TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu thiết lập Hệ thống Quản lý Tích hợp giữa tiêu chuẩn ISO 14001 và hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 tại công ty Cổ phần Cơ khí Vina Nha Trang”.. B
Trang 1-i-
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-o0o -
NGUYỄN NGUYÊN TÔ HOÀI
NGHIÊN CỨU THIẾT LẬP HỆ THỐNG QL TÍCH HỢP GIỮA TIÊU CHUẨN ISO 14001 VÀ HỆ THỐNG AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP OHSAS 18001 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VINA NHA TRANG
Chuyên ngành: Quản Lý Môi trường
Mã số : 60 85 10
KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TP Hồ Chí Minh Tháng 6 năm 2014
Trang 2PGS.TS NGUYỂN PHƯỚC DÂN
Trang 3-iii-
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ tên học viên : NGUYỄN NGUYÊN TÔ HOÀI MSHV: 12260656 Ngày, tháng, năm sinh: 01/11/1985 Nơi sinh: Khánh Hòa Chuyên ngành : Quản Lý Môi Trường Mã số: 60 85 10
I TÊN ĐỀ TÀI:
“Nghiên cứu thiết lập Hệ thống Quản lý Tích hợp giữa tiêu chuẩn ISO 14001 và hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 tại công ty Cổ phần Cơ khí
Vina Nha Trang”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tìm hiểu và tổng quan tài liệu về tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS
18001, điểm tương thích giữa ISO 14001 và OHSAS 18001, cơ sở pháp
lý cho việc tích hợp, tình hình áp dụng trong nước và trên thế giới
- Khảo sát, thu thập thông tin dữ liệu liên quan đến các vấn đề môi trường (nước thải, rác thải, khí thải, độ ồn, tiết kiệm năng lượng, ), và các vấn
đề về an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty
- Phân tích và hệ thống hóa lại các vấn đề về An toàn, Sức khỏe và Môi trường của Công ty Trên cơ sở đó đề xuất thiết lập một Hệ thống Quản lý Tích Hợp dựa trên tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 tại Công ty
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
Trang 4-iv-
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/02/2014
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2014
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG
TP HCM, ngày tháng năm 2014 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN (Họ tên và chữ ký)
PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG PGS.TS LÊ VĂN KHOA
TRƯỞNG KHOA (Họ tên và chữ ký)
PGS.TS NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Trang 5Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc Công ty CP Cơ khí Vina Nha Trang cũng như tất cả những anh, chị trong Công ty đã tạo điền kiện thuận lợi
và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực tập!
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!
Tác giả cũng xin tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã dành những tình cảm và sự giúp đỡ to lớn, tạo điều kiện về mọi mặt để có thể hoàn thành luận văn này!
Nguyễn Nguyên Tô Hoài
Trang 6-vi-
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nội dung của nghiên cứu này là xem xét tình hình quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường tại Công ty Cổ phần Cơ khí Vina Nha Trang; Đánh giá hệ thống quản lý HSE hiện tại Tiếp theo, đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE cho công ty dựa trên mô hình PDCA; Tích hợp cả hai tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 thành một hệ thống nhất quán: những đề xuất hệ thống quản lý tài liệu cho Công ty và các thủ tục cần thiết cho Hệ thống Quản lý Tích hợp HSE
Nghiên cứu này cho thấy rằng việc xây dựng hệ thống quản lý HSE sẽ giúp các Công ty kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn, ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động sản xuất, đồng thời tiết kiệm chi phí, nguồn nhân lực và thời gian cho các hoạt động quản lý của Công ty Chúng ta cũng có thể áp dụng các hệ thống quản lý HSE xây dựng trên cho các công ty Cơ khí khác tại tỉnh Khánh Hòa, để cùng phát huy uy tín của ngành công nghiệp Cơ khí chế tạo của tỉnh theo hướng phát triển bền vững
Trang 7-vii-
MỤC LỤC
Trang bìa i
Nhiệm vụ Khóa luận Thạc sĩ iii
Lời Cảm Ơn v
Tóm Tắt Khóa Luận vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC HÌNH VẼ xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4.2 Ý nghĩa khoa học 4
1.5 Phạm vi và giới hạn của đề tài 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỨC KHỎE, AN TOÀN MÔI TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5
2.1 Cơ sở pháp lý và khoa học cho việc tích hợp hệ thống quản lý giữa ISO 14001 với OHSAS 18001 5
2.1.1 Các văn bản pháp ly liên quan đến Sức khỏe, An toàn và Môi trường (HSE) 5
2.1.2 Cơ sở cho việc Tích hợp Hệ thống Quản Lý 6
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 7
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
2.3 Tổng quan về hệ thống quản lý tích hợp (HTQLTH) 11
2.3.1 Tương thích giữa ISO 14001 và OHSAS 18001 11
Trang 8-viii-
2.3.2 Hệ thống quản lý tích hợp (HTQLTH) giữa tiêu chuẩn ISO 14001 với
OHSAS 18001 14
2.3.3 Phạm vi áp dụng và các yêu cầu HTQLTH giữa ISO 14001: 2004 với OHSAS 18001:2007 15
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP CƠ KHÍ VINA NHA TRANG 16
3.1 Khái quát về Công ty 16
3.1.1 Giới thiệu chung 16
3.1.2 Định hướng phát triển tương lai 17
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 19
3.1.4 Chính sách về chất lượng, an toàn, sức khỏe và môi trường của công ty20 3.2 Tính chất và quy mô hoạt động của Công ty 20
3.2.1 Quy trình chế tạo sản phẩm 20
