1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng khôn khéo đất lúa nước dựa vào cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang

287 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 23,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cộng đồng người sản xuất lúa áp dụng tri thức bản địa để sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu và sự tham gia của các cộng đồng liên quan .... Cộng đồng người sản

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-

HÀ VĂN ĐỊNH

SỬ DỤNG KHÔN KHÉO ĐẤT LÚA NƯỚC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội, 2018

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-

HÀ VĂN ĐỊNH

SỬ DỤNG KHÔN KHÉO ĐẤT LÚA NƯỚC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS LÊ DIÊN DỰC

2 TS NGUYỄN VÕ LINH

Hà Nội, 2018

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin tham khảo của các tác giả khác đã được trích dẫn đầy đủ nguồn trong luận án theo đúng quy định của cơ sở đào tạo

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2018

Tác giả luận án

Hà Văn Định

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, cán bộ của Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và bảo vệ luận án này

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc và kính trọng đến PGS.TS Lê Diên Dực và

TS Nguyễn Võ Linh, hai người thầy đã không quản ngại gian nan vất vả để giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này

Tôi xin gửi lời cám ơn đến Lãnh đạo Viện quy hoạch và Thiết kế Nông Nghiệp, Lãnh đạo Trung tâm Phát triển bền vững Nông nghiệp Nông thôn đã cho phép, tạo điều kiện giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để hoàn thành luận

án này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS.Hoàng Văn Thắng, PGS.TS Đào Châu Thu, TS Võ Thanh Sơn đã giúp đỡ tôi về một số kiến thức chuyên môn để hoàn thành luận án này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Tiền Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tiền Giang, Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tỉnh Tiền Giang, Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Tiền Giang, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Tiền Giang, Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Gò Công Đông và các phòng ban thuộc huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gò Công Đông, Chi cục Thống kê), Trạm khuyến nông huyện, Ủy ban nhân dân các xã Tân Thành, Phước Trung, Bình Nghị đã giúp tôi được tiếp cận các thông tin, tài liệu liên quan đến luận án

Tôi xin cảm ơn các cá nhân mà tôi đã tham vấn ý kiến thuộc 5 cộng đồng: Các nhà ra quyết định, các nhà khoa học, các nhà doanh nghiệp, các nhà công nghiệp, những người sản xuất lúa đã giúp tôi thực hiện các nội dung trong luận án

Trang 5

iii

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên giúp

đỡ tôi rất nhiều cả về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành luận án này

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2018

Tác giả luận án

Hà Văn Định

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADC Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông Lâm Nghiệp miền núi BCHTW Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

BNN-TCTL Bộ Nông nghiệp – Tổng cục Thủy lợi

CBA Ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng

EbA Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc

IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

IMHEN Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

MCE Phương pháp đánh giá đa tiêu chí

Trang 7

v

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

PRA Phương pháp đánh giá nông nông có sự tham gia

QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

SARD Phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn

SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

TCTL-ĐĐ Tổng cục Thủy lợi – Đê điều

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

UNCCDNAP Văn phòng Công ước Chống sa mạc hóa

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc UNDP Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc

UNFCCC Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu USAID Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ

Trang 8

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC HÌNH xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Các câu hỏi nghiên cứu chính 3

4 Luận điểm bảo vệ của luận án 4

5 Điểm mới của luận án 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 5

6.1 Ý nghĩa khoa học 5

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

7 Bố cục của luận án 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Các khái niệm và cơ sở lý luận 7

Trang 9

vii

1.1.1 Các khái niệm 7

1.1.2 Cơ sở lý luận 17

1.2 Nghiên cứu ở nước ngoài 24

1.2.1 Nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu 24

1.2.2 Nghiên cứu thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 26

1.2.3 Nghiên cứu về sử dụng đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu 27

1.3 Nghiên cứu trong nước 29

1.3.1 Nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu 29

1.3.2 Nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 33

1.3.3 Nghiên cứu về sử dụng đất lúa thích ứng với biến đổi khí hậu 36

1.4 Nghiên cứu tại huyện Gò Công Đông 38

1.5 Đánh giá chung 40

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Địa điểm, đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu 41

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 41

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu, khảo sát 43

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu 43

2.1.4 Thời gian nghiên cứu 44

2.2 Nội dung nghiên cứu 44

2.3 Cách tiếp cận nghiên cứu 44

2.3.1 Tiếp cận dựa vào cộng đồng 44

2.3.2 Tiếp cận hệ sinh thái 46

Trang 10

viii

2.4 Phương pháp nghiên cứu 49

2.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp 49

2.4.2 Chọn địa điểm điều tra, khảo sát 49

2.4.3 Phương pháp phân tích không gian địa lý (GIS) và chồng xếp bản đồ50 2.4.4 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) 53

2.4.5 Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) 58

2.4.6 Một số công cụ, phần mềm 64

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 65

3.1 Tài nguyên đất lúa nước huyện Gò Công Đông và những bất cập trong quản lý, sử dụng 65

3.1.1 Đặc điểm tài nguyên đất lúa nước huyện Gò Công Đông 65

3.1.2 Tầm quan trọng của tài nguyên đất lúa nước đối với phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Công Đông 78

3.1.3 Những bất cập trong quản lý, sử dụng đất lúa nước tại huyện Gò Công Đông 79

3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến đất lúa nước huyện Gò Công Đông và những vấn đề đặt ra 81

3.2.1 Đặc điểm thích nghi của đất lúa nước với các nhân tố biến đổi khí hậu 81

3.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến đất lúa nước hiện tại và quá khứ 82

3.2.3 Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến đất lúa nước huyện Gò Công Đông 84

3.2.4 Những vấn đề đặt ra đối với sử dụng đất lúa nước dưới tác động của biến đổi khí hậu 94

Trang 11

ix

3.3 Cộng đồng người sản xuất lúa áp dụng tri thức bản địa để sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu và sự tham gia của các cộng đồng liên quan 95

3.3.1 Khái quát về các bên liên quan đến sử dụng đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Gò Công Đông 95 3.3.2 Cộng đồng người sản xuất áp dụng tri thức bản địa để sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu và sự tham gia của các cộng đồng liên quan 108

3.4 Đề xuất các giải pháp phát huy tri thức bản địa sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào sự tham gia của cộng đồng 129

3.4.1 Quan điểm và căn cứ đề xuất 129 3.4.2 Ý kiến của cộng đồng những người sản xuất về việc nhân rộng các mô hình sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu 130 3.4.3 Xây dựng và thực hiện cơ chế hợp tác, phối hợp giữa các bên liên quan 132 3.4.4 Tăng cường quyền lực cho cộng đồng 140 3.4.5 Tạo ra sự công bằng và chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan khi thực hiện các mô hình 141 3.4.6 Đảm bảo tính hợp lý về sinh thái và phát triển bền vững trong quá trình phát triển các mô hình 142 3.4.7 Tôn trọng những tri thức truyền thống/bản địa của cộng đồng liên quan đến các mô hình 144 3.4.8 Sự bình đẳng giới 144

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 147

Trang 12

x

Kết luận 147

Khuyến nghị 149

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

Tiếng Việt 151

Tiếng Anh 168

PHỤ LỤC 172

Phụ lục 1 Các hình ảnh khảo sát thực địa phục vụ luận án 172

Phụ lục 2 Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 176

Phụ lục 3 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Gò Công Đông phân theo các xã, thị trấn và hiện trạng các kiểu sử dụng đất 178

Phụ lục 4 Phiếu điều tra nông hộ: Thực trạng sử dụng đất lúa và tri thức bản địa, kinh nghiệm thích ứng với BĐKH của người nông dân trên địa bàn huyện Gò Công Đông 184

