Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập trên địa bàn TPHCMĐánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập trên địa bàn TPHCMĐánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập trên địa bàn TPHCM
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN THỊ DIỄM CHÂU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT DÂN LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý Môi trường
Mã số: 60 85 10
KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG – HCM
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN THỊ DIỄM CHÂU MSHV:10260555
Ngày, tháng, năm sinh: 27/05/1985 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số : 60 85 10
TÊN ĐỀ TÀI: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập trên địa bàn TPHCM”
I NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Tìm hiểu kinh nghiệm quản lý hệ thống thu gom CTRSH của một số thành phố trong và ngoài nước
Khảo sát hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước về thu gom CTRSH trên địa bàn TPHCM
Khảo sát hiện trạng hoạt động của các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
Cơ sở khoa học để đánh giá các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập
Xác định tiêu chí đánh giá các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập
Phân tích SWOT các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM bao gồm các giải pháp quản lý nhà nước và giải pháp hỗ trợ phát triển hoạt động của các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài)
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, tôi đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và đơn vị
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong Bộ môn Quản lý Môi trường, Khoa Môi trường – Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt khóa học đào tạo thạc sĩ tại trường
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Lê Văn Khoa, người Thầy
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này Nguồn động viên tinh thần cũng như những lời khuyên chuyên môn quí báu của Thầy đã
bổ sung thêm rất nhiều cho cách tiếp cận vấn đề, phương pháp nghiên cứu và giải pháp quản lý của tôi
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị chuyên viên Phòng Quản lý Chất thải rắn, Sở Tài nguyên và Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ thông tin, tài liệu và kinh nghiệm thực tiễn trong việc quản lý lực lượng thu gom rác dân lập, giúp tôi có nhiều thông tin, số liệu hữu ích để hoàn thành khóa luận này
Xin cảm ơn những cán bộ quản lý môi trường của Phòng Tài nguyên Môi trường các quận huyện và ban chủ nhiệm các Hợp tác xã, Nghiệp đoàn thu gom rác trên địa bàn thành phố đã nhiệt tình hỗ trợ cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình khảo sát thu thập số liệu
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp và các bạn học viên đã tận tình trao đổi, đóng góp và động viên tôi rất nhiều để giúp đỡ tôi hoàn thành được khóa luận này
Trân trọng
Trang 5TÓM TẮT
Hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập trên địa bàn thành phố đóng vai trò quan trọng trong sự thành công việc triển khai các chương trình quản lý chất thải rắn của thành phố như chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn, chương trình thu phí vệ sinh
và phí bảo vệ môi trường Để quản lý lực lượng này, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định 5424/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1998 quy định qui chế tổ chức và hoạt động lực lượng làm dịch vụ thu gom rác dân lập (sau đây gọi tắt là Quyết định 5424) Quyết định 5424 được ban hành nhằm đưa lực lượng thu gom rác dân lập đi vào tổ chức, hoạt động theo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, góp phần vào việc tăng cường biện pháp giữ gìn trật tự vệ sinh đô thị
Sau hơn mười lăm năm ban hành, Quyết định 5424 bước đầu đã hướng được lực lượng thu gom rác dân lập vào tổ chức như tổ rác dân lập do Ủy ban nhân dân phường/xã quản lý hay Hợp tác xã/Nghiệp đoàn thu gom rác Tuy nhiên do chưa có nhân sự phường/xã/thị trấn chuyên trách cho công tác quản lý và chưa có chính sách hỗ trợ cho hoạt động cho lực lượng này nên hầu hết việc triển khai Quyết định 5424 ở các quận/huyện đều chưa hiệu quả Phần lớn lực lượng thu gom rác dân lập vẫn hoạt động một cách tự do, phường/xã chỉ quản lý hành chính và chưa quản lý kiểm soát được hoạt động cung ứng dịch vụ của lực lượng này
Do những bất cập trong công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập nên dẫn đến nhiều tồn tại của hệ thống quản lý chất thải rắn như: thiếu cơ sở dữ liệu về hiện trạng hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập tại địa phương; thu gom rác không đúng thời gian quy định, bỏ thu gom rác trong ngày dẫn đến tình trạng rác tồn đọng trên đường phố, ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị; phương tiện kỹ thuật thu gom, vận chuyển rác không đảm bảo an toàn giao thông và chất lượng vệ sinh môi trường; thu và nộp phí vệ sinh, phí bảo vệ môi trường không đúng quy định
Để củng cố công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập nhằm từng bước khắc phục những khó khăn tồn tại của hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, một trong những mục tiêu cấp thiết cần phải thực hiện trong giai đoạn này là cần phải nâng cao hiệu quả công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập Trong bối cảnh đó, tác giả chọn thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh” Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá hiện trạng hoạt động của các tổ chức thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập trên địa bàn thành phố và thực trạng công tác quản
Trang 6lý nhà nước đối với lực lượng này, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập, đề xuất chính sách hỗ trợ hoạt động của các tổ chức thu gom rác dân lập, tạo động lực thu hút lực lượng này tham gia vào tổ chức, cải thiện hệ thống quản lý nhà nước đối với công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập
Trang 7The activities of private collectors play an important role in the successful implementation of solid waste management programs in Ho Chi Minh City, such as the waste separation at source program, the sanitation fee and environmental protection fee collection program For the regulation of private collectors, the People’s Committee has issued Decision No 5424/QD-UB-QLDT on October 15, 1998 on the Regulation of the Organization and Operation of Private Garbage Collectors (hereafter abbreviated Decision 5424) in order to place the organization and operation of private collectors under consolidated state management as an additional solution to maintaining urban sanitation
After fifteen years in effect, Decision 5424 has attained initial results in directing the private collectors into private groups managed by ward-level People’s Committees, or cooperatives/unions However, the lack of specifically delegated personnel to managing these groups/cooperatives/unions and support policies have led to the ineffective implementation of Decision 5424 at this level The majority of private collectors still operates independently and receives only administrative management from the state, while leaving their service provision go un-managed and un-checked
The shortcomings of the management of private collectors have led to lapses in the solid waste management system such as: lacking a database on the current activities of private collectors, failing to collect waste at specified times of day, failing to collect waste causing waste to pile up on the streets, affecting environmental sanitation quality, urban aesthetic, collection and transportation vehicles failing required safety and environmental standards, the collection and submission of sanitation fee, environmental protection fee not meeting regulation
