1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biện pháp cải thiện độ chua trong đất trồng cam cao phong hòa bình

71 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điề u kiệ n nề n nông nghiệ p thâm canh cao, sử dụ ng nhiề u phânkhoáng làm cho đấ t ngày càng bị axit hóa mạ nh.. Sự dị ch chuyể n thủ y phân củ a các cation bazơ và cung cấ p thê

Trang 2

LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌ C

NGƯ Ờ I HƯ Ớ NG DẪ N KHOA HỌ C

TS Trầ n Thị Tuyế t Thu

Hà Nộ i - 2020

Trang 3

LỜ I CẢ M Ơ N

Để hoàn thành luậ n văn này, họ c viên xin chân thành cả m ơ n các thầ y cô trong

Bộ môn Tài nguyên và Môi trư ờ ng đấ t, Khoa Môi trư ờ ng, Trư ờ ng Đạ i họ c Khoa họ c

Tự nhiên đã giả ng dạ y, chỉ bả o và tạ o điề u kiệ n cho họ c viên trong suố t quá trình họ c

tậ p và hoàn thiệ n luậ n văn thạ c sĩ

Đặ c biệ t là sự hư ớ ng dẫ n tậ n tình, chu đáo và nhữ ng đóng góp quý báu về

chuyên môn khoa họ c và kỹ năng làm việ c củ a TS Trầ n Thị Tuyế t Thu cán bộ

giả ng dạ y củ a Bộ môn Tài nguyên và Môi trư ờ ng đấ t, Khoa Môi trư ờ ng, Trư ờ ng Đạ i

họ c Khoa họ c Tự nhiên, Đạ i họ c Quố c gia Hà Nộ i

Đồ ng thờ i, họ c viên xin trân trọ ng cả m ơ n đề tài QG.16.19 đã tạ o mọ i điề ukiệ n thuậ n lợ i và hỗ trợ toàn bộ kinh phí trong quá trình đi thự c đị a, khả o sát, phỏ ng

vấ n điề u tra xác đị nh các tính chấ t cơ bả n củ a đấ t, thự c hiệ n thí nghiệ m cả i tạ o độchua trong đấ t trồ ng cam Cao Phong, tỉ nh Hòa Bình

Cuố i cùng họ c viên xin gử i lờ i cả m ơ n đế n gia đình, ngư ờ i thân và bạ n bè,nhữ ng ngư ờ i đã luôn độ ng viên, giúp đỡ , tạ o mọ i điề u kiệ n về vậ t chấ t và tinh thầ ncho họ c viên trong suố t thờ i gian họ c tậ p và làm luậ n văn

Họ c viên xin trân trọ ng cả m ơ n mọ i sự giúp đỡ quý báu đó!

Hà Nộ i, tháng 04 năm 2020

Họ c viên

Phạ m Mạ nh Hùng

Trang 4

MỤ C LỤ C

Trang

DANH MỤ C TỪ VIẾ T TẮ T iii

DANH MỤ C BẢ NG iv

DANH MỤ C HÌNH v

MỞ ĐẦ U 1

Chư ơ ng 1 TỔ NG QUAN TÀI LIỆ U 3

1.1 Tổ ng quan về độ chua củ a đấ t 3

1.1.1 Khái niệ m độ chua và phân loạ i độ chua 3

1.1.3 Ả nh hư ở ng củ a độ chua đế n chấ t lư ợ ng đấ t và năng suấ t cây trồ ng 5

1.2 Tổ ng quan về cây cam và đấ t trồ ng cam 8

1.2.1 Đặ c điể m sinh thái và hình thái cây cam 8

1.2.2 Nhu cầ u dinh dư ỡ ng củ a cây cam 9

1.2.3 Vấ n đề suy thoái đấ t trồ ng cam ở Việ t Nam 12

1.3 Mộ t số biệ n pháp cả i thiệ n độ chua củ a đấ t 14

1.3.1 Cả i thiệ n độ chua củ a đấ t thông qua bón vôi 14

1.3.2 Biochar giúp cả i thiệ n tính chấ t đấ t 18

Chư ơ ng 2 ĐỐ I TƯ Ợ NG VÀ PHƯ Ơ NG PHÁP NGHIÊN CỨ U 24

2.1 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u 24

2.2 Nộ i dung nghiên cứ u 24

2.3 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u 24

2.3.1 Phư ơ ng pháp thu thậ p tổ ng hợ p tài liệ u và thông tin 24

2.3.2 Phư ơ ng pháp điề u tra, khả o sát thự c đị a và lấ y mẫ u nghiên cứ u 24

2.3.3 Phư ơ ng pháp trong phòng thí nghiệ m 25

2.3.4 Phư ơ ng pháp xử lý số liệ u, tính toán 29

Chư ơ ng 3 KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U VÀ THẢ O LUẬ N 30

