1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh phú yên

103 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, trong những năm gần đây, những lo ngại về tác động tiềm ẩn của biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp bắt đầu được quan tâm nghiên cứu.. Trên cơ sở các đánh giá ban đầu về ảnh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

LÊ MINH QUANG

NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

LÊ MINH QUANG

NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Hồng Thái

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, học viên

đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên thiết thực, quý báu

Trước hết, học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Trần Hồng

Thái – người đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và khuyến khích học viên trong suốt

thời gian thực hiện luận văn

Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô và toàn thể các cán bộ của Khoa Sau Đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để học viên có thể tiếp thu kiến thức và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Học viên xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Phú Yên, Ủy ban Nhân dân các huyện và thành phố tỉnh Phú Yên, cùng cư dân các xã đã nhiệt tình giúp đỡ học viên trong quá trình khảo sát và thu thập tài liệu

Lời cuối cùng, học viên xin được cảm ơn sự động viên của bạn bè và sự ủng hộ nhiệt tình của gia đình trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Trân trọng cảm ơn!

Lê Minh Quang

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3

5 Cơ sở dữ liệu thực hiện nghiên cứu 3

6 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu 4

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 4

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan tại Phú Yên 9

1.1.3 Cơ sở pháp lý 10

1.2 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu 12

1.2.1 Lý thuyết và nội dung chính về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp 12

1.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, SỐ LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24

2.1 Quan điểm nghiên cứu 24

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3 Các bước thực hiện 25

2.4 Cơ sở dữ liệu 26

2.5 Khu vực nghiên cứu 27

2.5.1 Vị trí địa lý 27

2.5.2 Đặc điểm địa hình – địa mạo 28

2.5.3 Đặc điểm khí hậu – thủy văn 29

2.5.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 35

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH LÃNH THỔ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 44

3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Phú Yên 44

3.1.1 Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Phú Yên 44

3.1.2 Các tác động làm chuyển đổi kinh tế nội ngành nông nghiệp 45

3.1.3 Các tác động làm chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế 48

3.1.4 Các tác động làm chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế 49

3.2 Cơ sở khoa học về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Phú Yên 52

3.2.1 Hiện trạng cơ cấu nông nghiệp tỉnh Phú Yên 52

3.2.2 Xu hướng chuyển dịch nông nghiệp tỉnh Phú Yên 58

3.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Phú Yên 60

3.4 Phân vùng ảnh hưởng của BĐKH tới sản xuất NN 72

3.5 Đề xuất giải pháp cho từng tiểu vùng 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

I KẾT LUẬN 83

II KIẾN NGHỊ 83

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Một số dữ liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn 31 Bảng 2.2: Các đặc trưng thống kê tài nguyên nước mặt 40 Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 phân theo huyện/thị

Bảng 3.6: Biến động diện tích trồng sắn tỉnh Phú Yên theo đơn vị hành chính

cấp huyện giai đoạn 2005 - 2013

Bảng 3.10: Thể hiện diện tích sử dụng đất bị ảnh hưởng (ha) do bước biển dâng

theo kịch bản phát thải trung bình B2

73

Bảng 3.11: Thể hiện diện tích sử dụng đất bị ảnh hưởng (ha) do bước biển dâng

theo kịch bản phát thải cao A1F1

74

Bảng 3.12 Giá trị nhiệt độ dự báo gia tăng (°C) theo AR5 74 Bảng 3.13: Giá trị lượng mưa dự báo gia tăng (m) theo AR5 75 Bảng 3.14 Ma trận tác động của các yếu tố BĐKH đến từng địa phương 80

Bảng 3.16 Phân tích SWOT cho từng tiểu vùng không gian tỉnh Phú Yên 86

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tác động của biến đổi khí hậu với nông nghiệp 27

Hình 2.4 Sự biến đổi nhiệt độ trung bình năm tỉnh Phú Yên giai đoạn 1961 –

trồng

53

Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện diện tích cây lương thực có hạt của các đơn vị hành

chính tỉnh Phú Yên giai đoạn (2005 – 2013)

53

Hình 3.4: Tỷ trọng GDP theo giá thực tế chia theo ngành (2001-2012) 58 Hình 3.5: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Yên 2000 – 2013 59 Hình 3.6: Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng tỉnh Phú Yên theo giá trị sản xuất

hiện hành (2005-2013)

60

Trang 8

Hình 3.7: Sự chuyển dịch cơ cấu vật nuôi tỉnh Phú Yên theo giá trị sản xuất hiện hành (2005-2013)

Hình 3.10: Phần trăm diện tích bị ngập nước của các huyện ven biển thuộc tỉnh

Phú Yên qua các năm của kịch bản trung bình

72

Hình 3.11: Diện tích ngập nước các huyện theo kịch bản cao A1F1 73 Hình 3.12: Bản đồ giá trị lượng mưa trung bình năm tỉnh Phú Yên tới năm 2050 theo kịch bản phát thải RCP 4,5

Hình 3.16: Bản đồ phân vùng không gian tỉnh Phú Yên phục vụ định hướng

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH

82

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khí hậu từ lâu được coi là yếu tố quan trọng tác động tới hiệu quả của hoạt

động sản xuất nông nghiệp (Adams et al., 1998) [28] Do đó, trong những năm gần

đây, những lo ngại về tác động tiềm ẩn của biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp bắt đầu được quan tâm nghiên cứu Trên cơ sở các đánh giá ban đầu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới nông nghiệp (cơ cấu sản xuất, năng suất, sản lượng tiềm năng, giá trị kinh tế, ); xu hướng nghiên cứu những vấn đề có liên quan tới hoạt động thích ứng của con người đối với tác động biến đổi khí hậu được thực hiện thông qua hệ thống nông nghiệp và những thay đổi về mô hình sản xuất (tiềm năng sản xuất, quy hoạch,

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, ) ngày càng trở nên phổ biến (Adams et al., 1998;

O.C Doering et al., 2002; Alvaro Calzadilla et al., 2013; Rico Kongsager et al., 2016) Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển diễn ra

với quy mô lớn chưa từng có trong những năm qua, quá trình chuyển đổi về cấu trúc kinh tế một cách đa chiều (đô thị hóa, hội nhập quốc tế, ) đã và đang thúc đẩy sự tiến

bộ về khoa học - kỹ thuật, nâng cao chất lượng đời sống của con người (Gustav Ranis

et al., 2000) [34] Tuy nhiên, mặt trái của quá trình này tạo ra những ảnh hưởng tiêu

cực tới môi trường không chỉ trong ranh giới một quốc gia, một khu vực; mà còn trở thành vấn đề mang tính toàn cầu Chính từ cơ cấu thiếu bền vững này, những ảnh hưởng tiêu cực sẽ tác động ngược, làm cường hóa các tác động của biến đổi khí hậu và

nước biển dâng (Robert Mendelsohn, 2009) [40] Do đó, xu hướng chuyển dịch cơ cấu

kinh tế là một trong những định hướng phát triển bền vững trong tương lai, tạo điều kiện để giảm nhẹ ảnh hưởng từ thiên tai và biến đổi khí hậu

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tổn thương mạnh nhất bởi biến đổi khí hậu và nước biển dâng Theo tính toán, đến cuối thế kỷ XXI, diện tích đất sẽ mất

đi ít nhất 12,2% do lũ lụt và xâm thực mặn (nơi cư trú của 23% dân số); phần lớn trong

đó là đồng bằng châu thổ trũng thấp Ngoài ra, các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng

đe dọa tới hoạt động phát triển của nền kinh tế Với đặc trưng của một quốc gia nông nghiệp, những thay đổi trong 40-50 năm qua về nhiệt độ (0,5 - 0,7oC), nước biển dâng (20 cm) với trung bình 8-10 cơn bão/năm sẽ tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất

nông nghiệp nói chung và cơ cấu nông nghiệp của từng địa phương nói riêng (Bộ

TNMT, 2012) [3] Do đó, quá trình phân tích những tác động của biến đổi khí hậu sẽ

trở thành căn cứ tiến hành thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp một cách hợp lý Điều này trở nên hết sức cần thiết cho mục tiêu giảm nhẹ và thích ứng với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu của địa phương

Trang 10

Trong số những địa phương thường xuyên gánh chịu ảnh hưởng của thiên tai, Phú Yên là địa phương tiến hành xây dựng mục tiêu ưu tiên chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp đảm bảo chất lượng, hiệu quả và bền vững Với tốc độ duy trì ở mức trung bình, Phú Yên thực hiện định hướng phát triển kinh tế tới 2020, tầm nhìn 2030 theo các trọng tâm: (i) điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ; (ii) điều chỉnh cơ cấu theo thành phần kinh tế; (iii) điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển tuần tự, kết hợp để tăng trưởng mang tính đột phá (UBND tỉnh Phú Yên, 2014) [18] Tuy nhiên, mục tiêu này hiện nay cần được điều chỉnh sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và bối cảnh biến đổi khí hậu của khu vực Đây sẽ là cơ sở để các nhà quản lý lập kế hoạch phát triển nông nghiệp bền vững; thích ứng với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong tương lai

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này, đề tài “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu

kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Phú Yên” được

lựa chọn và triển khai

2 Mục tiêu và nhiệm vụ

a) Mục tiêu

Xác lập cơ sở khoa học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu, từ đó đề xuất phương án quy hoạch và tổ chức lãnh thổ ngành nông nghiệp tại tỉnh Phú Yên

a) Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được giới hạn thực hiện trong phạm

vi ranh giới hành chính của tỉnh Phú Yên

b) Phạm vi khoa học:

Trang 11

- Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới cơ cấu nông nghiệp tỉnh Phú Yên

- Quy hoạch và tổ chức lãnh thổ trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của BĐKH cơ cấu nông nghiệp

