1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính - kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Phú Mỹ 3

93 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- LÊ THÁI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - KINH TẾ - XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 3 Chuyên ngành: Quản trị kinh doan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ THÁI

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - KINH TẾ - XÃ HỘI

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 3

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

KHÓA LUẬN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hùng

………

………

……… Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS Bùi Nguyên Hùng

………

………

……… Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

………

………

……… Khóa luận thạc sĩ được nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm 2014

Thành phần hội đồng đánh giá Khóa luận thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: PGS TS Bùi Nguyên Hùng

2 Thư ký: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

3 Ủy viên: TS Nguyễn Thanh Hùng

PGS TS Bùi Nguyên Hùng TS Nguyễn Thanh Hùng

Trang 3

Tp HCM, ngày tháng năm 2014

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: LÊ THÁI Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 12/03/1986 Nơi sinh: Bình Định

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 12170952

Khoá (Năm trúng tuyển): 2012

1- TÊN ĐỀ TÀI: Phân tích Tài chính – Kinh tế – Xã hội Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý

nước thải Khu công nghiệp Phú Mỹ 3

2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án theo quan điểm Tổng đầu tư và quan điểm Chủ đầu tư có xem xét tác động của lạm phát

 Phân tích rủi ro của dự án

 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án thông qua các hệ số chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế

 Phân tích tác động về mặt xã hội của dự án, nhận diện và lượng hóa những được mất của các đối tượng liên quan

 Đưa ra kết luận và kiến nghị đến Chủ đầu tư và các bên liên quan

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/11/2013

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 29/03/2014

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thanh Hùng

Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

TS Nguyễn Thanh Hùng

Trang 4

dụng trong Khóa luận đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của Tôi Khóa luận này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

Lê Thái

Trang 5

đỡ và hướng dẫn Tôi tận tình về khoa học trong suốt quá trình thực hiện Khóa luận này

Xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô trong Khoa Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã trang bị cho Tôi những kiến thức quý giá không chỉ về chuyên môn mà còn cả về kinh nghiệm sống

Tôi cũng xin cám ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Thăng Long và Công ty Cổ phần Thanh Bình Phú Mỹ đã cung cấp tài liệu, dữ liệu, tạo điều kiện, giúp đỡ Tôi hoàn thành Khóa luận này

Cuối cùng, xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, các học viên MBA 2012 đã chia sẻ kiến thức và đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian qua

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

Lê Thái

Trang 6

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

2 XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG THĂNG LONG

Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Phú Mỹ 3 tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là Dự án do Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Thăng Long (Công ty Thăng Long) nghiên cứu, khảo sát, tư vấn thiết kế cơ sở và lập dự

án đầu tư theo yêu cầu của Chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Thanh Bình Phú Mỹ

Dự án hiện đang trong giai đoạn thực hiện các thủ tục đầu tư, đánh giá lại tính khả thi

và chờ phê duyệt Hiện tại Dự án chưa được triển khai thiết kế chi tiết và thi công xây dựng

Nội dung Dự án đầu tư do Công ty Thăng Long thực hiện chỉ nêu Chi phí đầu tư – Hiệu quả Kinh tế, xã hội mà chưa có phần phân tích Tài chính – Kinh tế – Xã hội Theo nội dung Khóa luận trình bày, phần phân tích tài chính, tác giả Khóa luận đã thực hiện các phương pháp phân tích tài chính (NPV, IRR, B/C, …) và có những nhận xét về kết quả phân tích Ngoài ra, Tác giả còn thực hiện thêm phần phân tích rủi ro tương đối chi tiết Phần phân tích kinh tế, xã hội Công ty mới chỉ nêu ý nghĩa chứ chưa áp dụng các phương pháp phân tích, Tác giả đã phân tích, đánh giá góp phần bổ sung hoàn thiện phần này cho Dự án đầu tư Kết quả thu được từ đề tài này sẽ cung cấp cho Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Thăng Long và Công ty Cổ phần Thanh Bình Phú Mỹ nhiều thông tin hữu ích cho việc phân tích đánh giá để lựa chọn phương án đầu tư và triển khai thiết kế chi tiết, thực hiện Dự án trong thời gian tới

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Thăng Long

P Giám đốc

Đặng Minh Anh

Trang 7

dựng Nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp Phú Mỹ 3 do Công ty Cổ phần Thanh Bình Phú Mỹ làm Chủ đầu tư

Khóa luận tiến hành phân tích tài chính dự án dựa trên phương pháp chiết khấu dòng tiền có xét đến tác động của lạm phát và phân tích rủi ro theo cả hai quan điểm Tổng đầu tư và Chủ đầu tư Các kết quả phân tích cho thấy dự án đáng giá về mặt tài chính theo cả hai quan điểm nêu trên Cụ thể với quan điểm Tổng đầu tư các kết quả tương ứng là NPV = 2,933,850,887 VNĐ, IRR = 8.07 %; theo quan điểm Chủ đầu tư dự án

có NPV = 44,800,793 VNĐ, IRR = 10.02%

Khóa luận cũng tiến hành phân tích kinh tế bằng phương pháp hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế, phân tích xã hội bằng phân tích phân phối để xác định các đối tượng chịu thiệt hại và được lợi từ việc thực hiện dự án Các kết quả phân tích cho thấy

dự án đáng giá về mặt kinh tế với NPV = 5,483,702,598 VNĐ, IRR = 9.30% Ngoài

ra, kết quả phân tích phân phối cũng cho thấy các bên liên quan đều có lợi với tổng lợi ích ngoại tác là 33,233,080,671 VNĐ

Kết quả của khóa luận là cơ sở khoa học để chủ đầu tư quyết định thực hiện dự án, các bên liên quan tiến hành các thủ tục cần thiết để đưa dự án vận hành đúng tiến độ dự kiến

Trang 8

“construction of waste water treatment plant for Phu My 3 industrial zone” by Thanh Binh Phu My Joint Stock Company

This Thesis analyzes the finance of the project by the method of discounting cash flow taking into the impact of inflation and risk analysis with views of the total investment and the investor The results of this Thesis prove that the project is feasible under financial aspect In detail, with views of the total investment, the results are NPV = 2,933,850,887 VND, IRR = 8.07 %; with views of the investor the results are NPV = 44,800,793 VNĐ, IRR = 10.02%

The Thesis also analyzes the economics of the project by the method of conversion coefficients between financial prices; and it analyzes society by the method of distribution to determine the subject of damage and benefit from the implementation of the project The results of this Thesis prove that the project is feasible under economic aspect, with NPV = 5,483,702,598 VNĐ, IRR = 9.30% Moreover, the result of distribution analysis shows that this project creates positive externalities with 33,233,080,671 VND

The result of this Thesis is the knowledge base for the investor to starr the investment and for the involving instances help to kick off and operate project on time