Phụ lục 5 Phiếu xin ý kiến chuyên gia để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và hiệu quả của đất lúa nước theo phương pháp MCE 192

Phụ lục 6 Một số hình ảnh và các kết quả chạy phần mềm tính toán các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và chỉ tiêu tổng hợp của đất lúa nước theo phương pháp MCE 194

Phụ lục 7 Xu thế biến đổi các yếu tố khí hậu trong quá khứ và hiện tại 203

Phụ lục 8 Công cụ để phân tích tính toán – mô hình thủy lực ISIS 212

Phụ lục 9 Phương pháp phân vùng và xây dựng bản đồ chỉ số khô hạn 219

Phụ lục 10 Sơ đồ xâm nhập mặn, khô hạn huyện Gò Công Đông năm 2015 226

Trang 13

xi

Phụ lục 11 Dự báo tác động của BĐKH (NBD, hạn mặn) đến đất lúa nước 228Phụ lục 12 Sơ đồ tác động của BĐKH đến đất lúa nước 232Phụ lục 13 Danh sách những người được tham vấn và các phiếu tham vấn cộng đồng 241Phụ lục 14 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình sử dụng đất lúa thích ứng với biến đổi khí hậu mà cộng đồng thực hiện với mô hình chuyên trồng lúa 268

Trang 14

xii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại hình đất ngập nước theo công ước Ramsar 7

Bảng 1.2 So sánh giữa sử dụng khôn khéo và sử dụng hợp lý, bền vững 12

Bảng 2.1 Quy trình xử lý số liệu dự báo tác động của BĐKH đến đất lúa nước 53

Bảng 2.2 Số lượng mẫu được lựa chọn 55

Bảng 2.3 Cơ cấu mẫu điều tra phân theo theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế 55

Bảng 2.4 Khung phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu/mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Gò Công Đông 58

Bảng 2.5 Phân cấp hiệu quả xã hội của các kiểu/mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Gò Công Đông 59

Bảng 2.6 Phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các kiểu/mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Gò Công Đông 60

Bảng 2.7 Ma trận so sánh cặp đôi 61

Bảng 2.8 Trọng số và phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu 61

Bảng 2.9 Bảng tra chỉ số ngẫu nhiên (RI) 63

Bảng 3.1 Hiện trạng đất lúa năm 2015 của huyện Gò Công Đông 66

Bảng 3.2 Các loại sử dụng đất lúa nước và công thức luân canh hệ thống cây trồng huyện Gò Công Đông năm 2015 68

Bảng 3.3 Biến động hệ số sử dụng đất lúa 72

huyện Gò Công Đông giai đoạn 2005 - 2015 72

Bảng 3.4 Lịch mùa vụ sản xuất lúa nước huyện Gò Công Đông 74

Bảng 3.5 Diễn biến sản xuất lúa huyện Gò Công Đông 75

Trang 15

xiii

Bảng 3.6 Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất lúa năm 2015 76Bảng 3.7 Tổng hợp hiệu quả sử dụng đất lúa nước theo phương pháp MCE 77Bảng 3.8 Tác động của hạn mặn đến sản xuất lúa huyện Gò Công Đông 82Bảng 3.9 Ảnh hưởng của triều cường và xu thế NBD đến sản xuất lúa các xã khu vực ven biển 84Bảng 3.10 Đánh giá sự tham gia của cộng đồng thông qua hệ thống chỉ tiêu 101Bảng 3.11 Tri thức bản địa dự báo tác động của BĐKH của cộng đồng những người sản xuất lúa 108Bảng 3.12 Tri thức bản địa, kinh nghiệm thích ứng với BĐKH của cộng đồng những người sản xuất lúa 110Bảng 3.13 Kết quả phỏng vấn các nguồn thông tin người nông dân tiếp cận trong sản xuất lúa nước để tích lũy, sàng lọc thành kinh nghiệm sản xuất 111Bảng 3.14 Cấu trúc thứ bậc và trọng số các yếu tố bền vững 122Bảng 3.15 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với cộng đồng

áp dụng tri thức bản địa sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích với BĐKH và sự tham gia của các bên liên quan 128Bảng 3.16 Đề xuất các mô hình tổ chức sản xuất có sự tham gia để giải quyết những khăn của những người sản xuất khi nhân rộng các mô hình sử dụng đất lúa nước thích ứng với BĐKH 134Bảng 3.17 Sự tham gia của các bên liên quan vào 3 mô hình tổ chức sản xuất dựa vào cộng đồng 136Bảng 3.18 Phân tích sự tham gia của giới trong sử dụng đất lúa 145

Trang 16

xiv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái 18

Hình 1.2 Khung phân tích nghiên cứu luận án 23

Hình 2.1 Vị trí khu vực nghiên cứu của luận án trong tổng thể cả nước 41

Hình 2.2 Vị trí khu vực nghiên cứu của luận án trong tỉnh Tiền Giang………… 42

Hình 2.3 Kết quả chạy mô hình địa hình 3D huyện Gò Công Đông 51 Hình 2.4 Sơ đồ mô tả quy trình chồng xếp bản đồ và xử lý số liệu 52

Hình 2.5 Sơ đồ lát cắt điều tra để phát hiện các mô hình sử dụng đất lúa có khả

năng thích ứng với BĐKH mà người nông dân đã thực thi 57

Hình 3.1 Biều đồ diện tích đất lúa huyện Gò Công Đông năm 2015 phân theo đơn

vị hành chính (xã, thị trấn) 65

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất lúa huyện Gò Công Đông năm 2015 66

Hình 3.3 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất lúa nước năm 2015 huyện Gò Công Đông 70