3.2.2 Danh mục các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất của công ty 21
3.2.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 22
3.3 Các vấn đề về Môi trường, An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp công ty 23
3.3.1 Các vấn đề môi trường của công ty 23
3.3.2 Các vấn đề về An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp Công ty 27
3.4 Hiện trạng quản lý Môi trường, An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp tại công ty30 3.4.1 Biện pháp xử lý khí thải và bụi 30
3.4.2 Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất 31
3.4.2 Biện pháp quản lý rác thải của công ty 34
3.3.4 Biện pháp xử lý tiếng ồn và độ rung 35
3.3.5 Vệ sinh An toàn lao động 35
3.4.6 biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố 37
CHUONG IV: XÂY DỰNG HỆ THỐNG HSE DỰA TRÊN HAI BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14001 VÀ HỆ THỐNG AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP OHSAS 18001 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ NHA TRANG 39
4.1 Thiết kế hệ thống văn bản cho HTQLTH của công ty CP Cơ khí Vina Nha trang theo tiêu chuẩn ISO 14001 và tiêu chuẩn OHSAS 18001 39
Trang 9-ix-
4.2 Chính sách HSE của công ty 42
4.3.1 Thủ tục nhận biết đánh giá, cập nhật các khía cạnh tác động HSE 44
4.3.2 Yêu cầu pháp lý và các yêu cầu HSE khác 46
4.3.3 Danh mục chỉ tiêu và mục tiêu HSE của công ty 49
4.4 Triển khai ap dụng và giám sát 49
4.4.1 Cơ cầu và trách nhiệm 49
4.4.1 Đào tạo Ý thức và Năng lực 51
4.4.3 Thông tin liên lạc 54
4.4.4 Tư liệu của hệ thống quản lý MHSE 54
4.4.5 Kiểm soát tài liệu MHSE 54
4.4.6 Kiểm Soát Vận Hành 54
4.4.6.1 Thủ tục quản lý chất thải rắn 55
4.4.6.2 Thủ tục nhận biết và quản lý chất nguy hiểm 59
4.4.6.3 Thủ tục hướng dẫn triển khai chương trình Sản xuất sạch hơn 61 4.4.6.4 Thủ tục hướng dẫn triển khai chương trình 5S 62
4.4.6.5 Thủ tục quản lý bảo trì máy móc, thiết bị 64
4.4.6.6 Thủ tục quản lý sức khỏe và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp 66
4.4.7 Ứng phó với các tình huống khẩn cấp và các sự cố tiềm ẩn 70
4.5 Kiểm Tra và Hành Động Khắc Phục 71
4.5.1 Giám sát và đo đạc 71
4.5.2 Xác định sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa 73
4.5.3 Đánh giá hệ thống quản lý MHSE 75
4.6 Xem Xét Lại Của Ban Lãnh Đạo 78
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHẦN PHỤ LỤC 86
PHỤ LỤC I: DANH MỤC CÁC KHÍA CẠNH VÀ TÁC ĐỘNG 86
PHỤ LỤC II: DANH SÁCH MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU NĂM 2014 CỦA CÔNG TY 98
Trang 10-x-
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Điều khoản tương ứng giữa ISO 14001:2004 và OHSAS 18001 12Bảng 3.1: Danh mục thiết bị phục vụ sản suất của Công ty 21Bảng 3.2: Danh mục nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty 22Bảng 3.3: Thành phần không khí xung quanh tại khu vực Xưởng sơn 24Bảng 3.4: Thông số nước thải phát sinh từ quá trình tẩy rửa vật liệu trước khi sơn 25Bảng 3.5: Thành phần và khối lượng CTR rắn không nguy hại phát sinh các tháng đầu năm 2014 26Bảng 3.6: Thành phần và khối lượng CTR rắn nguy hại phát sinh các tháng đầu năm
2014 27Bảng 3.7: Thông số nước thải đầu ra hệ thống xử lý nước thải 33Bảng 4.1: Bảng danh sách các thủ tục của hệ thống quản lý HSE cần thiết lập cho công ty 41
Trang 11-xi-
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình hệ thống quản lý tích hợp HTQLTH giữa tiêu chuẩn ISO 14001
và OHSAS 18001 14
Hình 3.1: Mặt bằng bố trí Nhà xưởng của Công ty CP Cơ khí Vina Nha Trang 17
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Cơ khí Vina Nha Trang 19
Hình 3.3: Quy trình chế tạo sản phẩm của công ty 20
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước cấp cho sinh hoạt của Công ty 23
Hình 3.5: Sơ đồ khu vực sản xuất Xưởng sơn 24
Hình 3.6: Quy trình xử lý bề mặt vật liệu sắt, thép 25
Hình 3.7: Hệ thống xử lý bụi từ hệ thống phun cát & hệ thống xử lý bụi sơn dầu 31
Hình 3.8 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải xưởng sơn 32
Hình 3.9: Hệ thống xử lý nước thải Xưởng sơn 33
Hình 3.10: Khu tập kết rác thải sinh hoạt và nhà chứa phế liệu các loại 34
Hình 3.11: Nhà chứa chất thải nguy hại 35
Hình 3.12: Khu vực chứa các chất có thể gây cháy nổ 36
Hình 4.1: Mô hình của hệ thống quản lý HSE tích hợp 40
Hình 4.2 : Đề xuất mô hình đánh giá nội bộ hệ thống quản lý HSE công ty CP Cơ khí Vina Nha trang 80
Trang 12-xii-
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- ISO : International Organization for Standardization
- OHSAS : Occupational Health and Safety Assessment Series
- HSE : Health, Safe and Environment
- HTQLMT : Hệ thống Quản lý Môi trường
- HTQLTH : Hệ Thống Quản Lý Tích Hợp
- HTQL : Hệ Thống Quản Lý
- ATSKNN : An toàn sức khỏe nghề nghiệp
- EMS : Environment management system
- IMS : Integrated management system
- PDCA : Plan – Do – Check – Act
- KPPN : Khắc phục phòng ngừa
- CTNH : Chất thải nguy hại
- CTR : Chất thải rắn
- KCN : Khu công nghiệp
- QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- NLĐ : Người lao động
- CB-CNV : Cấn bộ - Công nhân viên
- QĐ : Quyết định
- TGĐ : Tổng giám đốc
Trang 13-1-
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình phát triển nước nhà theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành cơ khí có vai trò đáng kể trong việc đóng góp vào quá trình phát triển của đất nước Tuy nhiên vẫn có những thực trạng đáng để quan tâm