Trang 9

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.3 PHẠM VI THỰC HIỆN 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3

1.4.1 Quy trình thực hiện 3

1.4.2 Thu thập dữ liệu 3

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

1.6 BỐ CỤC KHÓA LUẬN 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN 5

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.3 CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN 6

2.3.1 Quan điểm tổng đầu tư 6

2.3.2 Quan điểm chủ đầu tư 6

2.3.3 Quan điểm kinh tế 6

2.3.4 Quan điểm xã hội 7

2.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH DỰ ÁN 7

2.4.1 Phân tích tài chính 7

2.4.2 Phân tích rủi ro 7

2.4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế 8

2.4.4 Phân tích hiệu quả xã hội 8

2.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 8

Trang 10

2.5.1 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) 9

2.5.2 Phương pháp suất sinh lợi nội tại (IRR) 9

2.5.3 Phương pháp lợi ích – chi phí (B/C) 9

2.5.4 Phương pháp hệ số an toàn trả nợ (DSCR) 10

2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI 10

2.7 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CRYSTAL BALL 12

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 13

3.1 TÊN DỰ ÁN 13

3.2 CHỦ ĐẦU TƯ 13

3.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ……… 13

3.4 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 13

3.5 QUY MÔ DỰ ÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 14

3.6 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 15

3.7 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 15

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 17

4.1 CƠ SỞ LẬP BIỂU ĐỒ DÒNG TIỀN 17

4.1.1 Thời kỳ phân tích dự án 17

4.1.2 Thông số vĩ mô 18

4.1.3 Chi phí dự án 18

4.1.2.1 Chi phí đầu tư ban đầu 18

4.1.2.2 Chi phí vận hành hằng năm 21

4.1.4 Doanh thu 22

4.1.5 Thuế 23

4.1.6 Nguồn vốn đầu tư 23

4.1.7 Báo cáo thu nhập 23

4.1.8 Vốn lưu động 24

4.2 BIỂU ĐỒ DÒNG TIỀN 24

4.1.1 Suất chiết khấu 24

4.1.2 Biểu đồ dòng tiền 24

Trang 11

4.3 CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 27

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH RỦI RO 30

5.1 PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CẢM MỘT CHIỀU VÀ HAI CHIỀU 30

5.1.1 Các biến rủi ro 30

5.1.2 Các chiến lược phân tích 30

5.1.3 Các kết quả phân tích độ nhạy 31

5.1.3.1 Tỷ lệ lạm phát 31

5.1.3.2 Chi phí hóa chất 32

5.1.3.3 Đơn giá xử lý bùn 33

5.1.3.4 Giá thu phí xử lý nước thải 34

5.1.3.5 Chi phí hóa chất và giá thu phí xử lý nước thải 35

5.2 PHÂN TÍCH RỦI RO THEO PHƯƠNG PHÁP MONTE CARLO 36

5.2.1 Các biến rủi ro 36

5.2.2 Các biến kết quả 37

5.2.3 Chạy mô phỏng 37

5.2.4 Phân tích kết quả 37

CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI 41

6.1 PHÂN TÍCH ĐỘ KINH TẾ 41

6.1.1 Phân tích ngoại tác 41

6.1.2 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế 42

6.1.3 Dòng tiền kinh tế 44

6.2 PHÂN TÍCH XÃ HỘI 46

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

7.1 KẾT LUẬN 48

7.2 KIẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 53

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 79

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Các lĩnh vực phân tích của nghiên cứu khả thi

Hình 4.1 Biểu đồ dòng tiền danh nghĩa theo quan điểm Tổng đầu tƣ Hình 4.2 Biểu đồ dòng tiền thực theo quan điểm Tổng đầu tƣ

Hình 4.3 Biểu đồ dòng tiền danh nghĩa theo quan điểm Chủ đầu tƣ Hình 4.4 Biểu đồ dòng tiền thực theo quan điểm Chủ đầu tƣ

Hình 5.1 Kết quả mô phỏng Monte Carlo đối với NPV Tổng đầu tƣ Hình 5.2 Kết quả mô phỏng Monte Carlo đối với NPV Chủ đầu tƣ Hình 5.3 Kết quả phân tích độ nhạy đối với NPV Tổng đầu tƣ Hình 5.4 Kết quả phân tích độ nhạy đối với NPV Chủ đầu tƣ

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Tổng hợp chi phí đầu tư ban đầu (đã bao gồm thuế VAT)

Bảng 4.2 Tổng hợp phân tích tài chính theo quan điểm Tổng đầu tư

Bảng 4.3 Tổng hợp phân tích tài chính theo quan điểm Chủ đầu tư

Bảng 4.4 Hệ số an toàn trả nợ

Bảng 5.1 Tác động của lạm phát lên NPV Tổng đầu tư

Bảng 5.2 Tác động của lạm phát lên NPV Chủ đầu tư

Bảng 5.3 Tác động của chi phí hóa chất lên NPV Tổng đầu tư

Bảng 5.4 Tác động của chi phí hóa chất lên NPV Chủ đầu tư

Bảng 5.5 Tác động của đơn giá xử lý bùn lên NPV Tổng đầu tư

Bảng 5.6 Tác động của đơn giá xử lý bùn lên NPV Chủ đầu tư

Bảng 5.7 Tác động của giá thu phí xử lý nước thải lên NPV Tổng đầu tư

Bảng 5.8 Tác động của giá thu phí xử lý nước thải lên NPV Chủ đầu tư

Bảng 5.9 Tác động đồng thời của chi phí hóa chất và giá thu phí xử lý nước thải lên NPV Tổng đầu tư

Bảng 5.10 Tác động đồng thời của chi phí hóa chất và giá thu phí xử lý nước thải lên NPV Chủ đầu tư

Bảng 6.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu kinh tế dự án

Bảng 6.2 Kết quả phân tích tài chính, kinh tế và ngoại tác

Bảng 6.3 Phân bổ ngoại tác

Trang 14

IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế

IRR: Suất sinh lợi nội tại

JICA: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

KCN: Khu công nghiệp

KCX: Khu chế xuất

NPV: Giá trị hiện tại ròng

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

VAT: Thuế giá trị gia tăng

WACC: Chi phí sử dụng vốn trung bình có trọng số

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX) ở Việt Nam đã được hình thành và phát triển cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Kể từ khi KCX đầu tiên được thành lập năm 1991 (KCX Tân Thuận, TP Hồ Chí Minh), đến nay, các KCN, KCX đã phát triển thành một hệ thống rộng khắp trên cả nước, đóng góp quan trọng vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp trong GDP, góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, hệ thống các KCN đang phải đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp; đòi hỏi phải giải quyết cấp bách; đặc biệt là tình hình ô nhiễm đang diễn ra ở mức

