Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- NGUYỄN ANH THUY HOÀN THIỆN MARKETING HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XĂNG E5 CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 Chuyên ngành : Quản
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN ANH THUY
HOÀN THIỆN MARKETING HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XĂNG E5 CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2014
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Nguyễn Hậu & ThS Lại Huy Hùng Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Trương Thị Lan Anh
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Trần Thị Kim Loan
Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày, ngày 15 tháng 05 năm 2014
Thành phần hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch: TS Trương Thị Lan Anh
2 Thư ký: TS Trần Thị Kim Loan
3 Ủy viên: PGS TS Lê Nguyễn Hậu
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa
Trang 3
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2014
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN ANH THUY Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 24/06/1988 Nơi sinh: Kiên Giang
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSSV: 12170971
Khoá (Năm trúng tuyển): 2012
1- TÊN ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN MARKETING HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XĂNG E5 CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing mix đối với sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam
- Đề xuất một số kế hoạch hành động cụ thể nhằm hoàn thiện các hoạt động marketing hỗn hợp của Tổng công ty Dầu Việt Nam cho sản phẩm xăng sinh học E5 giai đoạn 2014 – 2016
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/ 11/ 2014
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/ 03/ 2014
5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS Lê Nguyễn Hậu & ThS Lại Huy Hùng
Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể Quý Thầy Cô trường Đại Học Bách Khoa TPHCM nói chung và Thầy Cô Khoa Quản Lý Công Nghiệp nói riêng đã tận tình chia sẻ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu, cũng như tạo cho tôi một môi trường học tập lành mạnh, năng động và nghiêm túc
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Nguyễn Hậu đã tận tâm hướng dẫn và dìu dắt tôi trong suốt thời gian qua và Thầy Lại Huy Hùng đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp
đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này
Xin cảm ơn các bạn lớp Cao học Quản trị kinh doanh 2012 đã cùng tôi tiến bộ, trau dồi và học tập dưới mái trường Đại học Bách Khoa TPHCM
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty dầu Việt Nam, Ban nhiên liệu sinh học, Ban sản phẩm dầu và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, chia sẻ tài liệu, kiến thức và kinh nghiệm thực tế về kinh doanh xăng sinh học E5 trong và ngoài nước
Sau cùng, tôi xin cảm ơn Gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài này và khóa học Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2014
Nguyễn Anh Thuy
Trang 5TÓM TẮT
Thực hiện theo “Đề án Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015 tầm nhìn
đến năm 2025” do chính phủ phê duyệt ngày 20/11/2007, từ đầu quý II/ 2010
PVOIL đã tích cực triển khai kinh doanh nhiên liệu sinh học, với mục tiêu phát triển một dạng năng lượng mới, tái tạo được để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch truyền thống góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường
Tuy nhiên cho đến nay việc tiêu thụ sản phẩm xăng E5 vẫn còn rất hạn chế và xa lạ với người tiêu dùng Điều này đặt ra cho Tổng công ty yêu cầu cấp thiết phải cải tiến những giải pháp thích hợp để phát triển sản phẩm xăng sinh học E5, đồng thời tăng nhận biết về thương hiệu xăng sinh học đối với khách hàng Do đó, trong
khuôn khổ của nghiên cứu “Hoàn thiện Marketing hỗn hợp đối với sản phẩm
xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016”, tác giả thu
thập và xử lý số liệu sơ cấp và chủ yếu là thứ cấp từ các nguồn: PVOIL, PVN, Bộ công thương, Hiệp hội xăng dầu Việt Nam, Đại lý/ Tổng đại lý và các CHXD…Từ
đó, công tác hoàn thiện hoạt động Marketing mix với mục tiêu góp phần đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh sản phẩm xăng E5 của PVOIL, thúc đẩy việc đưa nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường vào sử dụng rộng rãi trong cả nước được thực hiện như sau:
- Phân tích tình hình kinh doanh thực tế, thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp của PVOIL & tổng quan thị trường nhiên liệu sinh học ở Việt Nam
- Phân tích ma trận SWOT & trình bày mục tiêu marketing của Tổng công ty
- Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm
- Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách giá
- Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách phân phối
- Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp
- Xây dựng và đề nghị ngân sách marketing
- Các biện pháp kiểm soát và cập nhật
- Đánh giá các kế hoạch hành động được đề nghị
Trang 6ABSTRACT
Acording to the November 20, 2007 “Approving the scheme on development
of biofuels up to 2015, with a vision to 2025” of the Government From the
2nd quarter, 2010, PVOIL developed biofuel, a new and renewable energy, for use
as an alternative to partially replace conventional fossil fuels, contributing to assuring energy security and environmental protection
However, from now Gasohol E5 consumption is very limited and unfamiliar with customers So PVOIL must improve necessary solutions to develop gasohol E5
product and raise brand awareness of customers Thus, in this thesis “Improving
Marketing mix for gasohol E5 product of PVOIL from 2014 to 2016”, author
colleted primary and secondary data from: PVOIL, PVN, Ministry of Industry and Trade, VINPA, Agents/ General Agents, Gas stores… In order to promote business efficiency of PVOIL gasohol E5 product and popularly use of a renewable energy and eco friendly product, improving marketing mix was carried out as follow:
- Analyze actual business, PVOIL Marketing mix and general biofuels market
in Vietnam
- Analyze SWOT & show PVOIL marketing objectives
- Actual Plan to improve Product Strategy
- Actual Plan to improve Price Strategy
- Actual Plan to improve Place Strategy
- Actual Plan to improve Promotion Strategy
- Recommend Marketing Budget
- Control and update activies
- Evaluate the action plans which are recommended
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài khóa luận “Hoàn thiện Marketing hỗn hợp đối với sản phẩm
xăng E5 của Tổng công ty Dầu việt Nam giai đoạn 2014 – 2016” là công trình
nghiên cứu do chính bản thân tôi thực hiện
Các số liệu trong khóa luận được thu thập, xử lý và sử dụng một cách trung thực
Các kết quả được trình bày trong khóa luận này không sao chép từ bất cứ luận văn hay khóa luận nào
