1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Chương I. §5. Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

40 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết chứng minh một định lí. - Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Hình thành và phát triển năng lực: Phân tích tư duy, suy luận, tổng hợp, khả năng suy đoán[r]

Trang 1

- Hiểu được nội dung tiên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b

đi qua M Ma sao cho b // a

- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của 2 đường thẳng song

song

2 Kỹ năng:

- Tính được số đo của các góc khi có hai đường thẳng song song và một cát tuyến,

biết số đo của một góc thì tính được số đo của các góc còn lại

3 Thái độ:

- Tập trung, chú ý, nghiêm túc khi học các kiến thức hình học

4 Hình thành và phát triển năng lực: Suy luận, tổng hợp, vẽ hình, hợp tác

2 Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp vào trong bài )

Nêu vấn đề: Chúng ta đã học về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song,

a

d

c b

Đường thẳng nào song song với đường thẳng a?

M

Trang 2

và trả lời xem các đường thẳng b, c, d đường thẳng nào song song với đường thẳng

a Và qua điểm M cho trước có mấy đường thẳng song song mới đường thẳng a?

Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta cùng vào bài

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung ghi bảng Năng lực

hình thành Hoạt động 1: Tiên đề ơ-clit

GV yêu cầu HS làm BT sau:

Gv: Có bao nhiêu đường thẳng đi

qua M và song song với a?

GV giới thiệu tiên đề Ơclit

Y/cầu học sinh nhắc lại và vẽ hình

Gv: Trở lại nội dung đặt vấn đề

trước khi vào bài và gọi Hs trả lời

1) Tiên đề Ơ-clit

a

M , b đi qua M và b// a là duy nhất

NL ngôn ngữ, NL vẽ hình

NL giải quyết vấn

Hãy kiểm tra xem 2 góc trong cùng

phía có quan hệ với nhau như thế

Trang 3

4 Củng cố

Gv: Gọi Hs chữa miệng bài 32/sgk – tr 94 Kèm giải thích

Gv: Cho Hs làm bài tập 34 (sgk)

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

Học sinh suy nghĩ, thảo luận tính toán số đo các góc và trả lời câu hỏi bài toán

Trang 4

- Nghiêm túc tự giác trong giờ học

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

4 Hình thành và phát triển năng lực: NL tính toán, NL vẽ hình, NL hợp tác, NL

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: +) Phát biểu tiên đề Ơclit?

+) Nếu qua 1 điểm có 2 đường thẳng cùng song song 1 đường thẳng thì sao? Đáp án:

- Tiên đề Ơ - clit: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó

- Nếu qua 1 điểm có 2 đường thẳng cùng song song 1 đường thẳng thì hai đường thẳng đó trùng nhau

Hs2: Treo đề và hình vẽ trên bảng phụ

Trang 5

a C

E D

A B

Cho hình vẽ Biết a // b Hãy nêu tên các cặp

góc bằng nhau của 2 tam giác CAB và

CDE Hãy giải thích vì sao?

Giải: Có a//b

+) BACCDE ; ABCCED (góc so le trong )

+) ACBECD (2 góc đối đỉnh )

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung ghi bảng

Năng lực hình thành Hoạt động 1: Luyện Tập

H: Vẽ được mấy đường thẳng

a, mấy đường thẳng b? Vì sao

HS: Theo tiên đề Ơclit ta chỉ có

thể vẽ được 1 đt a đi qua A và a

// BC ……

Gv dùng bảng phụ nêu BT 36

(SGK - 94)

Yêu cầu HS quan sát kỹ hình vẽ

và đọc nội dung các câu phát

biểu rồi điền vào chỗ trống

-Học sinh đọc kỹ đề bài, quan

sát hình vẽ nhận dạng các góc

rồi điền vào chỗ trống

Gọi lần lượt học sinh đứng tại

chỗ trả lời miệng bài toán

I) Luyện tập Bài 35/sgk – tr 94

NL vẽ hình NL suy luận,

NL ngôn ngữ

NL suy luận, NL ngôn ngữ

Trang 6

GV có thể giới thiệu: ˆB4 và ˆA2

Yêu cầu HS hoạt động nhóm:

nửa lớp làm một bên khung

Gv: gọi đại diện các nhóm lên

trình bày

Yêu cầu các nhóm chéo nhau

nhận xét

cùng phía) d) B4  A2

Bˆ4 Bˆ2 (2 góc đối đỉnh)

Bˆ2  Aˆ2 (cặp góc đồng vị) Bài 38/sgk – tr 95

thì suy ra d//d’

* Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà a) có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc b) một cặp góc đồng vị bằng nhau hoặc c) hai góc trong cùng phía bù nhau thid hai đường thẳng đó song song với nhau

