1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát và tìm hiểu về quan điểm và thói quen sử dụng nước sạch tại hộ gia đình

70 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một thực tế nữa quan sát được là ngay cả hi được tiếp cận với nguồn nước sạch nước máy do thành phố cấp, các hộ gia đình vẫn trang bị thêm bồn trữ nước và máy lọc nước với mức đầu tư hôn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

DƯƠNG THỊ TƯƠI

KHẢO SÁT VÀ TÌM HIỂU VỀ QUAN ĐIỂM VÀ THÓI QUEN

SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TẠI HỘ GIA ĐÌNH: MỘT SO SÁNH

GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Hà Nội – Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các

số liệu kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ

công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2018

Người viết báo cáo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã

nhận được sự giúp đỡ tận tình của gia đình, các thầy cô giáo và bạn bè

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Từ Việt Phú Bộ môn Quản lý Chất

lượng, Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm Trường Đại học Bách

Khoa Hà Nội, cảm ơn thầy đã truyền cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý

báu và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Viện Công nghệ Sinh học và Công

nghệ Thực phẩm đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và những người thân đã luôn ủng

hộ, động viên, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2018 Người viết báo cáo

Dương Thị Tươi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1.Tầm quan trọng của nước 4

1.1.1Vai trò của nước đối với con người 4

1.1.2Vai trò của nước đối với xã hội, kinh tế, môi trường sinh thái 5

1.2.Tổng quan về nước sạch 5

1.2.1.Quan điểm nước sạch của nhà nước 5

1.2.2.Hiện trạng cấp nước và sử dụng nước của các hộ gia đình tại Hà Nội 14

1.2.3.Hiện trạng cấp nước và sử dụng nước của các hộ gia đình tại Hà Nam 17

1.3.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20

1.3.2.Địa hình, khí hậu thủy văn 21

1.3.3.Điều kiện kinh tế xã hội 22

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Quy trình nghiên cứu 27

2.2 Nghiên cứu định tính 27

2.3 Nghiên cứu định lượng 29

2.3.1 Xây dựng bảng khảo sát 30

2.3.1.1.Quy trình xây dựng bảo khảo sát 30

2.3.2.Chọn mẫu và thu thập dữ liệu 31

2.3.3.Phương pháp phân tích số liệu 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Kết quả phân tích định tính 33

3.2 Kết quả phân tích định lượng 35

3.2.1 Nguồn nước đầu vào và mục đích sử dụng 36

Trang 6

3.2.2 Chất lượng nguồn nước đầu vào 39

3.2.3 Hệ thống dự trữ nước, chi phí và mục đích của hê thống dự trữ nước tại gia đình 43

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

4.1 Kết luận 50

4.2.Kiến nghị 51

4.2.1 Khu vực thành thị 51

4.2.2.Khu vực nông thôn 52

PHỤ LỤC 55

PHỤ LỤC 01: BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ HÀ NỘI 55

PHỤ LỤC 02: BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ HÀ NAM 56

PHỤ LỤC 03: HƯỚNG DẪN NỘI DUNG PHỎNG VẤN 57

PHỤ LỤC 04: PHIẾU KHẢO SÁT 59

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng giới hạn các chỉ tiêu nước sạch theo QCVN 02:2009/BYT 6

Bảng 1.2 Đánh giá độ sạch của nước bằng cảm quan 7

Bảng 1.3 Bảng giới hạn các chỉ tiêu nước sạch theo QCVN 01:2009/BYT 13

ảng 3.1: ảng t m tắt ết quả phỏng vấn 35

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ xử lý và dự trữ nước tại Hà Nội 16

Hình 1.2 Diễn giải sơ đồ xử lý và dự trữ nước tại Hà Nội 16

Hình 1.3 Sơ đồ xử lý và dự trữ nước tại Hà Nam 17

Hình 1.4 Diễn giải sơ đồ xử lý và dự trữ nước tại Hà Nam 18

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 27

Hình 2.2: Thiết kế quy trình xây dựng bảng khảo sát 31

Hình 3.1: iểu đồ minh họa thu nhập bình quân/người/tháng 36

Hình 3.2: Biểu đồ minh họa các loại nước sử dụng tại hộ gia đình 37

Hình 3.3: Biểu đồ minh họa nước sử dụng cho sinh hoạt tại các hộ gia đình 38

Hình 3.4: Biểu đồ minh họa nước sử dụng cho ăn uống tại các hộ gia đình 39

Hình 3.5: Biểu đồ minh họa điểm đánh giá chất lượng nước cấp đầu vào của các hộ gia đình tại Hà Nam 40

Hình 3.6 : Biểu đồ minh họa điểm đánh giá chất lượng nước cấp đầu vào của các hộ gia đình tại Hà Nam 41

Hình 3.7: Nguồn nước cấp đầu vào tại gia đình c được nhìn thấy xác minh cụ thể bằng giấy kiểm nghiệm chất lượng nước 42

Hình 3.8: Biểu đồ minh họa hệ thống dự trữ nước tại các hộ gia đình 43

Hình 3.9: Biểu đồ minh họa chi phí cho hệ thống chứa nước trung bình tại các hộ gia đình 44

Hình 3.10: Biểu đồ minh họa mục đích của hệ thống trữ nước tại các hộ gia đình 45 Hình 3.11: Biểu đồ minh họa biện pháp xử lý nước của các hộ gia đình trước khi sử dụng để sinh hoạt 46

Hình 3.12: Biểu đồ minh họa biện pháp xử lý nước của các hộ gia đình trước khi sử dụng để ăn uống 47

Hình 3.13: Biểu đồ minh họa chi phí đầu tư cho thiết bị, dụng cụ xử lý nước 48

Hình 3.14: Biểu đồ minh họa mục đích của việc đầu tư hệ thống xử lý nước tại hộ gia đình 49