Hình 3.4 Biểu đồ diễn biến diện tích đất lúa huyện Gò Công Đông giai đoạn

2000-2015 71

Hình 3.5 Biểu đồ diện tích đất lúa huyện Gò Công Đông bị ngập theo các kịch bản

NBD 85

Hình 3.6 Biểu đồ diện tích đất lúa huyện Gò Công Đông bị ngập nước biển theo

các kịch bản nước biển dâng phân theo xã 85

Hình 3.7 Biểu đồ đất lúa huyện Gò Công Đông bị ngập nước biển theo các kịch

bản NBD phân theo đối tượng sử dụng 86

Hình 3.8 Biểu đồ diện tích đất lúa nước huyện Gò Công Đông bị ảnh huởng xâm

nhập mặn theo các kịch bản NBD 87

Hình 3.9 Biểu đồ diện tích đất lúa của huyện Gò Công Đông bị ảnh hưởng xâm

nhập mặn theo các kịch bản NBD phân theo xã, thị trấn 88

Trang 17

xv

Hình 3.10 Biểu đồ đất lúa huyện Gò Công Đông theo các kịch bản NBD bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn phân theo đối tượng sử dụng 88Hình 3.11 Biểu đồ diện tích đất lúa huyện Gò Công Đông bị ảnh hưởng bởi khô hạn theo các kịch bản BĐKH 90Hình 3.12 Biểu đồ diện tích đất lúa huyện Gò Công Đông bị ảnh hưởng bởi khô hạn theo các kịch bản BĐKH phân theo xã, thị trấn 91Hình 3.13 Biểu đồ đối tượng đất lúa huyện Gò Công Đông bị ảnh hưởng bởi khô hạn theo các kịch bản BĐKH 91Hình 3.14 Biểu đồ diện tích đất lúa huyện Gò Công Đông bị ảnh hưởng theo các kịch bản BĐKH 92Hình 3.15 Biểu đồ khả năng canh tác của diện tích đất lúa bị ảnh hưởng do BĐKH huyện Gò Công Đông theo các kịch bản BĐKH 93Hình 3.16 Biểu đồ diện tích đất lúa huyện Gò Công Đông bị ảnh hưởng theo các kịch bản BĐKH phân theo đơn vị hành chính 93Hình 3.17 Sơ đồ Venn thể hiện vai trò các bên liên quan về thích ứng với BĐKH trong quản lý, sử dụng đất lúa nước 100Hình 3.18 Kết quả tính toán Vector trọng số và chỉ số nhất quán CR từ phần mềm cho các yếu tố cấp 1 119Hình 3.19 Kết quả tính toán Vector trọng số và chỉ số nhất quán CR từ phần mềm cho các yếu tố cấp 2 thuộc nhóm kinh tế 120Hình 3.20 Kết quả tính toán Vector trọng số và chỉ số nhất quán CR từ phần mềm cho các yếu tố cấp 2 thuộc nhóm xã hội 121Hình 3.21 Kết quả tính toán Vector trọng số và chỉ số nhất quán CR từ phần mềm cho các yếu tố cấp 2 thuộc nhóm môi trường 121

Trang 18

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy những hệ thống quản lý tập trung hóa hay phương thức quản lý theo hướng áp đặt từ trên xuống chưa sát thực tế tỏ ra không đem lại hiệu quả đối với việc quản lý tài nguyên ven biển theo cách bền vững [Lê Diên Dực, 2000; Trần Thị Út và cs., 2014] Tiếp cận dựa vào cộng đồng [Isobel W.Heathcote, 1998] là cách tiếp cận nhằm có được sự tham gia của cộng đồng liên quan trên nguyên tắc sự đồng thuận, công bằng, chia sẻ lợi ích để đưa ra được những giải pháp sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên Trong việc thích ứng với BĐKH thì cộng đồng có vai trò vô cùng quan trọng, đòi hỏi sự tham gia của tất cả cộng đồng thế giới [Phạm Thị Thùy Linh, 2009], nếu không có sự tham gia của họ thì quá trình thích ứng sẽ gặp khó khăn, thậm chí thất bại, chính vì thế mà:

- Nghị quyết Trung ương 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Ban Chấp hành

Trung ương Đảng về “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý

tài nguyên và bảo vệ môi trường” đã nêu rõ, một trong những nguyên dân dẫn đến

những hạn chế yếu kém của công tác ứng phó với BĐKH là chưa huy động được sự

tham gia của cộng đồng, cụ thể là “Chủ trương xã hội hóa chưa huy động được sự

tham gia của các đoàn thể, hiệp hội, doanh nghiệp, cộng đồng và người dân”

[BCHTW, 2013] Từ đó, có thể khẳng định sự tham gia của cộng đồng trong việc ứng phó với BĐKH là vô cùng quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định thành công của nhiệm vụ này

- Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng được xác định là một trong 10 nhiệm vụ của Chiến lược Quốc gia về BĐKH Tại mục 7a phần IV (các nhiệm vụ

của chiến lược) đã nêu rõ: (i) Tăng cường năng lực và sự tham gia của cộng đồng

trong các hoạt động ứng phó với BĐKH; chú trọng các kinh nghiệm ứng phó tại chỗ và vai trò của chính quyền các cấp, các tổ chức quần chúng ở cơ sở; (ii) Phát triển và đa dạng hóa sinh kế ở các vùng, địa phương nhằm hỗ trợ công tác thích ứng với BĐKH phù hợp với các mức độ dễ bị tổn thương; (iii) Xây dựng thí điểm và

Trang 19

2

nhân rộng mô hình cộng đồng với sinh kế theo hướng các-bon thấp; thay đổi hành

vi, lối sống theo hướng thân thiện với khí hậu nhằm giảm phát thải khí nhà kính; (iv) Đẩy mạnh sử dụng tri thức bản địa trong ứng phó với BĐKH, đặc biệt trong xây dựng các sinh kế mới theo hướng các-bon thấp [Thủ tướng Chính phủ, 2011]

Việc ứng phó với BĐKH chủ yếu tập trung vào các giải pháp can thiệp vật

lý, giải pháp kỹ thuật công trình, cơ sở hạ tầng “cứng” như: xây dựng tường bảo vệ

bờ biển, đê, kè sông, kè biển,…Các biện pháp này, mặc dù cần thiết, nhưng rõ ràng

là không đủ để ứng phó với phạm vi, quy mô tác động ngày càng lớn của BĐKH Thêm vào đó, các biện pháp này cũng có thể gây ra nguy cơ phá vỡ các hệ sinh thái (HST), làm suy giảm đa dạng sinh học [Nguyễn Văn Huy, 2013]

Gò Công Đông là một huyện ven biển của tỉnh Tiền Giang thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là khu vực nhạy cảm dễ bị tổn tương do BĐKH và nước biển dâng (NBD) Đất lúa nước là một loại hình đất ngập nước (ĐNN) được sử dụng để trồng lúa theo công ước Ramsar 1971 [Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng, 2012a] Lúa nước là cây trồng nông nghiệp chủ lực của huyện với diện tích canh tác là 10.797,3 ha, chiếm 56,65% diện tích đất nông nghiệp [Hà Văn Định và cs.,2016b] Những năm vừa qua sản xuất lúa thường gánh chịu những tác động khá mạnh mẽ

do BĐKH gây nên [Hà Văn Định 2012], riêng giai đoạn 2002 – 2016 diện tích lúa

bị chết do bão Durian, xâm nhập mặn và khô hạn là 3.008 ha giá trị thiệt hại 60,0 tỷ đồng [Hà Văn Định và cs.,2016a] Đây chính là minh chứng quan trọng về tác động của BĐKH đến đất lúa tại huyện

Sử dụng khôn khéo ĐNN là “Duy trì những đặc điểm sinh thái của ĐNN qua

các tiếp cận hệ sinh thái trong khuôn khổ phát triển bền vững” [Hoàng Văn Thắng

và Lê Diên Dực, 2012a] Vấn đề đặt ra cho huyện Gò Công Đông là làm thế nào sử dụng hiệu quả đất lúa nước để thích ứng với BĐKH, có thể biến những bất lợi của BĐKH thành những cơ hội mà không làm thay đổi những tính chất cơ bản của HST

tự nhiên dựa trên kinh nghiệm, tri thức bản địa của cộng đồng những người sản xuất lúa và sự tham gia của các cộng đồng liên quan

Trang 20

3

Xuất phát từ những lý do trên, thì việc thực hiện đề tài luận án “Sử dụng

khôn khéo đất lúa nước dựa vào cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang” là hết sức cấp thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề xuất được các giải pháp sử dụng khôn khéo đất lúa nước dựa vào cộng đồng để khắc phục những bất cập trong quản lý sử dụng đất lúa và thích ứng với BĐKH

(iv) Đề xuất các giải pháp phát huy tri thức bản địa sử dụng khôn khéo đất

nước thích ứng với BĐKH có sự tham gia của cộng đồng

3 Các câu hỏi nghiên cứu chính

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời cho các câu hỏi chính sau:

(i) Tài nguyên đất lúa nước được sử dụng như thế nào? Nó có vai trò như thế nào đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gò Công Đông? Hiện tại, việc quản lý, sử dụng có những bất cập gì không?

(ii) BĐKH tác động như thế nào đến sử dụng đất lúa nước hiện tại và trong tương lai? Có những vấn đề gì đặt ra cho sử dụng đất lúa nước?

