu ( nếu có )

Có TK 111, 112, 331,…

Có TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312)

3.1.2 Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳhàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi:

Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331,…

- Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho, ghi:

Nợ TK 1561 - Hàng hóa

Có TK 151- Hàng mua đang đi đường

3.1.3 Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, ghi:

Nợ TK 111, 112, 331,…

Có TK 1561- Hàng hóa

Có TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

3.1.4 Gía trị hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợpđồng kinh tế phải trả cho người bán hoặc số tiền được giảm giá, ghi:

Nợ TK 111, 112, 331,…

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 1561 - Hàng hóa

Có TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

3.1.5 Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,ghi:

Nợ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Trang 11

3.1.8 Trường hợp bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sởhữu có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp để bán:

 Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư đểbán, ghi:

Nợ TK 1567- Hàng hoá bất động sản -gía trị còn lại của BĐS đầu tư

Nợ TK 2147- Hao mòn TSCĐ (Số hao mòn luỹ kế)

Có TK 217- BĐS đầu tư (Nguyên giá)

 Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đíchbán, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 152, 334, 331,…

 Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mụcđích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí tăng giá trị BĐS, ghi:

Nợ TK 1567 - Hàng hoá bất động sản

Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

3.1.9 Trị giá hàng hoá xuất bán được xác định là tiêu thụ, căn cứ hoá đơnGTGT hoặc hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 632- Gía vốn hàng bán

Có TK 1561- Hàng hoá

+ Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng:

Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hànghoá xuất bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,…(Tổng giá thanh toán)

Có TK 5111, 5121 (Gía bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 33311- Thuế GTGT phải nộp

Nếu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,…(Tổng giá thanh toán)

Có TK 5111, 5121,…(Tổng giá thanh toán)

3.1.10 Trường hợp thuê ngoài gia công chế biến hàng hoá:

a) Khi xuất kho hàng hoá đưa đi gia công chế biến, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 1561- Hàng hoá

b) Chi phí gia công chế biến hàng hoá, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,…

Trang 12

c) Khi gia công xong nhập lại kho hàng hoá, ghi:

Nợ TK 1561- Hàng hoá

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

3.1.11 Khi nhập kho hàng hoá gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho cácđại lý, ghi:

Nợ TK 632, 627, 641, 642,…(Gía vốn hàng xuất kho)

Có TK 5121 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Nợ TK 632- Gía vốn hàng bán

Có TK 156- Hàng hoá

b) Nếu hàng hoá xuất kho để sử dụng nội bộ phục vụ cho hoạt đông sảnxuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá vốn hàng xuất kho ThuếGTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ phải tính vào chi phí, ghi:

Nợ TK 632, 627, 641, 642,…(Gía vốn hàng xuất kho cộng thuế GTGTđầu ra)

Có TK 33311- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Nợ TK 632 - Gía vốn hàng bán

Có TK 1561 - Hàng hoá

Trang 13

3.1.14 Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất kho đểbiếu tặng hoặc để trả thay lương:

a) Nếu xuất kho hàng hoá để biếu tặng (Chi từ quỹ phúc lợi, khen thưởng)hoặc để trả thay lương phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế, ghi:

Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng phúc lợi (Nếu xuất kho để biếu tặng)

Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Nếu xuất kho để thay lương)

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng phúc lợi (Nếu xuất kho để biếu tặng)

Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Nếu xuất kho để thay lương)

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán

Có TK 1561 – Hàng hóa

3.1.16 Xuất hàng hóa đưa đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồngkiểm soát:

a) Khi xuất hàng hóa đem góp vốn liên doanh, ghi:

Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơngiá trị ghi sổ của hàng hóa)

Có TK 156 – Hàng hóa

Trang 14

Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏhơn giá trị ghi sổ của hàng hóa tương ứng với phần lợi ích của các bên kháctrong liên doanh)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá đánhgiá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa tương ứng với phần lợi ích củamình trong liên doanh)

b) Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số hàng đó cho bên thứ

ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chưa thực hiênvào thu nhập khác trong kì, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711- Thu nhập khác

3.1.17 Xuất hàng hóa đưa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơngiá trị ghi sổ của hàng hóa)

Có TK 1562 – chi phí thu mua hàng hóa

3.1.19 Mọi trường hợp phát sinh thừa hàng hoá bất kì ở khâu nào trong kinhdoanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, kế toán căn cứ vào nguyênnhân đã xác định để xử lí và hạch toán:

a) Nếu do nhằm lẫn cân đo, đong, đém do quên ghi sổ,…Thì điều chỉnhlại sổ kế toán

b) Nếu hàng hóa thừa thuộc quyền sở hữu của người khác, thì giá trị hànghóa thừa ghi Nơ TK 002 – Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công (tàikhoản ngoài bảng (cân đối kế toán) Sau đó khi trả lại hàng hóa cho đơn vịkhác ghi Có TK 002

c) Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xử lí, ghi :

Trang 15

a) Phản ánh giá trị hàng hóa chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử líghi :

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lí

Có TK 156 – Hàng hóa

b) Khi có quyết định chờ xử lí của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 111, 112…(nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)

Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động (Do cá nhân gây ra trừ vàolương)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (phải thu tiền bồi thường của người phạmlỗi)

Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt mất mát còn lại)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

3.1.21 Trị giá hàng hóa bất động sản được xác định là bán trong kì căn cứhóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, biên bản bàn giao hàng hóa bất độngsản, ghi:

Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán

Có TK 1567 –Hàng hóa bất động sản

Đồng thời kế toán phản ánh doanh thu bán hàng hóa BĐS:

+ Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ Căn

cứ vào tổng giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ, ghi

Trang 16

1.Mua sản phẩm A nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán Giá mua sản phẩm A là 120.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10% Số lượngsản phẩm được ghi trên hóa đơn do bne6 bán xuất 2.000 sản phẩm, số lượng sản phẩm thực nhập kho là 1.960 sản phẩm.Phần hàng hóa thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết.