NL hợp tác tiếp thu kiến thức

NL hợp tác, NL suy luận,

NL ngôn ngữ

Hoạt động 2: Bài tập luyện

Gv: GV yêu cầu học sinh làm

NL vẽ hình, NL suy luận,

NL chứng

Trang 7

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 39 (sgk-95) có suy luận bài 30 (sbt)

- Đọc bài mới : “ Từ vuông góc đến song song ”

Trang 8

- Biết phát biểu chính xác một mệnh đề toán học

- Qua hình vẽ và suy luận, nhận biết một đường thẳng song song hoặc vuông góc

với một đường thẳng

3 Thái độ:

- Nghiêm túc tự giác trong giờ học

4 Hình thành và phát triển năng lực: NL tính toán, NL vẽ hình, NL hợp tác, NL

- Nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã được học về các tính chất về góc của trường hợp 2

đường thẳng cắt nhau, một đường thẳng cắt hai đường thẳng Vậy khi đường thẳng cắt hai đường thẳng hoặc ba đường thẳng song song đó lại vuông góc với một trong hai đường thẳng song song đó thì có điều gì đặc biệt Chúng ta cùng vào bài

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung ghi bảng Năng lực

hình thành Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và song song

Gv: vẽ h.27 lên bảng, yêu cầu

Trang 9

giữa 2 đường thẳng phân biệt

cùng vuông góc với đt thứ 3 ?

Gv: ? Cho a // bca

Quan hệ giữa c và b như thế

nào ? Vì sao ?

GV gợi ý: Liệu c không cắt b

được không ? Vì sao ?

c a

b c a c

b a

NL ngôn ngữ

NL vận dụng

Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song

d d

d d

Trang 10

*Tính chất 3: SGK

Ký hiệu: d // d’ // d’’

Bài 41/sgk – 97 Nếu a // ba // c thì b // c

4 Củng cố

GV dùng bảng phụ nêu BT

a) Dùng eke vẽ 2 đường thẳng a và b cùng vuông góc với c

b) Tại sao a // b ?

c) Vẽ đường thẳng d cắt a, b lần lượt tại C, D Đánh số các góc đỉnh C, đỉnh D rồi

đọc tên các cặp góc bằng nhau ? Giải thích ?

Gv: gọi lần lượt học sinh lên bảng làm các phần của BT

Trang 11

Ngày soạn: 19/09/2017

Tiết 11: Luyện tập

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố, nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng

song song với một đường thẳng thứ ba

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phát biểu gãy gọn 1 mệnh đề toán học

- Bước đầu tập suy luận

3 Thái độ:

- Nghiêm túc tự giác trong giờ học

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

4 Hình thành và phát triển năng lực: NL tính toán, NL vẽ hình, NL hợp tác, NL

Hoạt động của Thầy

Năng lực hình thành Hoạt động 1: Luyện tập

Giáo viên yêu cầu học

Trang 12

Bài tập 43 (tr 98-SGK) a)

c

b a

b) c  b vì b // a và a c

c) Phát biểu: nếu 1 đường thẳng vuông góc với 1 trong 2 đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

Bài tập 44 (tr98-SGK) a)

c

b a

b) c // a vì c // b và b // a c) 2 đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau

Bài 45/sgk – tr 98 a)

d d'

b) Nếu d' cắt d'' tại M  Md vì M d' và

c

b a

Trang 13

yêu cầu của đề bài

Yêu cầu 1 HS lên

yêu cầu của đề bài

Yêu cầu 1 HS lên

NL hợp tác tiếp thu kiến thức, NL chứng minh

Trang 14

B vuông

? Hai góc BCD và

ADC có quan hệ với

nhau như thế nào

4 Củng cố

- Tính chất của hai đường thẳng song song

- Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

Trang 15

Ngày soạn: 22/09/2017

Tiết 12: Định Lí

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh biết cấu trúc của một định lí (Giả thiết và kết luận)

- Biết thế nào là chứng minh định lí, biết đưa định lí về dạng ''Nếu thì ''

2 Kỹ năng:

- Biết chứng minh định lý, biết viết giả thiết kết luận

3 Thái độ:

- Nghiêm túc tự giác trong giờ học

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

4 Hình thành và phát triển năng lực: NL vẽ hình ghi Gt – KL , NL hợp tác tiếp

thu kiến thức, NL ngôn ngữ, NL chứng minh, NL suy luận

2 Kiểm tra bài cũ:

Gv: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ?