Trang 9

TDS (Total Dissolved Solids) Tổng chất rắn hòa tan

MPN (Most Probable Number) Số xác suất coliforms lớn nhất

Trang 10

MỞ ĐẦU Đặt vấn đề

Nước sạch là một trong những nhu cầu thiết yếu nhất trong đời sống con

người Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng,

góp phần duy trì và phát triển an sinh xã hội, quyết định sự tồn tại và phát triển

bền vững của từng quốc gia cũng như toàn nhân loại

Mỗi người cần khoảng 2 đến 3 lít nước để ăn, uống và 50 đến 100 lít nước để tắm

giặt sinh hoạt mỗi ngày Hơn nữa nước sạch còn là một trong những nguyên liệu

không thể thiếu được trong bất cứ lĩnh vực nào từ sản xuất nông nghiệp đến sản xuất

chế biến……Do đ , hi bị nhiễm bẩn nước sẽ trở thành mối nguy hại to lớn đối với

sức khỏe con người bởi vì nước là môi trường mang theo rất nhiều vi trùng và chất

độc gây ra các bệnh tả, lị, thương hàn, mắt hột và các bệnh phụ khoa khác

Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2020, nhu cầu về nước ngọt để

phục vụ cho ngành công nghiệp sẽ tăng lên gấp đôi so với năm 2013, nhu cầu tiêu

thụ của các hộ gia đình sẽ tăng thêm 130% Tuy nhiên nước là nguồn tài nguyên

hữu hạn, do đ 40% dân số thế giới sẽ sống ở những vùng bị thiếu nước do hệ quả

của biến đổi khí hậu và lạm dụng tài nguyên nước Đến năm 2050, 2/3 dân số thế

giới sẽ phải đối mặt với sự khan hiếm nước [VTC14 | 75% dân số thế giới khan

hiếm nước sạch vào năm 2050]

Tại Việt Nam hiện nay, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang trong

tình trạng báo động Những hệ lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp

đến đời sống người dân Khoảng 20% dân cư tại Việt Nam chưa được tiếp cận

nguồn nước sạch Theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường,

hiện có khoảng 17,2 triệu người Việt Nam (tương đương 21,5% dân số) đang sử

dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng hoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử

lý Một thực tế khác tại Việt Nam là tính đồng đều trong việc cấp nước sạch ở các

vùng, miền còn nhiều hạn chế, có sự khác biệt lớn trong việc được tiếp cận nước

sạch giữa khu vực thành phố, nông thôn và vùng sâu vùng sa Cụ thể, trong 7 vùng

kinh tế - sinh thái thì miền núi phía Bắc c 78% người dân nông thôn được sử

Trang 11

dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, thấp nhất là Tây Nguyên với 74% Có 10/63 tỉnh

đạt tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch sinh hoạt đạt trên 90%, 20 tỉnh

đạt 83 - 90%, 20 tỉnh đạt 75 – 83%, 13 tỉnh có tỷ lệ dưới 75 [P.V, 2011] Trong

khi phần lớn người dân được tiếp cận với nguồn nước sạch, tuy nhiên có một sự

khác biệt lớn trong việc tiếp cận nước sạch giữa khu vực thành phố, nông thôn và

vùng sâu vùng xa (Path safe water project, Project brief, 2011)

Các hộ gia đình để chủ động có nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và ăn

uống thường phải tự trang bị cho mình một hệ thống dự trữ và xử lý nước tại nhà

Một thực tế nữa quan sát được là ngay cả hi được tiếp cận với nguồn nước sạch

(nước máy do thành phố cấp), các hộ gia đình vẫn trang bị thêm bồn trữ nước và

máy lọc nước với mức đầu tư hông hề nhỏ

Từ thực tế trên đây cho thấy việc tìm hiểu quan điểm của người dân thế nào là

nước sạch phục vụ sinh hoạt, đâu là những lo ngại của họ về nguồn nước sinh hoạt

và thói quen sử dụng (từ việc lưu trữ, xử lý tới tiêu dùng tại từng hộ gia đình) là

cần thiết để hiểu hơn hành vi tiêu dùng nước sạch tại các hộ gia đình Ngoài ra

việc so sánh các yếu tố trên giữa các hộ gia đình ở khu vực thành thị với nông thôn

cũng sẽ giúp hiểu được đặc thù và chất lượng cuộc sống của từng nh m Do đ tôi

đã tiến hành đề tài “Khảo sát và tìm hiểu về quan điểm và thói quen sử dụng

nước sạch tại hộ gia đình: so sánh giữa thành thị và nông thôn ” Trong phạm

vi đề tài này, chúng tôi tiến hành khảo sát tại các hộ gia đình ở thành phố Hà Nội

và các hộ gia đình nông thôn tại Hà Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

Khảo sát và nghiên cứu quan điểm và thói quen sử dụng nước sạch tại các hộ

gia đình ở Hà Nội và Hà Nam và so sánh các yếu tố trên để hiểu rõ hơn sự khác

biệt về nhận thức cũng như chất lượng nước sinh hoạt thực tế ở mỗi địa bàn, trên

cơ sở đ đề xuất một số giải pháp phù hợp nâng cao chất lượng sử dụng nước sạch

sinh hoạt, đảm bảo sức khỏe cho tất cả cộng đồng

Trang 12

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là thói quen của người dân về cách dự trữ, xử lý và sử

dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nội dung: nghiên cứu quan điểm và thói quen sử dụng nước sạch của

các hộ dân tại thành phố Hà Nội và Hà Nam

Phạm vi hông gian: đề tài được tiến hành tại một số phường, quận tại Hà Nội

và một số huyện tại tỉnh Hà nam

Phạm vi thời gian: thời gian thực hiện đề tài từ 2017 đến 9/2018

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tầm quan trọng của nước

1.1.1 Vai trò của nước đối với con người

Nước có một vai trò đặc biệt quan trọng, tạo nên sự sống của mọi sinh vật Đối

với sự sống của con người, nước là nền tảng cho tất cả các hoạt động Nước để ăn

uống, nước để sinh hoạt, nước tạo năng lượng, duy trì các hệ sinh thái mà tất cả

mọi con người đều phụ thuộc Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể Mỗi

ngày cơ thể cần từ 2 đến 3 lít nước dưới hình thức hơi nước trong khi thở, nước

uống trực tiếp và nước có trong thức ăn Nước vận chuyển chất dinh dưỡng và oxy

nuôi dưỡng mọi bộ phận, là dung môi hòa tan các chất, giúp duy trì thân nhiệt ổn

định, tham qia các quá trình hấp thu và chuyển h a năng lượng, bài tiết các chất

cặn bã qua hệ bài tiết, tiêu hóa, hô hấp, nước bảo vệ các cơ quan nội tạng, là thành