2.Mua sản phẩm B nhập kho để bán, đã thanh toán tiền cho người bán qua ngân hàng Giá mua sản phẩm B là 150.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%.Số lượng sản phẩm được ghi trên hóa đơn do bên bán xuất là 1.000 sản phẩm, số lượng hàng hóa thực nhập kho là 950 sản phẩm Phần hàng hóa thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết

3.Sản phẩm A thiếu do đơn vị vận tải làm mất Đơn vị vận tải cam kết sẽ thanh toán số tiền này

4.Mua hàng hóa C nhập kho để bán, chưa thanh toán tiền cho người bán Giámua hàng hóa C là 100.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10% Số lượng sản phẩm C ghi trên hóa đơn do bên bán xuất là 3.000 sản phẩm, số lượng sản phẩm C thực nhập kho là 2.800 sản phẩm Phần hàng hóa C thiếu chưa rỏ nguyên nhân

Trang 17

5.Sản phẩm B thiếu do bên bán giao nhầm Bên bán đã chuyển hóa đơn mới

và chuyển trả số tiền tương ứng với số sản phẩm thiếu qua ngân hàng

6.Doanh ngiệp nhận tiền đền bù từ đơn vị vận tải bằng tiền mặt

7.Sản phẩm C thiếu do người bán giao thiếu và doanh nghiệp đã nhận được phần giao bổ sung từ phía nhà cung cấp

8.Mua hàng hóa D, đã thanh toán tiền cho người bán ½ số tiền qua ngân hàng Giá mua sản phẩm D là 180.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT10% Số lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn do bên bán xuất là 2.600 sản phẩm, số lượng hàng hóa thực nhập kho là 3.000 sản phẩm Phần sản phẩm thừa được doanh nghiệp nhập kho luôn

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Lời giải tham khảo:

Trang 18

Nợ TK 111 4.800.000

Có TK 1388 4.800.0007.Nhập kho bổ sung hàng hóa C

Nợ TK 1561C 20.000.000

Có TK 1381 20.000.0008.Nhập kho sản phẩm A

Trang 19

III.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGHIỆP VỤ BÁN BUÔN HÀNG HOÁ

1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Đối với phương thức bán hàng qua kho

Theo hình thức nhận hàng thì đơn vị bán buôn phải lập “Hoá đơnGTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” thành 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao kháchhàng, liên 3 thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán

để ghi sổ Trên chứng từ bán hàng phải ghi đầy đủ các yếu tố như: tên hàng,quy cách, phẩm chất, số lượng, đơn giá, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán.Theo hình thức chuyển hàng: sử dụng “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ” kèm theo “Lệnh điều động nội bộ” làm chứng từ lưu thông hàng hoátrên thị trường Khi bán được hàng thì lập hoá đơn cho hàng đã bán

Đối với phương thức bán hàng vận chuyển thẳng

Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì người bán căn cứ vào hợpđồng đã ký kết báo cho người cung cấp biết để làm thủ tục nhận hàng Sau

đó đơn vị bán buôn chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng với đơn vị cungcấp và thu tiền của đơn vị mua hàng

Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán thì đơn vị cung cấp sẽchuyển cho đơn vị bán buôn trung gian 1 bản sao “Hoá đơn bán hàng” đểthông báo cho đơn vị bán buôn biết về việc thực hiện hợp đồng mua bánhàng hoá Tuỳ theo hợp đồng ký kết đơn vị bán buôn sẽ được hưởng mộtkhoản hoa hồng ở bên mua hoặc bên cung cấp Để thu được khoản hoa hồngnày đơn vị bán buôn phải lập hoá đơn để làm căn cứ

Đối với phương thức bán hàng cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giáhưởng hoa hồng

Khi xuất kho hàng đưa đi kí gửi, doanh nghiệp phải lập “Phiếu xuấthàng gởi bán đại lí” kèm theo “Lệnh điều động nội bộ”

Trang 20

Cơ sở nhận bán hàng kí gởi, khi bán phải lập hóa đơn bán hàng theo quiđịnh, đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về doanh nhiệp để lập hóađơn cho số hàng thực tế đã bán.

2 Định khoàn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1Tài khoản sử dụng

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 512 “Doanh thu nội bộ”

TK 521 “Chiết khấu thương mại”

- Gửi hàng đi bán

Nợ TK 157

Có TK 1561

Ngày đăng: 08/11/2013, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ kế toán tổng hợp - Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại
3. Sơ đồ kế toán tổng hợp (Trang 26)
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng - Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại
Sơ đồ k ế toán doanh thu bán hàng (Trang 27)
Sơ đồ kế toán bán lẻ hàng hóa - Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại
Sơ đồ k ế toán bán lẻ hàng hóa (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w