1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHƯƠNG PHÁP GIẢI bài tập PHẢN ỨNG tạo MUỐI AMONI

27 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu hiệu để nhận biết dạng bài toán tạo muối amoni Bài toán thường gặp khi chất khử là các kim loại từ Mg, Zn, Al,Ca... tác dụng với dung dịch HNO3, hoặc dung dịch có chứa ion H+ và NO3Chứng minh được tổng số mol electron cho không bằng tổng số mol electron nhận( khi xét sản phẩm khử không tạo muối NH4NO3); Chứng minh được khối lượng muối nitrat của kim loại nhỏ hơn khối lượng muối mà bài toán cho;Chứng minh được số mol HNO3 tạo khí, tạo muối nhỏ hơn số mol số mol HNO3 phản ứng.Chứng minh được khối lượng kim loại bị hòa tan trong HNO3 đúng bằng khối lượng dung dịch tăng (thì chắc chắn phản ứng không giải phóng khí mà chỉ tạo thành muối amoni).Dựa vào dữ kiện sản phẩm sau phản ứng tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí NH3. Dựa vào dữ kiện cô cạn cẩn thận dung dịch muối thu được.Ví dụ 12: Cho 14,4g hỗn hợp Fe, Mg, Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4 khí N¬2, NO, N2O, NO2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thì được 58,8g muối khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 0,95. B. 0,893. C. 0,9. D. 0,85 Phân tích và hướng dẫn giải Gọi x là số mol mỗi kim loại ta có: 56x + 24x + 64x =14,4 x = 0,1 Khối lượng muối nitrat kim loại là: 242.0,1 + 148.0,1 + 188.0,1 = 57,8 gam < 58,8 gam (theo bài ra). Trong muối rắn thu được có NH4NO3 và có khối lượng là: 58,8 – 57,8 = 1 (gam) Suy ra số mol NH4NO3 = 180 = 0,0125 (mol) Vì hỗn hợp 4 khí trên NO2, NO, N2O, N2 trong đó số mol N2 bằng số mol NO2 ta coi 2 khí này là một khí N3O2 NO.N2O cho nên hỗn hợp bốn khí được coi là hỗn hợp 2 khí NO và N2O với số mol lần lượt là a và b Như vậy, ta có sơ đồ: Fe, Mg, Cu (Fe3+, Mg2+, Cu2+, NH4+) + (NO, N2O) + H2O Ta có quá trình nhường e Fe Fe+3 + 3e (1) 0,1 0,3 Mg Mg+2 + 2e (2) 0,1 0,2 Cu Cu+2 + 2e (3) 0,1 0,2 Tổng số mol e nhường : 0,3 + 0,2 + 0,2 = 0,7 (mol) 4H+ + NO3 + 3e NO + 2H2O (4) 4a 3a a 10H+ + 2NO3 + 8e N2O + 5H2O (5) 10b 8b b 10H+ + NO3 + 8e NH4+ + 3H2O (6) 0,125 0,1 0,0125 Tổng số mol e nhận là: 3a + 8b + 0,1Vậy ta có hệ phương trình: Theo các phương trình (4), (5), (6)Tổng số mol HNO3 đã dùng là : = 4a + 10b + 0,125 = 0,893 (mol)

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẢN ỨNG TẠO MUỐI

AMONI NH 4 +

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Dấu hiệu để nhận biết dạng bài toán tạo muối amoni

 Bài tốn thường gặp khi chất khử là các kim loại từ Mg, Zn, Al,Ca tác dụng với dung dịch HNO3, hoặc dung dịch cĩ chứa ion H+ và NO3-

 Chứng minh được tởng số mol electron cho khơng bằng tởng số molelectron nhận( khi xét sản phẩm khử khơng tạo muối NH4NO3);

 Chứng minh được khối lượng muối nitrat của kim loại nhỏ hơn khốilượng muối mà bài tốn cho;

 Chứng minh được số mol HNO3 tạo khí, tạo muối nhỏ hơn số mol sốmol HNO3 phản ứng

 Chứng minh được khối lượng kim loại bị hịa tan trong HNO3 đúng bằng khối lượng dung dịch tăng (thì chắc chắn phản ứng khơng giải phĩng khí mà chỉ tạo thành muối amoni)

 Dựa vào dữ kiện sản phẩm sau phản ứng tác dụng với dung dịch kiềm giải phĩng khí NH3