Hiện nay, với 500 danh mục sản phẩm, hàng năm ngành cơ khí đã đáp ứng được khoảng 35% nhu cầu của thị trường trong nước Riêng ở lĩnh vực cơ khí chế tạo và cung cấp thiết bị toàn bộ, chúng ta được đánh giá là ngang ngửa trình độ của các nước trong khu vực Thậm chí đã chế tạo hoàn thiện được một số dây chuyền cho các ngành sản xuất như: chế biến mía đường, xi măng lò đứng, máy kéo có công suất nhỏ,… Tuy nhiên, dù đã có được những bước tiến bộ đáng kể trong những năm qua, nhưng theo nhiều chuyên gia đánh giá, ngành cơ khí của chúng ta vẫn dường như chưa thực sự thoát “ỳ” Chính sự chậm chạp này cũng đã hạn chế không nhỏ cho sự phát triển của ngành
Vốn vẫn là “vấn đề” lớn nhất của ngành cơ khí, nếu so sánh với các nước trong khu vực thì số vốn nước ta đầu tư cho ngành cơ khí là rất thấp (tổng số vốn đầu
tư cho ngành tính đến nay chỉ đạt 3 tỷ USD) Vì thế, các doanh nghiệp cơ khí nói riêng và ngành cơ khí nói chung chưa có được “nền” tốt nhất để phát triển Cũng theo nhận định của các chuyên gia, ngành cơ khí nước ta chưa mạnh là do nước ta trải qua nhiều thập kỷ chiến tranh, các nhà máy cơ khí lại có “tuổi thọ” cao (được xây dựng từ lâu, giai đoạn 1960 – 1970), lại thiếu nhân lực, đặc biệt là các nhân lực đầu ngành khiến cho ngành này không có cơ hội phát triển Ngoài ra, một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp cơ khí đơn lẻ của chúng ta thì mạnh, nhưng sức liên kết lại yếu Đây cũng là một trong những hạn chế khiến cho sức cạnh tranh và tốc độ tăng trưởng của ngành chưa thật ấn tượng như mong đợi
Nếu nhìn vào tỷ trọng của ngành cơ khí trong nền kinh tế của các nước công nghiệp phát triển (chiếm từ 35 – 40% tổng giá trị xuất khẩu), trong khi ở nước ta, vài năm trước đây con số này còn vô cùng khiêm tốn: 1% (khoảng 8 triệu USD), năm
Trang 14-2-
2007 xuất khẩu đạt hơn 2 tỷ USD, 6 tháng đầu năm 2008, xuất khẩu ước đạt 0,9 tỷ USD thì mới thấy được vị trí của ngành cơ khí còn quá khiêm tốn trong “nhiệm vụ đóng góp” cho phát triển kinh tế Nhưng như vậy không có nghĩa là chúng ta phải
“khoanh tay bó gối”, Và nếu nhìn lại tốc độ tăng trưởng phát triển trong một vài năm gần đây (giai đoạn 2001 – 2008 đạt trên 20%/năm), chúng ta hoàn toàn tự tin rằng trong một thời gian không xa, ngành cơ khí sẽ trở thành một ngành kinh tế mạnh của nước nhà
Vậy để nâng cao vị thế của ngành cơ khí ngoài việc đòi hỏi Chính phủ, các
bộ, ngành chung tay nỗ lực tháo gỡ khó khăn Thì chính các doanh nghiệp cũng phải
tự chủ trong định hướng phát triển bằng cách phát triển nguồn nhân lực và chú ý đến chất lượng cũng như quan tâm đến các vấn đề an toàn sức khỏe trong nhà máy, xí nghiệp nhằm hướng tới sự phát triển lâu dài Để làm được điều đó, nhất thiết doanh nghiệp phải thông qua việc thiết lập các bộ tiêu chuẩn ISO và OHSAS, vì chúng chính là những chính là những thước đo giá trị của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế
Bên cạnh ISO 14001 thì có 04 tiêu chuẩn lớn có thể tích hợp với nhau để tạo nên một hệ thống quản lý chuẩn mực, bao quát toàn bộ các yếu tố trong quản lý doanh nghiệp, được gọi là hệ thống QHSE & SA (gồm Hệ thống quản lý chất lượng, sức khỏe, an toàn môi trường và trách nhiệm xã hội) Với mục đich nâng cao hiệu quả áp dụng và quản lý tổng hợp các vấn đề tại Doanh nghiệp và góp phần quá trình đẩy nhanh hội nhập Quốc tế Chỉ với một hệ thống tích hợp duy nhất, doanh nghiệp vừa có thể đảm bảo với khách hàng về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp vừa tạo một môi trường làm việc lành mạnh cho nhân viên và đảm bảo tính thân thiện với môi trường hướng đến sự phát triển bền vững Xuất phát từ nhu cầu thiết thực đó công ty Cổ phần Cơ Khi Nha Trang với mong muốn quản lý tốt các vấn đề về chất lượng đồng thời đảm bảo môi trường làm việc an toàn, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động thì hiện tại công ty đã và đang tiến hành xây dựng và phát triển hệ thống tích hợp này (HTQLTH)
Do vậy, trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp cao học, tác giả thực hiện đề tài
“Nghiên cứu Thiết lập H thống Quản lý Tích hợp giữa tiêu chuẩn ISO 14001
Trang 15-3-
và H thống An toàn Sức khỏe nghề nghi p OHSAS 18001 cho công ty Cổ phần
Cơ khi Vina Nha Trang” nhằm đáp ứng yêu cầu trên
1.2 M c tiêu nghiên cứu
- Thiết lập một hệ thống quản lý về môi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công ty dựa trên tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của Công ty
1.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, định hướng nội dung nghiên cứu sẽ được thực hiện như sau:
1) Tìm hiểu và tổng quan tài liệu về tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001, điểm tương thích giữa ISO 14001 và và OHSAS 18001, cơ sở pháp lý và tính khoa học trong việc tích hợp HTQL, tình hình áp dụng trong nước và trên thế giới
2) Khảo sát, thu thập thông tin dữ liệu liên quan đến các vấn đề môi trường (nước thải, rác thải, khí thải, độ ồn, tiết kiệm năng lượng, ), quản lý về vấn
đề an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty
3) Trên cơ sở những thông tin dữ liệu thu thập được từ đó đề xuất xây dựng HTQLTH kết hợp giữa tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 cho công
ty
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa thực tiễn
Về phương diện quản lý:
Giúp tổ chức hoạt động trong một thể thống nhất, tránh chồng chéo, trùng lắp giữa các hệ thống quản lý (ISO 14001, OHSAS 18001);
Hệ thống văn bản nhất quán, dễ tra cứu và áp dụng;
Giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động của tổ chức về môi trường và
an toàn;
Trang 16-4-
Giúp tổ chức nâng cao năng lực quản lý cũng như kiểm soát điều hành
dễ dàng và hỗ trợ công nhân viên hiểu và cải tiến các hoạt động liên quan trực tiếp đến công việc của họ;
Về phương diện kinh tế
Giúp tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu và đi đến loại bỏ các chi phí ẩn, các lãng phí trong quá trình hoạt động của tổ chức
Giảm chi phí xây dựng và duy trì các hệ thống quản lý
1.4.2 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý có cái nhìn cụ thể hơn về công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp cũng như môi trường các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề nói chung và doanh nghiệp thuộc ngành cơ khí nói riêng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy những thế mạnh sẵn có
1.5 Phạm vi và giới hạn của đề tài
Đề tài này được thực hiện và áp dụng cho Công ty CP Cơ khi Vina Nha trang
Trang 17-5-
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỨC KHỎE, AN TOÀN MÔI TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN
CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Cơ sở pháp lý và khoa học cho vi c tích hợp h thống quản lý giữa ISO 14001 với OHSAS 18001
2.1.1 Các văn bản pháp ly liên quan đến Sức khỏe, An toàn và Môi trường (HSE)
Hiện nay trong lĩnh vực an toàn sức khỏe nghề ngiệp, nhà nước đã ban hành một số các văn bản pháp lý như sau:
- Luật lao động, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/06/2012;
- Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995, quy định chi tiết một số điều luật của Bộ Luật Lao Động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Thông tư 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/05/1998 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo
vệ cá nhân;
- Thông tư 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động;
- Thông tư 19/2011/TT-BYT ngày 06/06/2011, hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp;
- Thông tư 42/2011/TT-BYT ngày 30/11/2011, bổ sung bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán, giám định
Trang 18-6-
2.1.2 Cơ sở cho vi c Tích hợp H thống Quản Lý
Các công ty và các tổ chức sẽ tích hợp hệ thống quản lý với nhiều lý do Những lý do chính cho hệ thống quản lý tích hợp có thể được nêu ra dưới đây:
- Thứ nhất là từ yêu cầu phát triển hệ thống quản lý: Có những áp lực ngày càng
tăng cho các công ty ngày nay trong việc đăng ký cho một hoặc nhiều hơn các tiêu chuẩn quốc tế Bên cạnh đó, một số nguyên tắc, tiêu chuẩn ngành công nghiệp cụ thể tồn tại trong hệ thống quản lý khác nhau Một số cơ quan chính phủ cũng yêu cầu hệ thống quản lý nhất định ví dụ, ở Mỹ Cơ quan Sức khỏe và An toàn nghề nghiệp (OHSAS) đòi hỏi một hệ thống quản lý an toàn cho quá trình Ngoài các công ty trên cần phải đáp ứng các yêu cầu đặt ra bởi trụ sở công ty, công ty mẹ hoặc khách hàng của họ Công ty sau đó có thể phải đối mặt với các thách thức để duy trì cạnh tranh chưa đáp ứng tất cả các yêu cầu hệ thống Cách duy nhất để làm được điều này sẽ có một hệ thống quản lý tích hợp duy nhất Yêu cầu mới do đó sẽ được tích hợp vào một hệ thống đã tồn tại dễ dàng hơn so với việc thiết lập một hệ thống riêng biệt mới mỗi lần (Jackson, 1995 p 6-9) Buhl và cộng sự (2008) xác nhận điều này bằng cách nói rằng HTQLTH đơn giản hóa hệ thống, cung cấp cho nó nhiều chức năng và hoàn toàn và nó dễ dàng hơn để mở rộng với việc bổ sung thêm một tiêu chuẩn nào đó
- Điều thứ hai là cải thiện hiệu quả hoạt động: Một HTQLTH là hệ thống trước hết
tập trung vào nhu cầu kinh doanh và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp, những yêu cầu đưa ra để làm những gì là tốt cho doanh nghiệp Đó là, tiêu chuẩn được hiểu một cách toàn diện hơn trong một cách mà các công ty đáp ứng cả hai yêu cầu hệ thống
và nhu cầu của công ty Các nhiệm vụ và mục tiêu tổng thể được thiết lập thông qua một hệ thống quản lý duy nhất Do đó có hiệu quả cải thiện kể từ khi HTQLTH phải được thiết kế tốt và thực hiện một cách triệt để Nhờ vào HTQLTH hình ảnh và uy tín của Công ty được nâng cao Nó sẽ làm tối tối ưu hóa, cải thiện việc hoạt động của các tổ chức (đơn vị, bộ phận…) và dẫn đến tâm lý bền vững hơn hoặc cách suy nghĩ
trong công ty ( Buhl và cộng sự 2008)
Trang 19-7-
- Thứ ba là giảm chi phí: Cải thiện hiệu quả trên chắc chắn sẽ dẫn đến việc giảm chi
phí HTQLTH sẽ là tất nhiên ít tốn kém để thực hiện một hơn rất nhiều hệ thống quản lý riêng biệt (Jackson, 1995 p 6-9) Tiết kiệm được thời gian và chi phí hoạt
động sau khi thiết hệ thống đã được thiết lập
- Và điều cuối cùng là tạo ra ít sự dư thừa và các yếu tố xung đột: Theo Baldi
(1999) việc tích hợp nhằm phục vụ nhu cầu kinh doanh của một công ty bằng cách giảm dư thừa và các yếu tố xung đột thường được tìm thấy khi hai hoặc nhiều hệ thống riêng biệt được sử dụng Nhân viên môi trường có thể được hưởng lợi từ hệ thống cốt lõi hiện có (ví dụ như kiểm soát tài liệu, hiệu chuẩn, xác định trách nhiệm
và quản lý hồ sơ) Họ không cần phải thiết kế hệ thống quản lý nữa, mà dựa trên nền tảng của HTQL hiện có để thay đổi, bổ sung cho phù hợp với những sự thay đổi đáng kể từ các tác động môi tiềm năng Điều này yêu cầu nhân viên phải hiểu cả hai yêu cầu trong cùng một tập hợp các thủ tục đồng thời học hỏi giữa nhiều vấn đề khác