In order to strengthen the management of private collectors, and to steadily overcome the existing weaknesses of the management system, it is imperative to improve the efficiency of the management of private collectors Under such settings, the author wishes to perform the study to “Evaluate the status and propose a solution to improve the efficiency of the management system for private collectors in Ho Chi Minh City.” The objective of this study is to evaluate the status of the management system for private collectors in Ho Chi Minh City and current state management activities, on the basis of which a proposal to improve the efficiency of the management system, providing the motivation for private collectors to join or establish organizations
Trang 8
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục tiêu – Phạm vi – Đối tượng – Nội dung – Phương pháp – Kết quả nghiên cứu 5
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 5
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 5
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 5
2.2 Phạm vi nghiên cứu 5
2.3 Đối tượng nghiên cứu 5
2.4 Nội dung nghiên cứu 5
2.5 Phương pháp nghiên cứu 6
2.6 Kết quả nghiên cứu 8
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 9
1.1 Các khái niệm 9
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 9
1.2.1 Tài liệu ngoài nước 9
1.2.2 Tài liệu trong nước 10
1.3 Kinh nghiệm quản lý CTR ở một số khu vực trong nước và ngoài nước 12
1.3.1 Kinh nghiệm ngoài nước 12
1.3.2 Kinh nghiệm trong nước 16
Trang 91.3.3 Một số kinh nghiệm rút ra từ tổ chức hoạt động và quản lý rác thải của các khu
vực 19
1.4 Hiện trạng hệ thống quản lý kỹ thuật thu gom vận chuyển CTRSH tại TPHCM……….20
1.4.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 20
1.4.2 Hệ thống lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt 21
1.4.3 Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt 21
1.4.4 Công tác vận chuyển và hệ thống điểm hẹn, trạm trung chuyển 22
1.4.5 Những tồn tại của hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 23
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT DÂN LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM 28
2.1Cơ sở lý thuyết 28
2.1.1 Khái niệm xã hội hóa các dịch vụ môi trường 28
2.1.2 Hợp tác công tư (Public Private Partnership - PPP) 29
2.2 Cơ sở pháp lý 30
2.2.1 Chủ trương, chính sách 30
2.2.2 Các qui định pháp luật có liên quan khác 31
2.3 Xác định các tiêu chí đánh giá 32
2.3.1 Về tính pháp lý 32
2.3.2 Về tính kinh tế 32
2.3.3 Về tính xã hội (các chế độ chính sách) 32
2.3.4 Về đảm bảo chất lượng dịch vụ vệ sinh môi trường 32
2.4 Kết luận 33
CHƯƠNG 3 – HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT DÂN LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM 34
Trang 103.1Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý CTRSH 34
3.1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý nhà nước về quản lý CTRSH 34
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan QLNN trong lĩnh vực quản lý CTRSH 35
3.2Hiện trạng hệ thống QLNN đối với các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập 37
3.2.1 Hệ thống QLNN về quản lý các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập 37
3.2.2 Hiện trạng công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm 38
3.2.3 Hiện trạng công tác kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh môi trường thu gom CTRSH của lực lượng thu gom dân lập 44
CHƯƠNG 4 – HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT DÂN LẬP 46
4.1 Hợp tác xã thu gom rác 46
4.1.1 Lịch sử và mục đích thành lập 46
4.1.2 Bộ máy tổ chức điều hành 47
4.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và kinh phí hoạt động 48
4.1.4 Chế độ chính sách cho người lao động 49
4.1.5 Phương tiện thu gom 50
4.1.6 Sự hỗ trợ và hợp tác giữa Nghiệp đoàn và các bên liên quan 50
4.2 Nghiệp đoàn vệ sinh dân lập 51
4.2.1 Lịch sử và mục đích thành lập 51
4.2.2 Bộ máy tổ chức điều hành 51
4.2.3 Lĩnh vực kinh doanh và kinh phí hoạt động 52
4.2.4 Chế độ chính sách của người lao động 52
4.2.5 Phương tiện thu gom 53
4.2.6 Sự hỗ trợ và hợp tác giữa Nghiệp đoàn và các bên liên quan 53
4.3 Hình thức hoạt động tự do 54
Trang 114.3.1 Lịch sử hình thành 54
4.3.2 Tổ chức hoạt động 54
4.3.3 Lĩnh vực kinh doanh và nguồn thu nhập 55
4.3.4 Chế độ chính sách của người lao động 56
4.3.5 Phương tiện thu gom 56
4.3.6 Sự hỗ trợ và hợp tác với bên liên quan 56
4.5 Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM 57
4.5.1 Phân tích SWOT hoạt động của HTX 57
4.5.2 Phân tích SWOT hoạt động của Nghiệp đoàn 60
4.5.3 Phân tích SWOT hoạt động của LLTGRDL tự do 61
4.6 Tác động của các quy định, chính sách quản lý liên quan đến hoạt động của lực lượng thu gom CTRSH dân lập 63
4.6.1 Quyết định số 5424/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1998 của Ủy ban nhân dân Thành phố về qui chế tổ chức và hoạt động lực lượng làm dịch vụ thu gom rác dân lập 63
4.6.2 Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND TP.HCM về vấn đề thu phí rác thải 64
4.6.3 Nghị Quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/06/2007 của Chính phủ về việc cấm sử dụng xe ba gác tự chế bắt đầu từ ngày 1/1/2008 và Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 19/05/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố 65
4.7 Đánh giá chung hiện trạng hoạt động của LLTGRDL trên địa bàn TPHCM 66
CHƯƠNG 5 – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT DÂN LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM 68
5.1 Đề xuất giải pháp tổ chức lại hệ thống quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập 68
5.1.1 Cơ sở đề xuất 68
5.1.2 Đề xuất giải pháp tổ chức lại hệ thống quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập 72
Trang 125.2 Đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập 78
5.2.1 Cơ sở đề xuất 78
5.2.2 Đề xuất hỗ trợ phát triển hoạt động của các tổ chức thu gom CTRSH dân lập 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
LLTGRDL Lực lượng thu gom rác dân lập
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
HTX Hợp tác xã
UBND Ủy ban nhân dân thành phố
VSMT Vệ sinh môi trường
CTR Chất thải rắn
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
UBND TP Ủy ban nhân dân thành phố
TNMT Tài nguyên Môi trường
QLNN Quản lý nhà nước
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ cán bộ phường xã làm công tác kiêm nhiệm, chuyên trách quản lý rác dân
lập 38
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ các đối tượng trực tiếp ký kết hợp đồng thu gom rác 39
Biểu đồ 3.3 Tình hình họp định kỳ giữa Phường với người thu gom rác và giữa Quận với Phường 42
Biểu đồ 3.4 Các hình thức xử lý chủ nguồn thải vi phạm không nộp tiền 43
Biểu đồ 3.5 Các hình thức xử lý người thu gom rác vi phạm 43
Biểu đồ 4.1 Thời gian hoạt động của HTX Thu Gom Rác Dân Lập 46
Biểu đồ 4.2 Tình trạng hoạt động của các HTX 48
Biểu đồ 4.3 Lợi ích khi tham gia khi tham gia HTX 49
Biểu đồ 4.4 Lợi ích khi tham gia Nghiệp đoàn 53
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Singapore 13
Hình 1.2 Các hình ảnh về phương tiện thu gom tại Singapore 14
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Nhật 15
Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống quản lý kỹ thuật thu gom CTRSH trên địa bàn TPHCM 20
Hình 1.5 Hiện trạng hệ thống thu gom vận chuyển tại TP.HCM 23
Hình 1.6 Một số hình ảnh thực trạng tồn tại của tồn trữ tại nguồn 24