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu ý nghĩa đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu đề tài 2
1.2.2 Ý nghĩa đề tài 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi thực hiện khóa luận 2
1.4 Quy trình và phương pháp thực hiện khóa luận 3
1.4.1 Quy trình thực hiện khóa luận 3
1.4.2 Phương pháp thực hiện 4
1.5 Bố cục của khóa luận 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Tổng quan về kế hoạch marketing & marketing hỗn hợp 5
2.1.1 Nội dung kế hoạch marketing 5
2.1.2 Khái niệm marketing hỗn hợp 7
2.2 Nội dung cơ bản của Markeing hỗn hợp 7
2.2.1 Chính sách sản phẩm 7
2.2.2 Chính sách giá cả 7
2.2.3 Chính sách phân phối 8
2.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 8
2.3 Tổng quát về ma trận SWOT – Cơ sở hoàn thiện hoạt động Marketing mix 9
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XĂNG E5 CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM 11
3.1 Giới thiệu chung về Tồng công ty Dầu Việt Nam 11
3.1.1 Sơ lược về Tổng công ty 11
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 12
3.1.2.1 Tình hình kinh doanh chung của PVOIL 12
3.1.2.2 Tình hình kinh doanh Nhiên liệu sinh học tại PVOIL 14
3.2 Phân tích hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng sinh học E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam 17
3.2.1 Chính sách sản phẩm xăng sinh học E5 tại PVOIL 17
3.2.2 Chính sách giá cả đối với sản phẩm xăng E5 tại PVOIL 20
Trang 93.2.3 Chính sách phân phối đối với sản phẩm xăng E5 tại PVOIL 21
3.2.3.1 Mạng lưới kinh doanh xăng dầu hiện tại của PVOIL 21
3.2.3.2 Thực trạng phân phối xăng E5 tại Tổng Công ty Dầu Việt Nam 22
3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp đối với sản phẩm xăng E5 tại PVOIL 24
CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XĂNG SINH HỌC E5 CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM 27
4.1 Cơ sở hoàn thiện hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp - Căn cứ cho việc đề xuất các kế hoạch hành động 27
4.1.1 Phân tích tổng quan về tình hình hoạt động nhiên liệu sinh học tại Việt Nam 27
4.1.2 Phân tích ma trận SWOT của Tổng công ty dầu Việt Nam 28
4.1.2.1 Điểm mạnh 28
4.1.2.2 Điểm yếu 29
4.1.2.3 Cơ hội 30
4.1.2.4 Nguy cơ 31
4.1.3 Mục tiêu marketing 33
4.1.3.1 Mục tiêu tổng quát 33
4.1.3.2.Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2014 – 2016 34
4.2 Đề xuất các kế hoạch hành động cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty dầu Việt Nam 34
4.2.1 Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm 34
4.2.2 Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách giá 37
4.2.3 Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách phân phối 39
4.2.4 Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp 43
4.3 Ngân sách Marketing 47
4.4 Kiểm soát 47
4.5 Kiến nghị 48
4.6 Đánh giá các kế hoạch hành động được đề nghị 48
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quy trình thực hiện khóa luận 3
Hình 3.1 Doanh thu & lợi nhuận trước thuế của PVOIL giai đoạn 2011 – 2013 13
Hình 3.2 Sơ đồ so sánh sản lượng bán hàng theo kênh năm 2011 - 2013 13
Hình 3.3 Thị phần xăng năm 2013 14
Hình 3.4 : Sản lượng kinh doanh xăng E5 của PVOIL 2010-2013 15
Hình 4.1: Tổng hợp kết quả ý kiến đánh giá của các chuyên gia 49
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình kinh doanh xăng E5 từ 2010 – 2013 15
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả kinh doanh xăng E5 2010 –2013 16
Bảng 4.1 Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh xăng E5 năm 2014 – 2016 34
Bảng 4.2 Lộ trình phát triển vùng kinh doanh 39
Bảng 4.3 Dự kiến sản lượng tiêu thụ xăng E5 năm 2014 –2015 – 2016 39
Bảng 4.4 Ước tính hiệu quả của hiệu ứng truyền miệng trong nội bộ PVN khi sử dụng xăng E5 44
Bảng 4.5 Bảng kế hoạch truyền thông chi tiếtt năm 2014 45
Bảng 4.6 Ngân sách Marketing cho từng hoạt động năm 2014 47
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp nghiệp & phát triển nông thôn
CHXD: Cửa hàng xăng dầu
ĐL: Đại lý
E100: Ethanol
E5: xăng sinh học E5 (xăng truyền thống pha 5% Ethanol)
KDXD: Kinh doanh xăng dầu
Mipec: Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội
NLSH: Nhiên liệu sinh học
OBF: Công ty Nhiên Liệu Sinh Học Phương Đông
Petrolimex: Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
PV EIC: Tổng công ty công nghệ năng lượng Dầu khí
PVN: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
PVOIL: Tổng công ty Dầu Việt Nam
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Saigon Petro: Công ty TNHH 1 Thành viên Dầu khí TPHCM
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐL: Tổng đại lý
Thale: Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - TNHH MTV
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế năng lượng, dầu mỏ và khí đốt hiện chiếm khoảng 60-80% cán cân năng lượng thế giới Với tốc độ tiêu thụ như hiện nay và trữ lượng dầu mỏ hiện có, nguồn năng lượng này sẽ nhanh chóng bị cạn kiệt trong vòng 40-50 năm nữa Diễn biến phức tạp của giá xăng dầu gần đây là do nhu cầu dầu thô ngày càng lớn và những bất ổn chính trị tại những nước sản xuất dầu
mỏ Hiện nay, nhiên liệu sinh học – nguồn nhiên liệu tái sinh, vì tính thân thiện với môi trường, sinh ra ít hàm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính nên đã trở thành một trong những nguồn năng lượng thay thế hiệu quả và cũng là xu thế phát triển tất yếu
Sau hơn ba năm triển khai (từ 8/ 2010 theo “Đề án phát triển Nhiên Liệu Sinh Học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025”, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 20/11/2007, Tổng công ty Dầu Việt Nam đã bước đầu đưa được sản phẩm xăng E5 vào thị trường Tuy nhiên thị phần sản phẩm, mạng lưới vẫn còn hạn chế
và chưa tương xứng với quy mô của Tổng Công ty Hiện nay, lượng xăng E5 được bán ra chỉ bằng từ 1.1%, vẫn còn rất thấp so với tổng sản lượng xăng truyền thống
đã bán ra của PVOIL Xăng E5 không thu hút người mua do số CHXD còn ít, mạng lưới phân phối chưa thuận tiện, do thói quen tiêu dùng của người dân, chưa quen với sản phẩm mới này cũng như chưa có nhiều thông tin hữu ích về xăng sinh học E5 Tác động này sẽ ảnh hưởng đến lộ trình phát triển xăng sinh học của Nhà nước
và sẽ có những tác động tiêu cực đến tình hình kinh doanh của PVOIL Điều này đặt
ra cho Tổng công ty yêu cầu cấp thiết phải cải tiến những giải pháp thích hợp để phát triển sản phẩm xăng sinh học E5, đồng thời tăng nhận biết về thương hiệu xăng
sinh học đối với khách hàng Do đó đề tài: “Hoàn thiện marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016” được
nghiên cứu và thực hiện với mong muốn sẽ đưa ra được những giải pháp Marketing Mix hữu hiệu nhằm giúp Tổng công ty phát triển sản phẩm xăng sinh học E5 một cách hiệu quả
Trang 141.2 Mục tiêu ý nghĩa đề tài
Thúc đẩy việc đưa nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường vào sử dụng rộng rãi trong nước, góp phần làm cho việc sử dụng năng lượng hiệu quả và bảo vệ môi trường theo chủ trương nhà nước & xu hướng thế giới