độ nghiêm trọng và đáng báo động ở các lưu vực sông, trong đó có lưu vực sông Đồng Nai và sông Nhuệ - Đáy Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường từ các KCN Một trong những nguyên nhân quan trọng là công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải chưa được quan tâm đúng mức

Từ thực tế hiện nay có thể thấy trong tương lai, Nhà nước sẽ có những biện pháp, những tiêu chí khắt khe hơn trong qua trình cấp phép, phê duyệt đầu tư, kinh doanh…nhằm bảo vệ môi trường Do đó, đầu tư xây dựng các Trạm xử lý nước thải đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn là yêu cầu bắt buộc với các KCN

Để bảo đảm tính hiệu quả một dự án đầu tư trong lĩnh vực này, ngoài việc tính toán, thẩm định về vị trí, quy mô, công suất, kỹ thuật công nghệ của dự án…, thì công tác phân tích thẩm định các chỉ tiêu về tài chính – kinh tế của dự án giữ một vai trò quan trọng đối với nhà đầu tư, trước khi quyết định đầu tư cho dự án

Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Phú Mỹ 3 tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là Dự án do Công ty TNHH Công nghệ

Trang 16

Môi trường Thăng Long (Công ty Thăng Long) nghiên cứu, khảo sát, tư vấn thiết

kế cơ sở và lập dự án đầu tư theo yêu cầu của Chủ đầu tư là Công ty CP Thanh Bình Phú Mỹ Dự án hiện đang trong giai đoạn thực hiện các thủ tục đầu tư và đánh giá lại tính khả thi và chờ phê duyệt Tuy Công ty Thăng Long đã lập dự án đầu tư nhưng chỉ có phần phân tích kỹ thuật là tương đối chi tiết Các lĩnh vực phân tích khác của nghiên cứu khả thi, như: phân tích kinh tế, xã hội, phân tích tài chính… Công ty thực hiện còn sơ sài, phần lớn chỉ ở dạng liệt kê chứ chưa thực hiện các biện pháp phân tích Phần phân tích rủi ro Công ty cũng không đề cập đến

Vì lý do đó, đề tài: “Phân tích kinh tế - tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy

xử lý nước thải KCN Phú Mỹ 3” sẽ giúp ích rất nhiều cho chủ đầu tư và các cơ quan

chức năng trong quá trình ra quyết định phê duyệt đầu tư cho dự án

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài là phân tích đánh giá Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý

nước thải KCN Phú Mỹ 3 về mặt tài chính có xem xét tác động của yếu tố lạm phát;

về mặt kinh tế - xã hội và phân tích những rủi ro tác động đến dự án, với các nội dung:

 Phân tích số liệu đầu vào

 Phân tích tài chính có xét đến lạm phát

 Phân tích rủi ro có xem xét phân phối xác suất của các biến đầu vào

 Phân tích kinh tế - xã hội trên cơ sở định lượng theo phương pháp hệ số chuyển đổi giá và phân tích ngoại tác

1.3 PHẠM VI THỰC HIỆN

Đề tài tập trung đánh giá lại tính khả thi cho Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý

nước thải KCN Phú Mỹ 3 ở giai đoạn thẩm định dự án đầu tư Qua đó giúp Chủ đầu

tư và các bên liên quan có thêm cơ sở cho việc ra quyết định

Trang 17

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.4.1 Quy trình thực hiện

Quy trình thực hiện bao gồm các bước sau:

 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết cho việc tiến hành khóa luận

 Dựa trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu, đưa ra khung nghiên cứu cho đề tài

 Thu thập dữ liệu cần thiết liên quan đến việc thực hiện khóa luận

 Tiến hành phân tích, xử lý số liệu kết hợp với việc vận dụng các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước cũng như của Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong công tác thẩm định, quản lý dự án đầu tư ở lĩnh vực này

 Kết luận rút ra từ những phân tích trên, thông qua đó có những kiến nghị đối với chủ đầu tư cũng như đối với các bên có liên quan đến dự án

1.4.2 Thu thập dữ liệu

Dữ liệu sử dụng để thực hiện đề tài khóa luận này chủ yếu là dữ liệu thứ cấp Nguồn

dữ liệu này được thu thập từ các công ty tư vấn xây dựng – môi trường (Thăng Long, SEEN, Dương Nhật), chủ đầu tư KCN Phú Mỹ 3 (Công ty Cổ phần Thanh Bình Phú Mỹ), Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam, các cơ quan chức năng và Tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu,…

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài sẽ cung cấp một cách nhìn khách quan và những phân tích sâu về kinh tế tài chính cho dự án Mặt khác, Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải KCN Phú Mỹ 3, đang trong giai đoạn thẩm định, chờ kết quả phê duyệt đầu tư Do đó, kết quả của đề tài này sẽ giúp chủ đầu tư và các đơn vị liên quan tham khảo, cân nhắc…trong quá trình ra quyết định phê duyệt đầu tư dự án

Trang 18

Đối với các bên liên quan, đề tài sẽ là một công cụ để các tổ chức cho vay xem xét quyết định tài trợ cho dự án và các cơ quan chức năng xem xét cấp phép đầu tư, đồng thời có những hướng hỗ trợ tích cực

Đối với bản thân tác giả, hiện tại tác giả đang là nhân viên Phòng dự án tại Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Thăng Long, trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát, thiết kế kỹ thuật, việc này là một phần trong công việc lập dự án khả thi Trong tương lai, khi đã có kiến thức về quản trị kinh doanh, về phân tích tài chính, kinh tế, tác giả sẽ trực tiếp tham gia vào các công đoạn của quá trình lập, phân tích dự

án cho Công ty Vì vậy, có thể nói đề tài này có ý nghĩa thực tiễn rất cao

1.6 BỐ CỤC KHÓA LUẬN

Nội dung của Khóa luận sẽ bao gồm bảy chương Chương một sẽ giới thiệu cơ sở hình thành dự án và đề tài nghiên cứu, mục tiêu và phạm vi của khóa luận Chương hai trình bày tổng quan các khái niệm, quan điểm và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính, kinh tế - xã hội của dự án Chương ba mô tả dự án, giới thiệu về

dự án, chủ đầu tư và các đặc điểm chính liên quan đến dự án Chương bốn sẽ tiến hành phân tích tài chính dự án bao gồm việc lập dòng tiền, tính toán phân tích tài chính và phân tích kết quả thu được Chương năm tiến hành phân tích rủi ro thông qua những yếu tố rủi ro tác động đến dự án bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích Monte-Carlo Chương sáu tiến hành phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội, xem xét phân tích đến dòng tiền kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội của dự án Chương bảy sẽ trình bày những kết luận rút ra từ những phân tích trên, thông qua đó có những kiến nghị đối với chủ đầu tư cũng như đối với các bên có liên quan đến dự án