Hình 1.7 Phương tiện thu gom tại nguồn không đảm bảo VSMT, an toàn giao thông 25
Hình 3.1 Hệ thống quản lý hành chính chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM 34
Hình 3.2 Hệ thống quản lý các tổ chức thu gom CTRSH tại TPHCM 37
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước; đầu mối giao lưu quốc tế; trung tâm công nghiệp, dịch vụ đa lĩnh vực của khu vực và Đông Nam Á Với gần 2 triệu hộ gia đình (biệt thự, nhà phố và chung cư các loại), hàng chục ngàn nhà hàng, khách sạn – nhà nghỉ, cơ sở kinh doanh các loại, hàng ngàn cơ sở đào tạo (trường phổ thông, trung học, cao đẳng, đại học, viện và trung tâm nghiên cứu, …), hàng trăm cơ sở y tế (bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa, …) và trên 10.000 phòng khám tư nhân, gần 12.000 cơ
sở công nghiệp nằm trong và ngoài các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp, … mỗi ngày thành phố Hồ Chí Minh thải ra khoảng 7.200 – 8.100 tấn chất thải rắn sinh hoạt, 11 – 12 tấn chất thải rắn y tế nguy hại, khoảng 900 – 1.200
tấn chất thải công nghiệp không nguy hại và 350 – 400 tấn chất thải công nghiệp nguy hại
(Sở TNMT,2012) Chất lượng môi trường và cuộc sống đang giảm sút do sự phát triển thiếu
bền vững (sử dụng các nguồn tài nguyên và năng lượng không hiệu quả) và do các loại chất
thải này gây ra
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số ngày càng cao, trong những năm gần đây, vấn
đề quản lý chất thải rắn nói chung và quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng đã trở thành vấn đề môi trường được quan tâm hàng đầu ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đặc biệt là ở các thành phố (đô thị) lớn như TPHCM
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường, nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường đô thị, nâng cao ý thức cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường, trong những năm qua, TPHCM đã triển khai nhiều chương trình quản lý chất thải rắn như chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn, chương trình thu phí vệ sinh và phí bảo
vệ môi trường tuy nhiên kết quả đạt được rất hạn chế Một trong những nguyên nhân chủ yếu
là do công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập (sau đây viết tắt là LLTGRDL) còn nhiều khó khăn, hạn chế
Để quản lý LLTGRDL, thành phố đã ban hành Quyết định 5424/1998/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1998 quy định về quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng làm dịch vụ thu gom rác dân lập nhưng đến nay đã gần 15 năm, hầu hết ở các quận huyện đã thực hiện không hiệu quả, phần lớn LLTGRDL còn hoạt động tự do, manh mún và riêng rẻ, không theo sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước Do đó, để có thể triển khai thành công chương trình
Trang 17quản lý chất thải rắn của thành phố cần phải nâng cao hiệu quả quản lý LLTGRDL, hướng lực lượng này tham gia vào các tổ chức, cải thiện hệ thống quản lý nhà nước đối với công tác quản lý LLTGRDL
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả của quy định quản lý LLTGRDL là một trong những mục tiêu cấp thiết cần phải thực hiện trong giai đoạn này, là cơ sở để triển khai hiệu quả chương trình quản lý chất thải rắn của TPHCM Trên cơ sở đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” đã được tác giả chọn thực hiện
2 Mục tiêu – Phạm vi – Đối tượng – Nội dung – Phương pháp – Kết quả nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển hoạt động của các hình thức
tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
- Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý nhà nước quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện trong phạm vi khu vực TPHCM
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đối tượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt dân lập
2.3 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống quản lý nhà nước về thu gom CTRSH
- Hoạt động của các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các nội dung sau đây:
- Kinh nghiệm quản lý hệ thống thu gom CTRSH của một số thành phố trong và ngoài nước
- Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước về thu gom CTRSH trên địa bàn TPHCM
Trang 18- Hiện trạng hoạt động của các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
- Cơ sở khoa học để đánh giá các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập
- Xác định tiêu chí đánh giá các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập
- Phân tích SWOT các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập
- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM bao gồm các giải pháp quản lý nhà nước và giải pháp hỗ trợ phát triển hoạt động của các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận:
Đây là đề tài nghiên cứu về quản lý, liên quan đến nhiều mặt: pháp lý, kỹ thuật, tổ chức,…do đó phương pháp luận của đề tài nghiên cứu gồm 4 bước thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Bước 1: Thu thập tài liệu và điều tra khảo sát
- Thu thập tài liệu:
+ Kinh nghiệm quản lý hệ thống thu gom CTRSH của một số thành phố trong và ngoài nước
+ Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước về thu gom CTRSH trên địa bàn TPHCM + Các văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
- Thu thập số liệu và điều tra khảo sát hiện trạng hoạt động của các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
Các số liệu này là cơ sở cho việc thực hiện bước tiếp theo là đưa ra cơ sở đánh giá tình hình quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức lực lượng thu gom CTRSH dân lập hiện hữu
Bước 2: Cơ sở đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả hoạt động của các tổ chức thu gom CTRSH dân lập hiện hữu: Tìm hiểu các khái niệm về xã hội hóa dịch vụ môi trường, khái niệm hợp tác công tư và các chủ trương, chính sách của nhà nước trong mục tiêu bảo vệ môi trường để từ đó đưa ra tiêu chí đánh giá hoạt động của các hình thức tổ chức thu gom rác dân lập trên địa bàn thành phố
Bước 3: Phân tích đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập hiện hữu
Trang 19- Dựa vào các số liệu thu thập và khảo sát, phân tích những mặt mạnh, mặt yếu của các
tổ chức thu gom hiện hữu thông qua phương pháp phân tích hệ thống SWOT
- Phân tích đánh giá những mặt tồn tại của hệ thống quản lý hành chính lực lượng thu gom CTRSH
Bước 4: Hoàn thiện hệ thống quản lý lực lượng thu gom CTRSH
Căn cứ vào cơ sở pháp lý đã có, căn cứ vào những đánh giá phân tích trong các bước trước, căn cứ vào nội dung công việc quản lý từ đó đề xuất hoàn thiện hệ thống quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập
Phương pháp tổng quan tài liệu: nhằm thu thập và kế thừa các thông tin, tài liệu và số
liệu từ các nguồn tài liệu của sách, tạp chí nghiên cứu, báo cáo nghiên cứu, tài liệu hội thảo và các nguồn từ internet Các thông tin, số liệu thu thập và kế thừa hỗ trợ cho đề tài nghiên cứu bao gồm:
- Các nghiên cứu và kinh nghiệm quản lý liên quan đến hệ thống quản lý thu gom
CTRSH trong và ngoài nước
- Những số liệu sẵn có từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động của lực lượng thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn thành phố
Phương pháp điều tra khảo sát: Bên cạnh những số liệu sẵn có thu thập được từ các cơ
quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động của lực lượng thu gom CTRSH dân lập, tác giả sẽ tiến hành khảo sát định lượng (bằng phiếu khảo sát) và định tính (phỏng vấn sâu) nhằm thu thập thêm số liệu và thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu
- Khảo sát định lượng: cán bộ phường/xã chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp lực lượng thu gom CTRSH dân lập tại địa phương và ban chủ nhiệm các tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
