1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TÓM TẮT KINH TẾ VĨ MÔ_NGUYỄN VĂN PHONG

49 1,6K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Vĩ Mô
Tác giả Nguyễn Văn Phong
Trường học Trường Đại Học Đà Lạt
Chuyên ngành Kinh tế Vĩ Mô
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế vĩ mô nguyễn văn phong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ 2

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 2

1.2 GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ BA VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC 5

1.3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ KINH TẾ CỦA CHÍNH PHỦ 6

1.4 MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ VĨ MÔ 7

1.5 MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU THEO GIÁ 8

CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 9

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 9

2.2 TÍNH GDP DANH NGHĨA THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG 14

2.3 TỪ GDP DANH NGHĨA THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU KHÁC 15

2.4 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ SO SÁNH 17

CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG 18

3.1 CÁC YẾU TỐ CỦA TỔNG CẦU 18

3.2 SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG 21

3.3 SỐ NHÂN TỔNG CẦU 23

CHƯƠNG 4: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 25

4.1 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SỐ NHÂN 25

4.2 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 28

CHƯƠNG 5: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 30

5.1 TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 30

5.2 SỐ NHÂN CỦA TIỀN 32

5.3 KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 33

5.4 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 34

CHƯƠNG 6: MÔ HÌNH IS - LM 36

6.1 ĐƯỜNG IS 36

6.2 ĐƯỜNG LM 37

6.3 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 38

CHƯƠNG 7: LẠM PHÁT – THẤT NGHIỆP 40

7.1 LẠM PHÁT 40

7.2 THẤT NGHIỆP 43

7.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 3

1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy thoái, các quốc gia có tiềm lực kinh tế đứng thứ nhất, thứ nhì thế giới đang gặp nhiều khó khăn, hệ thống tài chính có nhiều đổ vỡ, các công ty lớn phá sản, số người thất nghiệp tăng cao Khi đó, người ta quan tâm nhiều đến các chính sách kinh tế vĩ mô Các quốc gia tuyên bố chính sách kích thích nền kinh tế bằng nhiều tỷ USD, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu kinh tế vĩ mô đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia

Môn học kinh tế vĩ môn là môn học cơ sở của các chuyên ngành đào tạo về kinh tế Môn học trang bị cho người học những kiến thức bao quát, những vấn lớn của nền kinh tế liên quan đến các chủ thể: hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và nước ngoài Môn học cho chúng ta câu trả lời cho những câu hỏi: Tại sao chính phủ phải kích thích, tăng chi tiêu khi nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái, thất nghiệp tăng cao? Tại sao khi Ngân hàng nhà nước phát hành trái phiếu, sẽ làm giảm mức đầu tư của nền kinh tế? Tại sao khi người dân trong nền kinh tế tăng tiết kiệm thì sản lượng của nền kinh tế lại suy giảm?

Bài giảng tóm tắt kinh tế vĩ mô nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của sinh viên chuyên ngành kinh tế về môn học kinh tế vĩ mô Các nội dung về môn học sẽ được trình bày một cách súc tích, cô đọng Kết cấu bài giảng tóm tắt bao gồm 7 chương:

Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô

Chương 2: Đo lường sản lượng quốc gia

Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng cân bằng

Chương 4: Chính sách tài khóa

Trang 4

2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1 Kinh tế học

Kinh tế học (Economics) là môn học nghiên cứu cách thức chọn lựa của xã

hội trong việc sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người 1

Theo David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch trong cuốn Kinh tế

học: Kinh tế học là việc nghiên cứu xem xã hội quyết định các vấn đề sản xuất cái gì,

sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai 2

- Kinh tế học là một khoa học có tính độc lập nhất định đối với các môn khoa học khác, có phương pháp nghiên cứu đặc thù Phương pháp nghiên cứu cơ bản nhất được sử dụng trong kinh tế học là phương pháp “trừu tượng hóa”, nghĩa là tách một hoặc một số thuộc tính, một số mối quan hệ ra khỏi các thuộc tính, các mối quan hệ khác để nhận thức vấn đề Trong phân tích kinh tế, giả định “các yếu tố khác không đổi” được xem là giả định mặc nhiên Mặt khác, các công cụ toán sử dụng trong kinh tế học phải được hiểu theo ý nghĩa riêng của nó Các hàm số hay phương trình trong kinh tế chủ yếu là kết quả ước lượng trung bình từ các dữ liệu thực tế, có tính xác suất