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN

Chu trình phát triển của một dự án có thể khái quát gồm ba bước như sau:

 Chuẩn bị đầu tư

 Đầu tư thi công xây dựng dự án

 Vận hành và quản lý dự án

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Các lĩnh vực phân tích của nghiên cứu khả thi được thực hiện trong Hình 2.1 (Cao Hào Thi, 2012)

Hình 2.1 Các lĩnh vực phân tích của nghiên cứu khả thi

PHÂN TÍCH NHU CẦU CƠ BẢN

Trang 20

2.3 CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN

Dự án đầu tư thường được phân tích theo quan điểm tài chính, quan điểm kinh tế và quan điểm xã hội Trong quan điểm tài chính, có hai quan điểm thường dùng là là quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ đầu tư

2.3.1 Quan điểm Tổng đầu tư (Quan điểm ngân hàng – TIP: Total Investment Point of View)

Quan điểm Tổng đầu tư xem xét một dự án nhằm đánh giá sự an toàn của vốn vay

mà dự án có thể cần Do đó, quan điểm này xem xét đến tổng dòng ngân lưu chi cho

dự án và tổng dòng ngân lưu thu về mà chưa nói đến cơ cấu tài chính của dự án, chưa phân biệt nguồn vốn đến từ đâu Từ sự phân tích này, các nhà tài trợ vốn sẽ xác định tính khả thi về mặt tài chính của dự án đó

2.3.2 Quan điểm Chủ đầu tư (Quan điểm cổ đông – Owner’s Equity)

Quan điểm Chủ đầu tư xem xét giá trị thu nhập ròng còn lại của dự án so với những

gì họ có được trong trường hợp không thực hiện dự án Theo quan điểm này, khi tính toán dòng ngân lưu phải cộng vốn vay ngân hàng vào dòng ngân lưu vào và trừ khoản lãi vay và nợ gốc ở dòng ngân lưu ra của ngân lưu tổng đầu tư Nói cách khác, Chủ đầu tư quan tâm đến dòng ngân lưu ròng còn lại, sau khi đã thanh toán nợ vay

2.3.3 Quan điểm kinh tế (Economic Point of View)

Trong phân tích kinh tế, các nhà phân tích thẩm định quyết định đầu tư trên cơ sở sử dụng giá cả đã được điều chỉnh ứng với các biến dạng thị trường để chúng phản ánh chi phí, nguồn lực hay lợi ích kinh tế thực sự của dự án đối với xã hội

Trang 21

2.3.4 Quan điểm xã hội

Nếu như phân tích theo quan điểm tài chính và kinh tế đánh giá các tác động kinh tế của dự án, phân tích dự án theo quan điểm của xã hội liên quan đến việc xác định và nếu có thể, định lượng hóa những tác động ngoài kinh tế của dự án như các tác động

về chính trị và xã hội Phân tích xã hội cần xác định ai là đối tượng được hưởng lợi của dự án, hưởng theo cách nào và ai sẽ là người chịu chi phí của dự án, chịu theo

cách nào

Phân tích theo quan điểm kinh tế và xã hội được các cơ quan Nhà nước quan tâm vì muốn đánh giá lợi ích của dự án liên quan đến lợi ích quốc gia, vùng miền, khu vực hay không, làm cơ sở phê duyệt đầu tư dự án

2.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH DỰ ÁN

Hiệu quả đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của các dự án được đặc trưng bằng các tiêu thức có tính chất định tính thể hiện ở các loại hiệu quả cần đạt được và bằng các tiêu chí định lượng thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra và kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án Trong thời gian giới hạn cho phép, khóa luận tập trung phân tích các nội dung phân tích tài chính, phân tích rủi ro, phân tích kinh tế và phân tích xã hội

2.4.1 Phân tích tài chính

Phân tích khả năng sinh lợi của dự án cho chủ đầu tư và những người đóng góp nguồn lực tài chính khác cho dự án Chủ đầu tư dựa trên phân tích này để quyết định có đầu tư dự án hay không, các đơn vị tài trợ quyết định có tài trợ cho dự án hay không

2.4.2 Phân tích rủi ro

Các dự án cần xem xét khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả

kỳ vọng theo kế hoạch Trong quá trình phân tích tính khả thi của dự án, chúng ta

Trang 22

luôn ước tính về các hoạt động hay kết quả của dự án trong tương lai và các kết quả này luôn tồn tại những yếu tố ngẫu nhiên, bất định Vì vậy, cần phải phân tích rủi ro

để xem xét sự thay đổi kết quả của dự án khi các yếu tố ảnh hưởng đến dự án thay đổi Các phương pháp thường được sử dụng để đánh giá rủi ro hiệu quả tài chính:

 Phân tích độ nhạy: phương pháp cho phép đánh giá sự biến đổi của các chỉ tiêu kết quả thực hiện dự án với các giá trị khác nhau của từng biến số dự án

 Phân tích mô phỏng: Dựa trên xác định giá trị các chỉ tiêu kết quả theo từng bước nhờ tiến hành thử nghiệm nhiều lần với mô hình Ưu điểm là tính khách quan của các tính toán, dễ hiểu, dễ chấp nhận và có sự đánh giá kết quả phân tích dự án của các thành viên trong quá trình lập kế hoạch Một trong những nhược điểm là chi phí cao

2.4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế

Các dữ liệu tài chính sẽ được điều chỉnh thành dữ liệu kinh tế Chi phí và lợi ích của

dự án được thẩm định theo quan điểm của cả nền kinh tế

2.4.4 Phân tích hiệu quả xã hội

Dự án được thẩm định từ quan điểm của những đối tượng được hưởng lợi từ dự án

và những đối tượng phải chịu chi phí cho dự án

2.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Để đánh giá xem dự án có đáng để doanh nghiệp đầu tư hay không, tác giả sử dụng phương pháp tính toán chiết khấu dòng tiền chiết giảm để tính toán giá trị hiện tại ròng (NPV), phương pháp suất sinh lợi nội tại (IRR) và phương pháp tỷ số lợi ích – chi phí (B/C), xem xét hệ số an toàn trả nợ (DSCR) và phương pháp thời gian hoàn vốn (PP – Payback Period)

Trang 23

2.5.1 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

Là phương pháp quy đổi các giá trị thu chi thực trong suốt quá trình đầu tư và hoạt động của dự án về thời điểm hiện tại để so sánh

)

Trong đó:

Bt: Thu nhập của dự án năm t

Ct: Chi phí của dự án năm t

r: Suất chiết khấu của dự án (%)

n: số năm thực hiện dự án

Dự án có:

NPV ≥ 0: Dự án khả thi

NPV < 0: Dự án không khả thi

2.5.2 Phương pháp suất sinh lợi nội tại (IRR)

Là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm lãi suất chiết khấu thì giá trị hiện tại tương đương của dự án bằng 0 Hay nói cách khác IRR là nghiệm của phương trình:

)

Dự án có: IRR > r (hay MARR) – Dự án khả thi

2.5.3 Phương pháp Lợi ích – Chi phí (B/C)

Tỷ số lợi ích và chi phí B/C bằng tỷ lệ giữa giá trị tương đương của lợi ích trên giá trị tương đương của chi phí Phương pháp này đánh giá hiệu quả của đồng vốn và thường sử dụng các dự án không đặt mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận

(2.1)

(2.2)

Trang 24

B/C ∑ (

)

∑ ( )

Trong đó:

Bt: Thu nhập của dự án năm t

Ct: Chi phí của dự án năm t

r: Suất chiết khấu của dự án (%)

DSCR ≥ 1: Đối với chủ đầu tư − Dự án khả thi

DSCR ≥ 1.2: Đối với ngân hàng − Dự án khả thi

2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI

Phân tích kinh tế giúp lựa chọn những dự án có đóng góp phúc lợi chung cho quốc gia Phân tích kinh tế dựa trên cơ sở dòng tiền phân tích tài chính Tuy nhiên, do thị trường bị bóp méo, giá kinh tế có sự khác biệt so với giá tài chính Giá kinh tế được điều chỉnh từ giá tài chính thông qua hệ số chuyển đổi CF

(2.3)

(2.4)

Trang 25

Mặc dù không thể lượng hóa toàn bộ những ngoại tác hoặc tính toán chính xác các lợi ích chi phí của dự án đối với nền kinh tế, khi xem xét dự án trên quan điểm nền kinh tế nói chung, Khóa luận sẽ sử dụng phương pháp điều chỉnh các khoản thuế và trợ cấp trong kết quả phân tích về tài chính để chuyển đổi sang giá kinh tế, sau đó tính toán các chỉ số NPV, IRR, B/C và đưa ra kết luận về tính khả thi về mặt kinh tế của dự án

: Giá trị hiện tại ròng kinh tế theo chi phí vốn (EOCK)

: Giá trị hiện tại ròng tài chính theo WACC

: Giá trị hiện tại ròng tài chính theo EOCK

: Giá trị hiện tại ròng của ngoại tác

(2.6)

(2.7)

Trang 26

2.7 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CRYSTAL BALL

Xây dựng một mô hình mô phỏng là một trong những công việc quan trọng giúp cho chúng ta đánh giá, phân tích khả năng thành công, của một dự án hay đánh giá chất lượng của một mô hình ứng dụng trong thực tế Có điều là hầu hết các hệ thống trong thế giới thực là rất phức tạp, vì thế quá trình thiết lập một hình mô phỏng cho các hệ thống này là rất khó khăn, và yêu cầu hệ thống mô phỏng phải có tốc độ xử

lý rất cao Nhưng trong những năm gần đây, với sự phát triển của các công cụ xử lý, các nguyên lý mô phỏng, các phần mềm tính toán thông minh… thì vấn đề xây dựng mô hình đã trở lên dễ dàng hơn rất nhiều Vì thế các chuyên gia kỹ thuật, các doanh nhân ngày nay…hoàn toàn có thể dễ dàng tiếp cận với các công cụ xử lý mới nhằm xây dựng mô hình mô phỏng cho các dự án của mình nhằm đánh giá tính khả thi của dự án trước khi triển khai vào thực tế

Theo Cao Hào Thi và các cộng sự (1998), Crystal Ball, là một phần mềm trợ giúp quá trình thiết lập mô hình mô phỏng cho nhiều lĩnh vực khác nhau, dựa trên nguyên lý mô phỏng Monte Carlo và trên nền phần mềm Excel Crystal Ball cho phép những người sử dụng định nghĩa các phân bố xác suất trên một tập các biến số ngẫu nhiên của mô hình Sau khi chạy chương trình mô phỏng, những người thiết lập mô hình bảng tính có thể thiết lập và phân tích hàng nghìn các viễn cảnh khác nhau có thể xảy ra trong thực tế và xác định mức rủi ro cho các viễn cảnh nhận được này dựa trên các kết quả thu được từ quá trình mô phỏng

Tóm lại, nội dung Chương 2 đã trình bày các cơ sở lý thuyết về phân tích dự án, cho thấy dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp Phú Mỹ

3 cần được phân tích theo các quan điểm khác nhau của chủ đầu tư, các ngân hàng cho vay, các đối tượng liên quan hay trên quan điểm tổng thể của nền kinh tế Các chủ thể này sẽ sử dụng các phương pháp phân tích đánh giá khác nhau để phục vụ cho mục tiêu của chủ thể

Trang 27

(1) Nguồn: Công ty Cổ Phần Thanh Bình Phú Mỹ

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN (1)

3.1 TÊN DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG

KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 3

Tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

3.2 CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH PHÚ MỸ

o Trụ sở chính: Lầu 17, 35 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

o Số điện thoại: +84 8 3914 1715 - Fax: +84 8 3915 2908

o Email: info@phumy3.com - Website: www.phumy3.com

o Đại diện bởi Ông: Phạm Quốc Dũng

o Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Công ty Cổ phần Thanh Bình Phú Mỹ được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305012909 ngày 24 tháng 04 năm 2007

3.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Việc xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Mỹ 3, công suất xử lý 10,000 m3/ngày.đêm (Giai đoạn 1) là việc làm hết sức cần thiết nhằm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường đồng thời để đẩy nhanh tiến độ thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào hoạt động tại KCN, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài

3.4 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

o Thu gom và xử lý triệt để nước thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các nhà đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp (Chất lượng nước

Trang 28

(1) Nguồn: Công ty Cổ Phần Thanh Bình Phú Mỹ

thải sau xử lý đảm bảo đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp: QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận)

o Hoàn thiện hạ tầng KCN, góp phần nâng cao năng lực cạnh của KCN

3.5 QUY MÔ DỰ ÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

Theo quy hoạch KCN Phú Mỹ 3: Khi KCN được lấp đầy diện tích và đi vào hoạt động ổn định thì tổng lưu lượng nước thải của toàn bộ KCN ước tính vào khoảng 44,375 m3/ngày.đêm, trong đó:

- Nước thải khu vực phía Nam sông Nhật: 1,859 m3/ngày.đêm;

- Nước thải khu tiện ích và khu vực nhà máy phía Nam: 13,143 m3/ngày.đêm;