 Dựa vào dữ kiện cơ cạn cẩn thận dung dịch muối thu được

Phương pháp giải bài toán tạo muối amoni

 Áp dụng các phương giải nhanh bảo tồn electron, bảo tồn khối

lượng, bảo tồn nguyên tố, sử dụng cơng thức giải nhanh để tính nhanh

số mol HNO3

 Nếu bài tốn khơng chứng minh được tởng số mol electron cho khơngbằng tởng số mol electron nhận hoặc khối lượng muối nitrat của kimloại nhỏ hơn khối lượng muối mà bài tốn cho thì cĩ thể giả sử phảnứng cĩ tạo muối amoni và áp dụng các phương pháp giải nhanh để giảiquyết bài tốn

Các định luật và phương pháp giải cần vận dụng

- Phương pháp bảo toàn electron.

+ Chỉ áp dụng cho bài tốn xảy ra các phản ứng oxi hố khử

+ Xác định và viết đầy đủ các quá trình khử, quá trình oxi hố

+ Định luật bảo tồn electron: �e nhường = �e nhận

- Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Nội dung định luật: Tởng khối lượng một nguyên tố trước phản ứng bằng tởng khối lượng của nguyên tố đĩ sau phản ứng Nội dung định luật cĩ thể hiểu là tởng

số mol của một nguyên tố được bảo tồn trong phản ứng

HNO (phả n ứ ng) N(trong muối nitrat) N( trongkhí) N (trong muối amoni)

Trang 2

N(ban đầu) N(trong muối) N (trong khí)

Ví dụ hỗn hợp 4 khí NO2,NO, N2O, N2 trong đĩ số mol N2 bằng số mol NO2

ta coi 2 khí này là một khí N3O2 � NO.N2O cho nên hỗn hợp bốn khí được coi là hỗn hợp 2 khí NO và N2O

- Phương pháp bảo toàn khối lượng

 mmuối = mkim loại + 62 x ( 3.n + n NO NO2 + 8.n N O2 + 10n + 8.n N2 NH NO4 3) + 80.n NH NO4 3

 m muối nitrat = m kim loại + m gốc axit

 mkim loại + maxit nitric = mmuối + mkhí + mnước

- Phương pháp sử dụng cơng thức tính nhanh

Dựa vào các bán phản ứng:

4H+ + NO3- + 3e � NO + 2H2O (1)2H+ + NO3- + 1e � NO2 + H2O (2)10H+ + 2NO3- + 8e � N2O + 5H2O (3)12H+ + 2NO3- + 10e � N2 + 6H2O (4)10H+ + NO3- + 8e � NH4+ + 3H2O (5)Suy ra cơng thức tính nhanh số mol axit HNO3 tham gia phản ứng

naxit nitric phản ứng = 4 �n NO  2 �n NO2  10 �n N O2  12 �n N2  10 �n NH NO4 3

II- Bài tập vận dụng

DẠNG I: DẠNG CHỨNG MINH ĐƯỢC SỰ TỒN TẠI CỦA MUỐI AMONI

Ví dụ 1: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu được 0,896 lít khí NO ở đktc và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 12,32 gam.

Trang 3

Phân tích và hướng dẫn giải

Vậy khối lượng muối thu được là: 148.0,09 + 80.0,0075=13,92 gam

Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 8,4g Mg vào 1 lit dung dịch HNO3 vừa đủ Sau phản ứng thu được 0,672 lit khí N2 (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 55,8g muối khan Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã dùng là

Phân tích và hướng dẫn giải

So sánh khối lượng muối Mg(NO3)2 và khối lượng muối khan thu được:

Khối lượng Mg(NO3)2 = 148 0,35=51,8(gam) < 55,8 (g)

Suy ra tạo muối NH4NO3 với khối lượng là : 55,8 -51,8 (gam)

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố N ta có

Số mol HNO3 phản ứng = Số mol HNO3 tạo muối kim loại + Số mol HNO3 tạo khí N2 + Số mol HNO3 tạo muối NH4NO3

so với H2 là 18 Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan

A 106,38 gam B 34,08 gam C 97,98 gam D 38,34 gam.

Phân tích và hướng dẫn giải:

Trang 4

- Dựa vào M hh nhẩm nhanh số mol mỗi khí bằng 0,03 mol.