+ Số lượng phiếu khảo sát: 120 phiếu khảo sát cán bộ phường/xã (mỗi quận/ huyện khảo sát ngẫu nhiên 5 phường xã), 15 phiếu khảo sát ban chủ nhiệm 12 Hợp tác xã và 3 Nghiệp đoàn thu gom rác trên địa bàn thành phố
+ Mẫu phiếu khảo sát: 2 mẫu phiếu cho 2 đối tượng khảo sát (đính kèm phụ lục)
- Khảo sát định tính (phỏng vấn sâu): tổ chức thảo luận nhóm giữa các cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng thu gom CTRSH dân lập
Phương pháp thống kê mô tả: Các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được sẽ tổng hợp
thống kê và biểu diễn ở dạng văn bản hoặc bảng, biểu, sơ đồ nhằm thể hiện các thông tin
cô đọng và cụ thể nhất về hiện trạng hệ thống quản lý thu gom CTRSH và hiện trạng hoạt động của các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
Trang 20Phương pháp phân tích SWOT: phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của
các hình thức tổ chức thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM để có cái nhìn tổng thể về hiện trạng hoạt động của các tổ chức này từ đó có thể để xuất giải pháp cải thiện hoạt động của các tổ chức này một cách phù hợp
Phương pháp chuyên gia: sử dụng kinh nghiệm và kiến thức chuyên gia thông qua việc
tham khảo ý kiến cán bộ quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước qua các cuộc trao đổi
2.6 Kết quả nghiên cứu
Kết quả khoa học
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, đánh giá khoa học dựa trên số liệu thực tiễn phản ánh chính xác thực trạng quản lý và hoạt động của lực lượng thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM từ đó có thể đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM
Kết quả thực tiễn
Công tác quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập trên địa bàn TPHCM là một trong những vấn đề then chốt, mang tính quyết định đến hiệu quả triển khai các chương trình quản lý chất thải rắn của thành phố Đây là một trong những vấn đề được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu và nghiên cứu tìm ra giải pháp Do đó, kết quả nghiên cứu đề tài này có thể đưa vào áp dụng trong thực tiễn, góp phần giải quyết những khó khăn, bất cập trong việc quản lý lực lượng thu gom CTRSH dân lập hiện nay
Trang 21CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời
chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Tài liệu ngoài nước
1 Bộ bảo vệ môi trường Hồng Kông, Khung chính sách quản lý chất thải rắn đô thị Hồng Kông, 2005 – 2014
Khung chính sách quản lý chất thải rắn đô thị của Hồng Kông (2005 – 2014) được công bố vào tháng 12/2005 Khung chính sách này được xây dựng dựa trên cách tiếp cận 3 bậc: tránh và giảm thiểu; tái sử dụng, thu hồi và tái chế; giảm kích thước và chôn lấp Các công cụ chính sách và các biện pháp hỗ trợ bao gồm thu phí chất thải rắn đô thị theo nguyên tắc thải bỏ ít hơn trả tiền ít hơn; Các kế hoạch trách nhiệm của nhà sản xuất; Cấm chôn lấp chất thải rắn
2 Đại hội đồng Bang South Carolina, Chính sách và luật quản lý chất thải rắn của bang South Carolina, 1991
Trang 22Các mục tiêu quản lý chất thải rắn của bang này là đẩy mạnh việc ứng dụng các phương pháp quản lý chất thải rắn thích hợp trước khi sử dụng các giải pháp chôn lấp, thiêu đốt,…Ưu tiên giảm thiểu chất thải tại nguồn, tăng cường tái sử dụng và tái chế Khuyến khích các thực thể tư nhân, các cơ quan nhà nước, các cơ sở giáo dục – đào tạo nghiên cứu giảm thiểu chất thải rắn sinh ra Trong đó, có nêu chức năng nhiệm vụ của Sở kiểm soát môi trường và sức khỏe, chức năng của ủy viên hội đồng thuộc Sở này
3 Sở bảo vệ môi trường Minnesota, Báo cáo Chính sách chất thải rắn, 2002
Mục tiêu quản lý chất thải rắn của bang này là thúc đẩy một hệ thống quản lý chất thải rắn theo cách phù hợp với các đặc tính của dòng chất thải Đạo luật quản lý chất thải của bang này xếp các thực tiễn quản lý chất thải theo thứ tự ưu tiên sau:
- Giảm chất thải và tái sử dụng chất thải;
- Tái chế chất thải;
- Làm phân compost đối với chất thải sân vườn và chất thải thực phẩm;
- Thu hồi tài nguyên thông qua việc sản xuất phân compost hoặc thiêu đốt chất thải rắn
đô thị hỗn tạp;
- Chôn lấp chất thải rắn kết hợp thu hồi khí CH4 như là nguồn nhiên liệu để sản xuất năng lượng phục vụ nhu cầu sử dụng tại chỗ hay đem bán;
- Chôn lấp chất thải rắn không thu hồi lại khí CH4
1.2.2 Tài liệu trong nước
Trong những năm qua, đã có khá nhiều các đề án, đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn
đề quản lý thu gom chất thải rắn sinh hoạt như:
1 Công ty Môi trường Đô thị thành phố, Kế hoạch tổ chức lại lực lượng thu gom-vận chuyển rác trên địa bàn TP.HCM, 1997
Đề án đã đưa ra qui trình công nghệ thu gom - vận chuyển rác dự kiến thực hiện từ năm
1998 và phương án tổ chức lực lượng làm công tác vệ sinh trên địa bàn Cụ thể các đơn vị quận huyện quản lý toàn bộ công tác thu gom rác hộ dân và rác đường phố, bao gồm cả việc quản lý lực lượng Rác Dân lập Công ty môi trường đô thị và HTX vận chuyển rác thực hiện vận chuyển rác đến bãi xử lý
2 Quyết định số 5424/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1998 của UBNDTP về việc ban hành Qui chế quản lý lực lượng Rác Dân lập
Qui chế qui định về tổ chức và hoạt động của lực lượng dân lập làm dịch vụ thu gom rác nhằm đưa lực lượng này đi vào hoạt động theo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, góp
Trang 23phần vào việc tăng cường biện pháp giữ gìn trật tự vệ sinh đô thị Qui chế qui định chi tiết về
tổ chức, hoạt động của tổ lấy rác dân lập, trách nhiệm của UBND phường, xã trong việc quản lý lực lượng rác dân lập, qui định về thời gian tập kết rác và mức thu phí hộ dân
Tuy nhiên, UBND phường xã lại không có nhân sự chuyên trách cho công tác quản lý LLTGRDL, đa số cán bộ UBND phường, xã thực hiện công tác quản lý lực lượng này chỉ là kiêm nhiệm nên không thực hiện đúng trách nhiệm được giao Do đó, ra đời hơn 15 năm nhưng hầu hết ở các quận huyện đều triển khai chưa hiệu quả Quyết định này, phần lớn LLTGRDL vẫn hoạt động một cách tự do Hơn nữa, Quyết định được ban hành đã khá lâu, không còn phù hợp với thực tế như các qui định về thời gian thu gom, mức thu phí…
3 KS Vũ Thị Hồng, Đề tài “Hoàn thiện tổ chức và cơ chế quản lý rác đô thị tại TP.HCM”, Viện Kinh tế, 1999
Đề tài đi sâu nghiên cứu về thực trạng hoạt động và quản lý rác thải trên địa bàn, trong
đó có đánh giá về thực trạng quản lý rác dân lập và những hạn chế của việc thực hiện qui chế theo quyết định 5424
Đề tài đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức và cơ chế quản lý rác đô thị, tuy nhiên chủ yếu là các giải pháp tổ chức quản lý chung của ngành dịch vụ vệ sinh, chưa đi sâu vào các giải pháp cụ thể đối với việc quản lý lực lượng rác dân lập Hơn nữa, do đề tài được thực hiện khá lâu, không còn phù hợp với tình hình tổ chức hoạt động thực tế hiện nay
4 Viện Môi trường và Tài nguyên, Nghiên cứu xây dựng khung chính sách hỗ trợ và các quy định về phân loại rác sinh hoạt tại nguồn ở TPHCM, 2007
Đề tài đề xuất khung chính sách hỗ trợ và các quy định về phân loại rác sinh hoạt tại nguồn nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện chương trình phân loại rác tại nguồn thí điểm ở 6 Quận gồm Quận 1, 4, 5, 6, 10 và Huyện Củ Chi
5 ThS Hoàng Thị Kim Chi, Các hình thức tổ chức thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM – Thực trạng và các đề xuất bổ sung, Viện Kinh tế (nay là Viện Nghiên cứu Phát triển), 2008
Đề tài thực hiện đánh giá, so sánh các hình thức tổ chức thu gom rác sinh hoạt đã được hình thành trên địa bàn TP.HCM Đánh giá hiện trạng cơ chế chính sách liên quan đến dịch