- Nước thải khu vực phía Bắc: 29,373 m3/ngày.đêm

Theo định hướng phát triển KCN, trước mắt tập trung thu hút đầu tư vào khu vực phía Bắc Nước thải tại khu vực này có tổng lưu lượng vào khoảng 29,373

m3/ngày.đêm Trong giai đoạn 1, Chủ đầu tư lựa chọn giải pháp xây dựng Nhà máy

xử lý nước thải có công suất xử lý 10,000 m3/ngày.đêm và được phân kỳ đầu tư thành hai pha: công suất mỗi pha tương ứng là 5,000 m3/ngày.đêm

Trong tương lai, tùy theo tiến độ thu hút đầu tư, Chủ đầu tư KCN sẽ tiếp tục xây dựng pha hai của Giai đoạn một và các Giai đoạn tiếp theo của Dự án

Về biện pháp thu gom nước thải:

Trước mắt, nước thải khu vực phía Bắc sẽ được thu gom bằng ống tự chảy về Trạm thu gom (hay còn gọi là Trạm bơm nước thải) tập trung trong nhà máy xử lý nước thải tập trung

Trang 29

Về lâu dài:

 Nước thải tại khu vực phía Nam sông Nhật (1,859 m3/ngày.đêm) sẽ được thu bằng ống tự chảy về Trạm bơm trung gian số 1 Từ đây nước thải sẽ được bơm về Trạm bơm trung gian số 2;

 Nước thải khu tiện ích và khu vực nhà máy phía Nam (13,143 m3/ngày.đêm)

sẽ được thu bằng ống tự chảy về Trạm bơm trung gian số 2 Tại Trạm bơm trung gian số 2 sẽ kết hợp với nước thải được bơm về từ Trạm bơm trung gian số 1 Như vậy tổng lưu lượng nước thải thu gom được tại Trạm bơm trung gian số 2 sẽ vào khoảng 15,002 m3/ngày.đêm Từ đây nước thải sẽ được bơm ngược lên phía Bắc và hòa cùng dòng nước thải khu vực phía Bắc rồi tự chảy về Trạm bơm nước thải tập trung tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khi đó tổng lưu lượng nước thải chảy

về trạm bơm nước thải tập trung tại nhà máy xử lý nước thải tập trung sẽ đạt công suất thiết kế 44,375 m3/ngày.đêm Như vậy Trạm bơm nước thải tập trung tại nhà máy xử lý nước thải tập trung phải có dung tích đáp ứng được công suất tối đa 44,375 m3/ngày.đêm

3.6 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Nhà máy xử lý nước thải tập trung – Giai đoạn 1 KCN Phú Mỹ 3, công suất xử lý 10,000 m3/ngày.đêm được xây dựng trong khuôn viên khu vực phía Bắc KCN

3.7 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Nhà máy xử lý nước thải tập trung được đầu tư xây dựng với công suất xử lý 10,000

m3/ngày.đêm và được chia thành hai pha, công suất mỗi pha là 5,000 m3/ngày đêm

Tổng số vốn đầu tư: 134,000,000,000 đồng

Trong đó:

 Pha 1: 74,000,000,000 đồng;

 Pha 2: 60,000,000,000 đồng

Trang 30

 Thời gian vay: 15 năm

 Thời gian ân hạn: 02 năm

 Thời gian trả nợ gốc: 12 năm

Tóm lại, qua Chương 3, Chúng ta sẽ có được các thông tin tổng quát về dự án Nội dung các chương tiếp theo sẽ tiến hành phân tích, đánh giá xem dự án có khả thi hay không

Trang 31

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

Nội dung của Chương 4 sẽ tập trung vào việc phân tích tài chính của dự án nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của dự án theo quan điểm Tổng đầu tư và quan điểm Chủ đầu tư Nội dung phân tích sẽ thực hiện các công việc sau:

 Xác định chi phí của dự án

 Xác định doanh thu và thuế của dự án

 Lập kế hoạch vay vốn và trả lãi

 Xác định vốn lưu động gồm: khoản phải thu, khoản phải trả

 Lập báo cáo thu nhập

 Lập biểu đồ dòng tiền theo các quan điểm

4.1 CƠ SỞ LẬP BIỂU ĐỒ DÒNG TIỀN

Biểu đồ dòng tiền dự án được xây dựng dựa trên cơ sở tất cả các khoản mục thực thu thực chi bằng tiền dự kiến hàng năm trong suốt vòng đời dự án Dòng tiền ròng của dự án được xác định căn cứ vào kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính, và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án

4.1.1 Thời kỳ phân tích dự án

Dự án dự kiến sẽ triển khai các công tác chuẩn bị dự án trong năm 2014 và tiến hành thi công chính thức từ đầu năm 2015, hoàn thành bàn giao công trình đưa vào

sử dụng vào cuối năm 2015 Do đó năm gốc dự án được lấy là năm 2014 (năm 0)

Dự án kéo dài 20 năm, bắt đầu từ đầu năm 2015 đến hết năm 2034 Các thông số dự

án được trình bày trong Phụ lục 01

Trang 32

4.1.2 Thông số vĩ mô

Lạm phát trong nước, tỷ lệ lạm phát trong năm 2013 là 6.6% thấp hơn mức dự kiến của Quốc Hội đề ra (8%) và dự kiến năm 2014 sẽ ở mức 7% Nhìn chung tỷ lệ lạm phát của Việt Nam hiện nay đã đi vào ổn định sau thời kỳ khủng hoảng và lạm phát cao những năm 2011 Theo dự báo của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, từ năm 2014 trở đi,

tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam sẽ đi vào ổn định Lạm phát năm 2014 sẽ là 7.4% và đến năm 2018 là 6.8% (IMF, October 2013) Trong phân tích này, tác giả giả định tỷ lệ lạm phát trung bình là 7% trong suốt vòng đời dự án Chi tiết về lạm phát được trình bày trong Phụ lục 02

4.1.3 Chi phí dự án

4.1.2.1 Chi phí đầu tư ban đầu

Chi phí đầu tư ban đầu còn được gọi là tổng mức đầu tư, được quy định chi tiết trong Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: Tổng mức đầu tư là cơ sở để Chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng Các chi phí này được mô tả chi tiết như dưới đây:

Chi phí xây dựng, bao gồm: chi phí xây dựng các công trình và hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công Theo nguồn của Công ty Thăng Long, dự toán chi phí xây dựng trước thuế là 42,745,239,821 VNĐ (pha 1)

Chi phí thiết bị, bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo

và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thí nghiệm, chi phí vận chuyển và

Trang 33

lắp đặt Theo nguồn của Công ty Thăng Long, giá trị phần thiết bị trước thuế

là 22,715,936,051 VNĐ (pha 1)