- Nội dung cốt lõi của kinh tế học là nghiên cứu “cách chọn lựa” của nền kinh tế trong việc sản xuất sản phẩm Chính vì yêu cầu chọn lựa nên mới cần đến khoa học kinh tế Có thể nói kinh tế học là môn học bắt nguồn từ sự khan hiếm nguồn tài nguyên

Nguồn tài nguyên là các yếu tố sản xuất có thể mang lại sự hữu dụng thông qua việc sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho xã hội 3

Nguồn tài nguyên bao gồm các yếu tố: tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, nguồn vốn, trình độ kỹ thuật công nghệ

1.1.2 Kinh tế học vi mô – Kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vi mô (Microeconomics) nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh tế

Dương Tấn Diệp, Kinh tế vĩ mô phần nhập môn, NXB Thống Kê 2007 (tr 16)

2 David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch, Kinh tế học, NXB Thống Kê 2007 (tr 3)

3

Christopher Pass & Bryanlower & Leslie Davies – Dictionary of Economics

Trang 5

3

Kinh tế học vĩ mô chú trọng đến sự tương tác tổng quát giữa các chủ thể kinh

tế như hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và nước ngoài

1.1.3 Kinh tế học thực chứng – Kinh tế học chuẩn tắc

Kinh tế học thực chứng nghiên cứu mục đích hay những lý giải khoa học về

cách vận hành của nền kinh tế

Kinh tế học thực chứng nhằm mô tả và giải thích những hiện tượng thực tế xảy

ra trong nền kinh tế, trả lời cho các câu hỏi như thế nào, tại sao…

Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra những khuyến nghị dựa trên những nhận định

mang giá trị cá nhân

Kinh tế học chuẩn tắc nhằm đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế trong thực tế, trả lời các câu hỏi dưới dạng tốt hay xấu, cần hay không, nên như thế này hay như thế kia…

Ví dụ: “Những người cao tuổi có chi phí chăm sóc y tế rất cao và chính phủ nên trợ cấp cho họ”

1.1.4 Nhu cầu – Cầu

Nhu cầu (Needs) là sự ham muốn của con người trong việc tiêu dùng sản

phẩm và trong hoạt động diễn ra hàng ngày

Đó là sự đòi hỏi khách quan nảy sinh ở mỗi người, không phụ thuộc vào khả năng thỏa mãn chúng

Cầu (Demand) là lượng hàng hóa và dịch vụ mà mọi người muốn mua bằng

Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống liên tục

trong một thời gian nhất định

Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh mức giá trung bình ở một thời điểm nào đó

bằng bao nhiêu phần trăm so với thời điểm trước hay so với thời điểm gốc

- Chỉ số giá toàn bộ, hay chỉ số giá tổng quát, hay chỉ số giảm phát GDP: tính

cho phần lớn các loại hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước

Trang 6

4

- Tỷ lệ lạm phát phản ánh tỷ lệ thay đổi của giá cả ở một thời điểm nào đó so

với thời điểm trước

1.1.6 Mức thất nghiệp:

- Thất nghiệp (hay mức thất nghiệp) bao gồm những người nằm trong tuổi lao

động, có khả năng lao động, đang tìm việc nhưng chưa có hoặc đang chờ nhận việc làm

- Nhân dụng (hay mức nhân dụng, hay mức hữu nghiệp) là mức nhân công

được sử dụng, phản ánh lượng lao động đang có việc làm trong nền kinh tế

- Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ mức thất nghiệp và mức nhân dụng

Thất nghiệp được chia àm 3 loại:

- Thất nghiệp cơ học: là loại thất nghiệp có nguồn gốc từ những người mới gia nhập hoặc tái nhập lực lượng lao động, những người bỏ việc làm cũ tìm việc làm mới, những người tàn tật một phần, những người thất nghiệp do thời vụ

- Thất nghiệp cơ cấu: là loại thất nghiệp xảy ra do thiếu kỹ năng hoặc khác biệt

về địa điểm cư trú

- Thất nghiệp chu kỳ: xuất hiện khi nền kinh tế bị suy thoái, sản lượng giảm xuống thấp hơn sản lượng tiềm năng

Thất nghiệp tự nhiên bao gồm: thất nghiệp cơ học và thất nghiệp cơ cấu

Tỷ lệ thất nghiệp phản ánh tỷ lệ (%) của số người thất nghiệp so với lực lượng

lao động

1.1.7 Sản lượng tiềm năng (Yp)

Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng đạt được khi nền kinh tế tồn tại một

mức thất nghiệp bằng với “thất nghiệp tự nhiên”

Sản lượng tiềm năng phụ thuộc vào vốn, lao động, đất đai và công nghệ Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất

100Yp

Yt-YpX

50Yp

Yt-Yp2 / X

Yp

Yt-Yp

Un

Ut

7,5%

501.000

3.800-4.0005

Ut

Trang 7

5

- Khi tốc độ tăng sản lượng thực tế cao hơn tốc độ tăng của sản lượng tiềm

năng 2,5% thì thất nghiệp sẽ giảm bớt 1%

Gọi U là tỷ lệ thất nghiệp giảm bớt

p là tốc độ tăng thêm của sản lượng tiềm năng (%)

y là tốc độ tăng thêm của sản lượng thực tế (%)

Theo định luật Okun, khi y lớn hơn p một lượng 2,5% thì thất nghiệp sẽ giảm bớt 1%, tức là U = -1%

Như vậy, khi y lớn hơn p một lượng (y-p)% thì thất nghiệp giảm bớt một lượng:

1.1.9 Chu kỳ kinh doanh

Chu kỳ kinh doanh là hiện tượng sản lượng thực tế dao động lên xuống theo

thời gian, xoay quanh sản lượng tiềm năng

1.2 GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ BA VẤN ĐỀ CƠ BẢN

CỦA KINH TẾ HỌC

1.2.1 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Đường giới hạn khả năng sản xuất mô tả mức sản xuất tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có

p)-y(4,02,5

p-

y (-1)

U

U U

Ut (-1)

p)-0,4(y - U

Ut (-1)

5%

7,5) - (12,5 0,4 - 7 p) - (y 0,4 - U

U2004 2002

Trang 8

1.2.2 Ba vấn đề cơ bản của Kinh tế học

- Sản xuất cái gì, bao nhiêu?

- Sản xuất như thế nào?

- Sản xuất cho ai?

1.3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ KINH

1.3.1 Ưu điểm và nhược điểm của Kinh tế thị trường:

Cạnh tranh, thị trường buộc các doanh nghiệp luôn tìm cách cải tiến, đổi mới,

sử dụng có hiệu quả nguồn lực

Thị trường giải quyết các vấn đề kinh tế dựa vào mối quan hệ cung – cầu Tạo ra sự chênh lệch ngày càng lớn giữa người giàu và người nghèo

Thị trường tạo nên các chu kỳ kinh doanh, làm cho nền kinh tế luôn có xu hướng bất ổn, gây lãng phí nguồn tài nguyên xét trên góc độ tổng thể

Có nhiều tác động ngoại vi có hại: thải khí độc, tiếng ồn, ô nhiễm môi trường Thiếu vốn cho đầu tư hàng công cộng

Tình trạng độc quyền

Trang 9

7

Thông tin thị trường lệch lạc và cạnh tranh không lành mạnh

Thị trường không dẫn dắt được sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển

Với các nhược điểm trên cho thấy cơ chế thị trường không phải là một cơ chế hoàn hảo Vì vậy, sự can thiệp của Chính phủ là hết sức cần thiết

1.3.2 Vai trò kinh tế của Chính phủ

- Thu nhập và chi tiêu của Chính phủ:

Chính phủ là một chủ thể kinh tế quan trọng, là người tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ lớn của quốc gia Do đó, chính phủ có khả năng tác động mạnh mẽ đến mức cầu và chi phối lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế

- Kiểm soát, điều hành hoạt động của nền kinh tế:

Mục đích can thiệp là phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của Kinh tế thị trường Chính phủ sử dụng 3 nhóm biện pháp:

1.4.2 Công cụ quản lý vĩ mô

Chính sách tài khóa: được thực hiện bằng cách thay đổi thuế và chi tiêu của Chính phủ

Chính sách tiền tệ: được thực hiện trên cơ sở kiểm soát lãi suất thông qua việc thay đổi lượng cung tiền

Chính sách kinh tế đối ngoại, bao gồm: chính sách ngoại thương và chính sách quản lý thị trường ngoại hối Chính sách ngoại thương nhằm hạn chế hoặc khuyến khích xuất khẩu và nhập khẩu thông qua công cụ thuế quan và rào cản phi thuế quan Chính sách quản lý thị trường ngoại hối nhằm điều chỉnh vào tỷ giá hối đoái

Chính sách thu nhập, bao gồm: chính sách giá cả và chính sách tiền lương

Trang 10

8

1.5 MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU THEO GIÁ

1.5.1 Đường tổng cầu theo giá: AD = f(P)

Tổng cầu (AD – Aggregate Demand) là toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ

của một nước mà hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và nước ngoài muốn mua