vụ VSMT và công tác thu gom rác thải và đề xuất hình thức tổ chức thu gom rác sinh hoạt,
cơ chế quản lý và chính sách thích hợp Đề tài đã được nghiệm thu
6 “Dự thảo Qui chế quản lý lực lượng thu gom Rác Dân lập” do Sở Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh dự thảo năm 2012
Trang 24Qui chế này được soạn thảo nhằm thay thế qui chế đã được ban hành theo quyết định
5424 đã nêu trên Nội dung qui chế qui định khá chi tiết các hình thức tổ chức, cách thức hoạt động của LLTGRDL, vai trò của các cơ quan quản lý trong việc quản lý LLTGRDL Tuy nhiên về cơ bản, qui chế này không có sự thay đổi gì lớn so với qui chế 5424 đã ban hành Việc đưa ra quy định không kèm theo những chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động của LLTGRDL nên các nội dung của dự thảo qui chế khó khả thi vì chưa đưa ra được những giải pháp kinh tế tạo đòn bẫy thu hút LLTGRDL tham gia vào tổ chức cũng như chưa có những chính sách hỗ trợ để LLTGRDL chuyển đổi phương tiện theo đúng quy định
Nhìn chung trong thời gian qua, việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp để quản lý công tác vệ sinh trên địa bàn TPHCM đã được sự quan tâm khá lớn, trong đó có việc quản lý LLTGRDL, tuy nhiên đến nay việc quản lý lực lượng này vẫn còn gặp nhiều khó khăn do các biện pháp đưa ra còn đặt nặng ở khía cạnh quản lý mà chưa thể hiện được quyền lợi cũng như những mặt tích cực mà lực lượng rác dân lập có được khi được sự quản lý của Nhà nước, vì vậy hiệu quả mang lại còn thấp
1.3 Kinh nghiệm quản lý CTR ở một số khu vực trong nước và ngoài nước
1.3.1 Kinh nghiệm ngoài nước
1.3.1.1 Quản lý rác thải tại Singapore
Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền 1 cấp Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của quốc gia Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ
Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải ở Singapore được mô tả như sau:
Trang 25Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Singapore
Nguồn: trích từ trang http://app.mewr.gov.sg/
Bộ phận quản lý chất thải có chức năng lập kế hoạch, phát triển và quản lý chất thải phát sinh Cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành những quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thương mại trong 9 khu và xử lý những hành
vi vứt rác không đúng quy định Xúc tiến thực hiện 3R (tái chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải) để bảo tồn tài nguyên
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm
Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore, có bốn nhà thầu thuộc khu vực công, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã có những đóng góp quan trọng trong việc thu gom rác thải, khoảng 50% lượng rác thải phát sinh do tư nhân thu gom, chủ yếu là rác của các cơ sở thương mại, công nghiệp và xây dựng Chất thải của khu vực này đều thuộc loại vô cơ nên không cần thu gom hàng ngày
Bộ Môi trường và Tài nguyên nước
Sở Môi trường Sở Tài nguyên
nước
Phòng Sức khỏe
môi trường
Phòng Bảo vệ Môi trường
Phòng Khí tượng
BP Bảo tồn tài nguyên
BP Kiểm soát
ô nhiễm
BP Quản lý Chất thải
Trung tâm KH Bảo vệ phóng xạ và hạt nhân
Trang 26Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp Cụ thể, từ năm 1989, chính phủ ban hành các qui định y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhà thầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép Theo qui định, các nhà thầu tư nhân phải sử dụng xe máy và trang thiết bị không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân, phải tuân thủ các qui định về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn để hạn chế lượng rác tại bãi chôn lấp Qui định các xí nghiệp công nghiệp và thương mại chỉ được thuê mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép
Phí cho dịch vụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai để người dân
có thể theo dõi Bộ môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức
6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (6-15 đôla đối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đôla đối với các hộ được thu gom gián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư) Đối với các nguồn thải không phải là hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có các mức 30-70-175-235 đô la Singapore mỗi tháng Các phí
đổ rác được thu hàng tháng do ngân hàng PUB đại diện cho Bộ môi trường thực hiện
Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp của người dân thông qua đường dây điện thoại nóng cho từng đơn vị thu gom rác để đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
Hình 1.2 Các hình ảnh về phương tiện thu gom tại Singapore
1.3.1.2 Quản lý rác thải tại Nhật Bản
Chính quyền địa phương ở Nhật bản bắt đầu hình thành từ thời kỳ Minh trị duy tân gồm hai cấp, chính quyền cấp tỉnh và chính quyền cấp hạt
Trang 27Cơ cấu quản lý lĩnh vực chất thải rắn của Nhật như hình 1.3:
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Nhật
Nguồn: tổng hợp từ trang http://www.env.go.jp/
Bộ Môi trường có rất nhiều phòng ban, trong đó có Sở quản lý chất thải và tái chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, đẩy mạnh việc tái sử dụng tái chế và sử dụng những nguồn tài nguyên có thể tái tạo một cách thích hợp với quan điểm là bảo tồn môi trường sống
và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên
Ngoài ra, có tổng cộng 7 văn phòng môi trường đặt tại các địa phương của đất nước Những văn phòng này như là chi nhánh của Bộ Môi trường có nhiệm vụ sau:
- Quản lý chất thải và tái chế tại địa phương
- Quản lý hoạt động bảo tồn môi trường
- Bảo tồn và phát triển môi trường tự nhiên
- Bảo vệ và quản lý đời sống hoang dã
Tại Nhật, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của Nhà nước:
- Luật quản lý rác thải và giữ vệ sinh công cộng (1970);
- Luật quản lý rác thải (1992);
- Luật thúc đẩy sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái chế (1991);
- Luật tái chế vỏ hộp và bao bì (1996);
- Luật tái chế thiết bị điện (1998)
Bộ Môi trường
Sở Quản lý chất thải
và tái chế
Phòng Hoạch định chính sách
Đơn vị quản lý chất
thải
Phòng Quản lý chất thải công nghiệp
Trang 28Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu
xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle)
Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng; rác có thể tái chế thì được đưa các nhà máy tái chế Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại rác cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố
Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng Theo số liệu của Bộ Môi trường, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó, phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế
Số còn lại được xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác1
1.3.2 Kinh nghiệm trong nước
1.3.2.1 Tổ chức hoạt động thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Hà Nội
Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội là đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý chất thải của Thành phố Hà Nội Công tác quản lý chất thải của Công ty gồm các giai đoạn sau:
- Công tác thu gom: thu gom chất thải rắn sinh hoạt bằng hình thức gõ kẻng thu rác nhà dân, tại các thùng rác vụn, quét và nhặt rác trên đường phố chứa trong các xe gom
1
http://irv.moi.gov.vn/News/PrintView.aspx?ID=20213
Trang 29- Công tác vận chuyển: chất thải rắn sinh hoạt đã được thu gom sẽ được chuyển từ nội thành Hà Nội lên bãi chôn lấp chất thải cách Hà Nội 50 km ở Nam Sơn (Sóc Sơn) bằng xe chuyên dùng
- Công tác xử lý: 100% chất thải rắn sinh hoạt thu gom hiện tại được xử lý bằng phương pháp chôn lấp tại bãi chôn lấp theo quy trình công nghệ chôn lấp được ấn định