Trang 21

4 Luận điểm bảo vệ của luận án

(i) Sử dụng đất lúa nước có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội huyện Gò Công Đông

(ii) BĐKH tác động đến lúa nước gây thu hẹp diện tích canh tác, diện tích gieo trồng lúa

(iii) Cộng đồng có vai trò quan trọng đối với việc xây dựng các giải pháp sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với BĐKH

(vi) Sử dụng khôn khéo đất lúa nước là sử dụng tri thức bản địa của cộng đồng người sản xuất và sự tham gia của các cộng đồng liên quan nhằm khắc phục được những bất cập trong quản lý sử dụng và có thể biến tác động tiêu cực của BĐKH thành những cơ hội mà không làm thay đổi những tính chất cơ bản của hệ sinh thái

5 Điểm mới của luận án

(i) Trên cơ sở sử dụng cách tiếp cận dựa vào cộng đồng và tiếp cận hệ sinh thái, luận án đã đưa vấn đề cộng đồng vào thích ứng với BĐKH trong sử dụng đất lúa nước tại khu vực ven biển Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã chứng minh được vai trò quan trọng của cộng đồng trong sử dụng hiệu quả đất lúa nước và thích ứng với BĐKH tại khu vực ven biển

(ii) Chứng minh quan điểm BĐKH có thể là cơ hội để thay đổi mô hình sinh

kế nông nghiệp trên nền đất lúa nước có hiệu quả hơn so với trồng độc canh cây lúa

Trang 22

5

(iii) Đề xuất được các giải pháp áp dụng tri thức bản địa để sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với BĐKH nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực có sự đồng thuận, chia sẻ lợi ích giữa các cộng đồng liên quan trên cơ sở thực hiện 9 bước tham gia của cộng đồng vào một đề tài/dự án cụ thể và 5 nguyên tắc quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa khoa học

(i) Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận và khoa học về thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng trong sử dụng đất lúa nước tại khu vực ven biển Hướng tiếp cận này đảm bảo 3 nguyên tắc là tiếp cận từ dưới lên (những người trực tiếp sử dụng đất lúa), tiếp cận từ trên xuống (từ các cơ quan quản lý mang tầm vĩ mô) và tiếp cận ngang (liên ngành) tức là có sự tham gia và đồng thuận giữa các cộng đồng liên quan

(ii) Luận án làm sáng tỏ cơ sở lý luận và khoa học đối với giảp pháp sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng để nâng cao hiệu quả kinh tế mà không làm thay đổi những tính chất cơ bản của hệ sinh thái

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

(i) Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở để các nhà quản lý tỉnh Tiền

Giang và huyện Gò Công Đông tham khảo trong quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch sử dụng đất lúa nước thích ứng với BĐKH

(ii) Kết quả nghiên cứu đưa ra khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý cấp

vĩ mô nhằm điều chỉnh lại những điểm bất cập “hay những rào cản” của cơ chế chính sách để tạo điều kiện cho việc nhân rộng các mô hình sử dụng đất lúa có khả năng biến những bất cập của BĐKH thành những cơ hội để nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa

7 Bố cục của luận án

Luận án bao gồm các phần chính như sau:

Mở đầu

Trang 23

6

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu

Chương 2 Địa điểm, thời gian, nội dung, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết luận và khuyến nghị

Danh mục các công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận án Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 24

7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN

CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm và cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Đất lúa nước

Theo công ước Ramsar (1971) thì đất lúa nước là một loại hình đất canh tác ngập nước (loại hình thứ 18 tại Bảng 1.1) Đây là loại hình đất ngập nước (ĐNN) theo mùa hay ngập không thường xuyên, được sử dụng để canh tác lúa hoặc luân canh, xen canh lúa với các cây trồng nông nghiệp khác hoặc kết hợp với nuôi trồng thủy sản [dẫn theo Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng, 2012a]

Bảng 1.1 Các loại hình đất ngập nước theo công ước Ramsar

1 Các vịnh nông có mức nước từ 6m trở lại khi triều thấp

2 Các vùng cửa sông châu thổ

3 Những đảo nhỏ xa bờ

4 Những bờ biển có đá, vách đá ven biển

5 Những bãi biển dù là cát hay sỏi

6 Những bãi gian triều dù là cát hay bùn

14 Ao nước ngọt dưới 8 ha, đầm lầy nước ngọt

15 Ao nước mặn, những hệ thống thoát nước nội địa

16 Đập chứa nước

Trang 25

8

17 Rừng ngập nước theo mùa như rừng tràm

18 Đất canh tác ngập nước, đất được tưới tiêu

19 Bãi than bùn,v.v

Nguồn: Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng [2012a]

Ngoài ra, dưới góc độ quản lý nhà nước thì Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 quy định: (i) Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa khác, (ii) Đất chuyên trồng lúa nước

là đất đang trồng hoặc có đủ điều kiện trồng được 2 vụ lúa nước trở lên trong năm, (iii) Đất lúa nước khác bao gồm đất lúa chỉ trồng được 1 vụ lúa nước trong năm và đất lúa nương [Bộ TN&MT, 2014b; Chính phủ, 2015] Bộ NN&PTNT [2010] đã phân chia chi tiết thành: Đất lúa 3 vụ, đất lúa 2 vụ, đất 2 vụ lúa + 1 vụ màu/cá, đất 1

vụ lúa + 2 vụ màu, đất 1 vụ lúa + cá/tôm/màu, đất 1 vụ lúa (Xuân hoặc Mùa)

Theo quan điểm của luận án thì đất lúa nước là một loại hình ĐNN [Ramsar, 1971] theo mùa hoặc ngập không thường xuyên [Lê Diên Dực, 2012], được phân chia chi tiết theo Bộ NN&PTNT [2010] Điều kiện để loại đất đó trồng được lúa là: (a) Phải có nước, ( b) Phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, (c) Phù hợp với điều kiện khí hậu, (d) Sản phẩm phải tiêu thụ được Ngưỡng chịu đựng với một số nhân tố BĐKH của cây lúa đối với một số nhân tố BĐKH: Không chịu được độ ngập từ 50

cm trở lên với thời gian kéo dài từ 2- 3 ngày trở lên (cây lúa sẽ chết) [Nguyễn Võ Linh, 2012] Đất trồng lúa nước cần được sử dụng linh hoạt [Thủ tướng Chính phủ, 2013b] để nâng cao hiệu quả sử dụng như: luân canh với các cây trồng hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản, tham gia vào các mô hình liên kết giữa trồng trọt và chăn nuôi và chuyển đổi sang các mục đích canh tác nông nghiệp khác để đảm bảo

an ninh lương thực, nâng cao hiệu quả kinh tế và thích ứng được với những tác động tiêu cực của BĐKH

Trang 26

9

1.1.1.2 Cây lúa và đặc điểm thích nghi với các nhân tố biến đổi khí hậu

Lúa là cây lương thực chính của hơn 40% dân số trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Á Thậm chí, nhiều quốc gia ở vùng Đông Nam Á và vùng Đông Á còn được xem như nền văn minh lúa nước Canh tác lúa nước đã có cách đây khoảng 10.000 năm nay, tập trung chủ yếu ở các quốc gia vùng Đông Nam Á [De Datta, 1981; Wihelm Solheim, 1994] Lúa là loài thực vật họ Hòa thảo (Graminae), có tên khoa

học để chỉ giống lúa phổ biến ở vùng Châu Á là Oryza Sativa, thuộc bộ Hòa thảo

(Poales), lớp thực vật một lá mầm (Monocots), ngành thực vật có hoa (Angiospermae) Nhiều minh chứng cho rằng cây lúa có nguồn gốc từ Ấn Độ và vùng Đông Nam Á [Lê Anh Tuấn, 2011]

Quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh, điều kiện sinh thái Cây lúa cần các điều kiện về khí hậu, đất đai, thủy lợi phù hợp để có thể sinh trưởng và phát triển tốt, đó là: Lượng mưa hàng năm

từ 2.000 - 2.500 mm, vào thời kỳ tăng trưởng cần một lượng mưa vào khoảng 125

mm trong một tháng; thời kỳ thu hoạch cần nhiều nắng (ruộng khô càng tốt); nhiệt

độ môi trường thích hợp nhất khoảng 21 - 27°C; khu vực canh tác phải có độ bằng phẳng, điều này rất cần thiết để duy trì mực nước từ 100 mm đến 150 mm để giúp cho cây lúa sinh trưởng và kết hạt tốt Chính vì vậy, những khu vực đồng bằng và lưu vực các con sông chảy qua các miền nhiệt đới nhiều mưa sẽ là môi trường thuận lợi cho cây lúa nước phát triển [Phạm Thị Minh Thúy, 2010]

1.1.1.3 Tiếp cận dựa vào cộng đồng

Theo Gene Barrett (2001) thì 4 chuẩn mực có thể vận dụng cho một mô hình cộng đồng: (a) Địa điểm hay lãnh thổ, (b) Quyền lợi hay mối quan tâm, (c) Luật tục hay hương ước, (d) Bản sắc [dẫn theo Lê Diện Dực và Trần Thu Phương, 2004]

Theo Chung Hoàng Chương (2016), sáu cấp độ của cộng đồng để ứng biến với một vấn đề mang tính toàn cầu như BĐKH bao gồm (i) Cộng đồng làng xã; (ii) Cộng đồng quận, huyện; (iii) Cộng đồng tỉnh, thành; (iv) Cộng đồng quốc gia; (v) Cộng đồng khu vực; (vi) Cộng đồng quốc tế [dẫn theo Trần Thắng, 2016] Dựa vào

Trang 27

10

lãnh thổ khu vực và các mối quan tâm chung cũng hình thành các cộng đồng như: Cộng đồng Asean (AEC), Cộng đồng chung Châu âu (EU)

Theo Lê Diên Dực [2000] thì tiếp cận dựa vào cộng đồng là một nguyên tắc

mà những người sử dụng tài nguyên cũng phải là quản lý hợp pháp đối với nguồn tài nguyên đó Điều này giúp phân biệt nó với các chiến lược quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác hoặc là có tính tập trung hóa cao hoặc là không có sự tham

gia của cộng đồng phụ thuộc

Quản lý dựa vào cộng đồng là dựa trên tiền đề người dân địa phương, những người hơn ai hết quan tâm đến việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên, hơn cả những người quản lý hoặc tổ chức của nhà nước Cộng đồng địa phương là những người hiểu hơn ai hết quá trình và thực hành sinh thái ở địa phương họ, và họ cũng

là những người hơn ai hết có khả năng quản lý một cách hiệu quả những nguồn tài nguyên đó thông qua những hình thức sử dụng “truyền thống” hoặc địa phương [Tsing và cs., 1999] Theo Lê Văn An và cs.,[2016] mức độ tham gia của người dân địa phương được mô tả theo các cấp bậc: (1) Tham gia thụ động; (2) Tham gia cung cấp thông tin; (3) Tham gia tư vấn; (4) Tham gia thực hiện các hoạt động phát triển cộng đồng; (5) Tham gia trong quá trình ra quyết định và (6) Tham gia tự nguyện

Vấn đề liên kết “4 nhà”: Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông đã được đề cập trong trong sản sản xuất nông nghiệp, trong đó có đất lúa nước [Nguyễn Duy Cần và cs., 2011; Nguyễn Phú Son, 2013; Trường Sinh, 2014] đã phần nào thể hiện liên kết giữa các bên liên quan Tuy vậy, các nghiên cứu chưa làm rõ cơ sở lý luận để lựa chọn các “Nhà”, chưa đề cập đến sự đồng thuận của các bên liên quan, chưa nghiên cứu đến vai trò tri thức bản địa của những người sản xuất lúa

Trên cơ sở phân tích các bên liên quan [Lê Diên Dực, 2000], theo quan điểm của luận án thì có 5 cộng đồng liên quan đến sử dụng đất lúa nước: (i) Cộng đồng các nhà ra quyết định, (ii) Cộng đồng các nhà doanh nghiệp, (iii) Cộng đồng các nhà khoa học, (iv) Cộng đồng những người sản xuất, (v) Cộng đồng các nhà công nghiệp

Trang 28

11

Đối với sử dụng đất lúa nước, thì tiếp cận dựa vào cộng đồng chính là dựa vào những kinh nghiệm, tri thức bản địa của người dân [CARE, 2009] cùng với sự với sự tham gia của 4 cộng đồng (Các nhà ra quyết định, các nhà khoa học, các nhà doanh nghiệp, các nhà công nghiệp) trên cơ sở sự đồng thuận và chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan [Lê Diên Dực, 2000]

1.1.1.4 Sử dụng khôn khéo đất lúa nước

Triết lý của công ước Ramsar là khái niệm “Sử dụng khôn khéo” Sử dụng khôn khéo ĐNN được định nghĩa là “duy trì đặc điểm sinh thái của ĐNN qua các tiếp cận hệ sinh thái trong khuôn khổ của phát triển bền vững” Do đó tâm điểm của “Sử dụng khôn khéo” là bảo tồn và sử dụng bền vững ĐNN và tài nguyên của chúng vì lợi ích con người [Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng, 2012b; Ramsar, 2016]

Kể từ khi định nghĩa “Sử dụng khôn khéo” ra đời, khái niệm này có nhiều bước phát triển và thay đổi với những thuật ngữ tương tự nhưng được thể hiện cụ thể hơn Thuật ngữ đầu tiên liên quan đến sử dụng khôn khéo là “Sử dụng hợp lý” được Ủy ban về Rừng của Hoa Kỳ (U.S Forest Service) đưa ra năm 1910 để mô tả khái niệm về khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên

Đối với sử dụng đất nông nghiệp, các nghiên cứu đề cập đến quản lý sử dụng đất bền vững như: FAO [1995] đã đưa một số tiêu chí cho nông nghiệp bền vững là: (1) Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp; (2) Cung cấp việc làm lâu dài, đủ thu nhập và điều kiện sống; (3) Duy trì và tăng cường khả năng tái sản xuất các loại tài nguyên nông nghiệp (đất, nước, cây trồng, động vật nuôi); (4) Giảm thiểu rủi ro và khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp

Theo Beek và cs., [1983] thì cùng với việc hình thành khái niệm nông nghiệp bền vững, FAO cũng đã đề xuất chương trình SARD (Sustainable Agriculture Rural

Development) – phát triển nông nghiệp bền vững với triết lý là hợp tác với thiên

nhiên, tuân theo các quy luật của tự nhiên, không đi ngược/chống lại các quy luật của tự nhiên

Trang 29

12

Tại Việt Nam, khái niệm sử dụng khôn khéo (Wise Use) được thể hiện trong

“Đánh giá liên ngành về chính sách pháp luật và thể chế quản lý đất ngập nước” do

Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất năm 2005 Tuy nhiên, tài liệu này chỉ nêu ra khái niệm sử dụng khôn khéo đối với ĐNN nói chung chứ chưa đưa ra khái niệm, quan điểm sử dụng khôn khéo cho đất nông nghiệp Trong với lĩnh vực nông nghiệp thường sử dụng các khái niệm: sử dụng bền vững [Cao Liêm, Trần Đức Viên, 1990] hay sử dụng hợp lý [Nguyễn Tuấn Anh, 2012] nhìn chung để nhấn mạnh đến các khía cạnh: Nâng cao hiệu quả kinh tế, quản lý bền vững, lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp, phân bón, thủy lợi và né tránh bất lợi của BĐKH

Bảng 1.2 So sánh giữa sử dụng khôn khéo và sử dụng hợp lý, bền vững

- Chưa đề cập đến 5 cộng đồng như sử dụng khôn khéo

- Đề cập quan điểm biến

những tác động tiêu cực

của BĐKH thành những

cơ hội, lợi thế mà không

làm thay đổi tính chất cơ

Trang 30

13

GIỐNG NHAU:

- Đề cập đến các khía cạnh hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường

- Vấn đề tránh tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu

Nhận xét: Thuật ngữ “Sử dụng khôn khéo” chỉ được đề cập đến trong các nghiên cứu bảo tồn ĐNN nói chung, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến thuật ngữ

“Sử dụng khôn khéo” trong vấn đề quản lý, sử dụng đất lúa nước Trong lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu sử dụng khái niệm sử dụng bền vững, sử dụng hợp lý Theo quan điểm của tác giả thì sử dụng khôn khéo đất lúa nước là áp dụng những kinh nghiệm, tri thức bản địa của cộng đồng những người sản xuất lúa và sự tham gia của

04 cộng đồng liên quan để có thể biến những tiêu cực của BĐKH thành những cơ hội nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa mà không làm thay đổi những tính chất cơ bản của hệ sinh thái

1.1.5 Tri thức bản địa

Trong bối cảnh BĐKH gia tăng, việc nghiên cứu các kinh nghiệm của người dân bản địa trong sinh sống, canh tác hết sức cần thiết Ứng phó với BĐKH đôi khi không chỉ đối đầu, chống trọi mà cần tìm cách chung sống thỏa hiệp dưới tác động của nó [Nguyễn Mạnh Hùng, 2014]

Theo định nghĩa chung của tổ chức UNESCO (2010), thuật ngữ tri thức bản địa (indigenous knowledge) hay tri thức địa phương (local knowledge) dùng để chỉ những thành phần tri thức hoàn thiện được duy trì, phát triển trong một thời gian dài với sự tương tác qua lại rất gần gũi giữa con người với môi trường tự nhiên Những tri thức này là cơ sở để đưa ra những quyết định về nhiều phương diện cơ bản của cuộc sống hàng ngày tại địa phương như canh tác và chăn nuôi, sản xuất lương thực, Hơn nữa, trái với kiến thức chính thống, những kiến thức không chính thống được truyền miệng từ đời này sang đời khác và rất hiếm khi được ghi chép lại [dẫn theo Đoàn Ngọc Khôi và cs., 2010]

Trang 31

14

Mathias [1995] khi nghiên cứu về hệ thống tri thức bản địa trong sản xuất

nông nghiệp đã phân chia tri thức bản địa thành các loại hình sau: (1) Các kinh

nghiệm trong hoạt động sản xuất đã được sàng lọc; (2) Niềm tin tín ngưỡng thần linh; (3) Cách thức tổ chức sản xuất; (4) Các thao tác kỹ thuật trong hoạt động sản xuất; (5) Các loại công cụ sản xuất tương ứng; (6) Quá trình vận động tiếp thu và thử nghiệm

Theo ADC [2013] thì giá trị và vai trò của tri thức bản địa trong thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng bao gồm: Sự đa dạng về cây trồng vật nuôi góp phần duy trì dịch vụ hệ sinh thái; sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi bản địa có khả năng thích ứng; tri thức bản địa là nền tảng cơ bản cho sự tự cung tự cấp và tự quyết của người dân giúp cho người dân chủ động, ít bị phụ thuộc vào bên ngoài, giảm tình trạng dễ bị tổn thương tại cộng đồng do BĐKH gây ra; tri thức cung cấp thêm các giải pháp, lựa chọn trong quá trình thích ứng với BĐKH thay vì phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài

Theo quan điểm của luận án thì tri thức bản địa trong sử dụng đất lúa nước chính là các kinh nghiệm sản xuất đã được sàng lọc, các thao tác kỹ thuật trong hoạt động sản xuất, cách tổ chức sản xuất và quá trình tiếp thu và thử nghiệm [E.Mathias, 1995] Cụ thể trong việc sử dụng đất lúa thích ứng với BĐKH: chính là các kinh nghiệm dự báo, nhận biết trước những biến đổi bất thường, bất lợi của thời tiết tới sản xuất lúa và các kinh nghiệm về canh tác lúa và các cây trồng trên nền đất lúa: lựa chọn giống, luân canh, xen canh các cây trồng, tổ chức sản xuất để thích ứng với BĐKH [ADC, 2013]… Tri thức bản địa này sẽ được sàng lọc, cải thiện theo thời gian, tức là sẽ có những điểm không phù hợp sẽ bị loại bỏ không sử dụng,

và những tri thức mới hiệu quả, phù hợp sẽ được cộng đồng địa phương tiếp nhận

để bổ sung vào “kho tàng” tri thức bản địa của mình (như việc tiếp thu tiến bộ khoa học công nghệ về giống, canh tác, quản lý sản xuất từ các nhà khoa học, cơ quan khuyến nông, viện nghiên cứu,…)

Trang 32

15

1.1.1.6 Biến đổi khí hậu

Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một thời điểm nhất định được xác định bằng

tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa, [ IMHEN, 2011]

Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết

(thường là 30 năm, WMO) [IMHEN, 2011] Là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một vùng nhất định, đặc trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại vùng đó [Bộ TN&MT, 2016]

BĐKH là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động

của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan [Bộ TN&MT, 2016]

Biểu hiện của biến đổi khí hậu: Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển

dâng cho Việt Nam [Bộ TN&MT, 2016] thì các biểu hiện của BĐKH tại Việt Nam bao gồm: (a) Sự thay đổi về lượng mưa, (b) Sự thay đổi về lượng mưa, (c) Các hiện tượng cực đoan liên quan đến nhiệt độ, (d) Các hiện tượng cực đoan liên quan đến lượng mưa, (e) Bão và áp thấp nhiệt đới, (f) Biến đổi của mực nước biển

Cực đoan khí hậu (hiện tƣợng khí hậu/thời tiết cực đoan) là sự xuất hiện

giá trị cao hơn (hoặc thấp hơn) giá trị ngưỡng của một yếu tố thời tiết hoặc khí hậu, gần các giới hạn trên (hay dưới) của dãy các giá trị quan trắc được các yếu tố đó Để đơn giản, cả thời tiết cực đoan và khí hậu cực đoan được gọi chung là khí hậu cực đoan [IMHEN và UNDP, 2015]

Thiên tai: Các hiểm họa tự nhiên tương tác với các điều kiện dễ bị tổn

thương của xã hội làm thay đổi nghiêm trọng chức năng bình thường của một cộng đồng hay một xã hội, dẫn đến các ảnh hưởng bất lợi rộng khắp đối với con người, vật chất, kinh tế hay môi trường, đòi hỏi phải ứng phó khẩn cấp để đáp ứng các nhu cầu cấp bách của con người và có thể phải cần đến sự hỗ trợ từ bên ngoài để phục

hồi [IPCC, 2012]

