C6.1 (Mức 3.11) Phòng điều dưỡng xây dựng các bộ công cụ về kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác chăm sóc người bệnh và phổ biến cho các khoa áp dụng.C6.3 (Mức 3.10) Điều dưỡng trưởng khoa thực hiện việc đi buồng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ thực hiện quy trình kỹ thuật và chăm sóc người bệnh hằng ngày và khi cần thiết
Trang 1KỸ NĂNG GIÁM SÁT
Trang 2Những vấn đề kiểm tra, giám sát trong công tác điều dưỡng ?
Trang 3Những vấn đề kiểm tra, giám sát trong
công tác điều dưỡng
C6.1 (Mức 3.11) Phòng điều dưỡng xây dựng các bộ công cụ về kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác
chăm sóc người bệnh và phổ biến cho các khoa áp dụng.
C6.3 (Mức 3.10) Điều dưỡng trưởng khoa thực hiện việc đi buồng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ thực hiện quy trình kỹ thuật và chăm sóc người bệnh
hằng ngày và khi cần thiết
Trang 4cơ bản trong giám
Trang 5Mục tiêu
1 Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng
của giám sát.
2 Trình bày được nguyên tắc, phương pháp,
hình thức và bước cơ bản trong giám sát.
3 Xây dựng được bảng kiểm, dùng cho giám
sát hoạt động chăm sóc.
4 Viết được nội dung giám sát và thực hành
giám sát.
Trang 61 Khái niệm giám sát
1.1 Giám sát là gì?
Giám sát là tìm ra các vấn đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch hành động, để có thể giải quyết kịp thời
và điều chỉnh kế hoạch các hoạt động.
Trang 71 Khái niệm giám sát
Giám sát
Giảng dạy, huấn luyện Hướng
dẫn, khuyên bảo
Giúp đỡ,
hỗ trợ Khuyến
khích, động viên
Truyền cảm hứng
Tự do
Trang 8Lập kế hoạch
Giám sát
Quy trình quản lý
Trang 91.2 Phân biệt giữa giám sát, kiểm tra và thanh tra
1.2.1 Giám sát: có tính hỗ trợ và cộng tác cùng đối tượng được giám sát , để xác định ra các vấn
đề tồn tại, khó khăn và phân tích các nguyên nhân, giải quyết vấn đề, nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch.
1.2.2 Kiểm tra: là tìm hiểu tiến độ của công việc , đánh giá những gì đã làm được và chưa làm được.
Trang 101.2 Phân biệt giữa giám sát, kiểm tra và thanh tra (tt)
1.2.3 Thanh tra: là hoạt động kiểm tra việc thực thi các yêu cầu của pháp luật và quy định của nhà nước; kết luận về việc có vi phạm hay không , các nội quy và quy định của pháp luật.
Trang 112 Tầm quan trọng của giám sát
Mục tiêu hoạt động phù hợp
Giải quyết được các vấn đề khó
khăn
Giúp đỡ, động viên
Khuyến khích nâng cao năng lực
Trang 122 Tầm quan trọng của giám sát
1.Đảm bảo các mục tiêu hoạt động phù hợp.
2.Đảm bảo giải quyết được các vấn đề khó khăn gặp phải.
3.Giúp đỡ động viên.
4.Khuyến khích nâng cao năng lực cán bộ.
Trang 132 Tầm quan trọng của giám sát (tt)
2.1 Đảm bảo các mục tiêu hoạt động phù hợp:
Các mục tiêu của chương trình được thảo luận, giải thích, xác nhận và đạt được sự thống nhất giữa nhà quản lý, người thực hiện, người hưởng lợi
Trang 142 Tầm quan trọng của giám sát (tt)
2.2 Giải quyết được các vấn đề khó khăn:
₋ Nhiệm vụ đã được thực hiện thế nào , có khó khăn gì không? Phân tích những thuận lợi, khó khăn để xác định nguyên nhân của khó khăn và có biện pháp giải quyết phù hợp.
₋ Phát hiện những thiếu sót trong kế hoạch, bổ sung kịp thời.
Trang 152 Tầm quan trọng của giám sát (tt)
2.3 Giúp đỡ động viên người được giám sát
₋ Tăng cường tính tự giác của các thành viên.
₋ Giúp nhân viên y tế hoàn thành nhiệm.