Quy luật thay đổi của cầu theo giá là khi mức giá chung tăng, chi tiêu cho việc mua sắm hàng hóa và dịch vụ có xu hướng giảm, từ đó làm giảm tổng cầu

1.5.2 Đường tổng cung theo giá: AS = f(P)

Tổng cung (AS – Aggregate Supply) là

toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh

nghiệp trong nước sẵn sàng sản xuất

Quy luật thay đổi của tổng cung theo giá

là khi giá tăng, các doanh nghiệp thu lợi nhiều

hơn, họ sẽ gia tăng sản xuất, từ đó làm tăng mức

cung trong nền kinh tế

1.5.3 Xác định mức giá cân bằng:

Giá cân bằng được xác định ở mức

mà tại đó tổng cung bằng tổng cầu

Trang 11

9

CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 2.1.1 Một số khái niệm liên quan

- Khấu hao (De)

Khấu hao (De - Depreciation) là khoản tiền dùng để bù đắp giá trị hao mòn

I = Tiền mua hàng tư bản mới + Chênh lệch tồn kho

- Hàng tư bản bao gồm máy móc, thiết bị, nhà ở

- Chênh lệch tồn kho = Tồn kho cuối năm – Tồn kho đầu năm

Đầu tư ròng (In – net Investment)

Đầu tư ròng (In) = Tổng đầu tư (I) - Khấu hao (De)

VD: Khi doanh nghiệp bỏ tiền ra đầu tư 100 trđ, trong năm phải khấu hao TSCĐ là 60 trđ, khi đó đầu tư ròng là 40 trđ

In = I – De = 100 – 60 = 40 trđ

- Tiêu dùng và tiết kiệm của hộ gia đình

Thu nhập khả dụng (DI – Disposable Income) là lượng thu nhập cuối cùng

mà hộ gia đình có toàn quyền sử dụng theo ý thích cá nhân

Thu nhập khả dụng được chia làm 2 phần: tiêu dùng và tiết kiệm

Tiêu dùng (C - Consumption) là lượng tiền mà hộ gia đình dùng để mua hàng

tiêu dùng

Tiết kiệm (S - Saving) là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng

- Thuế (Tx)

Thuế (Tx - Tax) là khoản thu của chính phủ lấy từ doanh nghiệp hay hộ gia

đình, thuế được thu từ thuế trực thu và thế gián thu

Thuế trực thu (Td - direct Taxes) là những loại thuế trực tiếp đánh vào thu

nhập của các thành phần dân cư Ví dụ: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập

cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất,

Thuế gián thu (Ti - indirect Taxes) là những loại thuế gián tiếp đánh vào thu

nhập Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài

nguyên,

Trang 12

10

- Chi tiêu của chính phủ

Chi mua hàng hóa và dịch vụ (G- Government spending on goods and

services) là những khoản chi tiêu của chính phủ được đáp ứng lại bằng một lượng hàng hóa hay dịch vụ nào đó Bao gồm chi đầu tư (Ig) và tiêu dùng (Cg)

Chi chuyển nhượng (Tr - Transfer payments) là những khoản chi tiêu của

chính phủ mà không đòi hỏi bất cứ lượng hàng hóa hay dịch vụ đối ứng nào

VD: trả lương hưu, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp người nghèo, bù lỗ cho xí nghiệp quốc doanh,

- Xuất khẩu và nhập khẩu

Theo nghĩa hẹp:

Xuất khẩu (X- eXports) là lượng tiền thu được do bán hàng hóa và dịch vụ ra

nước ngoài (kim ngạch xuất khẩu)

Nhập khẩu (M- iMports) là lượng tiền dùng để mua hàng hóa và dịch vụ từ

nước ngoài (kim ngạch nhập khẩu)

Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu được gọi chung là tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu (X – M) được gọi là xuất khẩu ròng (net exports) Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều được xét trên góc độ lãnh thổ,

không cần biết do ai sản xuất hay ai là người sở hữu chúng

Theo nghĩa rộng, xuất khẩu được gọi là thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu, bao gồm xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ theo nghĩa hẹp trên (X) và thu nhập từ xuất khẩu các yếu tố sản xuất (vốn, sức lao động) Tương tự như vậy, nhập khẩu được gọi là thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu, bao gồm nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ theo nghĩa hẹp trên (M) và thu nhập từ nhập khẩu các yếu tố sản xuất (vốn, sức lao động)