1.3 Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi thực hiện khóa luận
Đối tƣợng nghiên cứu: khóa luận tập trung vào hoạt động Marketing hỗn hợp đối
với sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Sản phẩm: xăng sinh học E5 Tổng công ty Dầu Việt Nam kinh doanh nhiều lĩnh vực như: dầu thô, các loại xăng, các thiết bị vật tư dầu khí,… Trong đó sản phẩm xăng E5 là sản phẩm năng lượng mới, tái tạo được, để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch truyền thống, góp phần bảo vệ môi trường bảo đảm
Trang 15an ninh năng lượng quốc gia Nên đề tài này chỉ giới hạn ở việc hoàn thiện marketing mix cho sản phẩm xăng E5
- Thị trường: Thị trường xăng dầu là thị trường các tổ chức (B2B Người tiêu dùng là các tổ chức như Tổng đại lý, các Đại lý bán lẻ xăng dầu, đầu mối nhập khẩu xăng dầu…; và người tiêu dùng cuối cùng là khách hàng cá nhân sử dụng xăng
- Không gian: Đề tài nghiên cứu tại Tổng Công ty Dầu Việt Nam
- Thời gian thực hiện: Kế hoạch marketing hỗn hợp cho sản phẩm xăng sinh học E5 được xem xét và áp dụng trong phạm vi ngắn hạn 2014-2016 bao gồm việc hoàn thiện hoạt động marketing mix cho năm 2014 và định hướng cho năm
2016
1.4 Quy trình và phương pháp thực hiện khóa luận
1.4.1 Quy trình thực hiện khóa luận
Hình 1.1 Quy trình thực hiện khóa luận
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XĂNG E5 CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM
2 Cơ sở hoàn thiện Marketing mix - Mục tiêu marketing
3 Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm
4 Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách giá
7 Ngân sách 8 Kiểm soát
6 Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM XĂNG E5
ĐÁNH GIÁ CÁC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ
Trang 161.4.2 Phương pháp thực hiện
Thu thập dữ liệu: Các dữ liệu dùng cho đề tài này bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ
liệu thứ cấp Tuy nhiên, dữ liệu thứ cấp là chủ yếu
Dữ liệu thứ cấp:thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty, thông tin sẵn có về khách hàng của công ty, số liệu và tài liệu được thu thập qua internet, tạp chí khoa học Dựa trên cơ sở sử dụng số liệu thống kê và tư liệu của ngành xăng dầu, của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN), của Hiệp hội xăng dầu, Bộ Công thương để phân tích, đánh giá, rút ra kết luận cho vấn
đề thực hiện
Dữ liệu sơ cấp: thu thập bằng cách phỏng vấn chuyên gia, là những người có năng
lực, kinh nghiệm, nắm giữ các chức vụ quan trọng trong việc lập kế hoạch kinh doanh cũng như kế hoạch marketing, marketing mix cho công ty Cụ thể là Ban lãnh đạo Tổng công ty, trưởng các ban sản phẩm dầu, ban nhiên liệu sinh học, giám đốc
Tổng đại lý/ Đại lý, cửa hàng trưởng
1.5 Bố cục của khóa luận
Đề tài khóa luận được kết cấu thành 5 chương, bao gồm:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng sinh học E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam
- Chương 4: Kế hoạch hành động cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016
- Chương 5: Kết luận
Trang 17CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về kế hoạch marketing & marketing hỗn hợp
2.1.1 Nội dung kế hoạch marketing
Theo Trương Đình Chiến (2010), kế hoạch marketing là một kế hoạch chức năng, là công cụ để điều hành hoạt động marketing của doanh nghiệp Mỗi bản kế hoạch marketing với nội dung xác định thị trường mục tiêu, các mục tiêu marketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động marketing, chiến lược và một chương trình marketing bao gồm các biện pháp marketing với thời gian thực hiện cụ thể Kế hoạch hóa hoạt động marketing là quá trình xác định các cơ hội, nguồn lực, các mục tiêu, xây dựng các chiến lược với các định hướng và kế hoạch hành động cụ thể cho thực hiện và điều khiển hoạt động marketing của doanh nghiệp Kế hoạch marketing có thể được xây dựng cho các đối tượng khác nhau như: cho sản phẩm (hay dịch vụ) hoặc nhóm sản phẩm (hay dịch vụ , cho thương hiệu, cho từng khu vực thị trường địa lý, cho từng đoạn thị trường, cho khách hàng chính, cho sản phẩm (hay dịch vụ) mới
Kế hoạch marketing được định nghĩa như một văn bản chỉ rõ các hoạt động marketing cần tổ chức thực hiện trên cơ sở phương án đã lựa chọn Các biện pháp marketing mix phải được sắp xếp thành một kế hoạch hành động qua các giai đoạn trong đó chỉ rõ:
- Mức kinh phí đầu tư cho từng biện pháp marketing
- Thời gian và trình tự thực hiện các biện pháp marketing
- Nguồn lực khác huy động cho từng biện pháp
- Người và bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện từng biện pháp marketing và
cơ chế phối hợp
Theo Quách Thị Bửu Châu & ctg (2009); Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai
Trang (2009), nội dung của một kế hoạch marketing bao gồm:
1 Tóm tắt hoạt động (Executive Summary): Phần này tóm tắt toàn bộ kế hoạch,
bao gồm tình hình marketing hiện tại, mục tiêu, chiến lược, chương trình, và kết quả
dự kiến của kế hoạch cho lãnh đạo để họ nắm bắt được những vấn đề nổi trội
Trang 182 Tình hình marketing hiện tại (Current Marketing situation): Trình bày các
số liệu về tình hình hiện tại về thị trường, cạnh tranh, phân phối, doanh thu của từng thương hiệu, và về xu hướng của môi trường vĩ mô để làm cơ sở cho phân tích SWOT
3 Phân tích cơ hội và vấn đề (Opportunity and Issue Analysis): Phân tích cơ
hội/ thử thách (Opportunities/Threats Analysis): các nhà quản trị phải nhận rõ các
cơ hội và thử thách chủ yếu cho sản phẩm
Phân tích điểm mạnh/ điểm yếu (Strengths/Weakness Analysis): các nhà quản trị cần nhận rõ những điểm mạnh và những điểm yếu của doanh nghiệp và của sản phẩm
Phân tích vấn đề (Issue Analysis): công ty sử dụng những phân tích, đánh giá trên
để xác định vấn đề cần giải quyết trong kế hoạch
4 Các mục tiêu (Objectives): Các nhà quản trị phải xác định các mục tiêu về tài
chính (tỉ lệ hoàn vốn đầu tư, lợi nhuận… và mục tiêu marketing (thị phần, tốc độ
tăng trưởng … của kế hoạch
5 Chiến lược marketing (Marketing Strategy): Trình bày những hướng
marketing thực hiện để đạt những mục tiêu trên Nội dung của chiến lược marketing thường bao gồm: thị trường mục tiêu, định vị, dòng sản phẩm, giá, đầu mối phân
phối, lực lượng bán hàng, dịch vụ, quảng cáo, khuyến mãi, R&D
6 Chương trình hoạt động (Action Programs): Những nội dung trên được phân
tích chi tiết và cụ thể để xác định: Những công việc gì sẽ phải làm? Khi nào làm? Ai
sẽ làm? Chi phí bao nhiêu?
7 Dự đoán hiệu quả tài chánh (Projected Profit-and-Loss Statement): Dự tính
ngân sách hoạt động marketing và các khoản chi phí khác Dự tính mức bán và lỗ, lãi Ngân sách này nếu được chấp nhận sẽ là cơ sở để phát triển kế hoạch sản xuất,
tuyển chọn nhân viên và thực hiện hoạt động marketing
8 Kiểm soát: Giám sát tiến trình thực hiện kế hoạch
Trang 192.1.2 Khái niệm marketing hỗn hợp
Theo McCarthy (1960 , Marketing hỗn hợp còn được gọi là chính sách 4P do viết tắt bốn chữ đầu của các thành tố Sản phẩm (Product , Giá cả (Price , Phân phối (Place , Xúc tiến hỗn hợp (Promotion