- Công tác phân loại: đang diễn ra tự phát và chỉ đối với những chất thải có khả năng tái chế Công việc phân loại này do những công nhân thu gom rác, những người bới nhặt phế liệu ở địa phương và từ ngoại tỉnh (Thái Bình, Nam Định v.v ) hoặc ngoại thành Hà Nội (Triều Khúc) tiến hành
Ngoài lực lượng chính là Công ty môi trường đô thị, Hà nội cũng đã có một số mô hình XHH thu gom rác thải, cụ thể HTX Thành Công bắt đầu hoạt động từ năm 2002, phạm vi hoạt động trên địa bàn phường Hạ Đình - quận Thanh Xuân Đến nay đã mở rộng hoạt động
ra 12 phường xã thuộc các quận huyện khác HTX đã tạo ra thu nhập và giải quyết việc làm cho 547 xã viên, ngoài ra còn được hưởng BHXH, BHYT và bảo hiểm thân thể HTX đứng
ra đầu tư trang thiết bị, đến nay tổng vốn đầu tư lên đến 24 tỷ đồng Đội xe của HTX có 60 chiếc, trong đó có 20 xe ép rác chuyên dùng, 15 xe vận tải, còn lại là xe tưới nước, rửa đường Bình quân mỗi ngày HTX thu gom, vận chuyển khoảng 320 tấn rác sinh hoạt và 115 tấn phế thải xây dựng Ưu điểm của mô hình hoạt động này là có sự góp vốn của các xã viên
để đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chung của HTX Với phương châm tiết kiệm, HTX đã có điều kiện tích lũy để đầu tư thêm phương tiện và mở rộng qui mô hoạt động Với điều kiện có đầy đủ phương tiện, HTX đảm nhận cả khâu thu gom và vận chuyển rác trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giữa hai khâu trong một qui trình hoạt động, đảm bảo vệ sinh môi trường được tốt hơn
1.3.2.2 Tổ chức thu gom và xử lý rác ở thành phố Đà Nẵng
Việc tổ chức thu gom rác và xử lý chất thải rắn ở Đà Nẵng làm khá tốt, được Ngân hàng Thế giới đánh giá là một trong những thành phố trong khu vực làm tốt vệ sinh đô thị Lượng rác thu gom trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đạt 85%, trong đó nội thành là 100% Công tác thu gom, giữ vệ sinh đô thị của Đà Nẵng có ưu điểm lớn nhất là ở khâu thu gom rác, đảm bảo các tuyến đường phố luôn sạch sẽ, người dân cơ bản không đổ rác ra đường, không có tụ điểm rác trên lòng, lề đường phố, không có ga rác để lộ thiên gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị; bãi rác nằm cách trung tâm thành phố 15km giữ được vệ sinh khá tốt, ngay tại bãi rác, mùi khó chịu được hạn chế tối đa, ít ảnh hưởng đến môi trường, không gây bức xúc trong nhân dân
Trang 30Đạt được kết quả đó là do Thành phố Đà Nẵng đã có các biện pháp thực hiện hiệu quả như sau:
- Thành phố coi trọng thực hiện xã hội hoá việc thu gom rác, phát huy được vai trò sức mạnh của các tổ chức quần chúng và chính quyền các cấp trong công tác thu gom rác; phân cấp xác định trách nhiệm cụ thể, rõ ràng và có cơ chế kinh phí bảo đảm để thực hiện Từ Công ty của thành phố đến chính quyền, từng tổ chức quần chúng ở các quận, phường, tổ dân phố đều tham gia vào các khâu thu gom rác, giữ gìn vệ sinh đường hè ngõ phố với nội dung công việc cụ thể Tổ dân phố tham gia thảo luận điểm đặt thùng rác công cộng và quản lý bảo vệ thùng rác Các đoàn thể đều tích cực tham gia phong trào Ngày Chủ nhật sạch, xây dựng đoạn đường xanh, sạch, đẹp; trong đó, Hội Phụ nữ, thanh niên, học sinh làm nòng cốt; vận động các gia đình đều có thùng rác trong nhà, duy trì thường xuyên tổng vệ sinh vào ngày Chủ nhật
- Phí vệ sinh thu được khá tốt, thu theo hộ từ 7.000 - 15.000 đồng và các hộ sản xuất kinh doanh tính theo lượng rác thải Số kinh phí thu được phân bổ lại hợp lý giữa các cấp (thành phố trích 10% cho cơ sở, gồm: 2% tổ dân phố, 3% cho phường, 5% cho quận)
- Coi trọng và làm khá tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân vừa nâng cao ý thức, vừa tự giác thực hiện giữ vệ sinh đường phố; có chế tài xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy định chung Các hộ kinh doanh phải ký cam kết đảm bảo
vệ sinh môi trường, nếu vi phạm sẽ bị rút giấy phép kinh doanh Những gia đình ở mặt phố, mặt ngõ nếu vứt rác ra đường đều bị Thanh tra Giao thông xử phạt
- Áp dụng phương thức thu gom rác tiên tiến, phù hợp với trang thiết bị cải tiến, công nghệ đơn giản và luôn giữ rác kín trong suốt quá trình thu gom vận chuyển, không
có thời gian tạm dồn, dừng trên lòng, lề đường phố, không có ga rác hở, phun xử lý men hoá chất kịp thời, chôn lấp đúng quy trình
- Toàn thành phố được bố trí hơn 4.000 thùng chứa rác cố định và lưu động, có khoá
cố định, bình quân cách nhau 100m có đặt thùng chứa rác thải và 5 trạm trung chuyển được khử mùi và ép rác tại chỗ Các nhà hàng, công sở, xí nghiệp đều có thùng chứa rác Các thùng chứa rác được thiết kế gọn nhẹ, thuận tiện cho đổ rác, vận chuyển nhẹ nhàng, được thường xuyên rửa sạch, khi đầy được kịp thời vận chuyển bằng xe chuyên dùng đến các trạm trung chuyển hoặc điểm xe ép rác, đảm bảo không để rác lộ thiên, tập trung trên các đường phố
- Đối với rác thải xây dựng, chủ công trình (cả nhà ở) ký Hợp đồng với Công ty Môi trường về việc thu gom Công ty có phương tiện để chứa và chuyển rác đến nơi quy định
Trang 31hoặc phục vụ san lấp mặt bằng, tránh việc để vôi thầu, cát bừa bãi làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước Khi lập hồ sơ xây dựng công trình nhất thiết phải có biện pháp thi công đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường
- Trạm trung chuyển rác là nơi tiếp nhận các thùng rác chở đến, phun men, hoá chất
xử lý sơ bộ, ép rác vào các container kín để xe ô tô chở ra bãi chôn lấp Trạm được thiết
kế xây dựng hợp lý ngay trong nội thành kề cận các nhà dân trên mặt đường phố nhưng đảm bảo kín đáo, biệt lập, có phòng làm việc, điều hành rất hợp vệ sinh, không toả mùi khó chịu do có hệ thống phun hoá chất khử mùi, phun nước rửa sạch, quạt đẩy hơi rác lên cao qua hệ thống ống khói ra xa, ép và chuyển rác đến khu bãi xử lý chôn lấp tập trung, nên được người dân xung quanh nơi đặt trạm chấp nhận
- Các phương tiện vận chuyển rác được bảo quản luôn sạch sẽ, xe chở rác được rửa sạch khi rời bãi rác, không có loại xe thu gom đẩy tay, để ngổn ngang khắp nơi trên đường phố
- Có cơ chế quản lý nội bộ Công ty Môi trường đô thị khá chặt chẽ, làm tốt việc thanh, kiểm tra, thường xuyên, kịp thời phát hiện các thùng rác đầy, để chuyển đi ngay và thay thùng trống vào đó, nên rác không bị tràn ra đường phố Có cơ chế khoán cho đội quét dọn Việc quét dọn rác đường phố được Công ty giao cho tổ dân phố, phường thực hiện chế độ thường xuyên đánh giá, cho điểm làm cơ sở để Công ty nghiệm thu kết quả các đội Kết quả đạt được của thành phố Đà Nẵng trong việc thu gom rác, xử lý chất thải rắn có được do nhiều nguyên nhân Trong đó có sự quan tâm lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo cụ thể của các cấp chính quyền và sự tham gia tích cực, tự giác của các đoàn thể, nhân dân Đảm bảo đúng quy trình quản lý, thu gom chất thải, với cơ chế thanh, kiểm tra và xử phạt nghiêm khắc, kịp thời
1.3.3 Một số kinh nghiệm rút ra từ tổ chức hoạt động và quản lý rác thải của các khu vực
- Coi trọng thực hiện xã hội hoá việc thu gom rác, phát huy được vai trò, sức mạnh của các tổ chức quần chúng và chính quyền các cấp trong công tác thu gom rác, phân cấp
và xác định trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho từng cấp quản lý Nhà nước tập trung thực hiện quản lý và ban hành cơ chế chính sách
- Coi trọng công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân ý thức tự giác thực hiện giữ vệ sinh môi trường Việc tuyên tuyền phải được thực hiện một cách rộng rãi, đa dạng trên các phương tiện truyền thông và gây được sự chú ý
Trang 32- Có các qui định cụ thể và các biện pháp chế tài Xử lý nghiêm khắc, kịp thời những trường hợp vi phạm để tăng cường hiệu lực