phần chính của chất nhờn bảo vệ xương hớp, làm ẩm không khí giúp hô hấp nhịp

nhàng, phòng chống sự hình thành các cục máu đông giúp giảm nguy cơ tai biến

mạch máu não và nhồi máu cơ tim, dẫn truyền các xung thần kinh, nội tiết tố…

Một người có thể nhịn ăn trong vài tuần nhưng hông thể nhịn uống trong 3

đến 4 Vì trong cơ thể con người, nước chiếm 60 – 70% trọng lượng cơ thể, phân

bố ở mọi cơ quan như não, máu, tim, gan, phổi, thận, xương hớp, cơ bắp và có

vai trò rất quan trọng trong thành phần cấu tạo nên các cơ quan như: trong não

nước chiếm 85%, máu 92%, dịch dạ dày 95%,cơ bắp 75%, xương 22%, răng

10% Nếu các bộ phận này thiếu nước nhẹ và vừa sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi,

buồn ngủ, h c c ít nước mắt; đi tiểu ít, táo bón; da khô, ngứa, vì các tế bào da

thiếu nước bị bong tróc, nổi mụn trứng cá; chảy máu mũi vì niêm mạc khô, mạch

máu dễ tổn thương; nhức đầu, chóng mặt, cơ bắp mềm yếu; dễ tái phát viêm tiết

niệu vì ít nước tiểu nên không loại trừ được các chất cặn bã và vi khuẩn qua đường

tiểu; sỏi thận cũng dễ hình thành hoặc tái sinh do sự cô đặc các chất hoáng; tăng

nguy cơ viêm nhiễm miệng, họng, đường hô hấp do hông hí qua mũi hông

được làm ẩm, gây kích thích và làm cho phổi nhạy cảm với khói, bụi, các hóa chất,

viêm mũi dị ứng Trường hợp thiếu nước trầm trọng sẽ dẫn đến hạ huyết áp, tim

Trang 14

đập nhanh, tiểu tiện ít; miệng khô, rất hát nước; da, niêm mạc khô, không có mồ

hôi; mắt hô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng

1.1.2 Vai trò của nước đối với xã hội, kinh tế, môi trường sinh thái

Nước đảm bảo an ninh lương thực cho xã hội, phục vụ sản xuất nông nghiệp,

sản xuất chế biến, chữa cháy và cá nhu cầu dịch vụ kinh doanh khác Mỗi người

cần 50-150 lít nước để giúp cho mọi sinh hoạt của con người như tắm, giặt, rửa,

nấu, nướng… đảm bảo được chất lượng cuộc sống của mỗi con người và sức khỏe

cho cộng đồng

Nước tạo ra năng lượng điện để cung cấp cho hoạt động của nền kinh tế thông

qua việc sử dụng động lực hay năng lượng dòng chảy của các con sông làm quay

các tuốc bin nước và máy phát điện, đây là nguồn năng lượng sạch và chiếm 20%

lượng điện của thế giới, đồng thời hạn chế được giá thành nhiên liệu và chi phí

nhân công Nước tham gia phần lớn vào việc sản xuất ra các sản phẩm để trao đổi,

mua bán trên thị trường như sản xuất ra 1 ly cà phê thì cần 140 lít nước, 1 chiếc áo

sơ mi vải bông kích cỡ trung bình thì cần 2.700 lít nước, 1 kg gạo thì cần 3.400 lít

nước, 1 ly rượu loại 125ml thì cần 120 lít nước… Như vậy, có thể thấy phần lớn

các hoạt động kinh tế đều phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên nước, xã hội càng

phát triển thì nhu cầu nước sạch ngày càng tăng

1.2 Tổng quan về nước sạch

1.2.1 Quan điểm nước sạch của nhà nước

Nước sạch là nước không có màu, mùi vị hác thường gây khó chịu cho người

sử dụng, không có chất tan và hông tan độc hại cho con người, không có các vi

khuẩn gây bệnh và hông gây tác động xấu cho sức khoẻ người sử dụng trước mắt

cũng như lâu dài

Nước sạch sinh hoạt theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy

định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt- QCVN

02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 tại bảng 1.1 và bảng 1.2

Trang 15

TT Tên chỉ tiêu Đơn

vị tính

Giới hạn cho phép Giám sát

Bảng 1.1 Bảng giới hạn các chỉ tiêu nước sạch theo QCVN 02:2009/BYT

Trong đ , giới hạn tối đa cho phép I áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước,

giới hạn tối đa cho phép II áp dụng đối với các hình thức tự hai thác nước của cá

nhân, hộ gia đình (giếng khoan, giếng đào, bể nước mưa, máng dẫn, đường ống tự

chảy) Các chỉ tiêu cảm quan có thể được đánh giá sơ bộ, theo bảng 1.3 dưới đây:

Trang 16

Yếu tố Đặc điểm Tác hại

Màu sắc

Màu vàng của hợp chất sắt, mangan Màu xanh của tảo biển và hợp chất hữu cơ

Gây khó chịu về mặt cảm quan

Độ PH

PH>7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarcabonate

PH<7 thường chứa nhiều ion gốc axit

Dấu hiệu dễ nhận biết nhất là

PH làm hỏng men răng

Độ đục Thường đo sự hiện diện của chất

keo, sét, tảo và vi sinh vật

Gây cảm giác khó chịu cho người dùng và có khả năng nhiễm vi sinh

Độ cứng Gây đ ng cặn trắng trong thiết bị đun, ống dẫn nước nóng, thiết bị giải nhiệt

hay lò hơi

Canxi là vi chất rất cần thiết cho cơ thể Nhưng nếu lượng can xi vượt quá giới hạncho phép thì sẽ gây ra những vấn

đề choniêm mạc dạ dày, các bệnh về thận

Thạch tín (Asen)

Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt.Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu

Khi bị nhiễm Asen có thể gây ung thư da và phổi

Hàm lượng Đồng Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các

Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng

Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khóa xử

Với nguồn nước c độ PH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa

Sắt ko có hại cho cơ thể, tuy nhiên hàm lượng sắt cao sẽ làm nước có vị tanh, màu vàng, khó sử dụng

Bảng 1.2 Đánh giá độ sạch của nước bằng cảm quan

Trang 17

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị

Giới hạn tối đa cho phép

Phương pháp thử

Mức độ giám sát

I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

1 Màu sắc(*)

TCVN 6185 - 1996 (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120

A

Trong hoảng 6,5-8,5

TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H+ A

5 Độ cứng, tính

theo CaCO3(*) mg/l 300

TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C A

8 Hàm lượng

SMEWW 4500 - NH3

C hoặc SMEWW 4500 - NH3

C

13 Hàm lượng

TCVN6197 - 1996 (ISO 5961 - 1994) hoặc SMEWW 3500

Trang 18

C

26 Hàm lượng

TCVN 6180 - 1996 (ISO 7890 -1988) A

27 Hàm lượng

TCVN 6178 - 1996 (ISO 6777-1984) A

Trang 19

28 Hàm lượng

TCVN 6183-1996 (ISO 9964-1-1993) C

29 Hàm lượng

TCVN 6196 - 1996 (ISO 9964/1 - 1993) B

30 Hàm lượng

Sunphát (*) mg/l 250

TCVN 6200 - 1996 (ISO9280 - 1990) A

II Hàm lƣợng của các chất hữu cơ

a Nhóm Alkan clo hoá

Trang 21

SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A

Trang 22

107 Tổng hoạt độ  pCi/l 30 SMEWW 7110 B B

VI Vi sinh vật

108 Coliform tổng số

Vi huẩn/100

ml

0

TCVN 6187 - 1,2 :1996

(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW

ml

0

TCVN6187 - 1,2 :

1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW

9222

A

Bảng 1.3 Bảng giới hạn các chỉ tiêu nước sạch theo QCVN 01:2009/BYT

Theo định nghĩa, nước sạch ăn uống là nước chỉ chấp nhận sự hiện diện của

các hợp chất hữu cơ, im loại và các ions hòa tan với một vi lượng rất nhỏ tuỳ

theo độc chất của các chất kể trên Và định mức này đã được Liên Hợp Quốc cũng

như các quốc gia trên thế giới chấp nhận tùy theo điều kiện phát triển của từng

quốc gia Tuy nhiên, các tiêu chuẩn cho nước uống ở các nơi cũng gần giống nhau

Căn cứ theo Code of Federal Regulations thuộc EPA Hoa kỳ, các tiêu chuẩn cần

c cho nước uống gồm:

Ions: nồng độ của Fluor trong nước hông được quá 2mg/L; Chlor, 250 mg/L;

Sulfate, 250 mg/l; Nitrate, 45 mg/l…

Kim loại: Aluminum, 0,2 mg/l; Antimony, 0,006 mg/l; Arsenic, 0,010 mg/l;

Chromium, 0,050 mg/l; Thủy ngân, 0,002 mg/l; Nickel, 0,100 mg/l; Selenium,

0,050 mg/L; Đồng, 1,0 mg/l; Sắt, 0.3 mg/l; Manganese 0,050 mg/l; Bạc, 0,100

mg/l; Kẽm, 5.0 mg/l

Trang 23

Về các yếu tố vật lý thì độ dẫn điện (specific conductance) hông được vượt

quá 900 microhmos Lượng chất rắn hòa tan (TDS) cũng hông được quá 550

mg/l Cũng cần phải kể thêm tiêu chuẩn vi sinh, tức tổng lượng Coliforms không

quá 23 MPN/100ml (most probable number-MPN) N i chung, nước được gọi là

sạch và hợp vệ sinh hi đạt được các tiêu chuẩn yêu cầu trên và c độ pH trong

khoảng từ 6,5 đến 7,5 (pH trung hòa trong nước là 7,0)

1.2.2 Hiện trạng cấp nước và sử dụng nước của các hộ gia đình tại Hà Nội

1.2.2.1 Hiện trạng cung cấp nước tại thành phố Hà Nội

Tại Việt Nam, có trên 240 nhà máy cung cấp nước đô thị với tổng công suất

thiết kế khoảng 3,42 triệu m3/ ngày Trong đ 92 nhà máy sử dụng nguồn nước

mặt với công suất 1,95 triệu m3/ ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới

đất công suất 1,47 triệu m3/ngày

Thủ đô Hà Nội là một trong những thành phố lớn nhất cả nước, với tốc độ

phát triển kinh tế, đô thị hóa cao dẫn đến tình trạng suy giảm cả về chất lượng và

trữ lượng nước sạch Các công ty cung cấp nước sạch tại Hà Nội thường sử dụng

nguồn nước đầu vào là nước ngầm Tổng mức hai thác nước ngầm của toàn thành

phố năm 2013 hoảng 700.000m3/ngày đêm, dự báo tới năm 2020 mức khai thác

sẽ tăng gấp đôi, lên tới mức 1,4 triệu m3/ngày đêm Tuy nhiên theo số liệu quan

trắc môi trường và kết luận của các nhà khoa học, tình trạng ô nhiễm nguồn nước

ngầm ở Hà Nội hiện nay đang ở mức báo động nghiêm trọng Năm 2014 ộ Y tế

cũng đã tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng nước tại 16 nhà máy và 7 trạm cấp

nước và tại một số hộ dân trên địa bàn Hà Nội với tổng số 196 mẫu Kết quả cho

thấy chất lượng nước không đạt các chỉ tiêu theo QCVN 01:2009/BYT với hàm

lượng asen, clo, amoni, mangan cao hơn tiêu chuẩn cho phép ( Viện Tài nguyên

thiên nhiên và Môi trường, 2016)