2.2 Nội dung cơ bản của Markeing hỗn hợp
Marketing mix cho những khả năng lựa chọn khi thay đổi sự kết hợp các công cụ Marketing và được xem như là những giải pháp mang tính chiến thuật Theo Nguyễn Thượng Thái (2010 , các công cụ marketing được trình bày cụ thể như sau:
- Các quyết định về thương hiệu
- Các quyết định về chu kỳ sống của sản phẩm
Các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 20- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp gồm các mục tiêu Marketing, các thành
tố khác của Marketing hỗn hợp, chi phí sản xuất, tổ chức định giá
- Các yếu tố bên ngoài: khách hàng và yêu cầu hàng hóa, đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải xem xét các yếu tố như môi trường kinh tế, quy định của chính phủ…
- Nhận dạng nhu cầu khi có quyết định việc thiết kế kênh
- Xác định và phối hợp các mục tiêu phân phối
- Phân loại các công việc phân phối
- Phát triển các cấu trúc kênh thay thế
- Đánh giá các ảnh hưởng tới cấu trúc kênh
- Lựa chọn cấu trúc kênh tốt nhất
- Tìm kiếm các thành viên kênh
Quản lý kênh phân phối: Sau khi thiết lập các kênh phân phối, doanh nghiệp phải quản lý điều hành hoạt động của kênh Thứ nhất là họ phải tuyển chọn các thành viên kênh, thứ hai là phải đôn đốc, khuyến khích các thành viên kênh hoạt động hiệu quả và cuối cùng là phải định kỳ đánh giá hoạt động của toàn bộ các thành viên trong kênh
2.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hỗn hợp là các hoạt động truyền thông và quảng bá về sản phẩm - thương hiệu nhằm lôi kéo, thuyết phục khách hàng tin tưởng và mua sản phẩm, giữ chân và phát triển khách hàng và xúc tiến hỗn hợp còn được gọi là hoạt động truyền thông
Trang 21Marketing Xúc tiến hỗn hợp là một yếu tố trong Marketing mix nhằm tác động vào thị trường mục tiêu, nhưng bản thân nó lại là một hỗn hợp gồm các thành tố:
- Quảng cáo: là phương tiện truyền thông có tính đại chúng và xã hội cao nhất trong các phương tiện truyền thông Quảng cáo yêu cầu tính hợp pháp của sản phẩm Quảng cáo có khả năng tiếp cận rộng rãi khách hàng tiềm năng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần
- Xúc tiến bán hàng là tất cả các biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để khuyến khích việc dùng thử hoặc mua nhiều hơn sản phẩm, dịch vụ nhờ cung cấp những lợi ích bổ sung cho khách hàng
- Quan hệ công chúng (PR là các hoạt động nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho thương hiệu hoặc cho doanh nghiệp trong cộng đồng
2.3 Tổng quát về ma trận SWOT – Cơ sở hoàn thiện hoạt động Marketing mix
Các yếu tố môi trường marketing tác động vào thị trường làm thay đổi điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia vào thị trường Để tìm ra lợi thế cạnh tranh khác biệt dài hạn và những định hướng chiến lược marketing mix cho sản phẩm (hoặc dịch vụ) của doanh nghiệp trên thị trường, đòi hỏi các nhà làm marketing phải tập hợp tất cả các phân tích về môi trường và khách hàng trong phân tích SWOT cho doanh nghiệp trên thị trường sản phẩm (hay dịch vụ)
Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài: Vĩ mô, ngành và đối thủ cạnh tranh, khách hàng sẽ trực tiếp giúp xác định cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường sản phẩm (hay dịch vụ) này
- Cơ hội (Opportunities – O): tất cả những yếu tố tạo nên những thay đổi trên thị trường và trong điều kiện kinh doanh mà mang lại thuận lợi cho doanh nghiệp
- Nguy cơ (Threats – T): Đây là những thay đổi nguy hiểm cần tránh hoặc hóa giải bằng những chiến lược và biện pháp marketing Bằng việc phân tích các yếu tố môi trường sẽ xác định được những đe dọa tiềm ẩn đối với thương hiệu của doanh nghiệp
Trang 22Phân tích các yếu tố nội bộ doanh nghiệp: Đó là các yếu tố về nguồn lực, năng lực,
kỹ năng, quan hệ của doanh nghiệp và một phần là kết quả của hoạt động marketing nội bộ Phân tích các yếu tố nội bộ sẽ giúp xác định được điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên thị trường
- Điểm mạnh (Strengths – S : Đây là những năng lực, hoạt động mà doanh nghiệp mạnh hơn các đối thủ cạnh tranh khác Kế hoạch marketing mix phải dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp
- Điểm yếu (Weaknesses – W): Là tất cả những gì mà doanh nghiệp kém hơn các đối thủ cạnh tranh bao gồm từ nguồn lực, kỹ năng và quan hệ Kế hoạch marketing mix phải hạn chế những điểm yếu thì mới có khả năng thành công
Từ phân tích SWOT, những người làm marketing của doanh nghiệp có thể phát triển ra nhiều các định hướng kế hoạch marketing, marketing mix để từ đó lựa chọn
kế hoạch tối ưu Ví dụ, doanh nghiệp có thể theo đuổi những định hướng chiến lược sau đây:
- Sử dụng sức mạnh hiện tại để khai thác cơ hội
- Sử dụng sức mạnh hiện tại để chế ngự nguy cơ
- Xây dựng sức mạnh mới để khai thác cơ hội
- Xây dựng sức mạnh mới để giảm bớt nguy cơ…
Tóm tắt chương 2: Giới thiệu tổng quát cơ sở lý thuyết về marketing, marketing
mix, nội dung của một kế hoạch marketing, phân tích SWOT Nội dung chủ yếu của chương 2 sẽ là cơ sở để đánh giá thực tiễn hoạt động Marketing mix đối với sản phẩm xăng E5 của PV OIL ở Chương 3
Trang 23CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XĂNG E5 CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM 3.1 Giới thiệu chung về Tồng công ty Dầu Việt Nam
3.1.1 Sơ lược về Tổng công ty
Tổng công ty Dầu Việt Nam, đơn vị thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, thành lập vào ngày 06/06/2008, được kế thừa thế mạnh của các đơn vị tiền thân làTổng công ty Thương mại dầu khí và Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm dầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, kinh doanh dầu thô và lĩnh vực chế biến, kinh doanh phân phối sản phẩm dầu
Sứ mệnh: PVOIL luôn theo đuổi những mục tiêu có giá trị trong cuộc sống
Tầm nhìn: PVOIL trở thành thương hiệu hàng đầu Việt Nam
Trụ sở: tầng 14-18 tòa nhà PetroTower, số 1-5 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận
1, thành phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Dầu Việt Nam gồm các bộ phận chính sau:
+ Khối lãnh đạo Tổng Công ty: bao gồm
Hội đồng thành viên: 05 người
Ban Tổng Giám đốc: trong đó có 01 Tổng giám đốc và 10 Phó Tổng Giám đốc
+ Khối các Ban chuyên môn nghiệp vụ: 14 ban gồm Ban kiểm soát nội bộ, Ban dầu thô, Ban sản phẩm dầu, Ban nhiên liệu sinh học, Ban tài chính kế toán, Ban phát triển mạng lưới bán lẻ, Ban kế hoạch, Ban tổ chức nhân sự, Ban đầu tư xây dựng, Ban kỹ thuật công nghệ dầu khí, Ban an toàn chất lượng, Ban công nghệ thông tin, Ban Pháp chế, Văn phòng Tổng công ty
+ Khối các Đơn vị của Tổng Công ty:
Đơn vị trực thuộc: Tổng Công ty chi phối 100% vốn: gồm 10 đơn vị
Công ty con: Tổng Công ty chi phối trên 50% vốn: bao gồm 28 đơn
vị
Công ty liên kết: Tổng Công ty chi phối dưới 50% vốn: gồm 19 đơn
vị
Trang 24+ Các lĩnh vực kinh doanh:
Hoạt động cung cấp dầu thô
Hoạt động kinh doanh dầu quốc tế