nhau trong tổ chức (Buhl và cộng sự 2008)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Mansour Rahimi (1995) nghiên cứu tích hợp chiến lược an toàn, sức khỏe và môi trường vào trong việc quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Managemnet): Triết lý quản lý chất lượng toàn diện (TQM) xuất hiện như là một thành phần chính trong việc phục hồi nền công nghiệp Mỹ Càng ngày đối tác nội bộ (công nhân) đòi hỏi môi trường làm việc được an toàn, lành mạnh Mặt khác, các đối tác bên ngoài yêu cầu sản phẩm, dịch vụ an toàn và không để lại hậu quả tiêu cực đến môi trường
Vì vậy, tích hợp kế hoạch an toàn dài hạn vào hệ thống TQM hiện hành là cần thiết Đầu tiên, khái niệm về chiến lược quản lý an toàn (SSM) là hợp nhất hai cách tiếp cận Tiếp đó, các thành phần chính của SSM được trình bày Tự quản lý làm việc theo nhóm được đánh giá là một yếu tố liên kết quan trọng để thúc đẩy sự an toàn lâu dài và cải tiến chất lượng Các khía cạnh của hệ thống đánh giá hoạt động và khen thưởng của tổ chức cũng được nêu bật trong khuôn khổ SSM
Trang 2018001 và SA 8000 được thực hiện cho mỗi lĩnh vực Cho đến thời gian gần đây đã
có một sự chênh lệch giữa đặc biệt giữa chất lượng và tiêu chuẩn môi trường , khi nói đến sự hiểu biết cơ bản của tổ chức Tuy nhiên, kể từ khi phiên bản mới của tiêu chuẩn ISO 9000 vào năm 2000 những điểm tương đồng đã tăng lên liên quan đến những khía cạnh cốt lõi của quản lý Điều này đã mở đường cho ý tưởng về một hệ thống quản lý tích hợp, và đồng thời làm cho nó dễ dàng hơn cho các công ty thực hiện theo một số tiêu chuẩn Bài viết này thảo luận về sự phát triển của một tiêu chuẩn cho IMS (Integrated Management Systems), những thách thức tổ chức đối với IMS, những kinh nghiệm với IMS trong ngành công nghiệp và cuối cùng là dự thảo tiêu chuẩn IMS trong bối cảnh Đan Mạch và Tây Ban Nha được phân tích
S Torp và B.E Moen (2006) nghiên cứu hiệu quả của việc quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động:
Theo quy đinh của Na Uy, tất cả các công ty được yêu cầu phải có một hệ thống quản lý sức khỏe nghề nghiệp và an toàn (H & S) Tác giả nghiên cứu nâng cao hiệu quả của việc thực hiện quản lý H & S và khả năng vận dụng của công nhận trong các công ty vừa và nhỏ Một nghiên cứu trong vòng một năm sử dụng bảng câu hỏi tự đánh giá được thực hiện giữa các nhà quản lý và công nhân lao động trong 226 xưởng sửa chữa xe Trong số 1.559 công nhân ban đầu có 721 công nhân được xác
Trang 21Hệ thống quản lý tích hợp (IMS), sự kết hợp tiêu chuẩn ISO 9001 , ISO 14001 và OHSAS 18001 thành một hệ thống quản lý duy nhất đã được giới thiệu trong ngành công nghiệp xây dựng trong những năm gần đây Những nỗ lực để cải thiện chất lượng của một tổ chức, môi trường và các khía cạnh sức khỏe và an toàn lao động Nền tảng và sự khác biệt giữa hệ thống ISO 9001 Quản lý chất lượng , 14001 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO và OHSAS 18001 Hệ thống đánh giá
an toàn sức khỏe nghề nghiệp và phổ biến đã được thảo luận Nghiên cứu này xem xét các chi phí và lợi ích mà ts thực hiện IMS và liệu công ty xây dựng có cải thiện đáng kể sau khi cấp giấy chứng nhận IMS Nghiên cứu này được thực hiện thông qua cuộc khảo sát và phỏng vấn 30 công ty xây dựng tại Singapore Các chi phí và lợi ích tạo ra từ IMS đã được xác định Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có thể thấy rằng các doanh nghiệp lớn đã gặt hái được nhiều lợi ích hơn và phát sinh chi phí ít hơn nhưng
sự khác biệt là không đáng kể lớn kể Hầu hết các công ty cũng tin rằng những lợi ích của IMS mang lại lớn hơn chi phí họ bỏ ra để cải thiện Nghiên cứu cũng cho thấy hầu hết các công ty tự nguyện trong việc đạt được chứng nhận IMS Chỉ có một
số nhỏ trong số họ cố gắng cho IMS do yêu cầu pháp lý và buộc mình phải làm như vậy
Nijs Jan Duijm và các cộng sự (2008) nghiên cứu quản lý sức khỏe, an toàn
và môi trường trong công nghiệp chỉ ra rằng:
Hiện trạng quản lý HSE trong công nghiệp tại một số nước thành viên khối EU đang được xem xét, tập trung vào việc tích hợp sức khỏe, an toàn và môi trường vào trong một hệ thống quản lý duy nhất Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc vào các tiêu chuẩn và mô hình được thông qua bởi nghành công nghiệp, xác định xu hướng và nhu cầu để cải thiện Đa số các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp đều nhận ra
Trang 22Các tác giả kết luận rằng việc xây dựng hệ thống quản lý HSE cần được hướng dẫn tốt giúp hệ thống quản lý hiện có một cách hiệu quả và từ chia sẻ ngày càng nhiều các chỉ số đánh giá an toàn giúp xác định các điều kiện trước khi xảy ra sự cố
Jesús Abad, Esteban Lafuente, Jordi Vilajosana (2013), một nghiên cứu gần đây về Đánh giá quá trình cấp giấy chứng nhận OHSAS 18001: Những mục tiêu đạt được và hiệu quả về hoạt động an toàn và năng suất người lao động
Trong nghiên cứu, chúng tôi kiểm tra kết nối giữa việc áp dụng các tiêu chuẩn và hiệu suất 18001 OHSAS từ một quan điểm toàn diện Trước tiên chúng ta xem xét việc thông qua OHSAS 18001 như là một chức năng của các số liệu an toàn khách quan liên quan đến hoạt động tai nạn Thứ hai , chúng tôi đánh giá hiệu quả của tiêu chuẩn an toàn này hoạt động an toàn và năng suất lao động , đặc biệt chú ý đến lợi nhuận kinh nghiệm chứng nhận an toàn Cho các ứng dụng thực nghiệm , chúng tôi
sử dụng một bộ dữ liệu độc đáo của 149 công ty Tây Ban Nha trong giai đoạn