Ví dụ: Một công ty của Việt Nam đầu tư 1 tỷ USD tại Đức và thu về từ việc đầu tư này là 3 tỷ USD Như vậy, giá trị vốn xuất khẩu là 1 tỷ, nhưng giá trị thu nhập

từ việc đầu tư vốn là 3 tỷ USD, nói một cách khác là thu nhập từ yếu tố xuất khẩu là 3

tỷ USD

Một công ty của Mỹ đầu từ 1 tỷ USD vào Việt Nam và thu về từ việc đầu tư này là 3,5 tỷ USD Như vậy, giá trị vốn mà người Mỹ đưa vào Việt Nam là 1 tỷ USD, nhưng giá trị thu nhập từ việc đầu tư vốn này của họ là 3,5 tỷ USD, nói một cách khác thu nhập từ các yếu nhập khẩu là 3,5 tỷ USD

Chênh lệch giữa thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu và thu nhập từ các yếu tố

nhập khẩu gọi là thu nhập ròng từ nước ngoài (NIA – Net Income from Abroad)

- Tiền lương, tiền thuê, tiền lãi, lợi nhuận

Tiền lương (W- Wages) là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức lao

động

Tiền thuê (R- Rent) là khoản thu nhập có được do cho thuê đất, nhà và các

loại tài sản khác Tiền thuê bao gồm: khấu hao và lợi tức

Trang 13

2.1.2 Các quan điểm về sản xuất

Thế kỷ 16, F Quesnay (phái Trọng nông): sản xuất là tạo ra “sản lượng thuần

tăng” Đó là lượng sản phẩm tăng thêm so với sản lượng ban đầu Ví dụ: gieo 1 hạt

lúa, sau một thời gian thu được 100 hạt, sản lượng thuần tăng của lúa là 99 hạt Từ

đó, Quesnay thấy rằng chỉ có ngành nông nghiệp là ngành sản xuất

Thế kỷ 18, Adam Smith (phái cổ điển): sản xuất là tạo ra các sản phẩm vật

chất Đó là những sản phẩm hữu hình, có thể nhìn thấy, sờ mó được Với quan điểm

này, ngành sản xuất gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng Những ngành: thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện không phải là ngành sản xuất

Thế kỷ 19, Karl Marx: sản xuất là tạo ra sản phẩm vật chất Tuy nhiên, vật

chất của Marx bao gồm 2 phần: Toàn bộ sản phẩm hữu hình và một phần sản phẩm

vô hình phục vụ cho quá trình sản xuất

Ở các nước TBCN: Sản xuất là tạo ra những sản phẩm vật chất và dịch vụ có

ích cho xã hội Bao gồm toàn bộ sản phẩm hữu hình và vô hình

Ngày nay, Liên hiệp quốc đã công nhận cách tính sản lượng theo quan điểm này như một hệ thống đo lường quốc tế, gọi là hệ thống tài khoản quốc gia (SNA- System of National Accounts)

2.1.3 Tổng quan về các chỉ tiêu trong SNA

Trong SNA có 7 chỉ tiêu phản ánh các khía cạnh khác nhau về kết quả sản xuất, về mức thu nhập mà nền kinh tế đạt được trong vòng một năm:

- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP- Gross National Product)

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP- Goss Domestic Product)

- Sản phẩm quốc dân ròng (NNP- Net National Product)

- Sản phẩm quốc nội ròng (NDP- Net Domestic Product)

- Thu nhập quốc dân (NI- National Income)

- Thu nhập cá nhân (PI- Personal Income)

- Thu nhập khả dụng (DI- Dispossable Income)

Các chỉ tiêu được xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, chia làm 2 nhóm:

Trang 14

12

GDP là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

GNP là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng thuộc quyền sở hữu của công dân một nước, sản xuất ra trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

Điểm khác nhau giữa 2 chỉ tiêu:

- GDP thể hiện mức sản xuất đạt được do các đơn vị thường trú trên lãnh thổ một nước tạo ra

- GNP thể hiện mức sản xuất đạt được do công dân một nước tạo ra

Điểm giống nhau giữa 2 chỉ tiêu:

- Cả GDP và GNP đều tính giá trị sản phẩm cuối cùng của nền kinh tế

Tổng giá trị của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra được gọi là

tổng xuất lượng Căn cứ vào mục đích sử dụng, người ta chia tổng xuất lượng bao

gồm 2 phần: sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng

Sản phẩm trung gian là những loại sản phẩm được dùng làm đầu vào để sản xuất ra sản phẩm khác và chỉ sử dụng được một lần trong quá trình sản xuất Sản phẩm cuối cùng là những loại sản phẩm còn lại ngoài sản phẩm trung gian

VD: Có 2 doanh nghiệp A và B Doanh nghiệp A sản xuất một lượng gạo trị giá 20.000 đ, Doanh nghiệp B mua 4.000 đ gạo để sản xuất một lượng bột trị giá 10.000 đ