Nhận thức được những nguy cơ của việc ô nhiễm nguồn nước ngầm, chính

phủ đã yêu cầu cải tạo lại các nhà máy cung cấp nước sạch, tiến hành xây dựng

các nhà máy nước sạch, sử dụng nguồn nước mặt là nguyên liệu đầu vào Hiện

nay, việc cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện do 4 công ty

Trang 24

đảm nhiệm, cung cấp cho trên 1.150.000 hộ dân (4,6 triệu người); tỷ lệ người dân

khu vực 12 quận được cung cấp nước sạch đạt 97% Dự án nước sạch sông Đà 1

đã đi vào hoạt động từ năm 2009 c công suất 200.000 m3/ngày đêm, chiếm 23%

tổng sản lượng nước sạch cung cấp cho thành phố và nước sạch sông Đà 2 đang

được tiến hành thi công từ năm 2015 nhằm khai thác nguồn nước mặt tại sông Đà

và trong tương lai sẽ tiến hành dự án nước sạch sông Đuống, khai thác nguồn nước

mặt của sông Đuống, cung cấp nước sạch cho người dân thành phố Hà Nội Theo

thống kê của Sở Xây dựng, tổng nguồn cung cấp nước từ các nhà máy trên địa bàn

thành phố khoảng trên 900.000 m3 mỗi ngày đêm, trong khi nhu cầu dùng nước

sạch mùa hè vào khoảng trên 1.000.000 m3 mỗi ngày đêm Do đ , hầu hết các hộ

gia đình đều phải tích trữ nước bằng các hệ thống bể chứa ngầm, tex nước, và sử

dụng thêm nước giếng khoan

1.2.2.2 Hiện trạng sử dụng nước tại các hộ gia đình ở Hà Nội

97% các hộ gia đình tại Hà Nội sử dụng nước sạch do nhà máy nước cung cấp

cho các hoạt động sinh hoạt và ăn uống Tuy nhiên do lượng cung chưa đủ cầu,

lượng nước cung cấp hay xảy ra sự cố nên phần lớn các hộ gia đình đều có hệ

thống tích trữ nước bằng bể ngầm chứa, tex nước và một số ít sử dụng nước giếng

hoan Nước giếng khoan chỉ để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày Nước ăn

uống thì thường được xử lý bằng máy lọc nước, một số thì sử dụng trực tiếp nước

máy để ăn uống luôn Ngoài ra có một số bộ phận người dân chưa tin tưởng vào

chất lượng nước thì sử dụng nước đ ng chai, đ ng bình để ăn uống Sơ đồ 2.1 thể

hiện các cách sử dụng nước của người dân Hà Nội

Trang 26

1.2.3 Hiện trạng cấp nước và sử dụng nước của các hộ gia đình tại Hà Nam

Tại tỉnh Hà Nam, các vùng nông thôn trình độ dân trí chưa cao, các hộ gia

đình phần lớn là chưa c nhận thức sâu sắc về ảnh hưởng của nước bẩn tới sức

khỏe Do đ , vẫn có nhiều hộ gia đình chưa được biết đến và tiếp xúc với nước

sạch Một số vẫn sử dụng nước giếng hoan để ăn trực tiếp, và khoảng 70% người

dân được cung cấp nước sạch từ các chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn Hiện nay, Hà Nam chỉ có duy nhất một công ty

nước sạch Hà Nam (Hanwaco Hà Nam) cung cấp nước sạch cho người dân tại địa

bàn thành phố Phủ Lý theo địa giới hành chính mở rộng và một số vùng lân cận

gồm: thị trấn Quế, xã Ngọc Sơn, xã Thi Sơn, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng,

cụm tiểu thủ công nghiệp Kim Bình, khu công nghiệp Đồng Văn III

Tuy nhiên do th i quen lâu đời mà đa sô (97%) hộ gia đình vẫn sử dụng thêm

các nguồn nước tự hai thác như nước mưa, nước giếng khoan Hình 2.2 thể hiện

cách sử dụng nước tại của các hộ gia đình tại nông thôn Hà Nam

Hình 1.3 Sơ đồ xử lý và dự trữ nước tại Hà Nam

Nguồn: Tác giả

Trang 27

Hình 1.4 Diễn giải sơ đồ xử lý và dự trữ nước tại Hà Nam

Nguồn: Tác giả

1.2.4 Nhu cầu sử dụng nước sạch

Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Trái

Đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội của loài người Ở đâu c nước

ở đ c sự sống Người ta có thể nhịn ăn được nhiều ngày nhưng hông thể nhịn

uống được một ngày Yêu cầu của nước dùng cho sinh hoạt cần đảm bảo hợp vệ

sinh, sạch Vì nếu sử dụng nước bẩn sẽ đưa vào cơ thể một số các chất độc hại,

làm ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống của người dân Do đ , nước dùng trong

sinh hoạt cần phải đủ về số lượng và an toàn về chất lượng Khi kinh tế - xã hội

ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng được tăng lên hông chỉ

về mặt số lượng mà cả chất lượng Đối với vấn đề sử dụng nước sạch cũng vậy,

phần lớn người dân đều mong muốn được sử dụng một nguồn nước đảm bảo, an

toàn để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình, cũng như nâng cao hơn chất

lượng cuộc sống

Có thể thấy rằng chưa bao giờ nước sạch trở thành một vấn đề xã hội có tính

cấp thiết, được sự quan tâm của mọi tầng lớp nhân dân như hiện nay Kinh tế phát

triển éo theo đ là nhiều hệ lụy hác, trong đ ô nhiễm môi trường là một trong

những vấn đề bức xúc, nguy hiểm nhất hiện nay Ô nhiễm môitrường tác động trực

Trang 28

tiếp đến đời sống, sức khỏe của mọi tầng lớp người dân, từ nông thôn tới thành thị

Trong những năm qua, nhu cầu của người dân về nước sạch dùng trong sinh hoạt

ngày càng nhiều Hiện nay, Chính phủ đang thực hiện Chương trình Mục tiêu

Nước sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn III (2011 – 2015) với mong muốn là sẽ

đáp ứng được nguyện vọng của người dân một cách nhanh nhất và đầy đủ nhất

Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường đã triển hai được 2 giai