Kinh doanh sản phẩm dầu
Sản xuất và kinh doanh NLSH
Kinh doanh vật tư thiết bị kỹ thuật dầu khí
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
3.1.2.1 Tình hình kinh doanh chung của PVOIL
Tổng công ty đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2013 Kết quả cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu hợp nhất toàn PVOIL đạt 92.000 tỷ đồng, hoàn thành 109% kế hoạch, tăng 11% so với thực hiện năm 2012, chiếm 12% doanh thu toàn Tập đoàn
- Lợi nhuận trước thuế hợp nhất toàn Tổng công ty đạt 750 tỷ đồng, đạt 119% kế hoạch, tăng 39% so với thực hiện năm 2012
- Nộp NSNN: đạt 5.430 tỷ đồng, hoàn thành 104% kế hoạch năm 2013
- Doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty có mức tăng trưởng ấn tượng trong 3 năm liền kề, thể hiện trên biểu đồ so sánh dưới đây:
Hình 3.1 Doanh thu & lợi nhuận trước thuế của PVOIL giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2013
0 100 200 300 400 500 600 700 800
Lợi nhuận trước thuế
242
540
750
Năm 2011 Năm 2012 ƯTH 2013
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2013
Trang 25Tổng sản lượng thực hiện sản xuất đạt 560 nghìn m3/tấn xăng dầu các loại gồm: 523 nghìn m3 A92/A83, DO; 33,2 nghìn m3 E5; 3,7 nghìn m3 dầu mỡ nhờn; bằng 113%
kế hoạch năm và tăng 20% so với thực hiện năm 2012
Năm 2013, với những khó khăn của nền kinh tế nói chung, nhu cầu tiêu thụ xăng dầu hầu như không gia tăng, thị phần trong nước bị chia sẻ do có thêm 8 đầu mối kinh doanh mới được cấp phép Bên cạnh đó, chính sách kinh doanh của PVOIL ưu tiên phát triển bán hàng vào các kênh tiêu thụ trực tiếp và giữ ổn định kênh Tổng đại lý
Trong bối cảnh đó, PVOIL vẫn tiếp tục duy trì được sản lượng, thị phần tương đương năm 2012, đồng thời chuyển dịch cơ cấu bán hàng qua các kênh tiêu thụ trực tiếp mang tính ổn định, bền vững, khẳng định thành công của PVOIL trong hoạt động kinh doanh xăng dầu
Hình 3.2 So sánh sản lượng bán hàng theo kênh năm 2011-2013 (Nguồn: PVOIL)
Biểu đồ trên đây thể hiện việc dịch chuyển cơ cấu bán hàng qua các kênh của PVOIL trong 3 năm 2011-2013: Cơ cấu tỷ trọng bán hàng của các đơn vị thành viên năm 2013 đã có bước chuyển biến tích cực, theo hướng đẩy mạnh các kênh tiêu thụ trực tiếp mang tính bền vững So với thực hiện năm 2012, tiêu thụ của kênh Đại lý
Trang 26tăng 9% về sản lượng và 1% về tỷ trọng, chiếm 46,5% tổng sản lượng; kênh CHXD tăng 44% về sản lượng và 3,6% về tỷ trọng, chiếm 13,2% tổng sản lượng; kênh KHCN tăng 10% về sản lượng và 2,7% về tỷ trọng, chiếm 16,5% tổng sản lượng; kênh tổng đại lý giảm 8% về sản lượng và 7,1% về tỷ trọng,8% tổng sản lượng
Về thị phần, đến hết năm 2013, Petrolimex chỉ còn chiếm khoảng 48%, PVOIL từ 17% năm 2008 đã tăng lên 26%, Thalexim tăng từ 2% (năm 2008) lên khoảng 6%
Có một số doanh nghiệp đầu mối bị giảm thị phần như SaigonPetro từ khoảng 8% xuống còn 7%, Tổng công ty Xăng dầu Quân đội từ khoảng 6% xuống còn 3%
Hình 3.3.Thị phần xăng năm 2013 (Nguồn: Thống kê của Bộ công thương)
3.1.2.2 Tình hình kinh doanh Nhiên liệu sinh học tại PVOIL
PVOIL tiếp tục duy trì sản xuất xăng E5 đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường, có mức tăng trưởng hợp lý và theo sát lộ trình bắt buộc của Chính phủ, đồng thời hạn chế lỗ trong kinh doanh
Theo số liệu kinh doanh, Tổng sản lượng xăng E5 đã tiêu thụ cho đến cuối năm
2013 là 77.580 m3; Riêng năm 2013, PVOIL đã tiêu thụ được 33.200 m3 xăng E5, hoàn thành 107% kế hoạch, tăng 44% so với thực hiện năm 2012 Tuy nhiên, PVOIL lỗ lũy kế khoảng 33.65 tỷ đồng cho việc kinh doanh xăng E5, trung bình mỗi lít lỗ 434 đồng
Trang 27Hình 3.4 : Sản lượng kinh doanh xăng E5 của PVOIL 2010-2013 (Nguồn: PVOIL) Bảng 3.1: Tình hình kinh doanh xăng E5 từ 2010 - 2013 (Nguồn: PVOIL)
Sản lượng kinh doanh
xăng của PVOIL m3 2.715.619 3.035.577 2.715.055 2.980.000
Sản lượng kinh doanh
xăng E5 của PVOIL m3 4.120 16.288 23.300 33.200 Nhu cầu Ethanol
nhiên liệu (E100) m
Cụ thể trong năm 2013, nhu cầu Ethanol của PVOIL 1.660 m3
Hiện nay, dù chỉ còn duy nhất một nhà máy Bio-ethanol Quảng Ngãi hoạt động cung cấp Ethanol cho PVOIL với công suất 100.000 m3/ năm (~ 273,973 m3/ngày thì nhà máy chỉ cần hoạt động hơn 06 ngày (6,05 ngày), đã đủ cung cấp Ethanol nguyên liệu cho Tổng
Trang 28công ty Dầu Việt Nam
Nếu tính tổng nhu cầu trong cả ba năm từ năm 2010 đến năm 2013 (2.980.000 m3
) thì chỉ cần gần 11 ngày hoạt động là nhà máy Bio-ethanol Quảng Ngãi đủ cung cấp Ethanol nguyên liệu cho PVOIL
Sản lượng xăng E5 bán ra cao nhất cũng chỉ khoảng 1.1% so với tổng sản lượng xăng truyền thống bán ra mỗi năm, nếu tính theo sản lượng sản phẩm E100 chỉ bằng gần 1,7% công suất sản xuất của một nhà máy ethanol Vì vậy, buộc phải xuất khẩu ethanol sang một số nước lân cận như: Philippines, Hàn Quốc, Trung Quốc… Nhưng khả năng cạnh tranh của các nhà máy này so với thị trường khu vực rất thấp
và không hiệu quả
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả kinh doanh xăng E5 2010 - 2013 (Nguồn: PVOIL)
2010 là 4.470 m3, năm 2011 là 16.890 m3 và 2012 là 23.020 m3 Trong năm 2013, PVOIL đã tiêu thụ được 33.200 m3 xăng E5; PVOIL lỗ lũy kế khoảng 33,65 tỷ đồng cho việc kinh doanh xăng E5, trung bình mỗi lít xăng E5 lỗ 434 đồng Trong đó, sản lượng xuất bán qua các CHXD trực thuộc PVOIL là 27.200 m3; các TĐL/ĐL khoảng 6.000 m3
Tình hình đầu tƣ xây dựng các nhà máy NLSH: Hiện nay tình hình đầu tư xây
dựng các nhà máy xây dựng hết sức khó khăn:
Suất đầu tư cao Tổng mức đầu tư cho 03 dự án là 252,2 triệu USD trong đó 70% là vốn vay thương mại với lãi suất từ 18% tới 18,5%/năm
Khó khăn về việc thu mua sắn nguyên liệu Hiện sắn chưa được quy hoạch thành vùng mà chủ yếu do các hộ nông dân nghèo trồng trên các vùng đất xấu nên năng
Trang 29suất và chất lượng đều thấp Thêm vào đó, Trung Quốc đang gia tăng thu mua sắn lát, do vậy giá sắn liên tục tăng
Khó khăn tìm đầu ra Hiện nhu cầu tiêu thụ E100 trong nước là không đáng kể, trong khi đó giá thành sản xuất E100 hiện cao hơn so với một số nước như Brasil,
Mỹ, Ấn Độ, Thái Lan …nên hiệu quả xuất khẩu thấp Tình trạng cụ thể từng nhà máy:
1 Nhà máy Bio-ethanol Bình Phước (Công ty NLSH Phương Đông - OBF đã hoàn thành xây dựng và nhận bàn giao vào tháng 12/2012 Hiện đang dừng hoạt động vì thiếu vốn do hai cổ đông Itochu và Licogi dừng góp vốn và giá xuất khẩu không đủ bù đắp chi phí sản xuất Hiện tại OBF không có khả năng chi trả 2,8 triệu USD cho các nhà thầu và 1,2 triệu USD để đầu tư các hạng mục cấp thiết cho nhà máy; đang chịu áp lực trả lãi vay khoảng 152 tỷ đồng năm 2013
2 Nhà máy Bio-ethanol Quảng Ngãi (Công ty NLSH Dầu khí miền Trung - BF) hoàn thành xây dựng tháng 1/2012 Hiện đang trong quá trình vận hành với công suất 100.000m3/ năm Tuy nhiên, vấn đề giá nguyên liệu sắn đầu vào cũng gây
BSR-ra nhiều khó khăn trong công tác thu mua nguyên liệu
3 Dự án Nhà máy Bio-ethanol Phú Thọ (Công ty Hóa dầu và NLSH dầu khí - PVB , đã dừng triển khai và hầu như đã dừng hoàn toàn việc thi công trên công trường; do nhà thầu PVC gặp khó khăn về tài chính Quá trình đầu tư kéo dài, thiết