Hs1: Làm bài tập trên bảng phụ 1: Điền vào chỗ chấm

a) Hai đường thẳng phân biệt cùng (1)……… với đường thẳng thứ ba thì

chúng (2)………… với nhau

b) Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng (3)…….…………

thì nó cũng (4)……… với đường kia

c) Hai đường thẳng phân biệt cùng cùng song song với (5)……… thứ ba

thì chúng (6)……… với nhau

Đáp án:

(1) vuông góc; (2) song song; (3) song song; (4) vuông góc

(5) một đường thẳng; (6) song song

Hs2: Phát biểu tính chất hai góc đối đỉnh, tiên đề ơ-clit và vẽ hình minh họa

Hs: Phát biểu và vẽ hình minh họa

Trang 16

1 3

O

a

b M

Gv: Nhận xét, cho điểm Hs

Gv: Đặt vấn đề: Ở phần kiểm tra bài cũ các em thấy tiên đề ơ-clit và tính chất hai

góc đối đỉnh đều là các khẳng định đúng Nhưng tiên đề ơ-clit được thừa nhận qua

hình vẽ, qua kinh nghiệm thực tế Còn tính chất hai góc đối đỉnh được suy ra từ

những khẳng định được coi là đúng không phải bằng đo trực tiếp, vẽ hình hoặc gấp

hình mà bằng suy luận và người ta gọi đó là một định lí Vậy định lí là gì? Gồm

những phần nào, thế nào là chứng minh định lí Đó cũng chính là nội dung bài hôm

nay: Tiết 12: Định lí

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy và

Năng lực hình thành Hoạt động 1: Định lí

biết định lí không phải

được suy ra từ đo hình

trực tiếp, vẽ hình hoặc

gấp hình

Gv: Nội dung 1 phần kiểm

tra bài cũ chính là nội

NL vẽ hình

NL ngôn ngữ, NL hợp tác tiếp thu

1 3

O

Trang 17

KL GT

Gv: ? Điều phải suy ra

HS:Điều suy ra: O1 = O3

Gv: Mỗi định lí đều được

phát biểu dưới dạng “Nếu

NL ghi GT- KL

NL vẽ hình, ghi

GT – KL

NL

Trang 18

GT

b a

Hoạt động 2: Chứng minh định lí

Trang 19

z

n m

Góc tạo bởi hai tia phân

giác của hai góc kề bù là

Gv: Vậy khi Om là tia

phân giác xOz ta có điều

gì ?

2

xOz xOm mOz

Gv: On là phân giác của

zOy ta có điều gì

2

zOy zOn nOy

xOz và zOy kề bù

Om là tia phân giác của xOz

On là tia phân giác của zOy mOn =90 0

Chứng minh: (Sgk – tr 100)

NL vẽ hình, GT- KL

NL hợp tác giữa

Gv – Hs

Trang 20

a

B A

Gv: Thông qua ví dụ này

em hãy cho cô biết muốn

chứng minh được một

định lí ta cần làm gì

* Muốn chứng minh một định lí ta cần thực hiện các bước sau:

+) Vẽ hình minh họa +) Dựa vào hình vẽ viết GT – KL bằng kí hiệu toán

+) Từ GT đưa ra các khẳng định kèm các căn cứ cho đến KL

5 Hướng dẫn về nhà

KL

GT

KL GT

Trang 21

- Học kỹ bài, phân biệt được GT, KL của định lí, nắm được cách chứng minh 1

định lí

- Làm các bài tập 51; 52 (tr 101; 102 - SGK)

- Làm bài tập 41; 42 –SBT

Trang 22

Ngày soạn: 24/09/2017

Tiết 12: Luyện tập

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố lại các kiến thức về định lí, biết diễn đạt định lí dưới dạng “nếu…

thì… ”; minh hoạ một định lí trên hình vẽ, viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết chứng minh một định lí

3 Thái độ:

- Nghiêm túc tự giác trong giờ học

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

4 Hình thành và phát triển năng lực: Phân tích tư duy, suy luận, tổng hợp, khả

năng suy đoán, vận dụng, vẽ hình, hợp tác tính toán

h Hoạt động 1: Luyện tập

GT

Trang 23

GT Oz là tia phân giác xOy

y

x

Trang 24

xOy' = x'Oy' = x'Oy = 90 KL

0

xOy = 90

xx' c¾t yy' t¹i O GT

GT –KL

NL suy luận

NL chứn

g minh

Trang 27

Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết

Gv: Chuẩn bị bài tập trên bài tập phụ

Bài toán 1: Mỗi hình vẽ sau cho biết kiến thức gì ? Nêu tính chất của nó ?