đoạn và đang từng bước triển hai sang giai đoạn III Với ý nghĩa của chương

trình này và kết hợp với các dự án khác mà hiện nay ở cả nước người dân đã c

nước hợp vệ sinh để sử dụng trong sinh hoạt that thế cho nguồn nước hông đảm

bảo Như vậy, có thể thấy, nhận thức và nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân

ngày càng được nâng cao rõ rệt

1.2.4.1 Nhu cầu sử dụng nước sạch tại Hà Nội

Hiện nay, Thủ đô Hà Nội với quy mô dân số gần 10 triệu người cũng như

nhiều siêu đô thị hác, Thủ đô Hà Nội đang đối mặt với thách thức để đảm bảo cung

ứng nguồn nước sạch cho người dân, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu nâng cao chất

lượng cuộc sống của người dân ngày càng gia tăng Trong hi đ , chủ trương của TP

là 100% người dân nội đô phải được sử dụng nước sạch, an toàn phục vụ cho sinh

hoạt hàng ngày Vào mùa hè nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân Thủ đô

tăng đột biến, trong hi hạ tầng cấp nước hiện tại đã trở nên quá tải

Dự báo vào lúc cao điểm của mùa Hè, nhu cầu sử dụng nước sạch tăng thêm

12% so với ngày thường Do đ , lượng nước c nguy cơ thiếu hụt hoảng 60.000

m3/ngày đêm trong thời gian cao điểm nắng n ng mùa Hè Hàng loạt hu vực dân cư

luôn c nguy cơ mất nước éo dài, như: hu vực đường ưởi (quận a Đình), Thụy

Khuê (quận Tây Hồ); Chương Dương, Phúc Tân, Hàm Tử Quan, Hồng Hà (quận Hoàn

Kiếm); đê La Thành, đường Láng, ngõ Thái Thịnh 2 (Đống Đa)

Việc đầu tư hạ tầng về sản xuất nước chưa ịp thời, đáp ứng nhu cầu Do vậy,

Hà Nội từ quận nội thành đến ngoại thành đều thường trực nỗi lo thiếu nước sạch

vào mùa Hè Theo một số chuyên gia, nhu cầu dùng nước đô thị tại Hà Nội đến

năm 2020 là 1.560.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 2.350.000 m3/ngày đêm

Trang 29

Để đáp ứng nhu cầu dùng nước tính toán theo quy hoạch và thực tế tốc độ đô thị

h a Thủ đô trong thời gian tới, thành phố cần tập trung triển hai thực hiện một số

dự án đầu tư xây dựng để phát triển nguồn cấp nước

1.2.4.2 Nhu cầu sử dụng nước sạch tại Hà Nam

Đối với người dân Hà Nam, dù bất kể là nông thôn hay thành thị, hi được hỏi

phần lớn họ đều mong muốn được sử dụng nước sạch để đảm bảo sức khỏe của

mình và của người thân Mặc dù có những địa phương còn nghèo, người dân sống

trong điều kiện kinh tế thiếu thốn, h hăn và chưa c nước sạch nhưng họ vẫn

chấp nhận bỏ ra một khoản phí để chỉ trả nếu như họ được sử dụng nước sạch Đặc

biệt, đối với các xã nghèo tại Hà Nam, mong muốn được sử dụng nước sạch của

người dân lớn hơn bao giờ hết Hiện nay, người dân các xã sinh hoạt chủ yếu bằng

nước mưa và nước giếng Tuy nhiên nguồn nước mưa thì c hạn, còn nước giếng

đang bị ảnh hưởng bởi các chất độc hại từ dòng sông Nhuệ, ô nhiễm do chất thải từ

khu công nghiệp và từ làng nghề Nước sạch thực sự đang là nhu cầu cấp thiết của

người dân ở địa phương này Với mức thu nhập cao hơn so với các địa phương hác

người dân 1 số địa bàn Thị trấn lại mong muốn được sử dụng nguồn nước sạch đảm

bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế thay vì sử dụng nước máy được cấp từ công trình

cấp nước tập trung chỉ mới dừng lại ở mức hợp vệ sinh như hiện nay Như vậy, có

thể thấy có nhiều yếu tố tác động tới cách nhìn, quan điểm về nước sạch, nhưng

mục đích cuối cùng của người dân địa phương là được sử dụng nước sạch trong

sinh hoạt

1.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.3.1 Vị trí địa lý

Để thuận tiện cho nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn Hà Nội, một thành phố điển

hình của nước ta để so sánh với đại diện của khu vực nông thôn là Hà Nam

Về vị trí địa lý, Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng

bằng châu thổ song Hồng, có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến

106°02' độ inh Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía

Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía

Trang 30

Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng

120 km, cách thành phố Nam Định 87 km tạo thành 3 cực chính của Đồng bằng

tỉnh Hà Tây, phía đông giáp với Hưng Yên và Thái ình, nam giáp Nam Định và

Ninh Bình, phía tây giáp Hòa Bình Nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên

Bắc-Nam, trên địa bàn tỉnh có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam chạy qua với

chiều dài gần 50 km và các tuyến đường giao thông quan trọng hác như quốc lộ

21, quốc lộ 21B, quốc lộ 38 Hơn 4.000 m đường bộ bao gồm các đường quốc lộ,

tỉnh lộ cùng các tuyến giao thông liên huyện, liên xã, thị xã, thị trấn đã được rải

nhựa hoặc bê tông h a, hơn 200 m đường thủy có luồng lạch đi lại thuận tiện với

42 cầu đường đã được xây dựng kiên cố và hàng nghìn km đường giao thông nông

thôn tạo thành một mạng lưới giao thông khép kín, tạo điều kiện thuận lợi về đi lại

và vận chuyển hàng h a cho các phương tiện cơ giới Từ thị xã Phủ Lý có thể đi

tới các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng một cách nhanh chóng và thuận

tiện Vị trí chiến lược quan trọng cùng hệ thống giao thông thủy, bộ, sắt tạo cho

Hà Nam lợi thế rất lớn trong việc giao lưu inh tế, văn h a - xã hội, khoa học - kỹ

thuật với các tỉnh trong vùng và cả nước, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội và vùng

trọng điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ

1.3.2 Địa hình, khí hậu thủy văn

Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông

với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp,

ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai

bên sông Hồng và chi lưu các con sông hác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các

huyện S c Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như a Vì (1.281 m),