Sản phẩm trung gian

2.1.4 Các loại giá dùng để tính GDP và GNP

- Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất:

Giá thị trường (giá tiêu thụ, giá sử dụng cuối cùng, giá thực tế) là giá cả thực tế trên thị trường Giá yếu tố sản xuất tính bằng giá thị trường loại trừ thuế gián thu

Chỉ tiêu tính theo

giá yếu tố sản xuất =

Chỉ tiêu tính theo giá thị trường -

Thuế gián thu

- Giá hiện hành và giá so sánh:

Các chỉ tiêu tính theo giá hiện hành nghĩa là tính cho năm nào thì sử dụng giá của năm đó Các chỉ tiêu tính theo giá so sánh nghĩa là tất cả các năm đều phải tính theo giá của một năm nào đó được chọn làm gốc để so sánh

Trang 15

13

NĂM SẢN

10

5

2.000 16.000

10

5

2.000 24.000

20

10

Chỉ số giá năm 2005: 70.000/100.000=0,7 hay 70%

Chỉ số giá năm 2006: 100.000/100.000=1,0 hay 100%

Chỉ số giá năm 2007: 280.000/200.000=1,4 hay 140%

Giá so sánh GDP, GNP thực

theo giá thị trường

GDP, GNP thực theo giá yếu tố sản xuất VD: Năm 1991, nước Anh có GDP và GNP danh nghĩa theo giá thị trường tương ứng là 571,78 và 566,12; thuế gián thu là 76,94; chỉ số giá toàn bộ (so với năm gốc 1987) là 128,8%

GDP, GNP danh nghĩa theo giá yếu tố sản xuất là:

Trang 16

14

thị trường

Theo giá yếu tố sản xuất Giá hiện hành

2.2 TÍNH GDP DANH NGHĨA THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG

2.2.1 Sơ đồ chu chuyển kinh tế:

DI, C, S: Thu nhập khả dụng, Tiêu dùng, Tiết kiệm của hộ gia đình

De, I, In: Khấu hao, Đầu tư, Đầu tư ròng của khu vực tư nhân

Ti, Td: Thuế gián thu, thuế trực thu

Tr, G: Chi chuyển nhượng, Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ

W, R, i, Pr: Tiền lương, Tiền thuê, Tiền lãi, Lợi nhuận

2.2.2 Phương pháp tính GDP: 3 phương pháp

- Tính GDP theo phương pháp sản xuất

Trong đó:

VAi là giá trị gia tăng của doanh nghiệp i

VAi = Xuất lượng của doanh nghiệp i – Chi phí trung gian của doanh nghiệp i Xuất lượng của doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ

mà doanh nghiệp sản xuất ra trong năm, ở đây tính theo giá thị trường Chi phí trung gian của doanh nghiệp bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài được sử dụng hết một lần trong quá trình sản xuất (nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước )

VAi GDP

Trang 17

15

Ví dụ:

Doanh nghiệp 1 Doanh nghiệp 2 Doanh nghiệp 3

2.3.1 GNP danh nghĩa theo giá thị trường

- GDP Việt Nam gồm 2 phần thu nhập:

(a) Phần do công dân Việt Nam làm ra tại Việt Nam

(b) Phần do công dân nước ngoài làm ra tại Việt Nam, được gọi là thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu

- GNP Việt Nam có 2 phần thu nhập:

(a) Phần do công dân Việt Nam làm ra tại Việt Nam

(c) Phần do công dân Việt Nam làm ra ở nước ngoài, được gọi là thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu

6.000 20.000

VAi GDP

Trang 18

16

GNP = GDP + NIA

NIA có thể là số âm hoặc số dương Ở những quốc gia kém phát triển thu nhập

từ các yếu tố xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu khi đó NIA < 0, dẫn đến GNP nhỏ hơn GDP Ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển thì ngược lại,

có nghĩa là GNP sẽ lớn hơn GDP

2.3.2 GDP và GNP theo các loại giá khác

Với 4 loại giá là: giá hiện hành, giá so sánh, giá trị trường, giá yếu tố sản xuất,

ta có 4 chỉ tiêu GDP, 4 chỉ tiêu GNP:

(a) GDP và GNP danh nghĩa theo giá thị trường

(b) GDP và GNP danh nghĩa theo giá yếu tố sản xuất

(c) GDP và GNP thực theo giá thị trường

(d) GDP và GNP thực theo giá yếu tố sản xuất

(b) = (a) – Thuế gián thu

Sản phẩm quốc nội ròng (NDP- Net Domestic Product) phản ánh lượng giá

trị mới sáng tạo, được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước Giá trị mới sáng tạo là

phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Nó không kể đến giá trị của sản phẩm trung gian và khấu hao tài sản cố định được dịch chuyển vào giá trị