bị đã hao mòn, hư hỏng, hầu hết đã hết thời hạn bảo hành Các cán bộ có trình độ quản lý dự án giỏi có khả năng chuyển đi nơi khác Công ty không có khả năng vay thêm tiền cho dự án và có khả năng bị xếp vào nhóm nợ xấu và dẫn đến nguy cơ bị phá sản Khi chưa có doanh thu, PVB đã mất khoảng 1/3 vốn chủ sở hữu
3.2 Phân tích hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng sinh học E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam
3.2.1 Chính sách sản phẩm xăng sinh học E5 tại PVOIL
Nhiên liệu sinh học: loại nhiên liệu được chế tạo từ các hợp chất có nguồn gốc sinh
học, bao gồm:
Trang 30- Chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu thực vật, dầu ăn thải tái sinh…
- Ngũ cốc (lúa mì, ngô, đậu tương, sắn…
- Các lọai cây có đường (mía, củ cải đường …
- Sinh khối cellulose như phế phụ phẩm thải trong nông nghiệp (rơm, rạ, phân… , sản phẩm thải trong công nghiệp (mùn cưa, gỗ thải…
- Tảo (một số lòai tảo có dầu)
Xăng sinh học E5: được ký hiệu là EX, trong đó X là % thể tích cồn sinh học trong
công thức pha trộn xăng sinh học Như vậy, xăng sinh học E5 là nhiên liệu chứa 5% thể tích cồn sinh học và 95% thể tích xăng truyền thống
Lợi ích khi sử dụng NLSH: đây là hành động thiết thực để bảo vệ môi trường vì NLSH giúp giảm phát thải đáng kể Sử dụng NLSH cho vận chuyển làm giảm lượng khí thải độc hại và khí gây hiệu ứng nhà kình như CO, SO2, hạt bụi và khí CO2 Lượng khí CO2 do xe chạy bằng cồn lỏng thải ra chỉ =1/12 so với xe chạy bằng xăng, mức độ ô nhiễm = 30% xe chạy bằng xăng Đối với nhiên liệu hỗn hợp giảm 20-30% khí thải CO, 25% khí thải CO2, đặc biệt, giảm bớt khí thải độc hại như chì…Sử dụng diesel sinh học từ dầu thực vật giảm >70% khí CO2 thải với B100 và >5% với B20
NLSH là nguồn năng lượng có hiệu suất cao, được đốt triệt để hơn so với nhiên liệu hóa thạch nên giảm khí thải độc hại ra môi trường Cồn sinh học đơn chất có trị số octan cao nên khi pha vào xăng nguyên chất sẽ giúp tăng trị số octan cho hỗn hợp nhiên liệu, làm tăng hiệu suất cháy, được sử dụng để thay thế Methyl tertiary butyl ether (MBTE là chất độc hại với nguồn nước
Sử dụng NLSH sẽ giúp giảm lượng xăng dầu phải nhập khẩu, giảm nhập siêu, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Ước tính, nếu Việt Nam sử dụng toàn bộ xăng E5 trong năm 2014 sẽ giảm nhập khẩu gần 300.000m3
xăng, tương đương với khoảng 200 triệu USD Nếu sử dụng toàn bộ xăng E10, lượng ngoại tệ tiết kiệm sẽ tăng gấp đôi Ngoài ra, do có nguồn tiêu thụ ổn định các loại nguyên liệu để sản
Trang 31xuất ethanol nhiên liệu biến tính như sắn và mía, thu nhập của người nông dân trồng các loại nông sản này sẽ được ổn định và nâng cao, góp phần phát triển ngành nông nghiệp và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất
Chất lƣợng xăng E5: xăng E5 được kiểm soát rất chặt chẽ từ khâu nhập nguyên
liệu, pha chế, tồn chứa, vận chuyển & phân phối tại các CHXD để người tiêu dùng
sử dụng một cách an toàn và hiệu quả
Nguyên liệu E100 cũng như RON 92 trước khi nhập kho đều được các công ty giám định độc lập (ví dụ như PV EIC và QUATEST kiểm tra chất lượng sản phẩm, sản phẩm đạt chất lượng theo TCVN hiện hành mới được tiến hành nhập kho
Sau đó, xăng E5 được pha chế tại các trạm pha chế được phân bổ tại các khu vực kinh doanh xăng E5 Sau khi pha chế, xăng E5 được các Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực là QUATEST 1 và 3 đánh giá và cấp chứng nhận hợp quy theo QCVN 01:2009/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu diezen và NLSH và sản phẩm xăng E5 sản xuất phải đảm bảo đạt Tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN 8063:2009 – Xăng không chì pha 5% Etanol Yêu cầu kỹ thuật Sau khi có chứng nhận hợp quy của cơ quan quản lý Nhà nước, PVOIL dùng
xe bồn chuyên dụng chở xăng E5 để vận chuyển đến các CHXD Hệ thống cơ sở vật chất tại các CHXD cũng được cải tạo để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của xăng E5 Tuy nhiên, vì đây là sản phẩm mới nên người tiêu dùng chưa quen với việc sử dụng xăng E5 so với xăng truyền thống A92 và A95 Và đáng lưu ý là những nhận định sai lệch về sản phẩm xăng E5, bị hiểu nhầm với Methanol – chất cực độc với con người trong quá trình sử dụng khi hít phải hơi có methanol hoặc tiếp xúc với da, nhiệt trị của methanol thấp hơn ethanol nên hiệu quả năng lượng của methanol thấp hơn ethanol Đặc biệt vấn đề ăn mòn kim loại trong hệ thống phun xăng là nguyên nhân chính dẫn đến các nhà sản xuất ô tô không chấp nhận việc sử dụng methanol trong xăng với bất kỳ tỉ lệ nào Điển hình nhất là từ những vụ cháy nổ xe vào giai đoạn năm 2010-2012, theo báo Petrotimes, một số cơ quan thông tấn báo chí & nhiều người dân còn cho rằng chính xăng sinh học E5 là nguyên nhân gây cháy nổ
Trang 32xe do nghĩ rằng xăng sinh học là xăng pha Methanol Thông tin hiểu lầm này xuất phát từ“Kết quả nghiên cứu Xác định các nguyên nhân gây cháy xe gắn máy” do Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Lọc hoá dầu (RPTC và Phòng Thí nghiệm trọng điểm động cơ đốt trong – Đại học Bách khoa TP HCM thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ TP HCM chỉ đạo thực hiện Điều này ảnh hưởng đến việc phổ biến sản phẩm mới này đến người tiêu dùng
3.2.2 Chính sách giá đối với sản phẩm xăng E5 tại PVOIL
Do sức tiêu thụ xăng E5 của thị trường trong nước chưa tới 5% tổng sản lượng ethanol còn lại phải xuất khẩu sang các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippins, nhưng do “sinh sau, đẻ muộn”, khả năng cạnh tranh về giá của sản phẩm ethanol không cao
Hiện xăng sinh học E5 được bán bằng xăng A92 - giá 24.180 đồng/lít , và thấp hơn
500 đồng/lít so với xăng A95 - 24.680 đồng/lít, (giá cập nhật ngày 13/01/2014) Giá bán xăng E5 cao do phải chịu thêm các chi phí:
- Phân bổ chi phí đầu tư và chi phí PR
- Chi phí vận tải và chi phí pha chế phát sinh
- Chiết khấu cao hơn xăng truyền thống
Giảm giá trong giai đoạn đầu (thay đổi từ 100 – 500 đồng/lít từng giai đoạn) Ngoài
ra, Tổng công ty còn sử dụng chiến lược giá chiết khấu trong chính sách bán hàng,
để nhằm khuyến khích các Đại lý chuyển sang kinh doanh xăng E5, ngoài việc xây dựng mức thù lao đối với Đại lý cao hơn từ 100 – 500 đồng/ lít so với xăng truyền thống qua các giai đoạn, từ tháng 8/ 2013 PVOIL đã triển khai thực hiện Chính sách chiết khấu Đại lý bán lẻ Nếu Đại lý chỉ bán xăng E5 thay cho xăng truyền thống, khách hàng sẽ được PVOIL chi trả chi phí quảng cáo thương hiệu PVOIL tại các cửa hàng xăng dầu
Tuy nhiên, các chính sách hoa hồng đại lý chưa thực sự hấp dẫn, và giá chỉ thấp hơn giá xăng dầu truyền thống 100 – 500 đồng/lít thì hoàn toàn không cạnh tranh Cụ thể, theo số liệu kinh doanh, Tổng sản lượng xăng E5 đã tiêu thụ cho đến cuối cuối
Trang 332013 là 77.580 m3; Riêng năm 2013, PVOIL đã tiêu thụ được 33.200 m3 xăng E5, PVOIL lỗ lũy kế khoảng 33,65 tỷ đồng cho việc kinh doanh xăng E5, trung bình mỗi lít xăng E5 lỗ 434 đồng