Gia Dê (707 m), Chân Chim (462 m), Thanh Lanh (427 m), Thiên Trù (378 m) Khu

vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

Trang 31

Hà Nam là một tỉnh đồng bằng giáp núi nên địa hình có sự tương phản giữa

địa hình đồng bằng và địa hình đồi núi Mật độ và độ sâu chia cắt địa hình so với

các vùng núi khác trong cả nước hầu như hông đáng ể Hướng địa hình đơn

giản, duy nhất chỉ c hướng Tây Bắc - Đông nam, phù hợp với hướng phổ biến

nhất của núi, sông Việt Nam Hướng dốc của địa hình cũng là hướng Tây Bắc -

Đông Nam theo thung lũng lũng sông Hồng, sông Đáy và dãy núi đá vôi Hòa ình

- Ninh Bình, phản ánh tính chất đơn giản của cấu trúc địa chất Phía Tây của tỉnh

(chiếm khoảng 10 - 15% diện tích lãnh thổ tỉnh Hà Nam) là vùng đồi núi bán sơn

địa với các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi c địa hình dốc Vùng

núi đá vôi ở đây là một bộ phận của dãy núi đá vôi Hòa ình - Ninh Bình, có mật

độ chia cắt lớn tạo nên nhiều hang động có thạch nhũ hình dáng ỳ thú Xuôi về

phía Đông là những giải đồi đất thấp, xen lẫn núi đá và những thung lũng ruộng

Phần lớn đất đai trong Phía Tây của tỉnh (chiếm khoảng 10 - 15% diện tích lãnh

thổ tỉnh Hà Nam) là vùng đồi núi bán sơn địa với các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi

rừng, nhiều nơi c địa hình dốc Vùng núi đá vôi ở đây là một bộ phận của dãy núi

đá vôi Hòa Bình - Ninh Bình, có mật độ chia cắt lớn tạo nên nhiều hang động có

thạch nhũ hình dáng ỳ thú Xuôi về phía Đông là những giải đồi đất thấp, xen lẫn

núi đá và những thung lũng ruộng Phần lớn đất đai trong Phía Đông là vùng đồng

bằng do phù sa bồi tụ từ các dòng sông lớn (chiếm khoảng 85 - 90% lãnh thổ tỉnh Hà

Nam), đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh tác lúa nước, rau màu và các loại cây công

nghiệp ngắn ngày như mía, dâu, đỗ tương, lạc và một số loại cây ăn quả Phần lớn đất

đai ở vùng này bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi há dày đặc Vì vậy ở đây c diện

tích mặt nước ao, hồ, đầm, phá, ruộng trũng và sông ngòi há lớn thuận lợi cho việc

nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và chăn nuôi gia cầm dưới nước

1.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Ông Nguyễn Thế Thảo - Ph í thư, Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội cho

biết, trong 5 năm qua (từ 2011-2015), kinh tế Thủ đô tiếp tục phát triển và đạt

được tăng trưởng khá Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 5 năm ước

tăng 9,23%, gấp 1,58 lần mức tăng bình quân chung của cả nước Quy mô GRDP

Trang 32

năm 2015 đạt khoảng 27,6 tỷ đô la, bình quân thu nhập đầu người hơn 70 triệu

đồng, tăng gấp 1,8 lần so với năm 2010 Các ngành inh tế phục hồi và tiếp tục

tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đ tỷ trọng

ngành dịch vụ chiếm 54%, công nghiệp - xây dựng chiếm 41,5% và nông nghiệp

4,5% Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 5 năm đạt trên 1,4 triệu tỷ đồng, đạt

kế hoạch và tăng gấp gần 2 lần giai đoạn 2006-2010 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

thu hút được 1.080 dự án, với tổng số vốn đăng ý gần 3 tỷ đô la Thực hiện xã hội

h a đầu tư đạt kết quả tích cực, nhất là lĩnh vực văn h a, giáo dục, y tế Trong 5

năm, tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 714,5 ngàn tỷ đồng, tỷ lệ tăng bình

quân khoảng 7,1%/năm Chi ngân sách địa phương gần 273 ngàn tỷ đồng, tỷ lệ

tăng bình quân hoảng 7,7%/năm, bảo đảm cân đối chi thường xuyên và ưu tiên

tập trung cho đầu tư phát triển Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2020, đạt thu nhập

bình quân đầu người gần 150 triệu đồng Tăng trưởng bình quân giai đoạn

2016-2020, từ 8,5 đến 9%, trong đ dịch vụ 7,8-8,3%, công nghiệp - xây dựng

10-10,5%, nông nghiệp 3,5-4%

Theo thống kê mới nhất, dân số của Hà Nam là 811.126 người, với mật độ dân

số là 941 người/km2, tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,14 %/năm Trong đ dân số nông thôn

là 742.660 người, dân số sinh sống ở khu vực đô thị là 68.466 người (chỉ chiếm

8,5%) Số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh năm 2003 là 479.949 người

(trong đ 240.735 nữ), chiếm 58,5% dân số Số lao động tham gia thường xuyên

trong nền kinh tế quốc dân là gần 407,7 nghìn người, chiếm gần 85% nguồn lao

động toàn tỉnh Phần đông lao động c trình độ văn h a, c hả năng tiếp nhận và

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ Lực lượng lao động khoa học - kỹ

thuật dồi dào với khoảng 11.900 người c trình độ từ cao đẳng, đại học và trên đại

học (chiếm 3% lực lượng lao động) gồm có: trên cử nhân 34 người, cử nhân 4.250

người, cao đẳng 7.240 người Số lao động c trình độ trung cấp khoảng 13.000

người và sơ cấp, công nhân kỹ thuật là 10.400 người Số lao động đã được đào tạo

nghề là 99,7 nghìn người, trong đ số người đã c chứng chỉ đào tạo nghề là 41,5

nghìn người (chiếm hơn 10% lao động) Hơn 81,4% lao động đang làm việc trong

Trang 33

các ngành kinh tế của tỉnh là lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và thủy sản