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bao gồm: chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác, các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầy tư xây dựng

hạ tầng kỹ thuật (nếu có) Theo số liệu của Công ty Thanh Bình Phú Mỹ, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Khu công nghiệp Phú Mỹ 3 vào khoảng 400,000VNĐ/m2 Tuy nhiên, dự án Nhà máy xử lý nước thải được Công ty ưu tiên cấp đất để xây dựng nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho Khu công nghiệp nên chi phí này bằng 0

Chi phí quản lý dự án, bao gồm: chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án

từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư Theo Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng thì công trình xử lý nước thải thuộc loại công trình hạ tầng kỹ thuật Theo quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc Công bố định mức chi phí Quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án này là 1.7395% tổng chi phí công trình và thiết bị và bằng 1,138,697,155 VNĐ (do dây là dạng công trình hạ tầng kỹ thuật có tổng chi phí xây dựng và thiết bị nằm trong khoảng 50 tỷ VNĐ đến 100 tỷ VNĐ)

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, bao gồm: chi phí thiết kế; chi phí thẩm tra thiết kế; chi phí thẩm tra dự toán; chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ

dự thầu thi công xây dựng; chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu cung cấp thiết bị; chi phí giám sát thi công xây dựng; chi phí giám sát lắp đặt thiết bị… Theo nguồn của Công ty Thăng Long, chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng trước thuế là 2,502,668,146 VNĐ (pha 1)

Trang 34

Chi phí khác, bao gồm: chi phí thẩm tra dự toán chuẩn bị đầu tư; chi phí thẩm định thiết kế cơ sở; chi phí thẩm định kết quả đấu thầu; chi phí khởi công nghiệm thu, bàn giao; chi phí bảo hiểm công trình xây dựng; chi phí bảo hiểm thiết bị; chi phí duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán; chi phí xin giấy xác nhận hoàn thành công trình; chi phí xin giấy phép xả thải Theo nguồn của Công ty Thăng Long, chi phí khác là 725,536,914 VNĐ (pha 1) Chi phí dự phòng, bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án Chi phí này không phải là chi phí thực chi nên không được tính vào phân tích tài chính của dự án

Bảng 4.1 sẽ trình bày tóm tắt chi phí xây dựng cần thiết của dự án

Bảng 4.1 Tổng hợp chi phí đầu tư ban đầu (đã bao gồm thuế VAT)

Giá trị dự toán xây lắp trước

thuế Z1 Sum (Ai) 42,322,019,625

Chi phí xây dựng lán trại trước

thuế Z2 1% x Z1 423,220,196

Tổng chi phí xây dựng trước

thuế Zxl Z1 + Z2 42,745,239,821 Thuế giá trị gia tăng đầu ra VATxl 10% x Zxl 4,274,523,982

B GIÁ TRỊ THIẾT BỊ Gtb Ztb + VATtb 24,987,529,656 Tổng chi phí thiết bị trước thuế Ztb Sum (Bi) 22,715,936,051 Thuế giá trị gia tăng đầu ra VATtb 10% x Ztb 2,271,593,605

C CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN Gqlda 1.7395% x (Zxl + Ztb) x 1.1 1,252,566,870

D CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ Gtv Sum (Di) 2,752,934,961

E CHI PHÍ KHÁC Gk Sum (Ei) 798,090,605

F TỔNG KHÁI TOÁN Gkt Gxl + Gtb + Gqlda + Gtv + Gk 76,810,885,895

(Nguồn: Công ty CP Thanh Bình Phú Mỹ)

Trang 35

4.1.2.2 Chi phí vận hành hằng năm

Chi phí vận hành là chi phí chủ đầu tư phải chi ra định kỳ để giúp cho dự án vận hành Các khoản chi trong mục này có thể kể đến như: chi phí quản lý; chi phí nhân công; chi phí điện; chi phí hóa chất; chi phí nước sạch; chi phí xử lý bùn; chi phí bảo trì; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí lãi vay, Cơ sở để tính tăng giá được dựa theo tỷ lệ lạm phát là 7%

Chi phí nhân công: chi phí phải trả chi người lao động ở tất cả các bộ phận làm việc của dự án Chi tiết chi phí này được trình bày trong Phụ lục 05 Chi phí điện: chi phí này được tính toán thông qua công suất tiêu thụ điện năng của Nhà máy Định mức tiêu hao điện theo thiết kế là 0.72 (kW/m3

) Nhà máy đi vào hoạt động năm 2016 Theo ước tính, trong hai năm đầu vận hành, công suất xử lý nước thải của Nhà máy là 3,000 và 4,000 m3/ngày, sau

đó mới đạt công suất thiết kế 5,000 m3/ngày Do đó, hệ số tiêu hao thiết kế là 1.25 và 1.20 trong hai năm đầu hoạt động, các năm tiếp theo là 1.00 Chi tiết chi phí này được trình bày trong Phụ lục 05

Chi phí tiêu hao hóa chất: chi phí này được tính toán thông qua công suất tiêu thụ hóa chất của Nhà máy Định mức tiêu hao hóa chất theo thiết kế là

578 (VNĐ/m3) Chi tiết chi phí này được trình bày trong Phụ lục 05

Chi phí tiêu hao nước sạch: là chi phí dùng để chi cho lượng nước sạch dùng trong sinh hoạt và vận hành máy ép bùn Tương tự chi phí điện, lượng nước sạch được định mức là 0.01 (m3/m3) và hệ số tiêu hao cũng tương tự như vậy Chi tiết chi phí này được trình bày trong Phụ lục 05

Chi phí xử lý bùn: trong quá trình vận hành Nhà máy sẽ sinh ra một lượng bùn Định mức sản sinh bùn theo thiết kế 0.51 (kg bùn/m3

) với đơn giá xử lý bùn là 7,000 (VNĐ/kg) Đơn giá này được tính toán trên cơ sở bùn sinh ra từ Nhà máy bị liệt vào danh sách chất thải nguy hại Trong trường hợp phân tích mẫu bùn, thành phần chất thải nguy hại trong bùn thấp, khi đó chi phí xử bùn sẽ tính theo giá đối với chất thải rắn thông thường (giá thị trường hiện

Trang 36

nay khoảng 1,000 VNĐ/kg) Lúc đó chi phí vận hành của Nhà máy sẽ giảm

đi đáng kể Chi tiết chi phí này được trình bày trong Phụ lục 05

Chi phí quản lý: đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho hoạt động vận hành, kinh doanh…của Nhà máy Đây là những chi phí tương đối ổn định và được định mức là 500 VNĐ/m3

nước thải (năm 0) Chi tiết chi phí này được trình bày trong Phụ lục 05

Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí dùng để phân bổ dần vào giá trị tài sản cố định vào giá thành xử lý 1m3 nước thải nhằm tái đầu tư tài sản cố định sau khi hết thời gian sử dụng Phương pháp khấu hao lựa chọn là phương pháp khấu hao đều Do đặc thù về tính chất ăn mòn của nước thải nên thời gian khấu hao của phần xây dựng cơ bản (chủ yếu ở dạng bể chứa)

là 20 năm, của thiết bị là 10 năm phù hợp với Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ tài chính về Quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Chi tiết khấu hao và lịch khấu hao được trình bày trong