3.2.3 Chính sách phân phối đối với sản phẩm xăng E5 tại PVOIL
3.2.3.1 Mạng lưới kinh doanh xăng dầu hiện tại của PVOIL
Tổng số Đơn vị kinh doanh: Hiện nay, PVOIL có khoảng 25 đơn vị có vốn góp chi phối thuộc lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và 5 đơn vị liên kết được phân bố rộng khắp Việt Nam từ Bắc vào Nam Trong đó:
- Miền Bắc: 11 Đơn vị
- Miền Trung: 06 Đơn vị
- Miền Nam: 13 Đơn vị
Bên cạnh đó PVOIL có 08 tổng kho xăng dầu với chức năng tồn trữ và pha chế xăng dầu để cung cấp cho các đơn vị kinh doanh, đại lý, tổng đại lý của PVOIL 08 tổng kho được phân bố tại ba miền đất nước trong đó:
- Miền Bắc: 02 tổng kho, tại Đình Vũ (Hải Phòng và Vũng Áng (Hà Tĩnh
- Miền Trung: 03 tổng kho, tại Quảng Ngãi, Liên Chiểu (Đà Nẵng và tại Chân Mây (Thừa Thiên Huế
- Miền Nam: 03 tổng kho, tại Miền Đông (Vũng Tàu , Nhà Bè (Thành phố Hồ Chí Minh và tại Trà Nóc (Cần Thơ
Với quy mô đó, PVOIL đảm bảo việc tồn trữ và pha chế để cung cấp các sản phẩm xăng dầu cho các đơn vị kinh doanh, đại lý/tổng đại lý của PVOIL
Quy mô mạng lưới phân phối xăng dầu của Tổng Công ty: Tính đến năm 2013, Tổng Công ty có tất cả 312 CHXD trực thuộc, 52 tổng đại lý, 1129 đại lý Tổng cộng PVOIL có tất cả 3114 CHXD thuộc hệ thống
Với mạng lưới kinh doanh rộng khắp trên khắp cả nước, nếu toàn bộ cửa hàng xăng dầu trong hệ thống PVOIL có thể bán đồng thời với xăng E5 và xăng truyền thống, thì người tiêu dùng đã dễ dàng tiếp cận với sản phẩm mới này và bài toán đầu ra của nhiên liệu sinh học coi như đã được tháo gỡ
Trang 343.2.3.2 Thực trạng phân phối xăng E5 tại Tổng Công ty Dầu Việt Nam
Trong năm 2013 PVOIL đã sản xuất và phân phối ra thị trường khoảng 33.500 m3
xăng E5, đạt 112% so với kế hoạch năm 2013 và 74% so với kế hoạch tại Nghị quyết số 5914/NQ-DKVN Trong đó, sản lượng xuất bán qua các CHXD trực thuộc PVOIL là 27.500 m3; các TĐL/ĐL khoảng 6.000 m3
Để đưa xăng sinh học E5 tới người tiêu dùng, từ đầu quý II/2010 PVOIL đã xây dựng chương trình phát triển NLSH và phối hợp cùng các đối tác tích cực triển khai đầu tư xây dựng 03 Nhà máy sản xuất Bio ethanol đặt tại 03 miền Bắc, Trung, Nam với tổng công suất 300.000 m3 ethanol nhiên liệu/năm Tuy nhiên, tình hình hoạt động của các nhà máy hiện nay đang trong tình trạng hết sức khó khăn (đã được trình bày cụ thể trong mục 3.1.2.2 Tình hình kinh doanh Nhiên liệu sinh học tại PVOIL)
Ngoài ra, PVOIL đã & đang đầu tư 5 trạm pha chế xăng E5 tại Đình Vũ, Liên Chiểu, Nhà Bè, Vũng Tàu và Trà Nóc, với chi phí khoảng 3 tỷ đồng/ trạm, quy mô pha chế từ 80-85 m3/ mẻ Ngoài ra, còn cải tạo, sửa chữa các trụ bơm xăng dầu với chi phí trung bình 40 triệu đồng/trụ, với công suất 280.000 m3/năm/trạm tại các tổng kho đầu mối
Hệ thống các CHXD bán xăng E5: đến 31/12/2013 PVOIL hiện có khoảng 170 CHXD bán xăng E5 tại 38 tỉnh thành trên cả nước Trong đó có 136 CHXD trực thuộc PVOIL; 27 CHXD của các Công ty có vốn góp PVOIL và chỉ có 7 CHXD thuộc hệ thống các Đại lý/Tổng Đại lý (ĐL/TĐL lý khác, cụ thể như sau:
- Tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu: 17/17 CHXD trực thuộc PVOIL đang triển khai bán 100% xăng E5 thay cho xăng 92 truyền thống và 02 CHXD của ĐL/TĐL có 01 trụ bơm bán xăng E5 với tổng sản lượng khoảng 600-650 m3/tháng
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Hiện có 5/9 CHXD trực thuộc PVOIL đang triển khai bán xăng E5 với sản lượng trung bình khoảng 160 m3/tháng, trong đó 03 CHXD (Trần Phú, Nghĩa Chánh và Tư Nghĩa đang bán 100% xăng E5 thay cho xăng
92 Ngoài ra, còn có 02 CHXD của Đại lý tham gia bán xăng E5 với sản lượng khoảng 35-40 m3/tháng
Trang 35- Tại 05 tỉnh thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM và Cần Thơ : hiện
có 46 CHXD đang bán xăng E5, trong đó: 25 CHXD trực thuộc PVOIL; 17 CHXD thuộc Công ty có vốn góp PVOIL và 4 CHXD của các Đại lý khác Như vậy, đến hết 2013, PVOIL có 170 CHXD bán xăng E5 tại 38 tỉnh/thành trên cả nước chiếm 5,5% số CHXD (tổng số 3.114) So với quy mô của Tổng Công ty, số lượng CHXD bán xăng E5 vẫn còn quá ít Mặc dù PVOIL đã rất nỗ lực trong việc thuyết phục các ĐL/TĐL chuyển sang kinh doanh xăng E5, xây dựng các chính sách bán hàng riêng cho xăng E5 với nhiều ưu đãi/hỗ trợ nhưng hầu hết các khách hàng vẫn chưa đồng ý triển khai bán xăng E5 Hiện nay, mới chỉ có 34 CHXD của các ĐL/TĐL tham gia bán xăng E5 trong đó 27 CHXD là của các ĐL/TĐL có vốn góp như Comeco, XNK Thủ Đức, Cisco Thanh Hóa, Petec Cà Phê, …và chỉ có 7 CHXD của các ĐL/TĐL khác
Việc có quá ít cây xăng phân phối xăng E5 là nguyên nhân chính khiến người tiêu dùng không mặn mà với loại nhiên liệu sinh học này Và có thể nói đây là rào cản lớn nhất đối với việc phổ biến xăng E5
Theo khảo sát sơ bộ của tác giả, một số đại lý và chủ CHXD chưa mặn mà với kinh doanh xăng E5 (phụ lục 7) vì:
- Chi phí đầu tư bồn bể và trụ bơm, thay đổi các bảng biểu
- E ngại giảm doanh thu do tâm lý người dùng chưa quen sử dụng xăng E5
- Chính sách bán hàng của PVOIL hiện chưa đủ để khuyến khích chủ CHXD đầu tư chuyển qua kinh doanh xăng E5
- Mạng lưới phân phối E5 chưa phủ khắp, và do các trạm pha chế có công suất nhỏ nên nguồn cung E5 của PVOIL trong giai đoạn đầu chưa ổn định
Lý do chính khiến không phải đầu mối kinh doanh xăng dầu nào cũng mặn mà tham gia kinh doanh xăng E5 là bởi họ sẽ phải đầu tư thêm vào cơ sở vật chất chứ không thể sử dụng các trạm bơm, xe bồn hiện có Theo tính toán của các chuyên gia, để kinh doanh xăng E5, mỗi cây xăng sẽ phải đầu tư khoảng 86.900.000 đồng
Trang 36để đầu tư hệ thống tồn chứa và bơm rót xăng E5 Ngoài ra, do đặc tính dễ bay hơi của loại xăng E5 nên nếu không bán được sớm thì lượng hao hụt sẽ không hề nhỏ Một khó khăn nữa ở Nghị định 84 về kinh doanh xăng dầu, theo khoản 1, 2 Điều 17 của nghị định này có quy định: “Đại lý chỉ được ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho một tổng đại lý hoặc một thương nhân đầu mối” Nghĩa là, hiện mỗi tổng đại lý chỉ được ký hợp đồng làm tổng đại lý cho một thương nhân đầu mối, đại lý chỉ được ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho một tổng đại lý hoặc một thương nhân đầu mối Điều này có nghĩa là, nếu Nghị định không sửa thì đại lý, cửa hàng kinh doanh xăng dầu đang nhận xăng dầu của doanh nghiệp đầu mối như Petrolimex sẽ không thể lấy xăng E5 của PVOIL để tiêu thụ
Ngoài ra, việc vận chuyển nhiên liệu sinh học cũng đang là vấn đề nan giải của PVOIL bởi nếu vận chuyển hoàn toàn bằng đường bộ thì chi phí vận chuyển rất cao, còn vận chuyển bằng tàu biển cũng rất khó do phải đầu tư phương tiện vận chuyển đặc thù để sản phẩm không bị phân lớp, đáp ứng yêu cầu chất lượng Vì vậy, hiện nay, xăng E5 chỉ có thể vận chuyển bằng ôtô đến các điểm bán chứ không thể vận chuyển bằng đường thủy như xăng dầu thông thường, điều này đã làm tăng chi phí đáng kể Hiện nay, nguồn cung E100 để sản xuất pha chế xăng E5 cũng gặp khó khăn, với việc nhà máy NLSH Bình Phước tạm ngưng hoạt động thì đến nay trên cả nước chỉ còn duy nhất nhà máy NLSH Quảng Ngãi có sản phẩm PVOIL sẽ phải vận chuyển E100 bằng xe bồn từ Quảng Ngãi đến các kho đầu nguồn của PVOIL như Đình Vũ (Hải Phòng , Nhà Bè (HCM , Miền Đông (Vũng Tàu hay Trà Nóc (Cần Thơ nên phát sinh chi phí rất lớn