Trang 28

y' y

x'

x

O

Bài toán 2: Điền vào chỗ trống để được một khẳng định đúng

a)Hai góc đối đỉnh là hai góc có ………

b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng

1) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

3) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

4) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

Trang 29

5) Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn

thẳng ấy

6) Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng vuụng gúc với đoạn thẳng ấy

7) Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm và vuông

góc với đoạn thẳng ấy

8) Nếu 1 đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b thì hai góc so le trong bằng

nhau

Hoạt động của Thầy và

Năng lực hình thành Hoạt động 2: Luyện Tập

Gv yêu cầu học sinh đọc

lên bảng rồi gọi lần lượt

hai học sinh lên bảng

làm câu a, b

HS; lên làm BT theo yêu

cầu của giáo viên

Yêu cầu HS làm bài tập

- Qua M vẽ dAB

 d là đường trung trực của đoạn thẳng AB

NL tính toán, NL suy luận

NL hợp tác giữa Gv –

Hs

NL vẽ hình,

Nl ngôn ngữ

Trang 30

Gv: Yêu cầu Hs làm bài

A

aD

b

d b d // d 'd' b

Hs

NL chứng minh

Trang 31

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình Biết diễn đạt hình vẽ cho trước bằng

lời Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc,

đường thẳng song song để tính toán hoặc chứng minh

3 Thái độ:

- Nghiêm túc tự giác trong giờ học

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học

4 Hình thành và phát triển năng lực: Phân tích tư duy, suy luận, tổng hợp, khả

năng suy đoán, vận dụng, vẽ hình, hợp tác tính toán

0 1

1 ˆ 38

O A (so le trong)

NL hợp tác giữa Gv –

Hs, NL chứng minh

Trang 32

Học sinh dựa vào t/c 2 đt song

song tính Ô1, Ô2 kèm theo giải

86 48

1 60 , ˆ 110

ˆ  D

C

0 1

1 ˆ 60

ˆ C

E (so le trong)

0 3

2 ˆ 110

ˆ  D

0 0 2

 (hai góc kề bù)

0 3

4 ˆ 110

ˆ D

0 1

5 ˆ 60

ˆ E

0 3

Hoạt động 2: Bài tập luyện

GV nêu đề bài BT 48 (SBT)

CM: Ax // Cy ?

Học sinh vẽ hình vào vở, ghi

GT-KL của bài toán

Đề bài cho biết điều gì ?

ˆ B

C (hai góc trong

NL vẽ hình, ghi GT- KL,

NL hợp tác giữa Gv –

Hs,

NL chứng

Trang 33

2 1

40 ˆ ˆ ˆ

ˆ ˆ ˆ

C B A B B

Ta có:

1 140 40 180 ˆ

A

) (//

- Tính chất của hai đường thẳng song song

- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Cánh chứng minh hai đường thẳng song song

5 Hướng dẫn về nhà

- Ôn các câu hỏi lý thuyết của chương I

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 34

Ngày 06/10/2017

Tiết 16: KIỂM TRA MỘT TIẾT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra mức độ nắm kiến thức cơ bản từ tiết 1 đến tiết 15 về: Hai góc đối đỉnh,

các đường thẳng vuông góc, song song, định lí

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải BT

- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học

- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

4 Hình thành và phát triển: NL tính toán, NL suy luận, NL chứng minh

II/ CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

2) Học Sinh: Nội dung ôn tập

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

- Đã nghiên cứu xong I chương đầu tiên

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học

2 Triển khai bài:

Trang 35

Vẽ hình minh

Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB dài 4cm

và kết luận của định lí

3 điểm

Phát biểu định lí "Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba"

Vẽ hình minh họa và ghi GT và KL của định lí

Câu 3 (1 điểm):

Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB dài 4cm

Câu 3 (4 điểm):

Cho hình vẽ sau:

Biết xx' // yy' ; OAx 30o ,OBy700

Tính số đo của góc AOB

Trang 36

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi

cạnh của góc này là tia đối của một

cạnh góc kia

0.75 điểm 0.75 điểm 0.5 điểm

Câu 2:

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba

thì song song với nhau

3 Dặn dò:

- Ôn lại các nội dung đã học

- Bài mới: Vật mẫu: (Gv: Hướng dẫn chuẩn bị)

Trang 37

4 Hình thành và phát triển năng lực: Phân tích tư duy, suy luận, tổng hợp, khả

năng suy đoán, vận dụng, vẽ hình, hợp tác tính toán

2 Giới thiệu chương

Gv:Như vậy chúng ta đã học xong chương I và hôm nay chúng ta sẽ đi vào

Chương II: Tam giác Trong nội dung chương hai ta gồm các bài sau đây…

Và đó là toàn bộ những nội dung chính của chương II: Tam giác này và hôm nay

chúng ta sẽ đi vào Tiết 17: Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác ?

3 Kiểm tra bài cũ: ( Xen vào trong quá trình bài học )

4 Bài mới

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung ghi bảng Năng lực

hình thành Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác

Gv: Yêu cầu hs ?1/ sgk – tr

106

Gv: Treo bảng phụ vẽ 3 tam

giác bất kì và gọi Hs lên đo Hs

dưới lớp tự vẽ tam giác bất kì

1) Tổng ba góc của một tam giác

toán, NL hợp tác giữa Gv –

Hs

Ngày đăng: 10/03/2021, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w