- Định hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp dựa trên tiềm năng lãnh thổ, hiện trạng về cơ cấu nông nghiệp, và các ảnh hưởng của BĐKH trong tương lai (kịch bản biến đổi khí hậu)

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

a) Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong phú tri thức đối với vấn

đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu

b) Ý nghĩa thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu tạo điều kiện cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu mô tả những tác động của biến đổi khí hậu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp; h trợ định hướng quy hoạch phát triển lãnh thổ có xét tới yếu tố biến đổi khí hậu

5 Cơ sở dữ liệu thực hiện nghiên cứu

Để hoàn thành các nội dung của luận văn, hệ thống các nguồn dữ liệu, tài liệu được thu thập và thống kê:

- Số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kịch bản BĐKH tại khu vực tỉnh Phú Yên Báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên nhiều năm

- Chính sách và văn bản pháp quy của Nhà nước và tỉnh có liên quan tới hoạt động kinh tế nông nghiệp và biến đổi khí hậu

- Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên về sử dụng đất, chế độ nhiệt ẩm toàn tỉnh,

sự chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh,

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận trong đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu

- Chương 2 Phương pháp nghiên cứu, số liệu và khu vực nghiên cứu

- Chương 3 Cơ sở khoa học của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

và định hướng quy hoạch lãnh thổ trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP

TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 Tổng quan nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

a Quốc tế

Hướng nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế bắt đầu được thực hiện

từ khoảng giữa thế kỷ XX Năm 1935, Fisher đã phân chia kinh tế thành ba khu vực riêng biệt là: (i) sơ cấp (nông nghiệp); (ii) cấp II (công nghiệp); và cấp III (dịch vụ) Bằng những đánh giá thực nghiệm, nghiên cứu đã chứng minh sự thay đổi số lượng việc làm đang diễn ra theo hướng chuyển từ khu vực sơ cấp sang cấp II và một phần nhỏ sang cấp III Đây là một trong những nghiên cứu nền tảng đầu tiên, là cơ sở cho quá trình hoạch định chính sách phát triển cho kinh tế Úc giai đoạn đó, và trở thành

tiền đề cho nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế sau này (Fisher, 1935) Tới năm

1940, Clark cũng đưa ra nhận định rằng năng suất lao động trong các khu vực là nguyên nhân chính dẫn đến sự chuyển dịch từ khu vực năng suất thấp (sơ cấp) sang các khu vực năng suất cao hơn (cấp II, cấp III) Quá trình phân tích những ảnh hưởng của trình độ lao động đối với hoạt động sản xuất cho thấy vai trò của con người trong

xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế là hết sức quan trọng (Clark, 1940) Năm 1988, khái

niệm đầu tiên về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của H Chenery và T.N Srinivasan được

đưa ra: “là các thay đổi về cơ cấu kinh tế và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên

tục của tổng sản phẩm quốc dân (GDP), bao gồm sự tích luỹ của vốn vật chất và con người, thay đổi nhu cầu, sản xuất, lưu thông và việc làm” Cùng với đó, các quá trình

kinh tế xã hội kèm theo (đô thị hoá, biến động dân số, thay đổi thu nhập ) cũng tác động tới xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Khái niệm này xoay quanh sự thay đổi

về cấu trúc (structural) hoặc bản chất sự thay đổi (change/transformation) của hoạt động kinh tế Từ những khái niêm này, nghiên cứu trở thành cơ sở quan trọng trong phân tích chuyển dịch về kinh tế không chỉ trong cơ cấu chung mà còn trong cơ cấu

riêng biệt của từng ngành (Chenery & Srinivasan, 1988)

Không chỉ có vậy, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xây dựng dựa trên đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng quốc gia, và phù hợp với xu thế chung của thế giới Năm 1985, Y Hayami và V Ruttan đã chứng minh hoạt động cải tiến kỹ thuật và thể chế cho phép tạo ra thêm thu nhập khu vực nông nghiệp dựa trên số liệu chuyển dịch của kinh tế thế giới Trong đó, thể chế tạo điều kiện chuyển dịch thu nhập giữa

Trang 13

các khu vực trong nền kinh tế chung, tạo động lực cho sự phát triển Còn thị trường giúp hình thành và điều chỉnh các quan hệ giữa cung và cầu Chính vì vậy, thu nhập từ hoạt động nông nghiệp chuyển sang công nghiệp phải được dùng để sản xuất các vật

tư giúp cải tiến kỹ thuật nông nghiệp, tạo điều kiện để hình thành thị trường và các quá

trình chuyển dịch qua lại giữa các ngành với nhau (Y Hayami & V Ruttan, 1985)

Năm 1988, Yujiro Hayami đưa ra cách thức xác định các giải pháp ổn định cơ cấu

ngành nông nghiệp (Structure of Agricultural Protection) tại Nhật Bản sau chiến tranh

Dựa trên các kết quả đánh giá thực trạng và chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế, nghiên cứu đã chứng minh nhu cầu hết sức cấp thiết của ngành nông nghiệp (về lương thực và thực phẩm) đối với cơ cấu kinh tế chung của Nhật Bản giai đoạn này Đồng thời, không phải lúc nào quá trình gia tăng cơ cấu kinh tế thuộc khu vực II

và III cũng thực sự tốt; trong khi, chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp không thể đáp ứng những nhu cầu trước mắt của người dân Do vậy, chính sách bảo hộ nông nghiệp ra đời như một giải pháp thiết yếu đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế Nhật

Bản sau này (Yujiro Hayami, 1988) Năm 2015, Huifeng Pan và cộng sự đã tiến hành

nghiên cứu về tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu nông - công nghiệp tới nguồn năng lượng và thu nhập của người dân phía Tây Trung Quốc Căn cứ vào những số liệu thống kê giai đoạn 1985 - 2008 về giá trị thu nhập của người dân, nghiên cứu đã chỉ ra sự tối ưu hóa trong sản xuất nông nghiệp không chỉ gia tăng thu nhập mà còn giúp bảo toàn nguồn năng lượng Đồng thời, gia tăng thu nhập trong nông nghiệp phải gắn liền với giải pháp cụ thể nhằm phát huy tiềm năng lãnh thổ, giảm thiểu sản xuất những sản phẩm không phải là thế mạnh Do vậy, định hướng ưu tiên phát triển nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế được định hình trên cơ sở phát huy ưu thế sản xuất - năng

lượng là hướng đi bền vững cho khu vực phía Tây Trung Quốc (Huifeng Pan et al.,

2015)

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thế giới bước sang một giai đoạn phát triển mới, nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và quá trình chuyển dịch đối với ngành nông nghiệp lại càng được quan tâm Chỉ trong giai đoạn 2014-2016, nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này được công bố rộng rãi trên các tạp chí chuyên ngành Điển hình là nghiên cứu của John A Long và cộng sự (2014) về quá trình thay đổi phương thức canh tác sản xuất nông nghiệp khu vực Montana, Hoa Kỳ Quá trình đánh giá được thực hiện thông qua hệ thống các chỉ

số biến đổi trong sản xuất nông nghiệp và dữ liệu về: giải pháp quản lý nông nghiệp bền vững, tiềm năng kinh tế, tập quán canh tác trong điều kiện khô hạn, Từ những kết quả phân tích, quá trình canh tác và những thay đổi theo hướng mở rộng diện tích canh tác ngũ cốc thay thế đất bỏ hoang trong giai đoạn 2001 - 2012 được xác định cụ

Trang 14

thể Xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của khu vực đều phù hợp với đặc tính lãnh thổ của địa phương (điều kiện tự nhiên, đặc điểm canh tác ), thể hiện một cách

đầy đủ xu hướng chuyển dịch nội ngành nông nghiệp tại m i địa phương (J.A Long et

al., 2014) Năm 2016, Tom Laversa và Festus Boamah tiến hành so sánh các tác động

của vốn đầu tư nông nghiệp tới chính sách quản lý nhà nước tại Ethiopia và Ghana Từ những phân tích xu hướng đầu tư vào nông nghiệp, mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và chính sách nhà nước tại hai quốc gia đã tạo nên sự chênh lệch đáng kể Nhờ chính sách đầu tư thuận lợi, Ethiopia có nguồn vốn đầu tư và sản xuất khá lớn; quá trình chuyển dịch giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp Trong khi, tại Ghana, chính sách chưa tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp kéo theo nguồn vốn đầu tư duy trì ở mức thấp, không tận dụng một cách hiệu quả Như vậy, vai trò của hoạt động quản lý và đầu tư có vai trò quan trọng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu

ngành nông nghiệp (T Laversa & F Boamah, 2016) Ngoài những nghiên cứu phân

tích về cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện tại và quá khứ, một số tác phẩm tập trung tới hướng dự báo xu thế chuyển dịch trong tương lai Martinho và Domingues (2015) đã

đưa ra những dự báo về kinh tế nông nghiệp thế kỷ XXI (The Agricultural Economics

of the 21st Century) Nghiên cứu đề cập tới những hướng phát triển mới về sự phát

triển bền vững trong tương lai của hoạt động nông nghiệp Ngoài ra, tầm quan trọng

của sản xuất nông nghiệp “ giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển bền vững trong

tương lai” Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp phải tập trung phân tích những vấn đề

tính chất khu vực, trình độ lao động, quy mô sản xuất mang tính tập trung, nhu cầu tiêu dùng, thị trường, đặc biệt là tính bền vững của môi trường Kết quả nghiên cứu trở thành cơ sở cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo định hướng

bền vững sau này (Martinho & Domingues, 2015)

b Tại Việt Nam

Các nghiên cứu tại Việt Nam thường tập trung chủ yếu về các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (biểu hiện, nguyên nhân và những tác động đến đời sống, hoạt động sinh kế của người dân, ) Trong đó, những tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp là một hướng nghiên cứu được nhiều nhà khoa học quan tâm Đi đầu trong

nghiên cứu về BĐKH tại Việt Nam, Nguyễn Đức Ngữ (1991) trong công trình “Biến

đổi khí hậu và tác động của chúng ở Việt Nam trong khoảng 100 năm qua” Kết quả

của nghiên cứu đã thống kê và phân tích những biểu hiện, nguyên nhân, tác động và giải pháp trong những vấn đề liên quan tới BĐKH Đây là nền tảng căn bản để tạo lập

cơ sở cho những nghiên cứu BĐKH tại Việt Nam sau này Tuy nhiên, vấn đề này thực

sự được quan tâm nghiên cứu từ sau năm 2000 Sau trận lụt lịch sử năm 2008, Bộ Tài nguyên Môi trường cũng đã vào cuộc để nghiên cứu và tìm ra những cơ sở khoa học