- Chứng minh: e nhường > e nhận tạo khí

- ne nhường = 3 � 0,46 = 1,38 > 10 0,03+ 8.0,03 = 0,54

Suy ra phản ứng tạo muối amoni

Khối lượng muối khan = m Al NO( 3 3) m NH NO4 3=213.0,46 + 80.0,105 = 106,38 (g)

Ví dụ 4 (KA-2010) : Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết

với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là

Suy ra 0,28.2 = 0,02.8 + 0,04 Số e trao đổi

Suy ra Số e trao đổi = 10 (N2)

Ví dụ 5 (Khối A-2013): Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3

loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối Tỉ khối của X so với H2 bằng 18 Giá trị của m là

Phân tích và hướng dẫn giải

Trang 5

Nếu không tạo muối NH4NO3 thì chỉ có muối Al(NO3)3 thì khối lượng muốiAl(NO3)3 là 71

9 m gam  8 m gam  tạo muối NH4NO3 với khối lượng là

Ví dụ 6 : Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol) Cho X

tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam Số mol HNO3 tham gia phản ứng là

A 0,7750 mol B 0,6975 mol C 0,6200 mol D 1,2400 mol.

Hướng dẫn giải:

Ta có khối lượng kim loại = 0,1.24 + 0,04.27 + 0,15.65 = 13,23 (g) đúng bằng khối lượng dung dịch tăng

Suy ra KL + HNO3 chỉ tạo muối NH4+

Ps dụng định luật bảo toàn electron

Ví dụ 7(KB-2012): Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với

950 ml dung dịch HNO3 1,5M,thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là

Phân tích và hướng dẫn giải

Trang 6

Ta có n HNO3= 1,425  ;  n = 0,2 ;  n NO N O2 = 0,05(mol)

Ta biết rằng khi kim loại phản ứng với HNO3 thì số mol electron trao đổi bằng với mol gốc NO3- có trong muối với kim loại

Số mol electron trao đổi = 0,2.3 + 0,05.8 = 1 mol

Số mol NO3- trong muối = 1,425 – 0,2 – 0,05.2 = 1,125 mol

Ta thấy 2 số mol không bằng nhau → có muối NH4NO3 tạo ra

Gọi a là số mol NH4NO3 :

→ số mol electron trao đổi = 1 + 8a

→ số mol NO3- trong muối = 1,125 – 2a

Áp dụng định luật bảo toàn electron

Ta có 1 + 8a = 1,125 – 2a → a = 0,0125 (mol)

→ m = 29 + (1,125 – 2a ).62 + 80a = 98,2 gam

Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ

500 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí

N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

A 34,10 B 31,32 C 34,32 D 33,70.

Phân tích và hướng dẫn giải

n HNO3= 0,5 (mol); n N O2 = 0,045 (mol)sử dụng bán phản ứng

10H+ + 2NO3- + 8e � N2O + 5H2O

0,45 0,045

Ta thấy số mol HNO3 = 0,45 mol < 0,5 mol

Vậy phản ứng có tạo muối NH4NO3

Áp dụng công thức tính nhanh số mol HNO3

n HNO3= 10n N O2 + 10n NH NO4 3suy ra n NH NO4 3= 0,005 (mol)

Trang 7

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

mmuối = 8,9 + 62(0,045.8 + 0,005.8) + 80.0,005 = 34,1

Ví dụ 9: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và

KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là

So sánh tổng số mol electron nhường và tổng số mol electron nhận

Thấy tổng số mol electron nhường = 2.0,145 = 0,29 > Tổng số mol electron nhận =10.0,02 + 2.0,005 = 0,21 mol

Vậy phản ứng có tạo muối amoni

Áp dụng đinh luật bảo toàn electron ta có : +

Dung dịch X chứa Mg2+ (0,145), K+ (0,05), NH4+ (0,01) —> n Cl - = 0,35mol

Vậy khối lượng muối = 18,035 gam

Ví dụ 10 : Cho 6,48 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng vừa đủ với 910

ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch X và 2,912 lít hỗn hợp khí Y gồm NO

và N2 Trộn hỗn hợp Y này với 2,000 lít O2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được 3,792 lít hỗn hợp khí Z Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Kim loại M là

Trang 8

A Mg B Zn C Al D Na.