- Có quy định về tiêu chuẩn chất lượng phương tiện thu gom và tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ Quản lý các tổ chức thông qua cấp phép hoạt động và hợp đồng
- Có cơ chế cho tư nhân thầu cung cấp dịch vụ thu gom rác thải ở các khu vực
- Vận động người dân thực hiện tốt công tác phân loại rác tại nguồn, thực hiện chương trình 3R
1.4 Hiện trạng hệ thống quản lý kỹ thuật thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TPHCM
Hệ thống quản lý kỹ thuật thu gom vận chuyển CTRSH tại TPHCM được thực hiện theo sơ đồ sau:
Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống quản lý kỹ thuật thu gom CTRSH trên địa bàn TPHCM
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2009
1.4.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Mọi hoạt động của thành phố đều phát sinh chất thải: hộ gia đình, trường học, cơ quan công sở, nhà hàng khách sạn, khu vui chơi, bệnh viện, đường phố, cơ sở sản xuất, chợ, trung tâm thương mại, công trình xây dựng, công viên, phân hầm cầu…
Nguồn phát sinh
Tồn trữ tại nguồn
Thu gom
Bãi chôn lấp Trung chuyển Tái sinh, tái chế và
tái sử dụng
Trang 33Với hơn 9 triệu dân, tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được khoảng 7.500 – 8.000 tấn/ngày Trong đó, khối lượng thu gom và vận chuyển lên bãi chôn lấp khoảng 6.500 – 6.700 tấn/ngày, phần còn lại là phế liệu được mua bán để tái chế Chỉ có một phần nhỏ, chủ yếu là các chất thải hữu cơ xả xuống đồng
ruộng ở vùng ngoại thành Ước tính tỷ lệ gia tăng khối lượng hàng năm khoảng 6 % (Sở Tài
nguyên và Môi trường, 2013)
1.4.2 Hệ thống lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt
Hiện tại các gia đình tự trang bị sử dụng thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa, một số gia đình sử dụng thùng chứa bằng kim loại hoặc các giỏ tre nứa Phổ biến nhất hiện nay, người dân sử dụng các loại túi xốp, nilon chứa chất thải rắn Khi đến thời gian giao rác, thông thường các hộ đem thùng chứa hoặc túi nilon để trước cửa để công nhân thu gom dễ dàng thu gom
Tại các chợ, do diện tích kinh doanh có hạn nên đa số các tiểu thương buôn bán đều tận dụng khoảng trống làm nơi chứa hàng, rất ít nơi có thùng rác tiếp nhận rác, hầu hết rác phát sinh đều được thải bỏ ngay tại các lối đi trong chợ Sau khi tan chợ, công nhân vệ sinh sẽ thu gom rác trong chợ
Đối với trường học, công sở, nhà hàng, khách sạn, chất thải rắn được lưu giữ trong các thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị Sau đó, hầu hết chất thải rắn đều được chuyển ra đổ vào các thùng 120 lít, 240 lít Đến thời gian giao chất thải rắn, các thùng chứa được tập trung để chuyển giao thuận lợi cho đơn vị thu gom
Hiện nay, phần lớn các chủ nguồn thải đã thực hiện phân loại tại nguồn chất thải có khả năng tái chế (có giá trị) để bán hoặc cho người thu gom rác, thu gom ve chai,…nhưng không tận thu triệt để Vì vậy, tỷ lệ chất thải có giá trị tái chế trong rác thải chiếm tỷ lệ thấp, trung
bình 4% (tại bãi chôn lấp) (Sở Tài nguyên và Môi trường, 2012)
1.4.3 Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Hiện nay, trên địa bàn TPHCM đang tồn tại song song hai hệ thống tổ chức thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là hệ thống thu gom công lập do lực lượng của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích của các quận huyện thực hiện (thu gom khoảng 40% khối lượng chất thải rắn phát sinh) và hệ thống thu gom dân lập do các cá nhân thu gom rác tự do, các nghiệp đoàn thu gom và các Hợp tác xã vệ sinh môi trường thực hiện (thu gom khoảng
60% khối lượng chất thải rắn phát sinh) (Sở Tài nguyên và Môi trường, 2012)
Trang 34Rác sinh hoạt từ chủ nguồn thải được thu gom vào các thùng chứa 660 lít, xe bagác đạp, xe đẩy tay hoặc các xe lam, xe bagác có gắn động cơ được công nhân vệ sinh hay rác dân lập chuyển đến các điểm hẹn tập trung trên đường phố hoặc các bô, trạm trung chuyển rác gần nhất Ở một số nơi, LLTGRDL có kết hợp quét dọn vệ sinh khu vực các con hẽm tại khu vực mình cung cấp dịch vụ mà không thu thêm kinh phí
Thời gian thu gom diễn ra khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng của từng khu vực hoặc do lực lượng thu gom ấn định, thường diễn ra liên tục suốt cả ngày lẫn đêm Địa bàn thu gom rất phức tạp do đặc điểm có quá nhiều các tổ chức nhà nước và tư nhân (trên 30 đơn vị), các
cá thể rác dân lập (trên 2.000 người) cùng tham gia cung ứng dịch vụ trên địa bàn thành phố nói chung và một địa bàn phường xã cụ thể nói riêng
1.4.4 Công tác vận chuyển và hệ thống điểm hẹn, trạm trung chuyển
Hàng ngày hệ thống thu gom vận chuyển phải giải quyết khoảng 6.000 tấn chất thải sinh hoạt Cơ sở vật chất để giải quyết lượng rác lớn này gồm có trên 40 bô/trạm trung chuyển, trên 600 xe cơ giới các loại và có 23 đơn vị công ích và 1 Hợp tác xã tham gia cung ứng dịch vụ với khoảng trên 1.000 nhân công
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và tập trung tại điểm hẹn hay trạm ép rác kín, sau
đó đổ trực tiếp vào xe ép rác (loại xe nhỏ hơn 4 tấn) chuyển đến trạm trung chuyển, một số
xe đẩy tay đổ trực tiếp vào trạm trung chuyển khi thu gom chất thải rắn ở khu vực gần trạm trung chuyển Tại trạm trung chuyển xe tải và xe ép lớn (từ 7-10 tấn) nhận chất thải rắn và
đổ ra bãi chôn lấp Đa Phước (Bình Chánh) hoặc Phước Hiệp (Củ Chi) Tại một số điểm, chất thải rắn sau khi được thu gom bằng xe đẩy tay được chuyển trực tiếp sang xe ép lớn và chở thẳng đến bãi chôn lấp
Hiện nay Công ty Môi trường Đô thị đang chịu trách nhiệm chuyên chở 55% khối lượng chất thải rắn đô thị của TPHCM, Hợp tác xã Công nông chuyên chở 15%, phần còn lại
30% do các Công ty dịch vụ công ích các Quận, huyện chuyên chở (Sở Tài nguyên và Môi
trường, 2012)
Trang 35Hình 1.5 Hiện trạng hệ thống thu gom vận chuyển tại TP.HCM
1.4.5 Những tồn tại của hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Qua khảo sát thực tế, trao đổi thông tin với ông Lê Trung Tuấn Anh, Trưởng phòng Quản lý Quản lý Chất thải rắn - Sở Tài nguyên và Môi trường và Báo cáo về hiện trạng quản
lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố của Sở Tài nguyên và Môi trường năm
2012, những tồn tại của hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt được tổng hợp như sau:
1.4.5.1 Tồn trữ tại nguồn
Các chủ nguồn thải để bịch rác trước cửa nhà tạo điều kiện cho những người thu nhặt
“ve chai” có thể bươi, móc gây ô nhiễm, làm mất vẻ mỹ quan đô thị
Phần lớn các vị trí lưu chứa chất thải rắn của các hộ gia đình, các khu chung cư, đặc biệt khu nhà cao tầng, các điểm chợ, các điểm đặt thùng chất thải rắn công cộng, đã được xây dựng trước đây đa số đều không có lưu ý nghiên cứu thiết kế ban đầu về khu vực lưu chứa rác hợp lý Đặc biệt, một số chung cư không có hộc chứa rác riêng biệt (so với một số chung cư mới hiện nay có hai ngăn lưu chứa rác) và không có điểm tập kết rác nên người dân sống trong chung cư khó khăn trong việc giao rác và giao rác đúng qui định Kể cả hiện nay, theo qui định về qui hoạch đô thị cũng chưa qui định về hệ thống thu gom và lưu giữ chất thải đối với các khu đô thị hoặc chung cư mới
Các hoạt động mua bán trên đường phố (cố định và di dộng), sinh hoạt đi lại của người dân đang là vấn đề phức tạp, gây khó khăn trong việc tổ chức lưu chứa chất thải Tình trạng đường phố đầy chất thải rắn do các đối tượng này xả thải không đúng nơi quy định là thường xuyên, liên tục và đã thành thói quen xấu khó điều chỉnh
Trang 36Tại các khu vực công cộng trên đường phố, vỉa hè, phần lớn chưa được bố trí thùng chất thải rắn công cộng hoặc có nhưng không đảm bảo phục vụ theo đúng chức năng của thùng chất thải rắn công cộng
Hình 1.6 Một số hình ảnh thực trạng tồn tại của tồn trữ tại nguồn
1.4.5.2 Thu gom tại nguồn