Trang 15

và giải pháp nhằm thích ứng và ứng phó với những tác động tiêu cực do BĐKH Điều

này được thể hiện qua Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

tại Việt Nam được xuất bản năm 2008; Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam xuất bản năm 2009 Điều này cho thấy khí hậu Việt Nam đã có những thay

đổi rõ rệt, và tác động đến mọi khía cạnh của đời sống xã hội (Phan Văn Tân, Ngô

Đức Thành, 2013)

Ngoài ra, theo Lê Đình Thắng (1994), cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định; nó được thể hiện cả về mặt định tính và định lượng, cả về chất lượng và số lượng, phù hợp với những mục tiêu được xác định của nền kinh tế

Về cơ cấu kinh tế nông thôn và cơ cấu nông nghiệp, Nguyễn Đình Nam (1994) cho rằng đối tượng của cơ cấu kinh tế nông thôn là vùng lãnh thổ nông thôn, còn đối tượng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp là ngành nông nghiệp Cơ cấu nông nghiệp là hệ thống kinh tế con trong hệ thống lớn là kinh tế nông thôn Xu thế chuyển dịch ngành nông nghiệp trong thời gian tới là giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng lâm nghiệp và thuỷ sản Một xu thế khác là giảm tỷ trọng lương thực và tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây đặc sản, rau quả, chăn nuôi có giá trị hàng hoá và xuất khẩu cao Xu thế chuyển dịch của ngành nông nghiệp trong nông thôn là phát triển công nghiệp chế biến nông sản (Nguyễn Đình Nam, 1994)

Với những nghiên cứu ban đầu về tác động của biến đổi khí hậu; các công trình

có liên quan tới hoạt động nông nghiệp bắt đầu được chú trọng Đây là cơ sở quan trọng để tiến hành đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đề

xuất giải pháp tại Việt Nam (Ủy ban kế hoạch Nhà nước, 1995) Năm 2009, dự án

Enable đã hướng dẫn về cách thức xác định tác động của Biến đổi khí hậu và xây dựng

mô hình thích ứng ở vùng trũng thấp tỉnh Thừa Thiên Huế Các mô hình như trồng rau trên giàn cho vụ ngập lụt; nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến; và nhà sinh hoạt cộng đồng thích ứng bão lũ và nước biển dâng là các kết quả chính của dự án Điều này đã mang lại ý nghĩa thiết thực nhằm giúp cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện sinh kế và có nơi trú ẩn an toàn trong mùa mưa bão Tuy nhiên, độ thiết thực của các mô hình khi tiến hành trong đời sống thực tiễn của người dân còn gặp

nhiều khó khăn (Enable, 2009) Ngoài ra, tại Nghệ An, mô hình thay đổi cơ cấu giống

và điều chỉnh mùa vụ trong sản xuất lúa tại Nghi Lộc cũng là một giải pháp tốt để giảm nhẹ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Những thay đổi về cơ cấu giống từ dài ngày được chuyển thành ngắn ngày sẽ giúp tránh hạn đầu vụ và lũ lụt cuối vụ; cũng như kháng được sâu bệnh gây hại cho lúa Đây là tiền đề để tạo lập cơ sở khoa học cho

Trang 16

việc đề xuất các giải pháp nhằm phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập tục canh tác cho từng khu vực Đây là một trong những giải pháp sẽ được ứng dụng nhiều trong bối cảnh tác động của BĐKH tới sản xuất nông nghiệp ngày càng diễn biến khó lường như

hiện nay (Sở NNPTNT Nghệ An, 2013) Tới năm 2014, nghiên cứu ảnh hưởng của một

số yếu tố khí hậu tới bố trí một số loại cây trồng tại huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội được thực hiện Trong đó, các kết quả chính đã chỉ ra rằng: (i) điều kiện thời tiết (nhiệt độ và lượng mưa) giai đoạn 10 năm (2000 - 2010) có diễn biến phức tạp; ảnh hưởng lớn đến diện tích, năng suất và mức độ đa dạng của các loại cây trồng trên địa bàn huyện; (ii) diện tích và cơ cấu giống lúa có sự thay đổi theo hướng thay thế các giống lúa dài ngày thích nghi tốt bằng các giống ngắn ngày với chất lượng cao Qua nghiên cứu này, cách thức và cơ sở để xác định các yếu tố chủ yếu của BĐKH tác

động lên cây trồng được nhận định thông qua cây lúa (Nguyễn Thị Hương, 2014) Tại

Quảng Ngãi, quá trình đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới nông nghiệp được thể hiện rõ nét tại vùng núi cao sẽ sâu sắc hơn khu vực đồng bằng Ngoài ra, do tập quán canh tác tại khu vực miền núi chủ yếu dựa vào giáng thủy nên những thay đổi về nhiệt độ cũng như lượng mưa sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ tới năng suất của cây trồng Từ những nhận định trên, sự khác biệt về các tác động của biến đổi khí hậu tại địa hình khác nhau sẽ là cơ sở để xác định giải pháp tối ưu cho từng đơn vị lãnh thổ nhất định

Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tại Việt Nam mặc

dù đã đạt được nhiều thành tựu như trên nhưng quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện còn nhiều tồn tại:

- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong tổng thể nền kinh tế và trong nội bộ ngành diễn ra chậm: cơ cấu kinh tế nông thôn còn nặng về nông nghiệp (khoảng 70%) Tỷ trọng của sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp còn rất lớn (trên 80% giá trị sản xuất toàn ngành) Cơ cấu cây trồng vật nuôi vẫn chưa

có thay đổi đáng kể; tỷ trong chăn nuôi năm 2000 mới đạt trên 17% giá trị sản xuất nông nghiệp, quá thấp so với mục tiêu đại hội đảng lần thứ VIII đề ra là 30 - 35% Tỷ trong giá trị sản xuất cây công nghiệp trong trồng trọt mới đạt khoảng 20% so với mục tiêu 45% (Đề tài KC.0717)

- Quá trình chuyển dịch bộc lộ một số điểm không chắc chắn: Thể hiện qua sự tăng trưởng không ổn định của từng ngành, từng lĩnh vực Khoa học và công nghệ trong nông, lâm, ngư nghiệp phát triển chậm, nhiều mặt còn lạc hậu nên đa số các loại cây trồng, vật nuôi đều có năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh thấp, giá thành cao, kém hiệu quả và chưa bền vững

- Quan hệ sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa theo cơ chế mới Cơ cấu thành phần kinh tế trong nông thôn ít có sự thay đổi Khả

Trang 17

năng rút lao động ra khỏi nông nghiệp của các ngành nghề phi nông nghiệp thấp Vai trò của kinh tế hợp tác không h trợ được cho kinh tế hộ phát triển

- Thị trường cho sản phẩm nông nghiệp không ổn định, mặt khác chất lượng sản phẩm thấp, khả năng cạnh tranh yếu, dẫn đến hiệu quả kinh tế bị hạn chế Nhiều thị trường như vốn, lao động, đất, và công nghệ mới đang trong quá trình hình thành

- Các vấn đề xã hội nông thôn như tình trạng nghèo đói, việc làm, khoảng cách kinh tế nông thôn - thành thị và giữa các vùng, vấn đề ô nhiễm vẫn chưa được giải quyết triệt để

Như vậy, qua thống kê và phân tích trên, BĐKH đã có thể xác định cụ thể từ đầu thập niên 90 của thế kỉ trước, gây ra nhiều tác động tiêu cực tới hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, hiện tượng nước biển dâng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng xâm nhập mặn, đe dọa hoạt động sản xuất nông nghiệp Điều này dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thể hiện rõ ràng tại các địa phương khu vực ven biển, trong đó có tỉnh Phú Yên Vì vậy, nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Phú Yên là cơ sở để đề xuất các giải pháp thích ứng lâu dài

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan tại Phú Yên

Các nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại Phú Yên được triển khai từ sau năm

2010 Năm 2010, dự án “Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam” của Viện Khoa

học Khí tượng Thủy văn và Môi trường đã công bố các đánh giá và số liệu cụ thể về nước biển dâng, mức tăng của nhiệt độ, tình trạng xâm nhập mặn tại Việt Nam Thông qua số liệu trong 150 năm của trong nước và quốc tế, nghiên cứu đã chỉ ra những tác động của biến đổi khí hậu tới từng ngành kinh tế cụ thể tại khu vực Nam Trung Bộ; trong đó có Phú Yên Xu hướng biến đổi của nông nghiệp dưới tác động của biến đổi khí hậu đã cho phép Phú Yên có cái nhìn toàn cảnh về tình hình và diễn

biến của biến đổi khí hậu tại địa phương Tới năm 2012, “Sổ tay biến đổi khí hậu tỉnh