2006-2009 Kết quả cho thấy rằng các biến an toàn mục tiêu giải thích xác suất để áp dụng OHSAS 18001 ; và cải tiến hiệu suất theo việc áp dụng các hệ thống an toàn này Ngoài ra, các kết quả thực nghiệm có xu hướng cung cấp cho đạn dược để lập luận rằng hệ thống an toàn là các khoản đầu tư đáng giá với những tác động chiến lược, như kinh nghiệm về quản lý an toàn có thể trở thành một công cụ quan trọng có thể cải thiện đáng kể an toàn và hiệu suất hoạt động
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hạnh (2008) nghiên cứu xây dựng mô hình tích hợp hệ thống quản lý môi trường với các hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp (ISO 14001, ISO 9001, OHSAS 18001) cho các tổ chức hoạt động tại Việt nam với các nội dung:
Trang 23-11-
Nghiên cứu tình hình áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO
14001, ISO 9001 và OHSAS 18001 trên thế giới và tại Việt nam
Phân tích các lợi ích khi áp dụng hệ thống quản lý tích hợp nói chung và lợi ích thực
tế các tổ chức tại Việt nam khi áp dụng hệ thống quản lý tích hợp (Intergrated Managêmnt System – IMS)
Phân tích các thuận lợi cũng như khó khăn khi xây dựng IMS đối với các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt nam;
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính trong quá trình xây dựng, áp dụng và duy trì ISM đối với các tổ chức đang hoạt động tại Việt nam;
Nghiên cứu đề xuất mô hình tích hợp hệ thống quản lý môi trường với các hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho các tổ chức đang hoạt động tại Việt nam trên cơ sở phân tích các kết quả khảo sát
Năm 2009 tác giả Hoa, thực hiện đề tài nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 1400 và hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 cho công ty gia giày VietNam-Sambo tại TP.HCM
Năm 2009 tác giả Nguyễn Thị Nhung (Đại học Bách Khoa Tp.HCM) nghiên cứu đề tài đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến Hệ thống quản lý Môi trường tho tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 và tích hợp với hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 cho công ty Ajinomoto Việt Nam Các giải pháp này nhằm kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn, ô nhiễm phát sản xuất, đồng thời tiết kiệm chi phí, nguồn nhân lực và thời gian cho các hoạt động quản lý của công ty
2.3 Tổng quan về h thống quản lý tích hợp (HTQLTH)
2.3.1 Tương thích giữa ISO 14001 và OHSAS 18001
Vào thập kỷ 90 đã xuất hiện nhiều tài liệu hướng dẫn được phát triển cho các
hệ thống quản lý hợp nhất ATSKNN, MT và nhiều công ty lớn đã phát triển HTQL hợp nhất của họ để giữ vững được sự cải tiến Điều đó phản ánh nhu cầu nâng cao đối với HTQL – ATSKNN hiệu quả trên thế giới
Kết quả so sánh đánh giá của Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động lao động ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007 thì sự trùng lặp giữa HTQL
Trang 24-12-
này đã tăng lên 80% đến 90%, do đó khả năng tích hợp các HTQL này lại càng tăng lên, thuận lợi và hiệu quả hơn cho công tác quản lý
Về nguyên lý tiếp cận của HTQL này đều dựa trên phương pháp luận PDCA (Plan –
Do – Check – Act): “Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động” Nhiều tổ chức doanh nghiệp quản lý môi hình vận hành của họ với việc áp dụng hệ thống quá trình và các tương tác của nó, đã tham khảo “cách tiếp cận quá trình”
Có thể dễ dàng nhận thấy: các thành phần của HTQL trong hầu hết các HTQL đều được đánh số như sau: 4.1 – Các yêu cầu chung, 4.2 – Chính sách, 4.3 - Lập kế hoạch, 4.4 - Thực hiện và vận hành, 4.5 – Kiểm tra, 4.6 – Xem xét ban quản trị Hiện nay, dựa trên các điểm tương đồng của các hệ thống quản lý, các doanh nghiệp
có xu hướng tiến hành tích hợp các hệ thống quản lý riêng lẻ với nhau hoặc tiến hành lấy chứng nhận hệ thống tích hợp ngay từ đầu, các trường hợp có thể tích hợp:
ISO 9001 + ISO 14001
ISO 9001 + OHSAS 18001
ISO 14001 + OHSAS 18001
ISO 9001 + ISO 14001 + OHSAS 18001
Cả ba hệ thống quản lý này đều có những yếu tố hệ thống quản lý chung Các điều khoản tương thích giữa ISO 14001 và OHSAS được mô tả chi tiết ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Điều khoản tương ứng giữa ISO 14001:2004 và OHSAS 18001
4 Các yếu tố của HT quản lý OH & S 4 Các yêu cầu hệ thống quản lý
môi trường
4.2 Các chính sách OH & S 4.2 Các chính sách môi trường
4.3.1 Xác định các mối nguy, đánh giá rủi 4.3.1 Các khía cạnh môi trường
Trang 25-13-
ro, xác đinh biện pháp kiểm soát
4.3.2 Yêu cầu của pháp luật và các các yêu
Yêu cầu của pháp luật và các các yêu cầu khác
4.3.3 Mục tiêu và các chương trình 4.3.3 Mục tiêu và các chương trình
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm giải
Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm
và quuyền hạn 4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức
4.4.3 Trao đổi thông tin, tham gia và tham
4.4.4 Hệ thống tài liệu 4.4.4 Hệ thống tài liệu
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 4.4.5 Kiểm soát tài liệu
4.4.6 Kiểm soát tác nghiệp 4.4.6 Kiểm soát tác nghiệp
4.4.7 Chuẩn bị và ứng phó với các tình trạng
Chuẩn bị và ứng phó với các tình trạng khẩn cấp
4.5.1 Đo lường và theo dõi kết quả thực
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ
Nguồn: Phụ lục A- Tiêu chuẩn SHSAS 18001:2007 Hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp – các yêu cầu
Trang 26- Lập kế hoạch (Plan – P): thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức
- Thực hiện (Do – D): thực hiện các quá trình
- Kiểm tra (Check – C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách
về an toàn, sức khỏe nghề ngiệp và môi trường, mục tiêu, các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, báo cáo kết quả thực hiện
- Hành động (Act – A): thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của HTQLTH, bao gồm (kiểm soát an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và môi trường)
Trang 27-15-
2.3.3 Phạm vi áp d ng và các yêu cầu HTQLTH giữa ISO 14001: 2004 với OHSAS 18001:2007
a Phạm vi áp dụng
- Mọi ngành công nghiệp, dịch vụ có các nguy cơ, rủi ro và OH&S
- Mọi tổ chức ở bất kỳ quy mô nào
- Không phân biệt phạm vi địa lý
b Các yêu cầu của HTQLTH
- Hoạch đình về việc nhận dạng, đánh giá và kiểm soát các mối nguy cơ
- Các yêu cầu của luật pháp
- Mục tiêu
- Chương trình quản lý OH&S
- Áp dụng và điều hành
- Cấu trúc và trách nhiệm
- Đào tạo, nhận thức và năng lực
- Tư vấn và thông tin
- Tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp
- Khắc phục và phòng ngừa
- Đo lường và giám sát việc thực hiện
- Tai nạn, sự cố, sự không phù hợp và hành khắc phục phòng ngừa
- Hồ sơ và quản lý hồ sơ
- Đánh giá
- Xem xét của lãnh đạo
Trang 28-16-
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP CƠ KHÍ VINA
NHA TRANG
3.1 Khái quát về Công ty
3.1.1 Giới thi u chung
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Cơ khí Vina Nha trang
- Địa chỉ : Lô A7-A10 Cụm Công nghiệp Diên Phú, Diên Khánh , Tỉnh Khánh Hòa
Ngoài sản xuất các thiết bị chế biên cà phê, công ty còn tư vấn, thiết kế, chế tạo, cung cấp, lắp đặt từ các thiết bị đơn lẻ đến hệ thống dây chuyền hoàn chỉnh trong ngành chế biến cà phê, nông sản và thực phẩm
Trang 29-17-
Hình 3.1: Mặt bằng bố trí Nhà xưởng của Công ty CP Cơ khí Vina Nha Trang
3.1.2 Định hướng phát triển tương lai
Trong phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới, ổn định chất lượng hàng hóa, nghiên cứu – phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị trường xuất khẩu là một trong những lựa chọn quan trọng để Doanh nghiệp khẳng định chính mình khi cả nước bước vào giai đoạn hội nhập AFTA và WTO Bên cạnh việc hoàn thiện việc xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, ổn định bộ máy tổ chức nhân sự & quản lý sản xuất Công ty đang tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất thông qua các Dự án đầu tư xây dựng mới nhà máy sản xuất thiết
bị chế biến cà phê và nông sản phục vụ xuất khẩu tại khu công nghiệp Diên Phú, tỉnh Khánh Hòa Dự án đầu tư nhà máy tại khu Tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đaklak Dự án tại Khánh Hòa nhằm xây dựng một nhà máy có cơ sở vật chất & phương tiện trang bị kỹ thuật hiện đại, đầu mối giao dịch, giới thiệu sản phẩm
Trang 30vị sản xuất chế tạo, cung cấp phụ tùng cũng như một số hoạt động sản xuất kinh doanh khác của Doanh nghiệp tại Tây Nguyên
Trang 31-19-
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Cơ khí Vina Nha trang được thể hiện như sơ đồ sau:
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Cơ khí Vina Nha Trang
GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
PHÒNG KINH DOANH
Chuyên viên
kỹ thuật điện và Tự động hóa
Chuyên viên
Tthiết kế giải pháp CN chế biên
Chuyên viên
Kỹ thuật sản xuất
Chuyên viên
Giải pháp môi trường
Chuyên viên
Thiết kế kết cấu thép
KHO VẬT TƯ – ĐÓNG GÓI
TỔ CƠ - ĐIỆN
TỔ TIỆN SẢN PHẨM
TỔ LẮP RÁP THIẾT
BỊ
TỔ CẮT XẤN
TỔ SƠN SẢN PHẨM
TỔ CHẾ TẠO KHUNG NHÀ THÉP
TỔ CHẠY THỬ NGHIỆM THIẾT
BỊ
Trang 32-20-
3.1.4 Chính sách về chất lượng, an toàn, sức khỏe và môi trường của công ty
- Theo đuổi chất lượng là trên hết
- Duy trì sự hài lòng của khách hàng
- Tuân thủ pháp luật, đảm bảo an toàn sức khỏe của người lao động
- Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường
3.2 Tính chất và quy mô hoạt động của Công ty
Lắp ráp Thiết bị
Chạy thử nghiệm Thiết bị
Sơn Thiết bị Vật tư
Đóng gói TB
Hàn, gò, mài Rác sản xuất
Phát sinh khí và nước thải Tiếng ồn Tiếng ồn, rác công nghiệp
Trang 33-21-
Thuyết minh quy trình chế tạo sản phẩm của công ty
- Nguyên vật liệu ban đầu là phôi thép như: thép tấm, thép cây, thép ống, thép hình, Inox 304, 201, chúng được gia công thành những bán thành phẩm qua công đoạn tiện hoặc, cắt, xấn Các bán thành phẩm sẽ được chuyển đến Kho lưu trữ thành phẩm
- Các tổ lắp ráp thiết bị, theo yêu cầu của Giám đốc sản xuất sẽ nhận các bán thành phẩm và tiến hành lắp ráp, chế tạo Trong quá trình lắp ráp thường hàn,
gò sản phẩm và những vật tư cần thiết cho quá trình lắp đặt
- Sau khi lắp ráp thiết bị xong sẽ chuyển sang tổ chạy thử nghiệm sản phẩm, tại đây có sự hỗ trợ của Tổ Cơ Điện và Tổ trưởng của các tổ lắp ráp
- Sản phẩm sau khi đạt yêu cầu sẽ chuyển qua công đoạn sơn và cuối cùng là đóng gói chuyển đi
3.2.2 Danh m c các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất của công
ty
Các máy móc, thiết bị chuyên dùng được sử dụng phục vụ cho sản xuất tại công ty thể hiện trong bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1: Danh mục thiết bị phục vụ sản suất của Công ty
Tiện lập trình thép tấm dày (3 – 16mm)
Germany
4 Máy tiện DAEWÔ (520 x 1500) 01 Tiện trục loại
Trang 34Nâng chuyển sản phẩm, thiết
bị
Taiwan
(Nguồn: Công ty CP Cơ khí Vina Nha Trang, tháng 3/2014.)
3.2.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật li u sử d ng
a Nhu cầu nguyên vật liệu
Bảng 3.2: Danh mục nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty
bình tháng
5 Vật tư các loại: (bu long, ốc vít, phụ
(Nguồn: Công ty CP Cơ khí Vina Nha Trang, tháng 3/2014.)