Số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động nhưng chưa c việc làm hiện còn

trên 11,5 nghìn người, chiếm gần 3% lực lượng lao động trong độ tuổi có khả

năng lao động Hàng năm dân số Hà Nam tăng thêm hoảng 8 - 9 nghìn người, tạo

thêm nguồn lao động dồi dào, bổ sung cho nền kinh tế quốc dân Về trình độ dân

trí, Hà Nam đã được công nhận là tỉnh phổ cập giáo dục trung học cơ sở, bình

quân số năm học của một lao động là 8,1 năm/người (hệ 12 năm) Mức thu nhập

bình quân / người / năm của từng huyện tại tỉnh Hà Nam năm 2015 là Kim ảng:

25 triệu đồng Thanh Liêm: 28 triệu đồng Bình Lục: 28 triệu đồng Lý Nhân: 34

triệu đồng Duy Tiên: GDP bình quân 45,7 triệu đồng/người/năm Do đ chúng tôi

tiến hành chọn 3 huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, Bình Lục, đây là 3 huyện có mực

thu nhập bình quân đầu người thấp nhất tỉnh đều dưới 30tr đồng / người/ năm

(theo Wikipedia 2015) để tiến hành khảo sát, đại diện cho người dân nông thôn Hà

Nam làm kết quả nghiên cứu cho đề tài

Như vậy, nước sạch là một trong những nhu cầu thiết yếu nhất trong đời sống

con người Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng

đồng, góp phần duy trì và phát triển an sinh xã hội, quyết định sự tồn tại và phát

triển bền vững của từng quốc gia cũng như toàn nhân loại

Mỗi người cần khoảng 2 đến 3 lít nước để ăn, uống và 50 đến 100 lít nước để tắm

giặt sinh hoạt mỗi ngày Hơn nữa nước sạch còn là một trong những nguyên liệu không

thể thiếu được trong bất cứ lĩnh vực nào từ sản xuất nông nghiệp đến sản xuất chế

biến……Do đ , hi bị nhiễm bẩn nước sẽ trở thành mối nguy hại to lớn đối với sức

khỏe con người bởi vì nước là môi trường mang theo rất nhiều vi trùng và chất độc gây

ra các bệnh tả, lị, thương hàn, mắt hột và các bệnh phụ khoa khác

Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2020, nhu cầu về nước ngọt để

phục vụ cho ngành công nghiệp sẽ tăng lên gấp đôi so với năm 2013, nhu cầu tiêu

thụ của các hộ gia đình sẽ tăng thêm 130% Tuy nhiên nước là nguồn tài nguyên

hữu hạn, do đ 40% dân số thế giới sẽ sống ở những vùng bị thiếu nước do hệ quả

của biến đổi khí hậu và lạm dụng tài nguyên nước Đến năm 2050, 2/3 dân số thế

Trang 34

giới sẽ phải đối mặt với sự khan hiếm nước [VTC14 | 75% dân số thế giới khan

hiếm nước sạch vào năm 2050]

Tại Việt Nam hiện nay, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang trong

tình trạng báo động Những hệ lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp

đến đời sống người dân Khoảng 20% dân cư tại Việt Nam chưa được tiếp cận

nguồn nước sạch Theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường,

hiện có khoảng 17,2 triệu người Việt Nam (tương đương 21,5% dân số) đang sử

dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng hoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử

lý Một thực tế khác tại Việt Nam là tính đồng đều trong việc cấp nước sạch ở các

vùng, miền còn nhiều hạn chế, có sự khác biệt lớn trong việc được tiếp cận nước

sạch giữa khu vực thành phố, nông thôn và vùng sâu vùng sa Cụ thể, trong 7 vùng

kinh tế - sinh thái thì miền núi phía Bắc c 78% người dân nông thôn được sử

dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, thấp nhất là Tây Nguyên với 74% Có 10/63 tỉnh

đạt tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch sinh hoạt đạt trên 90%, 20 tỉnh

đạt 83 - 90%, 20 tỉnh đạt 75 – 83%, 13 tỉnh có tỷ lệ dưới 75 [P.V, 2011] Trong

khi phần lớn người dân được tiếp cận với nguồn nước sạch, tuy nhiên có một sự

khác biệt lớn trong việc tiếp cận nước sạch giữa khu vực thành phố, nông thôn và

vùng sâu vùng xa (Path safe water project, Project brief, 2011)

Các hộ gia đình để chủ động có nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và ăn

uống thường phải tự trang bị cho mình một hệ thống dự trữ và xử lý nước tại nhà

Một thực tế nữa quan sát được là ngay cả hi được tiếp cận với nguồn nước sạch

(nước máy do thành phố cấp), các hộ gia đình vẫn trang bị thêm bồn trữ nước và

máy lọc nước với mức đầu tư hông hề nhỏ

Từ thực tế trên đây cho thấy việc tìm hiểu quan điểm của người dân thế nào là

nước sạch phục vụ sinh hoạt, đâu là những lo ngại của họ về nguồn nước sinh hoạt

và thói quen sử dụng (từ việc lưu trữ, xử lý tới tiêu dùng tại từng hộ gia đình) là

cần thiết để hiểu hơn hành vi tiêu dùng nước sạch tại các hộ gia đình Ngoài ra

việc so sánh các yếu tố trên giữa các hộ gia đình ở khu vực thành thị với nông thôn

cũng sẽ giúp hiểu được đặc thù và chất lượng cuộc sống của từng nh m Do đó tôi

Trang 35

đã tiến hành đề tài “Khảo sát và tìm hiểu về quan điểm và thói quen sử dụng

nước sạch tại hộ gia đình: so sánh giữa thành thị và nông thôn ” Trong phạm

vi đề tài này, chúng tôi tiến hành khảo sát tại các hộ gia đình ở thành phố Hà Nội

và các hộ gia đình nông thôn tại Hà Nam

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định hiện trạng thông qua các thông tin về nguồn cung cấp, biện pháp dự trữ,

xử lý và tình hình sử dụng nước sạch của các hộ gia đình ở Hà Nội và Hà Nam

- Đánh giá quan điểm và thói quen sử dụng nước sạch của các hộ gia đình, từ đ

đánh giá chi phí đầu tư của các hộ gia đình để có nguồn nước sạch theo mong muốn

- So sánh quan điểm và thói quen sử dụng nước sạch giữa thành thị và nông

thôn (Hà Nội và Hà Nam)

Ngày đăng: 10/03/2021, 20:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w