Phân tích và hướng dẫn giải

Vì phản ứng xảy ra vừa đủ nên số mol HNO3 phản ứng là:

Số mol HNO3 (pư) = 0,91.1 = 0,91 mol

Khi trộn X với Y xảy ra phản ứng:

0,36 mol 0,3 mol 0,03 mol

Vậy Số mol HNO3 (pư) = số mol H+ = 0,76 mol < 0,91 mol mâu thuẫn với giả thiết, Vậy ngoài 2 sản phẩm trên còn có NH4NO3 và số mol HNO3 đã phản ứng tạo muối này là 0,15 mol

Quá trình khử tạo NH4NO3 :

10H+ + 2NO3- + 8e  NH4NO3 + 3H2O0,15 mol 0,12 mol

Trang 9

Từ đó ta có ne nhường = ne nhận = 0,72 mol

Quá trình oxi hóa kim loại M

M  Mn+ + ne0,72/n 0,72 mol

Ta có : M = 6,48 : 0,72/n = 9n  n = 3 và M = 27  M là kim loại Al

 chọn đáp án C.

Ví dụ 11: Hoà tan 15,6 gam hỗn hợp kim loại R có hoá trị không đổi vào dung

dịch HNO3 loãng dư Khi phản ứng kết thúc thu được 896ml khí N2 Thêm vào dung dịch mới thu được một lượng dung dịch NaOH nóng dư được 224ml một chấtkhí (Các thể tích khí đo ở đktc) Kim loại R là

A Zn B Cu C Al D Mg.

Phân tích và hướng dẫn giải

15,6 gam R+ HNO3 → 0,04 mol N2

Dung dịch thu được + NaOH → 0,01 mol NH3 Vậy phản ứng tạo muối NH4NO3

Áp dụng định luận bảo toàn electron (gọi n là hóa trị của kim loại R) ta có

� R =

n = 2 65

M → R là Zn

→ Chọn A

Ví dụ 1 2 : Cho 14,4g hỗn hợp Fe, Mg, Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác

dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp

gồm 4 khí N2, NO, N2O, NO2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau Cô

cạn cẩn thận dung dịch X thì được 58,8g muối khan Số mol HNO3 đã phản ứng là

A 0,95 B 0,893 C 0,9 D 0,85

Phân tích và hướng dẫn giải

Gọi x là số mol mỗi kim loại ta có: 56x + 24x + 64x =14,4 �x = 0,1

Khối lượng muối nitrat kim loại là: 242.0,1 + 148.0,1 + 188.0,1 = 57,8 gam <58,8 gam (theo bài ra)

Trang 10

Trong muối rắn thu được có NH4NO3 và có khối lượng là: 58,8 – 57,8 = 1(gam)

Suy ra số mol NH4NO3 = 1/80 = 0,0125 (mol)

Vì hỗn hợp 4 khí trên NO2,NO, N2O, N2 trong đó số mol N2 bằng số mol NO2 tacoi 2 khí này là một khí N3O2 � NO.N2O cho nên hỗn hợp bốn khí được coi là hỗnhợp 2 khí NO và N2O với số mol lần lượt là a và b

Như vậy, ta có sơ đồ:

Fe, Mg, Cu ���� HNO3 (Fe3+, Mg2+, Cu2+, NH4+) + (NO, N2O) + H2O

Trang 11

Tổng số mol HNO 3 đã dùng là : n HNO (phả3 n ứ ng) = 4a + 10b + 0,125 = 0,893 (mol)

Ví dụ 1 3: Hịa tan hồn tồn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch

HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí khơng màu) cĩ khối lượng 7,4 gam Cơ cạn dung dịch Y thu

được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là

A 1,9 B.1,8 C 2,0 D 1,5

(Trích đề thi HSG khối 12 tỉnh Nghệ an năm 2013)

Phân tích và hướng dẫn giải:

Khí Z khơng màu  khơng cĩ NO2

m muối = mKl + mNO3= 25,3 +62(3nNO + 8nN2O)=93,5 gam <122,3 gam

Vậy Hỗn hợp muối gồm Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Al(NO3)3 và NH4NO3

Gọi số mol của NH4NO3 là x mol (x�0)

Trang 12

4H+ + NO3- + 3e � NO + 2H2O

0,4 0,1 0,2 (mol)

10H+ + 2NO3- + 8e � NH4NO3 + 3H2O

10x x 3x (mol)

=> n HNO3  nH  1, 4 10x(mol)  ; nH O2 0,7 3x(mol)

Theo phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:

là 11,4) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 82 B 74 C 72 D 80.