Phụ lục 04

Chi phí vốn vay và lãi vay: để vận hành dự án, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, cần phải vay thêm ngân hàng Hằng năm dự án phải trả một phần vốn gốc và phần lãi vay trên dự nợ giảm dần Thông tin về vốn được trình bày chi tiết trong Phụ lục 01

4.1.4 Doanh thu

Doanh thu duy nhất của dự án là việc thu phí dựa trên lưu lượng nước thải được xử

lý Việc dự báo giá thu phí có ý nghĩa quyết định đến nguồn thu của dự án Theo thông tin nghiên cứu của Công ty Thăng Long, giá thu phí nước thải năm 2014 là khoảng 8,500 VNĐ/m3 thì hợp lý và ở mức chấp nhận được với các doanh nghiệp trong KCN Cơ sở tính tăng giá hàng năm dựa trên tỷ lệ lạm phát trung bình 7% Theo khảo sát thị trường, giá thu phí xử lý nước thải năm 2013 ở các Nhà máy xử lý nước thải KCN lân cận như KCN Nhơn Trạch 5 (Đồng Nai), KCN Tân Tạo mở rộng (TP HCM), KCN Tân Đức (Long An) ở mức trung bình khoảng 8,000

Trang 37

VNĐ/m3 Vì vậy, việc định giá như trên là phù hợp và giúp Công ty CP Thanh Bình Phú Mỹ thuận lợi trong việc dự báo doanh thu để chủ động hơn trong việc vận hành Nhà máy

Chi tiết về doanh thu được trình bày trong Phụ lục 03

4.1.5 Thuế

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 quy định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 10% Chi tiết về chi phí thuế TNDN được trình bày trong Phụ lục 09

4.1.6 Nguồn vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư dự án là: 74,000,000,000 VNĐ (Nguồn: Công ty CP Thanh Bình

Phú Mỹ) Nguồn vốn đầu tư bao gồm 2 nguồn: vốn chủ sở hữu (25%) và vốn vay

(75%)

Theo Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, KCN Phú Mỹ 3 năm trong “Danh sách các khu công nghiệp Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam sẽ tiếp cận cho vay trong khuôn

khổ Dự án World Bank năm 2013”, nguồn vốn cho vay tối đa 75% Tổng vốn đầu tư

xây dựng các công trình xử lý nước thải các KCN ở lưu vực sông Nhuệ - Đáy và lưu vực sông Đồng Nai Lãi suất cho vay 6.8%/năm, thời gian ân hạn ba năm, thời gian trả vốn gốc mười hai năm

Thông số nguồn vốn và Kế hoạch vay vốn và trả nợ vay được thể hiện chi tiết qua Phụ lục 01 và Phụ lục 07

4.1.7 Báo cáo thu nhập

Trên cơ sở xác định các khoản doanh thu và chi phí hằng năm của dự án, báo cáo

dự án thu nhập được xây dựng nhằm thể hiện lãi/lỗ hằng năm mà dự án nhận được

Trang 38

Theo kết quả phân tích, dự án bắt đầu có lãi từ cuối năm 2026 (năm thứ 12) Báo cáo thu nhập được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 09

4.1.8 Vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động hằng năm của dự án sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án Trong phân tích này, dự án được giả định khoản phải thu hằng năm của dự án từ việc thu phí xử lý nước thải của các doanh nghiệp trong KCN là 20% doanh thu hằng năm Các khoản phải trả bao gồm chi phí lương nhân công, điện nước, chi phí hoạt động,… thường sẽ được trả vào cuối mỗi tháng sau khi sử dụng, do đó được giả định khoản phải thu hằng năm là 15% chi phí hoạt động Cân đối tiền mặt được giả định 25% chi phí hoạt động, lượng tiền mặt ban đầu là 3,774,000,000 VNĐ

Nhu cầu vốn lưu động của dự án được thể hiện chi tiết qua Phụ lục 08

4.2 BIỂU ĐỒ DÒNG TIỀN

4.2.1 Suất chiết khấu

Lạm phát trong thời kỳ tính toán được chọn là 7% như đã nêu ở mục 4.1.2 Phần vốn vay chiếm 75% với lãi suất danh nghĩa là 6.80%/năm (tương đương lãi suất thực là -0.19%/năm) Phần vốn chủ sở hữu chiếm 25% với suất chiết khấu danh nghĩa là 10%/năm (tương đương với suất chiết khấu thực 2.80%/năm) Với các thông số trên, chi phí sử dụng vốn bình quân WACC danh nghĩa của dự án là 7.60%/năm, WACC thực là 0.56%/năm Chi tiết các thông số này được trình bày

Trang 39

Hình 4.1 Biểu đồ dòng tiền danh nghĩa theo quan điểm Tổng đầu tƣ

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Hình 4.2 Biểu đồ dòng tiền thực theo quan điểm Tổng đầu tƣ

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Trang 40

Nhận xét về dòng tiền danh nghĩa theo quan điểm Tổng đầu tư theo Hình 4.1: dòng tiền âm ở năm 1 do phải chi đầu tư trong các năm này Dòng tiền dương và tăng dần

từ năm 2 trở đi khi dự án có doanh thu và công suất xử lý đạt quy mô thiết kế Riêng năm thứ 2 dòng tiền lớn hơn năm thứ 3 là do thay đổi cân đối tiền mặt (lượng tiền mặt ban đầu là 3,774,000,000 VNĐ ở năm 1)

Nhận xét về dòng tiền thực theo quan điểm Tổng đầu tư theo Hình 4.2: dòng tiền ở biểu đồ này cũng được lý giải tương tự như trường hợp trên Tuy nhiên có một điểm khác là biệt là dòng tiền phân bố đều hơn do lãi suất thực thấp hơn lãi suất danh nghĩa

Hình 4.3 Biểu đồ dòng tiền danh nghĩa theo quan điểm Chủ đầu tư

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Nhận xét về dòng tiền danh nghĩa theo quan điểm Chủ đầu tư theo Hình 4.3: có dòng tiền ở năm 0 là do Chủ đầu tư được tài trợ khoản vay Dòng tiền ở năm 1 thấp hơn so với quan điểm Tổng chủ đầu do đã bắt đầu trả chi phí lãi vay Trong những năm tiếp theo dòng tiền dao động xấp xỉ bằng 0 do doanh thu chỉ đủ bù chi đầu tư,

Ngày đăng: 10/03/2021, 20:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w