Trang 33

16

Kịch bản BĐKH: BĐKH là sự khác biệt giữa kịch bản khí hậu và khí hậu

hiện tại Do kịch bản biến đổi khí hậu xác định từ kịch bản khí hậu, nó bao hàm các giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng [Bộ TN&MT, 2016]

Nước biển dâng: Là sự dâng lên của mực nước của đại dương trên toàn cầu,

trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão NBD tại vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác [Bộ TN&MT, 2016]

Tính dễ bị tổn thương: Khả năng bị tổn thương là mức độ một hệ thống (tự

nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH [IMHEN, 2011] Báo cáo đánh giá thứ 2 của [IPCC,1996] đã xác định tính dễ bị tổn thương là mức độ mà BĐKH có thể gây tổn hại hay bất lợi cho hệ thống; khi đó tính dễ bị tổn thương không chỉ phụ thuộc vào độ nhạy cảm của hệ thống mà còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng của cộng đồng với điều kiện biến đổi mới Định nghĩa này bao gồm sự lộ diện, tính nhạy, khả năng phục hồi của hệ thống để chống lại các mối nguy hiểm do ảnh hưởng của BĐKH

Đánh giá tác động do BĐKH: là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng của

biến đổi khí hậu lên môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương Ngoài các ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi Đánh giá tác động của BĐKH cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu [IMHEN, 2011]

Ứng phó với BĐKH: Là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm

nhẹ tác động của BĐKH Như vậy, ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính là thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH [IMHEN, 2011] Trong đó:

- Thích ứng (adaptation) với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm

Trang 34

1.1.1.7 Sử dụng khôn khéo đất lúa nước dựa vào cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Theo quan điểm của luận án thì “ Sử dụng khôn khéo đất lúa nước dựa vào cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu” là: sử dụng tri thức bản địa của cộng đồng những người sản xuất lúa cùng sự tham gia của 4 cộng đồng liên quan (Cộng đồng các nhà ra quyết định, cộng đồng các nhà khoa học, cộng đồng các nhà doanh nghiệp, cộng đồng các nhà công nghiệp) để nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa nước thích ứng với BĐKH (biến tác động tiêu cực thành những cơ hội, lợi thế) mà không làm thay đổi những tính chất cơ bản của hệ sinh thái tự nhiên

1.1.2 Cơ sở lý luận

Công ước về vùng đất ngập nước (Ramsar, 1971) là một hiệp ước liên chính phủ với sứ mệnh “Bảo tồn và sử dụng khôn khéo đất ngập nước thông qua hành động của địa phương, khu vực, quốc gia và hợp tác quốc tế góp phần đạt được mục tiêu phát triển bền vững trên toàn thế giới” Công ước về đa dạng sinh học (CBD) đã mô

tả “Cách tiếp cận hệ sinh thái” như là cách tiếp cận bao quát thực hiện các Công ước.Công ước về Đa dạng sinh học đã mô tả (trong Quyết định V/6;COP5, 2000) cách tiếp cận hệ sinh thái như sau: “Là một chiến lược quản lý tổng hợp nguồn tài nguyên đất, nước và sinh vật nhằm thúc đẩy bảo tồn và sử dụng bền vững một cách công bằng Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp tiếp cận hệ sinh thái sẽ giúp đạt được sự công bằng trong 3 mục tiêu của Công ước: bảo tồn, sử dụng bền vững, và chia sẻ công bằng việc sử dụng tài nguyên di truyền, ” [dẫn theo Ramsar, 2016]

Theo các tác giả Lê Trọng Cúc [1998], Smith và Maltby [2003], Cục Bảo vệ môi trường [2004] thì tiếp cận hệ sinh thái là một chiến lược để quản lý tài nguyên đất, nước và tài nguyên sinh học nhằm thúc đẩy bảo tồn và sử dụng một cách hài

Trang 35

18

hòa Gill Sepherd [2004] đưa ra 12 nguyên tắc cơ bản đề cập đến việc bảo tồn chức năng của hệ sinh thái, đồng thời gắn với phân cấp, phân quyền trong quản lý, liên kết và chia sẽ lợi ích giữa các bên liên quan Theo CBD [2009], Viện chiến lược, Chính sách tài nguyên và Môi trường [2013], Bộ TN&MT [2013], Trương Quang Học và Hoàng Thị Ngọc Hà [2016a] thì thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái là dựa vào tự nhiên, các dịch vụ hệ sinh thái giúp con người có thể thích ứng được với BĐKH (Hình 1.1) Theo quan điểm của luận án thì sử dụng đất lúa nước phải dựa vào những biến đổi của hệ sinh thái do tác động của BĐKH để có những giải pháp thích ứng chứ không chống lại

Hình 1.1 Sơ đồ thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái

Nguồn: Trương Quang Học và Hoàng Thị Ngọc Hà [2016a]

Theo [Ramsar, 2016] thì tại Nghị quyết X.24 về Biến đổi khí hậu và đất ngập nước được COP10 năm 2018 thông qua đã đề cập tới: Công nhận đất ngập nước cung cấp một loạt các dịch vụ hệ sinh thái góp phần vào đời sống con người và một

Trang 36

19

số loại hình đất ngập nước trong đó có thể có các dịch vụ liên quan đến giảm thiểu BĐKH và/hoặc thích ứng; Kêu gọi các bên liên quan tham gia Công ước quản lý vùng đất ngập nước một cách khôn khéo để giảm nhẹ áp lực đa chiều mà chúng phải đổi mặt và như vậy làm tăng khả năng chống chịu của chúng với BĐKH để tận dụng các cơ hội nhằm sử dụng đất ngập nước một cách khôn khéo như một lựa chọn ứng phó, giảm thiểu tác động của BĐKH

Bộ sổ tay Ramsar về sử dụng khôn khéo đất ngập nước [Ramsar, 2016] cũng

đề cập đến việc thiết lập và củng cố sự tham gia của cộng đồng địa phương và người dân bản địa trong việc quản lý đất ngập nước, trong đó bao gồm hướng dẫn về: Tại sao sự tham gia của cộng đồng là có lợi; Bài học từ sự tham gia của cộng đồng; Khuyến khích, tin tưởng, linh hoạt, trao đổi kiến thức và tăng cường năng lực, sự liên tục; Kết nối với người dân địa phương và bản địa; Giám sát và đánh giá của người dân trong phương pháp quản lý đất ngập nước Như vậy, có thể khẳng định „Sự tham gia của cộng đồng” là một hợp phần quan trọng của “Sử dụng khôn khéo đất ngập nước” Trên cơ sở 4 chuẩn mực của cộng đồng: (a) Địa điểm hay lãnh thổ, (b) Quyền lợi hay mối quan tâm, (c) Luật tục hay hương ước, (d) Bản sắc của Gene Barrett (2001) và phân tích các bên liên quan của của Lê Diên Dực [2000] thì luận án đã đưa ra các thành phần và vai trò của từng cộng đồng liên quan đến sử dụng đất lúa nước như sau:

(i) Cộng đồng những người ra quyết định: Đóng vai trò xây dựng ban hành các thể chế, chính sách liên quan đến sử dụng đất lúa nước; tổ chức điều phối giữa các bên liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình quản lý, sử dụng đất lúa nước; xây dựng các chiến lược quy hoạch liên quan đến sử dụng đất lúa nước Các bên liên quan chính: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Gò Công Đông, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tiền Giang, Chi cục Bảo vệ thực vật, Phòng Trồng trọt