Trang 162 Tầm quan trọng của giám sát (tt)2.4 Khuyến khích nâng cao năng lực cán bộ:
Trang 172 Tầm quan trọng của giám sát (tt)
2.4 Khuyến khích nâng cao năng lực cán bộ:
• Xác định nhu cầu về thông tin.
• Xác định các kỹ năng cần có để chăm sóc bệnh nhân, GDSK, quản lý, đào tạo và giải quyết vấn đề.
• Quyết định phương pháp học, đào tạo cho cán bộ
y tế.
• Đặt ra chương trình giáo dục liên tục, phù hợp nhu cầu nâng cao kỹ năng.
Trang 182 Tầm quan trọng của giám sát (tt)
2.4 Khuyến khích nâng cao năng lực cán bộ (tt):
• Xác định nhu cầu cơ bản của CBYT.
• Lựa chọn và lập kế hoạch phương pháp quản
Trang 193 Nguyên tắc cơ bản của giám sát
• Thái độ của giám sát viên:
Nghiêm túc, không căng thẳng.
Góp ý xây dựng, không chê bai.
• Dân chủ trao đổi phương án phù hợp để giải
quyết vấn đề tồn tại.
• Duy trì các hoạt động giám sát đúng lịch, định kỳ.
• Báo cáo hoàn thành ngay, sau khi kết thúc giám
sát.
Trang 214.1 Phương pháp (tt)
4.1.2 Giám sát gián tiếp:
Người giám sát không tiếp xúc trực tiếp mà thu thập các thông tin qua các nguồn tin:
• Xem xét phân tích các báo cáo hoặc tiếp xúc trực tiếp với người hưởng lợi.
• Thông tin thu thập qua băng ghi âm, ghi hình các thao tác, quy trình, thái độ làm việc.
Trang 224.1 Phương pháp (tt) 4.1.2 Giám sát gián tiếp:
Trang 234.1 Phương pháp (tt) 4.1.2 Giám sát gián tiếp:
Trang 244.1 Phương pháp (tt) 4.1.2 Giám sát gián tiếp:
Trang 254.1 Phương pháp (tt) 4.1.2 Giám sát gián tiếp:
Trang 275 Các bước hoạt động giám sát5.1 Chuẩn bị:
Trang 285 Các bước hoạt động giám sát (tt)
Trang 295 Các bước hoạt động giám sát (tt)
5.1 Chuẩn bị (tt):
5.1.3 Xây dựng công cụ giám sát:
• Xây dựng công cụ giám sát thích hợp với mục tiêu giám sát.
• Không bỏ sót nội dung
5.1.4 Lập kế hoạch, lịch trình giám sát:
Phụ thuộc vào mức độ cấp bách của vấn đề.
Trang 305 Các bước hoạt động giám sát (tt)5.2 Quan sát và trao đổi trực tiếp:
Trang 315 Các bước hoạt động giám sát (tt)
5.2 Quan sát và trao đổi trực tiếp (tt):
• Chú trọng vấn đề còn yếu kém, phân loại các vấn
đề tồn tại có tính hệ thống hay nhất thời
→ Trao đổi đưa ra giải pháp khắc phục
→ Thống nhất kết quả giám sát
Trang 325 Các bước hoạt động giám sát (tt)5.3 Hướng dẫn:
Đào tạo hướng dẫn trực tiếp.
Trang 335 Các bước hoạt động giám sát (tt)
5.6 Kết luận và kết quả giám sát:
• Xác định ngay, phân tích sơ bộ, kết luận ngắn gọn kết quả.
• Nêu các nguyên nhân, giải pháp và thống nhất việc khắc phục các thiếu sót.
Trang 346 Công việc sau giám sát
Trang 357 Xây dựng công cụ giám sát
Trang 36PHIẾU GIÁM SÁT:………
Khoa:……….
Ngày giám sát:………
Người được giám sát:……….
Thành viên giám sát:………
Stt Nội dung Chuẩn Đạt Ghi chú
Trang 37Thực hành
• Chia 4 tổ
• Xây dựng bảng kiểm tra giám sát
Nhóm 1: Xác định đúng người bệnh trước khi lấy mẫu máu xét nghiệm.
Nhóm 2: 5 đúng trong sử dụng thuốc cho
người bệnh.
Nhóm 3: Tuân thủ quy trình truyền dịch.
Nhóm 4: An toàn trong phẫu thuật ở giai đoạn trước khi rạch da (time out).
Trang 38Chúc thành công!