Phú Yên” đã thể hiện được những con số cụ thể về những biểu hiện của biến đổi khí

hậu của khu vực và những tác động đi kèm với nó Thông qua việc định lượng các thông số cụ thể về nước biển dâng và những biểu hiện cụ thể, tài liệu trở thành một cơ

sở quan trọng trong tính toán mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp dưới tác động của BĐKH Ngoài ra, vấn đề biến đổi khí hậu cũng được đề cập hàng năm trong

“Báo cáo công tác thực hiện chính sách, pháo luật về phòng chống biến đổi khí hậu

trên địa bàn tỉnh Phú Yên của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Yên Đây là căn cứ quan

trọng và thực tiễn nhất về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu theo thời gian Đồng thời,

Trang 18

báo cáo cũng cho phép thống kê các giải pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn cho từng địa phương

Trong khi đó, các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Phú Yên mới được thực hiện trong những năm gần đây Năm 2013, Sở kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Phú Yên đã thực hiện “Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Đây là nghiên cứu tổng hợp nhất về những

thay đổi trong cơ cấu kinh tế các ngành của tỉnh Phú Yên Xu hướng gia tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ mang tính chủ đạo Trong khi, tỷ trọng ngành nông nghiệp luôn duy trì mức giảm Tuy nhiên, do quy mô nền kinh tế tỉnh còn nhỏ

nên sự tác động từ quá trình chuyển dịch đó tới nền kinh tế là chưa cao (UBND tỉnh

Phú Yên, 2013) Ngoài những công trình nghiên cứu liên quan đến sự chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp, tỉnh Phú yên cũng chú trọng tới việc nghiên cứu về định hướng phát triển kinh tế trong tương lai nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng,

gắn liền với sự phát triển bền vững Điều này được thể hiện rõ nhất qua “Đề án Tái cơ

cấu ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, được UBND tỉnh Phú Yên

phê duyệt năm 2015 (UBND tỉnh Phú Yên, 2015a)

Ngoài những nghiên cứu liên quan tới những vấn đề trên quy mô toàn tỉnh Phú Yên, cũng có một số nghiên cứu đi vào chi tiết vấn đề nghiên cứu Cụ thể là năm 2012,

nghiên cứu “Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ bị tổn thương do nước biển dâng gây ra

đối với diện tích đất trồng lúa ở dải ven biển tỉnh Phú Yên” được công bố Theo đó,

mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của nước biển dâng đối với diện tích canh tác lúa nước tại khu vực ven biển của tỉnh Phú Yên được thể hiện chi tiết thông qua hệ thống thông tin địa lý Đồng thời, các giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện thực tiễn tại m i khu vực canh tác lúa nước được đề ra Kết quả của nghiên cứu này cho thấy ưu

thế của công cụ GIS trong thể hiện những thay đổi không gian và thời gian (Lê Quang

Cảnh và cộng sự, 2012)

Từ những nghiên cứu trên đây cho thấy, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh biến đổi khí hậu chưa được quan tâm nghiên cứu Tuy số lượng các nghiên cứu có liên quan không phải là ít, song số lượng các nghiên cứu đề cập trực tiếp tới vấn đề còn chưa nhiều, chưa mang tính cụ thể và chi tiết

1.1.3 Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu được thực hiện trên cơ sở văn bản pháp quy của Trung ương và địa phương Hệ thống văn bản gồm:

Trang 19

- Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH;

- Kết quả cập nhật Kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam (Bộ TN&MT công bố tháng 3 năm 2012

- Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012-2015;

- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;

- Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành KHHĐ quốc gia về ứng phó với BĐKH;

- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên

và BVMT;

- Quyết định 1651/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Bộ TN&MT phê duyệt các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012- 2015;

- Theo công văn số 990/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 24 tháng 3 năm 2014 về việc hướng dẫn cập nhật KHHĐ ứng phó với BĐKH;

Trang 20

- Quyết định số 1096/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển – ven biển tỉnh Phú Yên

- Quyết định số 1341/QĐ-UBND ngày 05/9/2012 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt KHHĐ ứng phó với BĐKH tỉnh Phú Yên;

- Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh Phú Yên triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giai đoạn 2013-2015;

- Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của UBND Tỉnh phê duyệt

Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

- Quyết định 1441/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Nhiệm vụ cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Phú Yên;

- Kế hoạch số 56-KH/TU ngày 26/9/2013 của Tỉnh ủy Phú Yên về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT;

- Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 8/11/2013 của UBND tỉnh Phú Yên thực hiện Kế hoạch số 56/KH-TU ngày 26/9/2013 của Tỉnh ủy về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên

- Chương trình hành động số: 04/CTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2014 của UBND Tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

1.2 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu

1.2.1 Lý thuyết và nội dung chính về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

a Lý thuyết về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

Qua quá trình hình thành và phát triển của kinh tế, lý thuyết về sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngày càng được hoàn thiện Trên cơ sở những hoạt động thực tiễn và sự kế thừa có chọn lọc theo thời gian; lý thuyết lý giải về nguồn gốc và xu hướng chuyển dịch trong tương lai được nhận định theo nhiều trường phái khác nhau

M i trường phái có một cách tiếp cận riêng nên việc kế thừa, vận dụng tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng nền kinh tế cho từng giai đoạn

Trang 21

Với các đặc điểm nêu trên, việc vận dụng đan xen các lý thuyết kinh tế có liên quan trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tận dụng những mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu là cần thiết Hệ thống lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế được chia thành ba nhóm sau (Micheal Porto,1979):

(i) Lý thuyết về cạnh tranh nội bộ ngành và chuỗi giá trị: Cạnh tranh trong nền

kinh tế thị trường trước hết là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nội bộ ngành, gồm: Cạnh tranh từ nhà cung ứng, cạnh tranh từ nhà tiêu thụ, cạnh tranh từ đối thủ hiện tại, cạnh tranh từ nhà cung ứng sản phẩm thay thế và đối thủ tiềm ẩn Trong việc sản xuất, quá trình lựa chọn cơ cấu kinh tế m i doanh nghiệp chịu nhiều sức ép Muốn duy trì ngành bền vững, các doanh nghiệp cần hoàn thiện công tác quản lý nội bộ nhất thiết phải phân tích và xử lý quan hệ với các đối tác, các đối thủ trong quá trình kinh doanh Trong điều kiện phân công lao động như hiện nay, quá trình thực hiện các hoạt động tạo ra hàng hóa được mở rộng ra bên ngoài công ty thậm chí vượt ra ngoài phạm

vi quốc gia Chu i giá trị là phạm trù của sản xuất hàng hóa được xem xét xuyên suốt

từ ý tưởng đến tiến hành sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng Các hoạt động tạo ra một hàng hóa nào đó có thể do một số doanh nghiệp của một quốc gia đảm nhiệm hoặc có sự tham gia của các doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài Trường hợp này đã tạo nên chu i giá trị toàn cầu

(ii) Lý thuyết về lợi thế so sánh và phát triển vùng: Theo quan niệm của Adam

Smith, các nước tập trung vào sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế tuyệt đối (điều kiện tự nhiên, trình độ công nghệ, nhân lực, ) để sản xuất ra sản phẩm có chi phí thấp hơn nước khác Sau đó, các bên trao đổi hàng hóa, sản phẩm cho nhau dựa trên lợi thế đều có lợi về kinh tế Trong khi, lý thuyết lợi thế so sánh tĩnh của Ricardo lại mang ý nghĩa lớn trong thực tế (Adam Smith, 1776) Các nước đang phát triển tuy có thể có một số ưu thế điều kiện tự nhiên nhưng trình độ công nghệ, nhân lực, quản lý rất thấp

do đó khó có thể tham gia thị trường quốc tế Lý thuyết lợi thế tương đối (tức lợi thế so sánh) khuyến khích các nước nên chuyên môn hóa sản xuất những mặt hàng mà họ có lợi thế tương đối và trao đổi với nhau, đảm bảo hai bên cùng có lợi Và mặt hàng có lợi thế tương đối so với mặt hàng khác khi chi phí cơ hội thấp hơn mặt hàng khác Lý thuyết này chỉ ra rằng các nước nghèo cũng có thể tham gia hoạt động sản xuất hàng hóa khi có lợi thế so sánh

(iii) Lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững: Tuy còn nhiều quan điểm khác

nhau về mô hình phát triển nông nghiệp bền vững, nhưng hầu hết các ý kiến đều hướng tới mối quan hệ ràng buộc giữa tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với môi trường tự nhiên, nghèo đói và môi trường nhân văn ở nông thôn Điều này được thể hiện ở các khía cạnh:

Trang 22

- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với môi trường tự nhiên: được thể hiện thông qua phương thức sản xuất nông nghiệp Đối với phương

thức quảng canh, mở rộng diện tích canh tác do chặt phá rừng và sản xuất độc canh chỉ

có thể đưa đến tăng trưởng nông nghiệp trong ngắn hạn Trong dài hạn, môi trường tự nhiên sẽ bị suy thoái, dẫn tới sản lượng và thu nhập sẽ giảm sút Đối với phương thức thâm canh, tình trạng lạm dụng hóa chất để gia tăng sản lượng cũng dẫn đến suy thoái môi trường tự nhiên cũng như sản lượng giảm sút Tuy nhiên, phương thức này có thể khắc phục thông qua việc sử dụng các hóa chất đầu vào đúng liều lượng và đúng cách, đầu tư phát triển hệ thống tưới tiêu ngăn mặn, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng và vật nuôi, khôi phục và bảo vệ tốt tài nguyên rừng

- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với sự nghèo đói: Hai

phương thức sản xuất nông nghiệp thiếu khoa học đều dẫn tới suy thoái môi trường và giảm sản lượng nông nghiệp dài hạn Điều này dẫn tới thất nghiệp và nghèo đói tại những khu vực nông thôn có điều kiện dân số tăng Ngay cả khi áp dụng các kỹ thuật sản xuất đảm bảo không suy thoái môi trường vẫn dẫn đến tình trạng nghèo đói do sản lượng tăng nhanh, làm giá giảm và thu nhập của nông dân, nhất là các hộ sản xuất nhỏ

bị giảm sút (Shepherd, 1998) Nếu tình trạng này tiếp tục diễn ra, thất nghiệp và tình

trạng nghèo đói càng sẽ trở nên trầm trọng Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, khai thác tự nhiên (như chặt phá rừng, đánh bắt thủy sản bừa bãi, ) là giải pháp để gia tăng thu nhập duy nhất Hệ quả là môi trường tự nhiên tiếp tục bị suy thoái, thu nhập giảm sút và rơi vào vòng luẩn quẩn đói nghèo Như vậy, một hệ thống nông nghiệp phát triển bền vững, phải là một hệ thống nông nghiệp vừa bền vững về môi trường tự nhiên, vừa bền vững về phát triển kinh tế - xã hội

- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với môi trường sống

của con người ở nông thôn: Mối quan hệ này được thể hiện qua hai mặt cơ bản của

tình trạng sức khoẻ - dinh dưỡng và trình độ văn hóa của nguồn nhân lực ở nông thôn

- Tình trạng sức khỏe - dinh dưỡng: Nếu tăng trưởng nông nghiệp được thực

hiện bằng phương thức sản xuất gây ảnh hưởng tới suy thoái môi trường tự nhiên thì điều này cũng sẽ tác động trở lại tình trạng sức khỏe - dinh dưỡng của người dân Thực

tế, chặt phá rừng là nguyên nhân chính gây lũ lụt và hạn hán; nên hàng loạt bệnh tật liên quan tới mất cân bằng dinh dưỡng do thu nhập giảm sẽ gia tăng Ngược lại, nếu thâm canh gây ô nhiễm nguồn nước cũng hình thành nguyên nhân dẫn tới bệnh tật gia tăng

- Trình độ văn hóa: Quá trình sản xuất bền vững phụ thuộc rất lớn vào trình độ

văn hóa của cộng đồng dân cư Do đó, để đảm bảo môi trường tự nhiên không bị suy

Trang 23

thoái cần nâng cao trình độ dân trí (hiểu biết về khoa học kỹ thuật, văn hóa và ý thức phát triển cộng đồng)

Như vậy, các lý thuyết đều khẳng định sự phát triển kinh tế cần phải được thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Trong đó, tỉ trọng của sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu GDP giảm dần (mặc dù số tuyệt đối vẫn tăng), còn tỉ trọng ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ sẽ tăng dần Cơ cấu lao động cũng thay đổi phù hợp với xu hướng trên Do vậy, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng Đây là xuất phát điểm của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của m i quốc gia

b Khái niệm cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp là lĩnh vực sản xuất vật chất nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm cho nhân dân, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và làm nguồn hàng cho

xuất khẩu (Vũ Đình Thắng, 2006) Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp (cơ cấu kinh tế

ngành nông nghiệp) là đại lượng kinh tế phản ánh số lượng các bộ phận cấu thành trong ngành (các chuyên ngành trong nông nghiệp) và mối quan hệ tỷ lệ của từng chuyên ngành trong toàn ngành nông nghiệp (được tính theo giá trị tổng sản lượng) Nói tóm lại, cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tổng thể bao gồm các mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể

Các thành phần chính của kinh tế nông nghiệp gồm: (i) nông nghiệp được phân chia thành các lĩnh vực nhỏ hơn là trồng trọt (cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu) và chăn nuôi (chăn nuôi gia súc và gia cầm); (ii) lâm nghiệp gồm rừng trồng, rừng tự nhiên, khoanh nuôi tái sinh, khai thác rừng tự nhiên,…; (iii) ngư nghiệp gồm: đánh, bắt cá; nuôi trồng các loại thủy sản,… Tuy nhiên,trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung đi sâu vào lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi trong ngành nông nghiệp dưới tác động của biến đổi khí hậu

c Khái niệm và các nội dung chính của chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình thay đổi về quy mô, giá trị của các chuyên ngành sản xuất thuộc ngành nông nghiệp theo hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường; đồng thời, phát huy được lợi thế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành mang tính ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị trường và hội nhập (Phan Văn Tân, Ngô Đức Thành, 2013)…

Trang 24

Theo nghiên cứu của đề tài KC0717 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi cơ cấu các ngành trong khu vực nông nghiệp Đối với khu vực nông lâm ngư (nông nghiệp theo nghĩa rộng),

sự chuyển dịch theo xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng lâm nghiệp, ngư nghiệp Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước: lúc đầu tập trung vào việc tự túc lương thực, sau đấy chuyển sang sản xuất cây thức ăn gia súc và chăn nuôi, rồi các cây có dầu, đạm, rau và quả Một xu hướng khác diễn ra đồng thời trong nông nghiệp là chuyển dịch từ nông sản tươi sang nông sản chế biến (Đề tài KC0717) Ngoài ra, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào việc chuyển dịch cơ cấu của nông thôn và của cả nền kinh tế Giữa tăng trưởng của khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp có một tương quan rất chặt chẽ: 1% tăng trưởng nông nghiệp tương ứng với 4% tăng trưởng phi nông nghiệp (Ngân hàng thế giới)

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển vừa chịu tác động của các yếu tố khách quan (như điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, ); vừa chịu tác động của các yếu tố chủ quan (như các chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước và tác động của con người)

Nghiên cứu về nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp, Chenery và Syrquin (1986) đã tổng kết quá trình tăng trưởng và nêu ra các giai đoạn của chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm: (1) Giai đoạn sản xuất sơ cấp, khi thu nhập là

100 - 600 $/người, với tốc độ tăng trưởng khoảng 4 - 5%/năm Trong giai đoạn này, dịch vụ và nông nghiệp đóng góp nhiều nhất cho sự tăng trưởng, tích luỹ vốn còn thấp, lao động tăng nhanh, năng suất các yếu tố sản xuất tăng chậm, nhưng lại có ý nghĩa hơn vốn đầu tư; (2) Giai đoạn công nghiệp hoá, khi thu nhập khoảng 600 - 7200

$/người, tốc độ tăng trưởng khoảng 5 - 7%/năm Trong giai đoạn này, đóng góp của công nghiệp và cơ sở hạ tầng là chủ yếu và ngày càng tăng, đóng góp của khối dịch vụ thời gian đầu cao, sau giảm dần, đóng góp của nông nghiệp ngày càng thấp Sự đóng góp của vốn có tính chất quyết định nhất; (3) Giai đoạn kinh tế đã phát triển, khi thu nhập trên 7200 $/người, tốc độ tăng trưởng giảm xuống còn 4 - 5 %/năm Trong giai đoạn này, đóng góp của công nghiệp và cơ sở hạ tầng còn cao nhưng của dịch vụ giảm dần Năng suất yếu tố tổng hợp (Total Factor Productivity - TFP) vẫn đóng góp cao nhưng lan dần ra các khu vực khác, nhất là trong nông nghiệp (Đề tài KC0717)

Cơ sở về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp được khái quát gồm hai quá trình: chuyển dịch cơ cấu theo ngành; chuyển dịch đối tượng sản xuất trong nông nghiệp Chuyển dịch theo ngành gồm hai hướng chính (bền vững kinh tế, bền vững xã hội); chuyển dịch đối tượng gồm 5 đối tượng chính (tăng năng suất cây lương

Trang 25

thực, tăng cường cây trồng thức ăn gia súc, phát triển cây hàng hóa, phát triển chế biến nông sản, phát triển vốn con người)

Hai nội dung chính của chuyển dịch theo ngành:

(i) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng bền vững về kinh tế: Trong nông nghiệp, bền vững về kinh tế được hiểu là: Sự gia tăng ổn định của

năng suất và sản lượng các loại cây trồng, các con vật nuôi trong từng giai đoạn nhất định Do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, đánh giá tính bền vững trong phát triển nông nghiệp phải căn cứ vào từng giai đoạn, ít nhất phải

là từ 3-5 năm Quá trình đánh giá tính bền vững trong phát triển nông nghiệp có thể sử dụng nhiều tiêu chí:

- Năng suất các loại cây trồng (đơn vị tính là tạ/ha) Có thể tính năng suất cây

trồng theo mùa vụ hoặc theo năm Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp có rất nhiều loại cây trồng (Cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau và hoa, cây thức ăn gia súc, cây dược liệu) và trong m i loại lại có rất nhiều cây cụ thể (cây lương thực có: Lúa, Ngô, Khoai, Sắn, Đ , ) nên thường người ta chỉ tính năng suất của một số cây trồng chủ yếu

- Năng suất các loại vật nuôi: Do số lượng vật nuôi có rất nhiều loại nên tùy

từng loại khác nhau lại có cách tính khác nhau Năng suất cho thịt của gia súc (Trâu,

bò, lợn) cũng có thể tính thịt hơi hoặc thịt đã giết, mổ, (kg/con); năng suất cho sữa của một bò nuôi lấy sữa (lít/năm), năng suất cho trứng của một gà nuôi lấy trứng (số quả trứng/năm) v.v

- Giá trị sản xuất của toàn ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) và của từng ngành riêng biệt (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản): Tuỳ theo mục đích tính mà

người ta có thể dùng giá hiện hành hoặc giá so sánh theo một thời điểm nhất định nào

đó Đồng thời, cũng tuỳ vào mục đích tính toán và so sánh, có thể tính giá trị sản xuất

cụ thể hơn cho từng phân ngành trong nội bộ từng ngành, hoặc cho một số sản phẩm quan trọng của nông nghiệp Chẳng hạn, trong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), có thể tính giá trị sản xuất cho ngành trồng trọt riêng, chăn nuôi riêng, hay trong trồng trọt có thể tính riêng cho sản phẩm lúa gạo, ngô