b Nhu cầu nhiên liệu
Nguồn năng lượng sử dụng tại Công ty chủ yếu là điện phục vụ cho việc vận hành máy móc thiết bị với lượng điện tiêu thụ 185,651 KW/tháng Điện được cấp từ mạng lưới điện của Huyện Diên Khánh (đường cấp điện được đấu theo vòng khép kín kết hợp giữa mạng lưới 500KV từ phía Bắc và Nam)
Trang 35-23-
Ngoài ra nhà máy còn trang bị máy phát điện sử dụng dầu DO chủ yếu dùng cho văn phòng trong trường hợp mất điện
Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước cấp sinh hoạt cho hoạt động sản xuất của công ty được lấy từ nguồn nước ngầm bơm từ giếng khoan được cấp phép bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa Nước được bơm qua hệ thống xử lý trước khi đưa vào sử dụng Nhu cầu sử dụng nước của Công ty là 470 m3/tháng, trong đó:
Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt: 210 m3/tháng
Nước sử dụng cho hoạt động sản xuất: 210 m3/tháng
Nước sử dụng để tưới cây: 50 m3/tháng
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước cấp cho sinh hoạt của Công ty
3.3 Các vấn đề về Môi trường, An toàn và Sức khỏe nghề nghi p công ty
3.3.1 Các vấn đề môi trường của công ty
a Không khí
Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy phát điện dự phòng, trong quá trình vận hành máy phát điện sẽ phát sinh các khí thải chứa các thành phần ô nhiễm như: bụi, SO2, NO2, Co,…
Xưởng sơn là khu vực phát sinh bụi chủ yếu bao gồm:
- Bụi từ hệ thống phun cát làm sạch các sản phẩm inox; bụi dạng này là bụi mịn có thể gây nguy hại cho công nhân nếu không có thiết bị bảo hộ trong
quá trình phun
Giàn phun mưa làm thoáng Bơm chìm
Các vị trí lấy nước cho sinh hoạt
Trang 36-24-
Hình 3.5: Sơ đồ khu vực sản xuất Xưởng sơn
- Bụi sơn từ khu vực phun sơn dầu cho các sản phẩm làm từ thép; Là loại bụi sơn có gốc halogen, có thể gây cho công nhân các bệnh nguy hại nếu hít phải nhiều trong quá trình làm việc Một hệ thống xử lý bụi loại này (dạng trích ly ướt và khử mùi bằng than hoạt tính) đã được công ty lắp đặt (hình 3.b)
- Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, phương tiện đi lại của cán bộ, công nhân viên trong nhà xưởng;
- Bụi (mạt sắt) phát sinh từ các công đoạn mài sản phẩm, chạy thử sản phẩm… Thành phần củ yếu là bụi cơ học, bụi vải
Bảng 3.3 là kết quả thành phần không khí xung quanh tại khu vực Xưởng sơn của công ty được đo vào tháng 08/2013 so sánh cùng với QC quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
Bảng 3.3: Thành phần không khí xung quanh tại khu vực Xưởng sơn
công ngi p đối với b i và chất vô cơ
Trang 37-25-
b Nước thải
i) Nước thải sinh hoạt của công nhân viên công ty
Nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong Công ty Loại nước thải này có chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N,P), vi khuẩn Lưu lượng nước thải sinh hoạt của công ty ước tính khoảng 7,0 m3
/ngày
ii) Nước thải sản xuất:
Hoạt động sản xuất của công ty rất ít sử dụng nước, nước thải trong quá trình sản xuất chủ yếu phát sinh từ Xưởng sơn, Xưởng này có có bể chứa dung môi để ngâm rửa, làm sạch các sản phẩm trước sơn Lưu lượng nước thải này khoảng 6m3
/ngày; Nước thải này qua hệ thống xử xử lý cục bộ trước khi xả ra cống nước thải của Cụm công nghiệp
Hình 3.6: Quy trình xử lý bề mặt vật liệu sắt, thép
Các thông số nước thải từ quá trình tẩy rửa vật liệu trước khi sơn thể hiện trong bảng 3.4
Trang 38-26-
c Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động hằng ngày của cán bộ công nhân viên Công ty Thành phần chính chủ yếu gồm vỏ, thức ăn dư thừa, bao bì, túi nilon, giấy…Khu vực phát sinh nhiều nhất là Nhà ăn
i) Chất thải rắn sản xuất bao gồm CTR không nguy hại và CTR nguy hại
CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất bao gồm các nguyên phụ liệu, thứ phẩm, phế phẩm trong quá trình sản xuất Khối lượng CTR không nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất được thể hiện như sau:
Bảng 3.5: Thành phần và khối lượng CTR rắn không nguy hại phát sinh các tháng đầu
năm 2014
tồn tại
Khối lượng (KG) Tháng
2/2014
Tháng 3/2014
Tháng 4/2014 Chất thải tái chế
1
Kim loại thải bỏ (vỏ
lon, mảnh kim loại từ
Chất thải không nguy hại
Trang 39-27-
Bảng 3.6: Thành phần và khối lượng CTR rắn nguy hại phát sinh các tháng đầu năm 2014
tồn tại
Khối lượng (KG) Tháng
2/2014
Tháng 3/2014
Tháng 4/2014
Sơn, dung môi sơn,
cặn dầu và nhiên liệu
Là công ty cơ khí nên trong quá trình sản xuất nhiều máy móc thiết bị được
sử dụng Các loại máy móc thiết bị này khi hoạt động có khả năng gây nên tiếng ồn
và chấn động Cường độ tiếng ồn phụ thuộc vào tính năng của máy và công suất của máy Các thiết bị gây ồn và chấn động chủ yếu như các công đoạn dập, mài, cắt nguyên vật liệu
Các phương tiện vận chuyển trong phạm vi nhà xưởng cũng tạo nên tiếng ồn
3.3.2 Các vấn đề về An toàn và Sức khỏe nghề nghi p Công ty
a Vấn đề An toàn trong quá trình sản xuất
Công ty hiểu rằng việc đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất là việc làm thiết yếu, cho nên một ban chuyên trách về An toàn đã được thành lập bao gồm 3 thành viên (01 Trưởng và 2 thành viên) và hiện hiện tại công ty đã và đang thực
Trang 40i) Các yếu tố nguy hiểm trong quá trình sản xuất tại công ty có thể liệt kê như sau:
- Các bộ phận và cơ cấu máy: cơ cấu chuyển động, trục, khớp nối, đồ gá, các kết cấu chịu lực…của công cụ và thiết bị cơ khí văng ra hoặc cuốn vào quần
áo vào vùng nguy hiểm
- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công bắn ra: mảnh công cụ cắt, đá mài, phoi, mảnh vật liệu khi làm sạch vật đúc, khi dập gang,
- Điện giật: do rò điện ra vỏ máy, thiết bị…và phụ thuộc vào các yếu tố như cường độ dòng điện, đường đi của dòng điện qua cơ hể con người, thời gian tác động
- Các yếu tố về nhiệt: bỏng nhiệt do hồ quang điện gây ra; kim loại nóng chảy khi đúc, khi nóng vật liệu chi tiết được nung nóng khi gia công nóng đều có đều có thể gây bỏng cho các bộ phận cơ thể con người
- Các chất lỏng hoạt tính như các axit và base khi mạ, sơn
- Bụi công nghiệp gây ra tổn thương cơ học; bụi độc gây ra bệnh nghề nghiệp khi làm khuôn đúc, bụi gây cháy nổ hoặc bụi ẩm gây ngắt mạch điện
- Các chất gây cháy nổ khi hàn hơi,
- Các yếu tố nguy hiểm khác như:
+ Làm việc trên cao
+ Vật rơi từ trên cao
+ Trơn trượt, vấp ngã,…