Phân tích và hướng dẫn giải

Trong Z tính được n =0,04 (mol) ; n = 0,01 (mol) N2 H2

(Sản phẩm khử có H2 nên

-3

Bảo toàn O được:

nO(X) = 0,25.6 – 0,45.2 = 0,6 mol suy ra số mol H2O = 0,6 mol

Bảo toàn H được:

Trang 13

Bảo toàn điện tích suy ra số mol Mg2+ = 0,39 mol

Vậy khối lượng muối = 71,87 gam

DẠNG 2: KHÔNG CHỨNG MINH ĐƯỢC SỰ TẠO THÀNH MUỐI AMONI BẰNG SỐ LIỆU CỤ THỂ MÀ PHẢI DỰA VÀO CÁC DẤU HIỆU CÓ SỰ THAM GIA CỦA CÁC KIM LOẠI HOẠT ĐỘNG NHƯ Zn, Al, Mg.

* Phương pháp giải giả sử có tạo muối amoni, rồi vânh dụng các phương phápgiải nhanh để giải quyết bài toán

* Lưu ý : Tính OXH của in on NO 3- mạnh hơn tính OXH của H + nên phản ứng có tạo thành H 2 chứng tỏ dung dịch thu được không chứa NO 3

-Ví dụ 1: Hòa tan hết 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (tỉ lệ mol tương ứng là 2 :

5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3, thu được dung dịch Y và V ml khí N2

(đktc) Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M để thuđược dung dịch trong suốt Giá trị của V là

A 268,8 ml B.134,4 ml C.336 ml D 672ml.

(Đề HSG Bắc giang 2017-2018)

Phân tích và hướng dẫn giải

Số mol Al = 0,02 mol; Số mol Zn = 0,05 mol

Giả sử trong dung dịch Y có muối NH4NO3

4 3

2 2

Al(NO )

NaNO Zn(NO )

Al

NaAlO : 0,02 mol

Na ZnO : 0,05 mol HNO

Trang 14

HNO

n = 0,394 mol; n NaOH= 0,485 mol

Áp dụng bảo toàn nguyên tố Na, được:

Áp dụng bảo toàn nguyên tố N, được: 0,394 = 2a + b + 0,365 (I)

Áp dụng bảo toàn electron, được: 0,06 + 0,1 = 10a + 8b (II)

Giải hệ (I,II) ta được: a = 0,012; b = 0,005

→ V = 0,2688 (lít) = 268,8 ml

Ví dụ 2: Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch

Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2O và NO có tỉ khối so với hiđro là 16,75 Trung hòa Y cần dùng 40 ml NaOH 1M thu được dung dịch Z, cô cạn Z thu được m gam muối khan Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân Giá trị m là

Hướng dẫn giải

Trang 15

2 2

2 3

Fe O

Mg , Fe

NH , NO H

2 3 NaOH

A 134,80 B 143,20 C 153,84 D 149,84

Hướng dẫn giải

2

3 2

2

MgCO CO

NO CO

2 4 3

NH g

0,6 mol

Trang 16

Ví dụ 4: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan Cô cạn cẩn thận dung dịch X, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Ví dụ 5: Cho 5,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tan vừa đủ trong dung

dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3 Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 0,224 lít khí N2O duy nhất (đktc)

và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua Biết các phản ứng hoàn toàn Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối Giá trị của m là :

HCl

N O KNO

Trang 17

dịch HNO3 loãng dư thu được 3,808 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 318

Cl O electron ma� Mg, Al nh��� ng O SO

Ví dụ 7: Đốt cháy 10,08 gam Mg trong oxi một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X

trong dung dịch gồm HCl 0,9M và H2SO4 0,6M, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 3,825m gam Mặt khác, hòa tan hết 1,25m gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Z chứa 82,5 gam muối và hỗn hợp khí T gồm N2 và 0,015 mol khí N2O Số mol HNO3 phản ứng là

A 1,23 mol B 1,32 mol C 1,42 mol D 1,28 mol.

Hướng dẫn giải

HCl (1)

2 4�a� c

H SO (2)

3

HNO (3)

Trang 18

2 2

toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là

0,935 mol Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Ta co� : n 0,17 mol; n 0,03 mol; n 0,4 mol; n 0,935 mol.

x 4

2 4 W

Na trong Y Na trong Z SO

NO NH

SO , Na

BT Al : n 0,23 BT�T trong W : n 1,03Trong W

BT S: n 0,4 BT�T trong Z: n 0,015; BT N : n 0,08

khối của Z so với He là 23/18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau

Ngày đăng: 10/03/2021, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w