3.1 Hiệ n trạ ng chấ t lư ợ ng đấ t trồ ng cam Cao Phong 30

3.1.1 Độ chua và hàm lư ợ ng chấ t hữ u cơ trong đấ t trồ ng cam Cao Phong trong năm 2015-2016 30

3.1.2 Hàm lư ợ ng N, P, K dễ tiêu trong đấ t Cao Phong trong năm 2015 - 2016 33

3.1.3 Hàm lư ợ ng Ca, Mg trao đổ i trong đấ t Cao Phong trong năm 2015-2016 34

Trang 5

3.2 Ả nh hư ở ng củ a vôi, chấ t cả i tạ o đấ t và Ca(OH)2đế n đấ t thí nghiệ m 35

3.2.1 Ả nh hư ở ng củ a vôi, chấ t cả i tạ o và Ca(OH)2đấ t đế n pH đấ t 35

3.2.2 Ả nh hư ở ng củ a vôi, chấ t cả i tạ o đấ t và Ca(OH)2đế n phố t pho, kali dễ tiêu 36 3.2.3 Ả nh hư ở ng củ a vôi, chấ t cả i tạ o đấ t và Ca(OH)2đế n Feox, Alox 38

3.2.4 Ả nh hư ở ng củ a vôi, chấ t cả i tạ o đấ t và Ca(OH)2đế n Ca, Mg trao đổ i 39

3.3 Ả nh hư ở ng củ a biochar đế n độ chua củ a đấ t thí nghiệ m 40

3.3.1 Tính chấ t biochar từ canh cam và cành lá cam tỉ a 40

3.3.2 Biochar và sự thay đổ i pH củ a đấ t thí nghiệ m 46

3.3.3 Ả nh hư ở ng củ a biochar đế n P, K dễ tiêu 48

3.3.4 Tác độ ng củ a biochar đế n hàm lư ợ ng Fe và Al hydroxit 49

3.3.5 Biochar và hàm lư ợ ng Ca2+, Mg2+ 51

3.4 Kế t quả mô hình tổ ng hợ p biệ n pháp cả i tạ o độ chua củ a đấ t trồ ng cam 53

KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ 56

TÀI LIỆ U THAM KHẢ O 57

Trang 7

DANH MỤ C BẢ NG

Trang

Bả ng 1.1 Các quá trình giả i phóng và thu H+trong hệ thố ng tự nhiên 4

Bả ng 1.2 Lư ợ ng dinh dư ỡ ng bón cho cây cam thờ i kỳ kinh doanh (kg/ha) 10

Bả ng 1.3 Lư ợ ng vôi cầ n bón tính theo pHKClvà theo loạ i đấ t 11

Bả ng 1.4 Tác độ ng củ a việ c bón vôi đế n các chấ t dinh dư ỡ ng (đa lư ợ ng, vi lư ợ ng) và kim loạ i nặ ng trong đấ t 16

Bả ng 2.1 Chấ t lư ợ ng đấ t nề n thí nghiệ m 25

Bả ng 2.2 Chấ t lư ợ ng vôi và chấ t cả i tạ o đấ t 26

Bả ng 2.3 Thí nghiệ m ả nh hư ở ng củ a vậ t liệ u vôi đế n độ chua củ a đấ t 27

Bả ng 2.4 Thí nghiệ m ả nh hư ở ng củ a biochar đế n độ chua 28

Bả ng 2.5 Phư ơ ng pháp xác đị nh các chỉ tiêu trong đấ t, vậ t liệ u và biochar 29

Bả ng 3.1 Mộ t số chỉ tiêu chấ t lư ợ ng đấ t trồ ng cam Cao Phong 30

Bả ng 3.2 Mứ c sử dụ ng phân bón năm 2015 ở Cao Phong 32

Bả ng 3.3 Mộ t số tính chấ t củ a biochar tạ i các nhiệ t độ khác nhau 40

Bả ng 3.4 Tỷ lệ thành phầ n hóa họ c bề mặ t củ a biochar BCL và BCC 46

Bả ng 3.5 Các vư ờ n áp dụ ng tổ ng hợ p các biệ n pháp cả i tạ o chấ t lư ợ ng đấ t 54