- Tốc độ tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp nói chung, của từng ngành riêng

biệt, hoặc của từng sản phẩm cụ thể nói riêng (tiêu chí này được tính bằng đơn vị %)

- Giá trị sản xuất tính trên 1 ha đất nông nghiệp - đơn vị tính là triệu đồng/ha

(do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, nên diện tích đất sản xuất được chia thành 3 loại: Đất nông nghiệp, đất canh tác, đất gieo trồng)

Trang 26

- Giá trị sản xuất do một lao động nông nghiệp tạo ra (đơn vị tính là triệu

VNĐ/LĐ) Tiêu chí này cũng có thể tính cho từng ngành, từng sản phẩm riêng biệt, tuỳ mục đích của sự tính toán

- Cơ cấu giữa các ngành của sản xuất nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp,

thuỷ sản), cũng như giữa các phân ngành trong nội bộ từng ngành (trong nông nghiệp theo nghĩa hẹp là giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp) Tiêu chí này được tính theo giá trị phần trăm mà từng ngành, lĩnh vực chiếm giữ

- Sản lượng lương thực có hạt sản xuất được tính bình quân đầu người Đơn vị

tính là kg/người/năm

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội; nhu cầu đối với sản phẩm nông nghiệp của con người ngày càng trở nên khắt khe hơn Do đó, quá trình chuyển dịch bền vững phải đảm bảo sự phong phú và đa dạng của các sản phẩm cung cấp ngoài thị trường; cũng như chất lượng của các sản phẩm

đó

(ii) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng bền vững xã hội:

Sản xuất nông nghiệp chủ yếu diễn ra trong khu vực nông thôn và do người nông dân thực hiện Ở các nước có nền kinh tế chậm phát triển hoặc đang phát triển; vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân tuy rất quan trọng nhưng vẫn còn là khu vực lạc hậu Hạ tầng kinh tế xã hội còn yếu với trình độ lao động chưa qua đào tạo, dân trí còn thấp là những cản trở đối với vấn đề nâng cao thu nhập trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cản trở mục tiêu phát triển bền vững

Năm nội dung chính của chuyển dịch theo đối tượng (Đề tài KC0717):

- Tăng năng suất cây lương thực để giải quyết an ninh lương thực

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển cây thức ăn gia súc để phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển cây hàng hoá (rau, cây quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày)

- Phát triển công nghiệp nông thôn, trong đó chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản

- Đầu tư vào vốn con người (giáo dục, sức khoẻ, dạy nghề)

d Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

Sự chuyển biến mạnh của ngành nông nghiệp đã chịu tác động của nhiều yếu

tố (khí hậu, thổ nhưỡng, mưa, hiện tượng bất thường của thời tiết, con người, đặc biệt

Trang 27

trong những năm gần đây với sự xuất hiện những ảnh hưởng do biến đổi khí hậu,…)

M i nhân tố lại đóng vai trò và mức độ tác động tới tiêu cực và tích cực ở mức khác nhau Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành ba nhóm:

(i) Nhóm nhân tố tác động có nguồn gốc từ tự nhiên: Việt Nam là quốc gia có

sự đa dạng cao về điều kiện tự nhiên giữa các vùng, vì vậy đã tạo ra tính đa dạng của các loại sản phẩm nông, lâm, thủy sản Điều kiện tự nhiên về đất đai, khí hậu rất khác nhau đã tạo ra các lợi thế và bất lợi thế ở từng vùng trong phát triển sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng mạnh tới định hướng phát triển và cơ cấu sản phẩm của ngành nông nghiệp ở các vùng, tạo nên tính đa dạng về sản phẩm và sự khác biệt về cơ cấu ngành nông nghiệp theo vùng sinh thái (Nguyễn Đức Ngữ, 2008) Khi chưa có công nghệ áp dụng vào sản xuất thì điều kiện tự nhiên là nhân tố hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp Nhóm nhân tố này có thể tổng hợp qua hệ thống điều kiện về vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai, nguồn nước, rừng và các yếu tố sinh học khác,… Trong thời gian qua, tác động của biến đổi khí hậu tới sinh kế; đặc biệt là hoạt động sản xuất nông nghiệp được quan tâm nghiên cứu Biến đổi khí hậu thông qua các biểu hiện về nhiệt độ tăng/ giảm, sự thay đổi của mùa mưa, sự thay đổi của bức xạ mặt trời, sự thay đổi chế độ nhiệt ẩm, sự dâng của mực nước biển,…đã tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người trên thế giới nói chung và khu vực ven biển nói riêng, khu vực ven biển của Phú Yên cũng chịu sự tác động không nhỏ do những tác động đó trong những năm qua Điều này cũng được luận văn phân tích trong chương 2

(ii) Nhóm nhân tố có nguồn gốc kinh tế - xã hội: Đây là nhóm nhân tố có tác

động mạnh nhất tới sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nhóm nhân

tố này được cụ thể hóa trong các lĩnh vực: thị trường (trong và ngoài nước), hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, cơ sở hạ tầng nông thôn, sự phát triển các khu công nghiệp và đô thị, dân số và lao động (chất lượng và số lượng lao động, tính chuyên môn hóa trong sản xuất,…)

- Thị trường: được hiểu là lĩnh vực trao đổi trong đó người mua và người bán

các loại hàng hóa nào đó tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa được mang trao đổi Thị trường ngày càng đa dạng và phức tạp do nhu cầu của con người và sự phát triển của xã hội và quá trình hội nhập nền kinh tế của Việt Nam đối với khu vực và quốc tế Chính điều đó là nhân tố đầu tiên thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng đáp ứng và phù hợp với nhu cầu thị trường Như vậy, thị trường có vai trò cực kì quan trọng trong việc phân bổ lao động đối với nội ngành nông nghiệp, là cơ sở để hình thành cơ cấu nông thôn mới

Trang 28

- Hệ thống chính sách xã hội: can thiệp vào nền kinh tế thị trường trên cơ sở

đảm bảo cho sự phát huy các tác động tích cực của thị trường thì hệ thống chính sách phải có những chiến lược và hoạt động cụ thể nhằm tăng trưởng nền kinh tế và phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao hơn

- Sự phát triển các khu công nghiệp đô thị: Đây được coi là một trong những

nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế nông thôn Sự phát triển các khu công nghiệp và đô thị sẽ tạo khả năng cung cấp kĩ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, tạo nguồn vốn đầu tư cho vùng kinh tế nông thôn, góp phần thúc đẩy quá trình hình thành và cải biến của cơ cấu kinh tế nông thôn

- Lao động và thị trường lao động: nguồn lao động luôn là một yếu tố tiên

quyết trong bất kì thị trường nào, đặc biệt là trong nền nông nghiệp của Việt Nam, khi

mà máy móc và khoa học kĩ thuật chưa được vận dụng như các nước phát triển trên thế giới

(iii) Nhóm nhân tố tác động có nguồn gốc từ yếu tố kĩ thuật và tổ chức, quản lý:

Khi khoa học công nghệ và kĩ thuật ngày càng phát triển, quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp lại càng có vai trò quan trọng Nhóm nhân tố này bao gồm: Những hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, sự phát triển khoa học công nghệ và việc áp dụng khoa học công nghệ đó vào thực tiễn sản xuất,… Ngoài sự tác động làm tăng số lượng và chất lượng của các mặt hàng nông sản, yếu tố tạo ra khả năng mở rộng ngành nghề và tăng tính chuyên môn hóa trong sản xuất đòi hỏi có trình độ công nghệ cao

Như vậy, công tác quản lý, ứng dụng chuyển giao kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tại Phú Yên tuy được triển khai nhưng còn chậm Điều này xuất phát từ lý do thiếu nguồn vốn đầu tư, số lượng cán bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp phục vụ trực tiếp cơ sở chưa đủ, chưa đồng bộ và thiếu kinh nghiệm trong thực tế Và đây cũng là những yếu tố căn bản cản trở quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Phú Yên

1.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

Biến đổi khí hậu ngày càng tác động mạnh tới hoạt động sinh kế của con người, đặc biệt là đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp Những biểu hiện cụ thể của hiện tượng biến đổi khí hậu được mô tả trong “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với

biến đổi khí hậu” (Bộ TNMT, 2008):

Hiện tượng dị thường của thời tiết: Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt

Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện: đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng

Trang 29

1 và tháng 2 năm 2008 ở Bắc Bộ; đợt không khí lạnh và rét đậm, rét hại vào cuối năm

2015 đã gây thiệt hại rất nhiều về người và vật chất của người dân, đặc biệt là đối với người dân khu vực trung du, miền núi Mùa đông lạnh đến muộn và biến đổi thất thường hơn những năm trước BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão,

lũ lụt, hạn hán ngày càng ác liệt (gia tăng về cường độ và độ bất thường);

Bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn: là một cách biểu hiện của BĐKH (Nguyễn Đức Ngữ, 2008) Các hiện tượng cực đoan của thời tiết và thiên tai (nóng, rét

hại, bão, lũ lụt, hạn hán, v.v…) xảy ra với tần suất cao hơn, cường độ và độ khác thường lớn hơn (Huỳnh Thị Lan Hương, 2014)… Như vậy, đối với khu vực duyên hải Nam Trung Bộ trong đó có tỉnh Phú Yên, thì biểu hiện cụ thể là hiện tượng nước biển dâng, hạn hán và bão lũ biến đổi thất thường cả về tần suất và mức độ BĐKH tác động đến tất cả lĩnh vực đời sống xã hội, mọi vùng lãnh thổ, trong đó ngành nông nghiệp là ngành chịu tác động lớn nhất; vùng ven biển và miền núi là những vùng chịu tác động lớn nhất Như vậy, hoạt động sản xuất nông nghiệp ở khu vực ven biển chịu ảnh hưởng từ BĐKH theo hướng: Bão, áp thấp nhiệt đới xảy ra nhiều hơn, gây mưa lớn trong thời gian ngắn Ngập lụt có thể xảy ra, đặc biệt tại tỉnh Phú Yên - nơi có địa hình có sự chênh lệch lớn giữa phía Tây và phía Đông (ven biển), địa hình không đồng nhất về độ cao, nước chảy dồn từ phía Tây về những cánh đồng lúa trũng thấp ở phía Đông ven biển