Bên cạnh đó, việc chưa có chính sách thích hợp về thuế (thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu thiết bị , phí (môi trường và cơ chế bù giá… cho doanh nghiệp kinh doanh NLSH nên doanh nghiệp bị lỗ và thiếu chi phí để tiếp tục đầu tư phát triển thị trường cho sản phẩm này
3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp đối với sản phẩm xăng E5 tại PVOIL
Trong thời gian qua, công tác truyền thông về NLSH của PVOIL đã tập trung chủ
Trang 37- Cung cấp, giải đáp các thông tin liên quan đến NLSH và xăng E5 cho các khách hàng có nhu cầu tìm hiểu như đường dây Hotline về xăng E5
“1800545429”, email “infoE5@PVOIL.com.vn”
- Tổ chức chạy Roadshow tại một số địa phương dự kiến sẽ thí điểm bắt buộc
sử dụng xăng E5, điển hình là chương trình quảng bá "Xăng Sinh Học E5 – Vì Một Hành Tinh Xanh” tại tỉnh Quảng Ngãi đã được thực hiện từ năm 2011
- Tổ chức các chương trình khuyến mãi
- Thực hiện chính sách bán hàng ưu đãi
Xăng pha Ethanol là loại nhiên liệu mới, lần đầu tiên đưa vào sử dụng tại Việt Nam Người tiêu dùng chưa có nhiều thông tin nên dễ có tâm lý dè dặt, lo lắng khi sử dụng sản phẩm xăng E5 cho các phương tiện của mình
Mặc dù được đưa vào kinh doanh từ năm 2010, nhưng đến nay, các thông tin về sản phẩm xăng E5 vẫn chưa được người dân nắm rõ Các đặc tính của xăng E5, các chủng loại xe có thể sử dụng xăng E5, vai trò của xăng E5 đối với kinh tế, xã hội, các lợi ích trực tiếp khi sử dụng xăng E5 vẫn chưa đến được người dân một cách đầy đủ và chính xác Điều này không chỉ gây ra sự thờ ơ của người dân trước sản phẩm mới này mà còn gây ra nhiều nhận định sai lệch ảnh hưởng đến việc phổ biến sản phẩm này Điển hình nhất là từ những vụ cháy nổ xe vào giai đoạn năm 2010-
2012, nhiều người dân còn cho rằng chính xăng E5 là nguyên nhân gây cháy nổ xe
Trang 38do nghĩ rằng xăng sinh học là xăng pha “Methanol” Đây là hiểu lầm rất nghiêm trọng gây ảnh hưởng không chỉ kết quả sản xuất kinh doanh mà còn tổn hại đến uy tín của các đơn vị kinh doanh xăng E5
Điều này chứng tỏ Việc phổ biến xăng E5 đến người dân còn rất hạn chế Công tác truyền thông chưa đủ mạnh Thói quen tiêu dùng xăng E5 chưa có là những vấn đề bất cập hiện nay Nếu người dân không ủng hộ, sản lượng tiêu thụ thấp sẽ không thể tạo động lực để các CHXD, đại lý và đơn vị PVOIL phân phối sản phẩm này, từ đó ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh xăng E5
Tóm tắt chương 3:
Chương này giới thiệu tổng quan, đánh giá chung về tình hình kinh doanh của PVOIL, phân tích thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam Trình bày cụ thể những ưu điểm và hạn chế của từng chính sách về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hỗn hợp để lý giải vì sao chương trình phát triển nhiên liệu sinh học đã được PVOIL triển khai từ tháng 8/ 2010, nhưng kết quả đạt được không như kỳ vọng Từ đó, tìm những hướng đi, những giải pháp phù hợp, đề ra các kế hoạch hành động cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty
Trang 39CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP ĐỐI
VỚI SẢN PHẨM XĂNG SINH HỌC E5 CỦA PVOIL 4.1 Cơ sở hoàn thiện hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp - Căn cứ cho việc đề xuất các kế hoạch hành động
4.1.1 Phân tích tổng quan về tình hình hoạt động nhiên liệu sinh học tại Việt Nam
Thực tế đến nay mới chỉ có 2 trong số hơn 10 doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu tham gia triển khai kinh doanh xăng E5 gồm PVOIL và SaigonPetro với quy mô nhỏ do Nhà nước vẫn chưa bắt buộc sử dụng NLSH trên toàn quốc Từ lúc triển khai đến nay sản lượng tiêu thụ xăng E5 quá ít, chỉ hơn 4000 m3 Ethanol Vì khó tiêu thụ, sản phẩm làm ra không bán được nên các nhà máy sản xuất xăng E5 cũng phải hoạt động cầm chừng để chờ giải pháp Để đảm bảo cho các nhà máy ethanol hoạt động liên tục, ổn định trong khi lượng tiêu thụ ethanol nhiên liệu trong nước còn hạn chế, tránh tồn kho quá lớn, các nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu của Việt Nam buộc phải xuất khẩu ethanol sang một số nước lân cận trong khu vực như Philippines, Hàn Quốc, Trung Quốc … nhưng khả năng cạnh tranh của các nhà máy này so với thị trường khu vực là rất thấp và không có hiệu quả do việc sản xuất NLSH ở Việt Nam đang trong giai đoạn khởi đầu nên giá thành sản xuất còn cao
So với kinh doanh các loại xăng truyền thống thì E5 cần thêm chi phí cho đầu tư cải tạo
hạ tầng kỹ thuật, quảng bá, pha chế (hợp quy, hao hụt, nhân công, điện nước … nhưng các doanh nghiệp kinh doanh E5 hiện chưa được hưởng bất kỳ một chính sách
ưu đãi nào Hiện E5 vẫn chịu các loại thuế, phí theo quy định như xăng A92 Ngoài ra, giá sắn – nguyên liệu chính để sản xuất ethanol (chiếm khoảng 60% giá thành sản xuất E100) – trong thời gian qua liên tục biến động phụ thuộc vào giá thế giới và nhu cầu nhập khẩu của một số nước nên giá thành E100 cũng thường có biến động mạnh
Cục Chế biến thương mại nông lâm thủy sản (Bộ NN&PTNT) cho biết, sau khi chương trình sản xuất và tiêu thụ xăng sinh học E5 được Chính phủ cho phép triển khai, từ năm 2010 đến nay, cả nước đã có 6 nhà máy sản xuất ethanol (xăng sinh
Trang 40học) với tổng công suất 550 triệu lít/năm được xây dựng theo quy hoạch tại những vùng trồng sắn trọng điểm Tuy nhiên, đến nay mới chỉ có nhà máy NLSH Quảng Ngãi là hoạt động ổn định
4.1.2 Phân tích ma trận SWOT của Tổng công ty dầu Việt Nam
Phân tích SWOT của sản phẩm xăng sinh học E5 được tiến hành như sau:
Bước 1: Thảo luận nhóm
Thảo luận giữa 5 thành viên trong nhóm chuyên viên kinh doanh Ban Nhiên liệu sinh học tại Văn phòng Tổng công ty về những điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội-đe dọa của sản phẩm Ghi nhận sơ bộ những ý kiến đưa ra
Bước 2: Phỏng vấn chuyên gia
Phỏng vấn, trao đổi ý kiến với các chuyên gia về sản phẩm NLSH Trong phạm vi hạn hẹp của đề tài, việc phỏng vấn được tiến hành với: Trưởng Ban NLSH, Trưởng Ban Sản phẩm dầu & Giám đốc Chi nhánh PVOIL Sài Gòn & cửa hàng trưởng của CHXD Hoàng Nguyên 267 & CHXD số 3 tại TP HCM
Bước 3: Thảo luận nhóm lần 2
Thảo luận với nhóm chuyên viên kinh doanh Ban NLSH (đã tham gia bước 1) về kết quả phỏng vấn thu thập được và thu được kết quả phân tích SWOT được trình bày cụ thể như sau:
4.1.2.1 Điểm mạnh
Sản phẩm xăng E5 chất lượng tốt, được kiểm duyệt khắt khe theo các quy chuẩn ngành và tiêu chuẩn an toàn chất lượng Việt Nam
Cơ sở vật chất phân phối xăng dầu cũng có thể sử dụng để phân phối NLSH PVOIL
sở hữu hệ thống kho, bồn bể chứa quy mô lớn dùng để chứa nguyên liệu, sản phẩm xăng dầu và hệ thống các đại lý phân phối, bán lẻ các sản phẩm xăng dầu phân bố khắp 03 miền đất nước nên có thể tận dụng để chuyển đổi sang phân phối NLSH