Trang 8

DANH MỤ C HÌNH

Trang

Hình 1.1 Phân bố đấ t axit trên toàn cầ u 7

Hình 1.2 Các tác độ ng củ a bón vôi đố i vớ i đấ t, cây trồ ng và đa dạ ng sinh họ c vớ i theo thờ i gian trong hệ sinh thái nông nghiệ p 16

Hình 1.3 Biế n đổ i tính chấ t biochar vớ i nhiệ t độ nhiệ t phân tăng 19

Hình 1.4 Cả i thiệ n tính chấ t bề mặ t biochar bằ ng các phư ơ ng pháp khác nhau 20

Hình 1.5 Các ả nh hư ở ng củ a biochar đế n tính chấ t đấ t 21

Hình 2.1 Bả n đồ khu vự c nghiên cứ u và các vư ờ n áp dụ ng mô hình tổ ng hợ p 25

Hình 3.1 Độ chua và chấ t hữ u cơ củ a đấ t trồ ng cam Cao Phong 2015 - 2016 31

Hình 3.2 Hàm lư ợ ng N, P, K dễ tiêu trong đấ t Cao Phong 2015-2016 33

Hình 3.3 Hàm lư ợ ng Ca, Mg trao đổ i trong đấ t Cao Phong năm 2015 - 2016 34

Hình 3.4 Sự thay đổ i pH khi sử dụ ng các vậ t liệ u vôi khác nhau 35

Hình 3.5 Hàm lư ợ ng P, K dễ tiêu có bổ sung các vậ t liệ u vôi khác nhau 37

Hình 3.6 Ả nh hư ở ng củ a các vậ t liệ u vôi đế n Feox, Aloxtrong đấ t thí nghiệ m 38

Hình 3.7 Ả nh hư ở ng củ a các vậ t liệ u vôi đế n Ca, Mg trao đổ i trong đấ t 39

Hình 3.8 Kế t quả ả nh hư ở ng củ a quá trình nhiệ t phân đế n pH củ a biochar 41

Hình 3.9 Kế t quả độ ẩ m và độ tro củ a biochar 42

Hình 3.10 Kế t quả hàm lư ợ ng P tổ ng số và K tổ ng số trong biochar 43

Hình 3.11 Kế t quả tác độ ng củ a nhiệ t độ tớ i chỉ số CCE củ a các mẫ u biochar 44

Hình 3.12 Cấ u trúc bề mặ t biochar BCL và BCC 45

Hình 3.13 Kế t quả ả nh hư ở ng củ a biochar đế n pH đấ t 47

Hình 3.14 Kế t quả ả nh hư ở ng củ a lư ợ ng và loạ i biochar đế n P, K dễ tiêu 48

Hình 3.15 Kế t quả ả nh hư ở ng củ a lư ợ ng và loạ i biochar đế n Feoxvà Alox 50

Hình 3.16 Kế t quả ả nh hư ở ng củ a biochar đế n Ca và Mg trao đổ i 51

Hình 3.17 Giá trị pH và OM sau 2 năm áp dụ ng các biệ n pháp cả i tạ o độ chua 54

Hình 3.18 Hàm lư ợ ng Ca2+, Mg2+sau 2 năm áp dụ ng biệ n pháp cả i tạ o độ chua 55

Trang 9

MỞ ĐẦ U

Cây cam là cây trồ ng chủ lự c trong phát triể n kinh tế ở huyệ n Cao Phong,

tỉ nh Hòa Bình Năm 2017, diệ n tích đấ t trồ ng cam toàn huyệ n là 3.015 ha, gấ p 5,4

lầ n năm 2010 và 1,7 lầ n năm 2014 Vùng trồ ng cam ở Cao Phong, Hòa Bình đư ợ cnhậ n chỉ dẫ n đị a lý “Cam Cao Phong” năm 2014 đã góp phầ n thúc đẩ y quá trình tiêuthụ và sả n xuấ t cam Đấ t trồ ng cam Cao Phong chủ yế u là đấ t Ferralit đỏ vàng hìnhthành trong điề u kiệ n khí hậ u nhiệ t đớ i, đị a hình dố c thoả i nên sẵ n có thuộ c tính tựnhiên mang tính axit do bị rử a trôi các kim loạ i kiề m, kiề m thổ và tích lũy lạ i nhiề u