- Chưa có quy trình kỹ thuật thu gom thống nhất cho toàn thành phố; công tác thực hiện thủ công, người lao động đến từng chủ nguồn thải để thu gom rác;
- Chưa có quy định về trang thiết bị, phương tiện cho công tác thu gom tại nguồn; nhiều đối tượng còn sử dụng các phương tiện thô sơ, cơi nới làm rơi vãi, rò rỉ nước rỉ rác gây mất
mỹ quan đô thị, đặc biệt là các khu vực quận huyện vùng ven;
- Thời gian thu gom không thống nhất, mỗi quận huyện có thời gian thu gom khác nhau tùy theo tình hình và điều kiện vật chất của từng địa phương;
- Chưa thực hiện giao rác đến tận tay người thu gom, phần lớn các chủ nguồn thải còn
bỏ rác trước cửa nhà, trên vỉa hè do thời gian sinh hoạt, sản xuất kinh doanh khác nhau giữa các chủ nguồn thải
- Theo quy định của Chính phủ về cấm các phương tiện thô sơ, không đảm bảo an toàn giao thông lưu thông trên đường phố, một số chủ đường dây rác chuyển đổi phương tiện thu gom rác sang xe tải Để đảm bảo hiệu quả kinh tế, các chủ đường dây rác tăng số lượng chủ nguồn thải/lượt thu gom để đủ tải trọng/chuyến và phải tăng số vòng quay thu gom để đảm bảo khả năng hoàn vốn và kéo dài thời gian/chuyến thu gom Vì vậy, trong quá trình thực hiện, nhiều xe tải vướng vào thời điểm hạn chế lưu thông và phải tạm ngưng công tác
- Sự phân chia địa bàn thu gom không đồng đều, phần lớn rác dân lập thực hiện thu gom trong các tuyến hẻm, công ty dịch vụ công ích thu gom chủ nguồn thải mặt tiền đường Việc thu gom trong các tuyến hẻm, đặc biệt là các tuyến hẻm nhỏ mất nghiều công sức,
Trang 37người thu gom phải sử dụng các thiết bị phụ trợ (xe đẩy mini - xe kut kít, thùng chứa nhỏ) vào đến tận các ngõ ngách để lấy rác trong khi phí thu gom chủ nguồn thải trong hẻm thấp hơn chủ nguồn thải mặt tiền đường Đồng thời các phương tiện thu gom đậu xe dưới lòng đường để chờ lấy rác Điều này gặp nhiều sự phản ánh từ các chủ nguồn thải mặt tiền đường
- Các chung cư thiết kế không đồng bộ, đối với các chung cư cũ và những chung cư không có thiết kế hệ thống thu gom rác bằng đường ống đòi hỏi mất nhiều công sức, người lao động đến tận từng hộ lấy rác và chuyển xuống xe thu gom
- Đối với thu gom ngoại thành (Củ Chi, Bình Chánh, Cần Giờ), người dân tự xử lý rác tại nhà đối với các khu vực vùng xa – vùng sâu; đối với vùng thị tứ, hình thành hệ thống thu gom, tuy nhiên, cự ly vận chuyển xa trong khi phí thu gom thấp không đủ khả năng chi trả cho việc đầu tư xe tải
- Nhiều đơn vị thu gom dân lập tự ý bỏ thu gom, đôi khi không hợp tác với chính quyền địa phương trong thực hiện chính sách quản lý của nhà nước; việc quản lý lực lượng này hiện đang gặp nhiều khó khăn do chưa có cơ sở pháp lý chế tài hoặc xử phạt khi cần thiết
- Hiện nay, các hợp tác xã thu gom rác đang thiếu vốn vay để hỗ trợ cho các đối tượng chuyển đổi phương tiện thô sơ sang cơ giới
- Các chủ thu gom đang gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn vay để chuyển đổi phương tiện do họ không có tài sản thế chấp và chi phí chuyển đổi sang xe cơ giới khá cao
- Các vấn đề an sinh xã hội đối với lực lượng này chưa thực hiện: bảo hiểm xã hội, y tế, trang thiết bị bảo hộ lao động,…
Hình 1.7 Phương tiện thu gom tại nguồn không đảm bảo VSMT, an toàn giao thông
1.4.5.3 Trung chuyển – vận chuyển
a Hệ thống điểm hẹn
Trang 38- Vị trí các điểm hẹn thường xuyên bị di dời do chất lượng vệ sinh môi trường tại các điểm này chưa được thực hiện tốt Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến mỹ quan và giao thông của thành phố cũng như công tác điều hành thu gom vận chuyển gặp nhiều khó khăn
- Các vị trí điểm hẹn tồn tại đã từ lâu, để bố trí thêm các vị trí điểm hẹn mới gặp nhiều khó khăn do các chủ nguồn thải không đồng ý đặt điểm hẹn tại các khu vực này Hiện nay, đối với các quận trung tâm không có trạm trung chuyển, vị trí điểm hẹn tập trung trở thành điểm hẹn phân tán dọc các tuyến đường (mỗi vị trí tập trung từ 2 đến 4 thùng 660 lit), tránh tình trạng hoạt động quá lâu tại mỗi thời điểm
- Không có các vị trí dành riêng cho hoạt động điểm hẹn, vô hình trung là hoạt động lấn chiềm lòng đường để đặt điểm hẹn và gây cản trở giao thông
- Việc kết nối thời gian tiếp nhận chất thải giữa các phương tiện vận chuyển và các phương tiện thu gom tại các điểm hẹn chưa được thực hiện tốt vì một số lý do (hư hỏng phương tiện trong quá trình hoạt động, rác dân lập không giao rác đúng giờ, giao thông không thuận lợi,…)
- Không có hàng rào cách ly khi các điểm hẹn hoạt đông Đối với các điểm hẹn tập trung, thời gian hoạt động tại mỗi điểm hẹn từ 30 phút đến 2 giờ để nạp rác: tiếng ồn và mùi
từ các phương tiện ảnh hưởng đến các chủ nguồn thải xung quanh nên gặp nhiều phản ảnh từ người dân Việc di dời các điểm hẹn tập trung này là bất khả năng
- Các xe thu gom phát sinh mùi hôi của rác do đặc điểm tại Việt Nam là rác bị bới tung
- Xác định vị trí đất để đầu tư thêm trạm trung chuyển khó khăn do không có quỹ đất
và gặp sự phản ánh từ phía người dân, do đó không thể xây dựng trạm trung chuyển tại các quận trung tâm
- Tại các khu dân cư, đô thị mới mới, thiết kế quy hoạch ban đầu không bố trí quỹ đất cho trạm trung chuyển, điều này đang tạo áp lực lên hạ tầng hiện tại của các khu đô thị cũ
Trang 39 Năm 2011: thành phố phải thay thế 166 xe (64% tổng số xe)
Năm 2015: nếu đến giai đoạn này, vẫn chưa thay thế 50% số xe trên thì tổng số
xe cần phải thay thế 234 xe (90% tổng số xe)
Năm 2020: toàn bộ số xe đang vận hành hiện nay phải được thay thế
- Thiết bị lưu chứa nước rỉ rác trên xe không đủ công suất chứa nước rỉ (đặc biệt vào mùa mưa) nước rỉ rác tràn xuống đường và lái xe buộc phải bơm nước rỉ rác xuống cống, khu đất trống để tránh tình trạng nước rỉ trên đường
Trang 40CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT DÂN LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm xã hội hóa các dịch vụ môi trường
Xã hội hóa được Từ điển tiếng Việt (1980) giải thích là làm cho trở thành của chung của xã hội, với thí dụ xã hội hóa (XHH) tư liệu sản xuất, tức là, quốc hữu hóa tư liệu sản xuất So với nghĩa thông dụng này thì khái niệm XHH được dùng hiện tại ở Việt Nam có nghĩa hoàn toàn khác
Ngày 21/8/1997 Chính phủ có Nghị quyết số 90/CP về phương hướng và chủ trương XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa Ngày 19/8/1999 Chính phủ có Nghị định số 73/1999/NĐ/CP về chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Theo các văn bản này, XHH được hiểu như sau:
XHH là vận động và tổ chức với sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự phát triển của các sự nghiệp đó
XHH là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập, cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục,
y tế, văn hóa
XHH và đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục, y tế, môi trường, văn hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Bên cạnh việc củng cố các tổ chức của Nhà nước, cần phát triển rộng rãi các hình thức hoạt động do các tập thể hoặc các cá nhân tiến hành
XHH là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài vật trong xã hội Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa phát triển nhanh hơn, có chất lượng cao hơn là chính sách lâu dài, là phương châm thực hiện chính sách xã hội, không phải là biện pháp tạm thời, chỉ có ý nghĩa tình thế trước mắt do Nhà nước thiếu kinh phí cho các hoạt động này Nói tóm lại, XHH là: a) người sử dụng dịch vụ bỏ (một phần hay toàn bộ) tiền ra mua dịch vụ; và b) khuyến khích người dân, các thành phần kinh tế và các tổ chức khác đầu tư cung ứng dịch vụ
Xã hội hóa các dịch vụ môi trường được hiểu là việc cho phép các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, hợp tác xã ngoài khu vực kinh tế nhà nước tự do hóa kinh doanh các hoạt