Với những biểu hiện chung như trên, BĐKH tác động đến nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản theo mức độ với yếu tố cường hóa khác nhau, cụ thể như:

Trong lĩnh vực nông nghiệp, thiệt hại nặng nề do hậu quả của bão và hiện tượng

thời tiết cực đoan xảy ra một cách thường xuyên Những tác động của BĐKH đối với

nông nghiệp tập trung vào các vấn đề: (i) An ninh lương thực không được đảm bảo do

suy giảm năng suất cây trồng: BĐKH tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây

trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng Nhiệt độ tăng cao làm thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại; ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng, tăng khả năng sinh bệnh, lây

truyền dịch của gia súc, gia cầm; (ii) Thay đổi nguồn nước do nhiều vùng bị cạn kiệt

nguồn nước ngọt nhưng nhiều vùng lại bị ngập lụt, nước biển dâng: Tài nguyên nước

phải chịu thêm nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, mùa Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước

và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước; (iii) Ảnh hưởng đến hệ sinh thái như mất cân

bằng, suy giảm đa dạng sinh học: BĐKH có nhiều tác động tiêu cực đối với đa dạng

sinh học và hệ sinh thái, làm gia tăng các áp lực vốn đã tác động tiêu cực đến các hệ

Trang 30

sinh thái ( tình trạng ô nhiễm, khai thác quá mức tài nguyên gây suy giảm, phá hủy nơi

cư trú tự nhiên; sự xâm hại của các sinh vật ngoại lai và chuyển đổi mục đích sử dụng đất ) BĐKH gây suy giảm đa dạng sinh học và các dịch vụ sinh thái tự nhiên, làm giảm khả năng hồi phục và khả năng hấp thụ các-bon tự nhiên của các hệ sinh thái, thậm chí có thể làm thay đổi chức năng từ hấp thụ trở thành nguồn phát thải khí

carbon; (iv) Hiện tượng thời tiết cực đoan khó dự báo; (vi) Rủi ro và các thay đổi khác

như thiệt hại đến cơ sở hạ tầng, (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2015)

Ngoài ra, BĐKH không chỉ tác động với lĩnh vực nông nghiệp trong ngành

nông nghiệp mà còn gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất lâm nghiệp: (i) Thay đổi

ranh giới phân bố của các hệ sinh thái rừng tự nhiên: có sự dịch chuyển một số loài

cây họ dầu ra phía Bắc do sự tăng lên của nhiệt độ và lượng mưa thay đổi; (ii) Lâm

nghiệp: Trong vài thập kỷ qua, trung bình m i năm Việt Nam mất đi hàng chục ngàn

ha rừng, trong đó mất rừng do cháy khoảng 16.000ha/năm, diện tích thiệt hại trên

633.000ha rừng; (d) Sâu bệnh hại rừng: nhiều loài sâu bệnh xuất hiện và phá hại nặng

như: sâu róm thông, cào cào, châu chấu, bệnh khô xám thông, khô ngọn thông, thối rễ

cổ bông… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp; (e) Hệ sinh thái rừng

ngập mặn: hàng năm những vùng ven biển và đảo gần bờ phải chịu ngập lụt nặng lề

bở hạn hán và xâm nhập mặn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2015)

Trong hoạt động nuôi trồng thủy sản, BĐKH tác động chủ yếu thông qua biểu

hiện về nước biển dâng, nhiệt độ tăng làm thay đổi ngưỡng sinh thái của các loài thủy sản, làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản gây ảnh hưởng tới hoạt động sinh kế của người dân: (i) Các loài cá ven biển đang đối mặt với việc bị đánh bắt quá mức, ô nhiễm môi trường, thủy triều đỏ và các áp lực môi trường khác; (ii) Môi trường sống bị suy thoái kết hợp với sự thay đổi khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu, dẫn đến bùng phát dịch bệnh làm chết hàng loạt tôm sú, tôm hùm ở Miền Trung và Nam Bộ… (iii) Nghề khai thác hải sản liên tiếp phải hứng chịu các đợt thiên tai lớn và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người và của, tàu thuyền bị đắm, hư hỏng, thiệt hại về tính mạng người dân…; (iv) Ảnh hưởng đến đời sống ngư dân như dịch bệnh sau các trận lũ lụt, thiếu lương thực; Thiệt hại của cải, phương tiện đánh bắt, cơ sở hạ tầng nghề nuôi; Sản phẩm nuôi bị thất thoát

Trang 31

Hình 1.1 Sơ đồ tác động của biến đổi khí hậu với nông nghiệp

(Nguồn: Vũ Đăng Dũng)

Như vậy, qua những phân tích trên có thể thấy, nghiên cứu về sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế trong bối cảnh biến đổi khí hậu đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới

và đã đạt được nhiều thành tựu Tuy nhiên, nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên quan điểm phát triển bền vững, trong bối cảnh biến đổi khí hậu thì mới chỉ được quan tâm tại một số quốc gia (tại Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc) Tại Việt Nam nghiên cứu này mới được thực hiện tại hai tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của BĐKH đó là Nghệ An và Quảng Ngãi, đã đạt được một số kết quả ban đầu Phú Yên là tỉnh chịu nhiều tác động từ BĐKH nên thực hiện nghiên cứu này là sự cần thiết, trên cơ sở những kinh nghiệm và bài học rút ra từ các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, SỐ LIỆU VÀ KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 2.1 Quan điểm nghiên cứu

Quan điểm nghiên cứu được xác lập dựa trên quan điểm của Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH tại tỉnh Phú Yên (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

- Nguyên tắc phát triển bền vững, bảo đảm tính hệ thống, tổng hợp, ngành, liên ngành, vùng, liên vùng, bình đẳng về giới, xóa đói, giảm nghèo: các phương án đề xuất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp phải được dựa trên cơ sở phân tích tổng hợp các điều kiện hiện trạng và xu thế thay đổi trong tương lai, phải được đặt trong mối quan hệ với các khu vực lân cận và các ngành khác

- Việc nghiên cứu và đề xuất sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, của toàn dân và nghiên cứu này cần được tiến hành với sự đồng thuận và quyết tâm cao, trên phạm vi toàn tỉnh

Như vậy, với quan điểm nghiên cứu trên, việc định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Phú Yên phải được thực hiện dựa trên sự đồng thuận của chính quyền các cấp và ý kiến của người dân, trên cơ sở phân tích nguồn lực tự nhiên

và kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu mà luận văn đề ra, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm đạt được mục đích nghiên cứu:

(i) Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu

Phương pháp này được sử dụng thông qua việc tiếp xúc làm việc với các Sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp liên quan đến địa bàn và vấn đề nghiên cứu Tất cả các tài liệu, số liệu sau khi thu thập được tổng hợp, thống kê để bước đầu đánh giá sơ bộ những đặc điểm về điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc biệt là hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân trên địa bàn tỉnh; bên cạnh đó, có thể đánh giá sơ bộ những tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động sản xuất của người dân tại khu vực nghiên cứu trong những qua

(ii) Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp

Phương pháp này được thực hiện nhằm thu thập những tài liệu, số liệu thống kê

đã có, đã được kiểm duyệt liên quan tới vấn đề kinh tế xã hội, diễn biến của biến đổi

Trang 33

khí hậu và sự thay đổi trong canh tác nông nghiệp… tại tỉnh Phú Yên Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài chủ yếu được cung cấp bởi cơ quan, ban ngành quản

lý tại UBND tỉnh Phú Yên, các cơ quan quản lý đất đai và môi trường, nông nghiệp:

Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, và các ban ngành khác liên quan của tỉnh Phú Yên Do đó, dữ liệu thực hiện luận văn có tính khách quan

và chi tiết cao

(iii) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Trong khuôn khổ thực hiện đề tài, hai đợt điều tra khảo sát đã được tiến hành Đợt 1 từ ngày 08 tháng 09 năm 2015 đến ngày 15 tháng 09 năm 2015 Thực hiện cuộc khảo sát với nội dung là tìm hiểu hiện trạng về sự phát triển kinh tế, một số vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Phú Yên Đợt 2 được tiến hành từ ngày 16 tháng 06 năm 2016 Đến ngày 21 tháng 06 năm 2016 Với nội dung khảo sát đánh giá

sự tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và một số nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tại Phú Yên

(iv) Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến sự thay đổi sử dụng đất và

cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Phương pháp này cho phép làm sáng tỏ mức độ tác động của biến đổi khí hậu tới hoạt động sản xuất nông nghiệp Từ những thống kê và đánh giá này, kết quả h trợ đắc lực công tác quản lý, tạo tiền đề phục vụ hoạch định chính sách của địa phương Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu phải xác định được những biểu hiện của biến đổi khí hậu tác động tới địa bàn tỉnh; những tác động tới cơ cấu nông nghiệp (dưới góc nhìn của hoạt động trồng trọt và chăn nuôi) Đồng thời, các đánh giá cho phép xem xét ảnh hưởng thay đổi diện tích đất nông nghiệp theo các kịch bản nước biển dâng

(v) Phương pháp biểu đồ, bản đồ

Trên cơ sở những số liệu và thông tin thu thập được từ quá trình đánh giá đặc điểm vị trí, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực, nghiên cứu tiến hành thành lập các bản đồ, biểu đồ thông qua các phần mềm chuyên ngành (MapInfo, ArcGIS, ) Phương pháp này cho phép hiển thị một cách trực quan các ảnh hưởng trong không gian của biến đổi khí hậu; tạo điều kiện để xác lập các bản đồ chuyên đề cho các mục đích khác nhau