(ii) Cộng đồng các nhà doanh nghiệp: Đây chính là đối tượng cung ứng giống, vật tư nông nghiệp, ký kết hợp đồng bao tiêu, tiêu thụ sản phẩm lúa gạo; đầu

Trang 37

20

tư xây dựng vùng nguyên liệu và hợp tác với nông dân đảm bảo nguồn cung ứng bền vững Các bên liên quan: Công ty cung ứng vật tư nông nghiệp, Công ty giống cây trồng tỉnh Tiền Giang, Công ty thu mua lúa sản phẩm lúa gạo và các cây trồng luân canh trên nền đất lúa nước

(iii) Cộng đồng các nhà khoa học: Đây chính là đối tượng nghiên cứu và chuyển giao khoa học, kỹ thuật sản xuất trồng lúa nước; Tham gia xây dựng các quy trình sản xuất và đào tạo người nông dân qua các mô hình, dự án hay các chương trình tư vấn giúp doanh nghiệp và cần có những hợp đồng nghiên cứu hay chuyển giao khoa học công nghệ giống như hợp đồng giữa nông dân và doanh nghiệp mới phát huy hiệu quả bền vững Các bên liên quan chính: Trạm Khuyến nông huyện, Trạm Bảo vệ thực vật huyện, Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long

(iv) Cộng đồng những người sản xuất: Đây chính là đối tượng trực tiếp sử dụng lúa nước để sản xuất ra các sản phẩm lúa gạo, đồng thời cũng là đối tượng tiếp nhận và thụ hưởng các chính sách từ nhà nước; cần sự hỗ trợ và liên kết của các cộng đồng liên quan vừa nêu trên [Nguyễn Duy Cần cs., 2011] Cộng đồng những người sản xuất là đối tượng trọng tâm trong các cộng đồng liên quan, vì đây là đối tượng tực tiếp sản xuất, tiếp nhận, phản hồi chính sách và phản hồi mức độ tham gia của các bên liên quan Các bên liên quan: người nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất lúa nước

(v) Các nhà công nghiệp: Đây chính là các đối tượng cung ứng máy móc hoặc dịch vụ cơ giới hóa cho sản xuất lúa nước từ khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch Các bên liên quan chính: Đại lý bán máy móc, các hợp tác xã làm dịch vụ cơ giới hóa, dịch vụ cơ giới hóa do tư nhân đảm nhiệm Phát triển công nghiệp trong sản xuất lúa thường ít gây ô nhiễm môi trường so với các ngành công nghiệp khác

Theo Isobel W.Heathcote (1998) thì có 09 bước chính của cộng đồng tham gia vào một đề tài/dự án cụ thể: Bước 1- Hiểu biết đề tài/dự án, Bước 2- Đồng thuận

sự thay đổi, Bước 3- Thiết lập quá trình thay đổi, Bước 4- Mô tả đặc trưng của hệ

Trang 38

21

thống, Bước 5- Xác định mục tiêu của cộng đồng, Bước 6- Xây dựng các phương

án cho sự thay đổi, Bước 7- Tuyển chọn phương án, Bước 8- Ổn định các sự thay đổi, Bước 9- Duy trì và giám sát (dẫn từ Lê Diên Dực và Trần Thu Phương, 2004]

Lê Diên Dực [2000] đã đề ra 5 nguyên tắc đối với quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng: (i) Tăng cường quyền lực hay trao quyền, (ii) Tính hợp lý về sinh thái và sự phát triển bền vững, (iv) Tôn trọng những tri thức truyền thống/bản địa, (v) Sự bình đẳng giới Để đánh giá bảo tồn dựa vào cộng đồng thì phương pháp sử dụng chính là phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) và các công cụ: sơ đồ VENN; phân tích SWOT; cây vấn đề; phỏng vấn các kênh thông tin; lịch mùa vụ

Theo quan điểm của CARE [2009] thì ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng (CBA) đòi hỏi cách tiếp cận tổng hợp, kết hợp giữa tri thức bản địa với các chiến lược tiên tiến nhằm giải quyết trong khi vẫn tăng cường năng lực thích ứng để đối mặt với những thách thức và biến động mới Quy trình của CBA liên quan đến 4 chiến lược: (i) Thúc đẩy các chiến lược sinh kế có khả năng chống đỡ và phục hồi, cùng lúc kết hợp với đa dạng hóa nguồn thu nhập và nâng cao năng lực hoạch định

và quản lý rủi ro; (ii) Các chiến lược giảm nhẹ rủi ro do thiên tai để giảm tác động của hiểm họa, đặc biệt là lên những hộ gia đình và cá nhân dễ bị tổn thương; (iii) Nâng cao năng lực cho xã hội dân sự tại địa phương và các cơ quan chính phủ để họ

có thể hỗ trợ tốt hơn các cộng đồng, hộ gia đình và cá nhân trong nỗ lực ứng phó của các đối tượng này; và (iv) Vận động chính sách và huy động xã hội để giải quyết những nguyên nhân gốc rễ của tình trạng dễ bị tổn thương, chẳng hạn như quản trị kém, thiếu sự kiểm soát đối với các nguồn lực, hoặc tiếp cận hạn chế tới các dịch vụ cơ bản

Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng là một quá trình hướng tới cộng đồng, dựa vào những ưu tiên, nhu cầu, kiến thức và khả năng của cộng đồng nhằm trao quyền cho họ trong việc lập kế hoạch để ứng phó với những tác động của BĐKH Đồng thời, thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng cố gắng tính đến tác động tiềm tàng của BĐKH lên sinh kế và giảm tình trạng dễ bị tổn thương với thiên

Trang 39

22

tai bằng cách sử dụng tri thức bản địa và kiến thức khoa học về BĐKH và tác động

có thể có của nó [Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông Lâm Nghiệp miền núi (ADC), 2014]

Quan điểm của luận án cho rằng “Sử dụng khôn khéo đất lúa nước” được cấu thành từ các hợp phần:

1 Sử dụng đất lúa nước trên quan điểm đất ngập nước

2 Sử dụng tri thức bản địa

3 Đảm bảo tính thích ứng với BĐKH, biến tác động của BĐKH thành những

cơ hội, lợi thế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa nước theo hướng đa dạng

4 Đảm bảo được sự tham gia của 5 cộng đồng (Tri thức bản địa của cộng đồng những người sản xuất lúa và sự tham gia của 4 cộng đồng liên quan: cộng đồng các nhà ra quyết định, cộng đồng các nhà khoa học, cộng đồng các nhà doanh nghiệp, cộng đồng các nhà công nghiệp) trên cơ sở sự đồng thuận, công bằng và chia sẻ lợi ích

5 Không làm thay đổi những tính chất cơ bản của hệ sinh thái (không sử dụng giải pháp xây dựng công trình làm cản trở diễn biến dòng chảy tự nhiên)

6 Thực hiện đầy đủ 5 nguyên tắc quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng Khung phân tích nghiên cứu của luận án tại hình 1.2

Trang 40

- Khả năng thích ứng, biến tác động BĐKH thành cơ hội

Sự tham giam

Cơ sở đề xuất nhân rộng:

- Mô hình MCE

- Tham vấn ý kiến cộng đồng

- Bất cập, hạn chế

- Khó khăn cộng đồng nêu ra

Giải pháp

Mô hình tổ chức sản xuất

có sự tham gia của cộng đồng

Thực hiện 5 nguyên tắc quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng:

- Tăng cường quyền lực

- Sự công bằng

- Tính hợp lý về sinh thái và PTBV

- Tôn trọng tri thức bản địa

Ngày đăng: 10/03/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w