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP- Net National Product) phản ánh lượng giá

trị mới sáng tạo, do công dân một nước sản xuất ra

NNP = GNP - De

Thu nhập quốc dân (NI- National Income) phản ánh mức thu nhập mà công

dân một nước tạo ra, không kể phần tham gia của chính phủ dưới dạng thuế gián thu

NI = NNPmp - Ti

Thực chất, NI chính là chỉ tiêu NNP theo giá yếu tố sản xuất

Thu nhập cá nhân (PI- Personnal Income) phản ánh thu nhập thực sự được

phân chia cho các cá nhân trong xã hội

Pr* là phần lợi nhuận giữ lại và nộp cho chính phủ (Thuế lợi tức/thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận không chia của doanh nghiệp, đóng góp quỹ xóa đói giảm nghèo, đóng góp an sinh xã hội…)

Tr

*Pr-NI

PI

Trang 19

Tốc độ tăng hàng năm phản ánh tỷ lệ (%) thay đổi của sản lượng ở năm sau

so với năm trước V (t) tốc độ tăng của một chỉ tiêu nào đó ở năm (t) so với năm (t-1)

V (t) =

Chỉ tiêu năm (t) - Chỉ tiêu năm (t - 1)

x 100 Chỉ tiêu năm (t - 1)

Tốc độ tăng bình quân phản ánh tỷ lệ (%) thay đổi của sản lượng ở năm sau

so với năm trước, tính trung bình cho một giai đoạn nhiều năm

- 1

=

V bq

Chỉ tiêu năm đầu

Chỉ tiêu năm cuối

x 100

1 n

\

213,83 75,36 2,84 9,3%

231,26 76,71 3,01 8,2%

244,68 78,06 3,13 5,8%

GDP 98 Dân số 98

=

244,68 ngàn tỷ đồng

= 3,13 triệu đồng/người 78,06 triệu người

%8,5100231,26

224,68

=10097

GDP

97GDP-98GDP

=

VGDP1998

Trang 20

18

100 -95GDP

98GDP

244,68

=

98 - 95 GDP

2.4.2 Tiến tới một chỉ tiêu toàn diện hơn: NEW

Để khắc phục sự khác biệt về giá cả trong so sánh quốc tế, các nhà kinh tế đã đưa ra phương pháp “ngang bằng sức mua” (PPP- Purchasing Power Parity) để tính GDP và GNP

Sự thiếu hoàn hảo của GNP, NNP, NI, là chưa phản ánh đúng phúc lợi kinh

tế mà dân chúng một nước có thể hưởng thụ được, khi so sánh mức sống giữa các nước vẫn còn một số nhược điểm

NEW (Net Economic Welflare) là chỉ tiêu phản ánh phúc lợi kinh tế ròng Chỉ tiêu này được đề cập lần đầu tiên năm 1972, bởi Wiliam Nordhaus và Jame Tobin

NEW cũng dựa trên GNP (hoặc GDP) nhưng loại khỏi GNP những cái gây hại

và thêm vào GNP những cái lợi chưa được tính đến

CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

3.1 CÁC YẾU TỐ CỦA TỔNG CẦU

3.1.1 Tiêu dùng và tiết kiệm của hộ gia đình

Thu nhập khả dụng:

Yd = Y – Tx + Tr

Yd: Thu nhập khả dụng, Y: Sản lượng quốc gia hay thu nhập quốc gia

Tx: Thuế, Tr: Chi chuyển nhượng

C: Tiêu dùng, S: Tiết kiệm

- Tiêu dùng biên (Cm- marginal Consumption) phản ánh lượng thay đổi của

tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi một đơn vị

- Tiết kiệm biên (Sm- marginal Saving) phản ánh lượng thay đổi của tiết kiệm

khi thu nhập khả dụng thay đổi một đơn vị

Trang 21

Hàm tiêu dùng C = f (Yd) phản ánh sự phụ thuộc của lượng tiêu dùng dự kiến

vào lượng thu nhập khả dụng mà hộ gia đình có được

C = C 0 + C m Yd

C0: Tiêu dùng tự định, khi Yd = 0

Cm: Tiêu dùng biên

Yd: Thu nhập khả dụng

Hàm tiết kiệm S = f (Yd) phản ánh sự phụ thuộc của lượng tiết kiệm dự kiến

vào lượng thu nhập khả dụng mà hộ gia đình có được

S = Yd – C = Yd – (C0 + Cm.Yd) = - C 0 + (1 – C m )Yd

Trong đó: C0 > 0 và 0 < Cm < 1

3.1.2 Đầu tƣ trong khu vực tƣ nhân

Hàm đầu tư theo sản lượng I = f (Y) phản ánh sự phụ thuộc của lượng đầu tư

dự kiến vào sản lượng quốc gia

I = I 0 + I m Y

I0: Đầu tƣ tự định

lƣợng thay đổi 1 đơn vị

3.1.3 Ngân sách chính phủ với các đại lƣợng T và G

Ngân sách chính phủ là một bản liệt kê nguồn thu và các khoản chi tiêu của

chính phủ trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Nguồn thu của chính phủ: thuế (Tx); Chi tiêu của chính phủ: chi mua hàng hóa dịch vụ (G) và chi chuyển nhƣợng (Tr)

T = Tx – Tr; T gọi là thuế ròng

Mức độ thặng dƣ hay thâm hụt ngân sách biểu thị bằng:

- Nếu T > G, ngân sách chính phủ thặng dƣ

- Nếu T < G, ngân sách chính phủ thâm hụt

- Nếu T = G, ngân sách chính phủ cân bằng

Hàm thuế ròng T = f (Y) phản ánh các mức thuế ròng mà chính phủ có thể

thu được trên cơ sở các mức sản lượng khác nhau

Yd

C

=Cm

ΔYd

ΔS

=Sm

Trang 22

3.1.4 Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại

Hàm xuất khẩu X = f (Y) phản ánh lượng tiền mà nước ngoài dự kiến mua

hàng hóa và dịch vụ trong nước ứng với từng mức sản lượng khác nhau

X = X 0, X không phụ thuộc vào sản lượng

Hàm nhập khẩu M = f (Y) phản ánh lượng tiền mà người trong nước dự kiến

mua hàng hóa và dịch vụ nước ngoài, ứng với từng mức sản lượng khác nhau

M = M 0 + M m Y

Mm: nhập khẩu biên, (0 < Mm < 1)

NX = X – M; NX (Net Exports) được gọi là lượng xuất khẩu ròng

- NX > 0, cán cân thương mại thặng dư

- NX < 0, cán cân thương mại thâm hụt

- NX = 0, cán cân thương mại cân bằng

3.1.5 Tổng cầu

Hàm tổng cầu theo sản lượng AD = f (Y) phản ánh sự phụ thuộc của lượng

tổng cầu dự kiến vào sản lượng quốc gia

AD = f (Y) = A 0 + Am.Y

A0: Tổng cầu tự định hay chi tiêu tự định

Am: Tổng cầu biên;

Am.Y: Tổng cầu kéo theo hay chi tiêu kéo theo hay chi tiêu ứng dụ

Tổng cầu (AD)được tạo thành bởi toàn bộ lượng tiền mua hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước

Trang 23

Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó lượng hàng hóa và dịch vụ

mà mọi người muốn mua bằng với lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng sản xuất

Có 3 phương pháp xác định sản lượng cân bằng:

- Sản lượng cân bằng trên đồ thị tổng cầu AD = f (Y)

Thay vào phương trình cân bằng sản lượng ta được:

Y = (70+ 0,6Y)+ (50+ 0,05Y)+ 300+ 150– (70+ 0,15Y)

Trang 24

22

S + T + M = I + G + X

Trong sơ đồ chu chuyển kinh tế:

S, T, M là các khoản rút ra, là khoản tiền bị đẩy ra khỏi luồng chu chuyển kinh

tế I, G, X là các khoản bơm vào, là khoản tiền quay trở lại nơi sản xuất, có nguồn gốc từ một khoản rút ra hoặc từ bên ngoài nền kinh tế

- Sản lượng cân bằng trên đồ thị tiết kiệm và đầu tư

Thuế ròng (T) là thu nhập cuối cùng của

chính phủ, được dùng vào 2 việc: tiêu dùng

(Cg), tiết kiệm (Sg)

Cg + Sg = T

Sau đó chính phủ dùng tiền tiết kiệm

(Sg) để mua hàng đầu tư (Ig) Tổng cộng tiền

mua hàng hóa tiêu dùng và tiền mua hàng đầu

tư là toàn bộ chi mua hàng hóa và dịch vụ của

(S + Sg) là tiết kiệm trong nước

(M - X) là tiết kiệm trong quan hệ với nước ngoài

Ngày đăng: 07/11/2013, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w