2.3 Các bước thực hiện

Quy trình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở những lý luận đã tổng quan được và vận dụng tại khu vực nghiên cứu Theo đó, việc nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Phú Yên được thực

Trang 34

hiện dựa trên các phân tích đánh giá về (i) nguồn lực tự nhiên, (ii) nguồn lực kinh tế -

xã hội; trên cơ sở phân tích đánh giá hai nguồn lực đó và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến hành phân vùng không gian cho khu vực nghiên cứu; kết quả nghiên cứu về đặc trưng của các tiểu vùng sẽ là nền tảng tiến hành định hướng

Bảng 2.1 Một số dữ liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn

1 Báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên năm

2 Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2013 UBND tỉnh Phú Yên

3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Phú Yên

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Yên

Sở tài nguyên Môi trường tỉnh Phú Yên

4 Báo cáo của Ủy ban thường vụ về biến đổi

5 Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú

6 Tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Phú Yên UBND tỉnh Phú Yên

Đánh giá nguồn lực

tự nhiên

Đánh giá nguồn lực kinh tế - xã hội

Yếu tố tác động tới chuyển dịch

cơ cấu KT

Phân vùng

Đặc điểm NN của tiểu vùng

Đặc điểm BĐKH của tiểu vùng

Định hướng chuyển dịch cho từng tiểu vùng

Trang 35

2.5 Khu vực nghiên cứu

Hình 2.2 Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu

Phú Yên có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc-Nam chạy qua, quốc lộ 25 nối Gia Lai, ĐT 645 nối Đắk Lắk, phía Nam tỉnh có cảng biển Vũng Rô, sân bay Tuy Hoà Ngoài ra, do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền trung, Phú Yên rất thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống đường sắt kết nối Tây Nguyên Với hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy thuận lợi, Phú Yên có vị trí

Trang 36

trung tâm của vùng duyên hải Nam Trung Bộ; có nhiều lợi thế trong giao lưu văn hóa, kinh tế với các tỉnh khác trong khu vực và vùng lân cận

2.5.2 Đặc điểm địa hình – địa mạo

Phú Yên được coi là vùng chuyển tiếp từ Tây Nguyên xuống biển nên địa hình khá đa dạng Sự xuất hiện của đồng bằng, đồi núi cao nguyên và thung lũng xen kẽ; thấp dần từ tây sang đông với độ dốc lớn Diện tích khu vực có độ dốc trên 20o là 276.641 ha (53,84%); từ 15o-20o là 27.150 ha (5,38%); từ 8o-15o là 44.850 ha (8,89%);

từ 3o- 8o là 57.400 ha (11,38%); từ 0o- 3o là 24.600 ha (4,87%) Diện tích còn lại có địa

hình bằng phẳng là 73.890 ha (14,65%) (UBND tỉnh Phú Yên, 2014) Đối với địa hình

núi, khu vực có 10 đỉnh cao trên 1.000m (Hòn Dù, Hòn Ông, Hòn Chùa ở Tây Hoà;

Chư Ninh, Chư Đan, Chư Hle nằm ở phía nam huyện Sông Hinh; Núi La Hiên, Chư Treng, Hòn Rung Gia, Hòn Suối Hàm ở phía Tây huyện Sơn Hoà và Đồng Xuân) Còn

lại là những núi và đồi cao từ 300-600m Đối với cao nguyên, ba khu vực nổi tiếng với đất đai trù phú, khí hậu ôn hòa là cao nguyên Vân Hòa, An Xuân, và Trà Kê Đối với

đồng bằng, Phú Yên được bồi đắp nhờ ba con sông lớn (Sông Ba, sông Bàn Thạch bồi

đắp nên đồng bằng Tuy Hòa và sông Kỳ Lộ bồi đắp nên đồng bằng Tuy An và Đồng Xuân) Trong đó, đồng bằng Tuy Hòa được xem là “vựa lúa của miền Trung” Diện tích đồng bằng toàn tỉnh là 816 km2, nhưng riêng đồng bằng Tuy Hoà đã chiếm 500km2 Tuy nhiên, do yếu tố địa hình, đồng bằng Tuy Hòa bị chia cắt bởi cao nguyên Vân Hòa

Hình 2.3 Mô hình số độ cao tỉnh Phú Yên

Trang 37

2.5.3 Đặc điểm khí hậu – thủy văn

a Khí hậu

Tỉnh Phú Yên nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu biển Nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm dần từ Đông (26,5oC) sang Tây (26oC); với mức nhiệt cao nhất vào tháng V (29,2oC); Biên độ nhiệt trung bình trong ngày là 7oC-10oC, do đó mà phù hợp với nhiều đối tượng cây trồng nhiệt đới Số giờ nắng trung bình trong năm quan trắc được tại Tuy Hoà là 2.450 giờ/năm Tháng có

số giờ nắng nhiều nhất là tháng V, ít nhất là tháng XI

Nền nhiệt của Phú Yên có sự thay đổi trong giai đoạn 1961 – 2013 Trong đó, nền nhiệt có xu hướng tăng Năm 1961, nhiệt độ trung bình đạt 23,2oC, đến năm 2013 con số này đạt 23,8oC Tăng trung bình 0,6oC

Hình 2.4 Sự biến đổi nhiệt độ trung bình năm tỉnh Phú Yên giai đoạn 1961 – 2013

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia, 2013)

Ngoài ra, nhiệt độ trung bình thắng trong năm cũng có sự biến động trong đó nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 5, 6, 7, 8 Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 1 Biên độ nhiệt các tháng trong năm khá cao, tháng cao nhất đạt 28,1 oC, tháng thấp nhất đạt 16,3 oC, biên độ nhiệt đạt 11,7 oC

Trang 38

Hình 2.5 Biểu đồ biến đổi nhiệt độ trung bình tháng giai đoạn 1961 - 2014

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia, 2013)

Lượng bốc hơi trung bình biến đổi từ 1.000 - 1.500 mm/năm Độ ẩm tương đối trung bình lớn hơn 80% Tháng có độ ẩm trung bình lớn nhất xuất hiện vào tháng XI là 89%; tháng nhỏ nhất là tháng V, VI, dao động quanh mức 74% Lượng mưa năm trung bình nhiều năm ở mức 1.500-3.000 mm/năm, với trung tâm mưa lớn Sông Hinh (X0 = 2.500-3.000 mm/ năm) Lượng mưa tập trung chủ yếu vào 4 tháng mùa mưa (IX-XII) chiếm từ 70 - 80% lượng mưa cả năm, trong đó tháng XI là tháng có lượng mưa lớn nhất

Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện sự biến đổi lượng mưa tỉnh Phú Yên giai đoạn

1961 - 2013

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia, 2013)

Trang 39

Lượng mưa tỉnh Phú Yên cũng có sự thay đổi trong thời gian từ năm 1961 đến nay Sự biến đổi đó được chi tiết theo sự thay đổi về lượng mưa trung bình tháng Trong đó, lượng mưa trung bình của tháng 9, tháng 10 và tháng 11 là lớn nhất, còn tháng 3, tháng 7, tháng 8 là ba tháng có lượng mưa trung bình nhỏ nhất năm Vì vậy, trong đánh giá điều kiện lãnh thổ cho phát triển nông nghiệp cần lưu ý đến phòng chống hạn hán vào tháng ít mưa và giảm thiểu tác động của lũ lụt, ngập úng đến sản

xuất trong những tháng mưa lớn

Hình 2.7: Biểu đồ biến đổi lượng mưa trung bình tháng giai đoạn 1961 - 2014

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia, 2013)

b Thủy văn

Chế độ thủy văn và hải văn chi phối hoạt động sản xuất và phát triển kinh tế của tỉnh, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp Hệ thống sông Ba và sông Kỳ Lộ không chỉ bồi đắp nên đồng bằng phù sa màu mỡ, mà còn cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động sinh kế khác Về hệ thống sông ngòi, Phú Yên có trên 50 sông lớn nhỏ, với ba con sông chính (sông Kỳ Lộ, sông Ba và sông Bàn Thạch) Các sông đều bắt nguồn từ phía đông của dãy Trường Sơn, chảy trên địa hình đồi, núi ở trung và thượng lưu, đồng bằng nhỏ hẹp ở hạ lưu rồi đổ ra biển Trừ sông Ba, các sông còn lại đều ngắn và dốc, cửa sông đều có xu hướng lệch về hướng bắc, thường bị bồi lấp và bị ảnh hưởng do chế độ triều mặn Lòng sông không ổn định, hai bên bờ ở nhiều đoạn sông thường xảy ra xói lở

- Sông Ba: còn gọi là Eapa ở thượng lưu và sông Đà Rằng ở hạ lưu, đây là con

sông lớn nhất miền Trung, diện tích lưu vực: 13.220 km2, tập trung ở Gia Lai, Kom

Trang 40

Tum, Đăk Lăk, phần diện tích ở Phú Yên có 2.420 km2, chiếm 18,3% Chiều dài sông 360km, có 90 km sông thuộc địa phận tỉnh Phú Yên Trong phạm vi tỉnh Phú Yên, sông Ba có tiềm năng thuỷ lợi lớn, tổng lượng nước đổ ra biển hàng năm là 9,7 tỷ m3

Đập Đồng Cam xây dựng từ năm 1929, khả năng tưới theo thiết kế 20.000 ha, hiện tại đang tưới 16.700 ha Ngoài ra, còn có nhiều công trình thuỷ lợi đã xây dựng và hàng chục vị trí khác có thể xây dựng sau này

Ngày đăng: 10/03/2021, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w