sắ t nhôm Trong điề u kiệ n nề n nông nghiệ p thâm canh cao, sử dụ ng nhiề u phânkhoáng làm cho đấ t ngày càng bị axit hóa mạ nh Theo Trầ n Thị Tuyế t Thu (2016),phả n ứ ng củ a đấ t Cao Phong ở mứ c rấ t chua đế n chua vừ a (pHKCl 4,13-5,10), đư ợ ccho là mộ t nhân tố giớ i hạ n quan trọ ng đố i vớ i nhu cầ u dinh dư ỡ ng và sinh thái củ acây cam Do vậ y cầ n phả i có nhữ ng biệ n pháp cả i tạ o độ chua mộ t cách hiệ u quả đểgiả m nhữ ng tác độ ng bấ t lợ i đế n các quá trình thoái hóa đấ t Đế n nay đã có nhiề u hộgia đình đư ợ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n sả n xuấ t theo tiêu chuẩ n VietGAP như ng phầ n

lớ n vẫ n sả n xuấ t theo mô hình truyề n thố ng và axit hóa đấ t trở thành mộ t vấ n đề quanngạ i do làm tăng mạ nh nguy cơ mấ t cân bằ ng dinh dư ỡ ng và suy thoái độ phì đấ t

Trong nề n nông nghiệ p hữ u cơ , việ c quả n lý đấ t đai đư ợ c xem là mộ t yế u tốquan trọ ng giúp duy trì năng suấ t và chấ t lư ợ ng sả n phẩ m Việ c quả n lý đấ t đai dự avào sự phân hủ y tự nhiên củ a vậ t chấ t hữ u cơ , sử dụ ng các kỹ thuậ t như ủ phân xanh,phân compost, để thay thế các chấ t dinh dư ỡ ng lấ y từ đấ t củ a vụ trư ớ c, sử dụ ng mộ tloạ t các phư ơ ng pháp để cả i thiệ n độ phì đấ t Trong mộ t số trư ờ ng hợ p pH có thể cầ nphả i điề u chỉ nh Thay đổ i pH tự nhiên bằ ng các phư ơ ng pháp dùng vôi và đôlomit…

vẫ n đư ợ c cho phép trong canh tác hữ u cơ Như vậ y, cả i thiệ n độ chua củ a đấ t cũng

đư ơ c phép sử dụ ng trong canh tác hữ u cơ để đả m bả o điề u kiệ n thích hợ p nhấ t chocây trồ ng nói chung và cây cam nói riêng phát triể n

Biochar là mộ t vậ t liệ u phù hợ p vớ i canh tác hữ u cơ và đư ợ c nghiên cứ u rộ ngrãi trong nông nghiệ p, có giá trị tiề m năng trong nông nghiệ p để cả i thiệ n tính chấ t

củ a đấ t và trong việ c giả m các mố i nguy do axit hóa đấ t và trong các đấ t chua tựnhiên (Zhongmin Dai, 2017) Tuy nhiên, tác dụ ng cả i thiệ n củ a biochar và vôi đố i

vớ i đấ t axit tạ i các vùng trồ ng cam và các cơ chế liên quan chư a đư ợ c đánh giá đầ y

đủ Trên cơ sở nhữ ng giả thiế t trên đề tài “Nghiên cứ u biệ n pháp cả i thiệ n độ chua

trong đấ t trồ ng cam ở huyệ n Cao Phong, tỉ nh Hòa Bình” đư ợ c đặ t ra nhằ m cung

Trang 10

cấ p cơ sở dữ liệ u và bằ ng chứ ng khoa họ c để luậ n giả i về nhữ ng ả nh hư ở ng củ a mộ t

số biệ n pháp cả i thiệ n độ chua củ a đấ t và tiề m năng tậ n dụ ng lạ i sinh khố i cành lácam đố n tỉ a để sả n xuấ t và ứ ng dụ ng củ a biochar trong cả i thiệ n độ phì đấ t trồ ng cam

Mụ c tiêu nghiên cứ u

1 Đánh giá đư ợ c hiệ n trạ ng axit hóa đấ t tạ i vùng trồ ng cam nghiên cứ u

2 Nghiên cứ u đư ợ c biệ n pháp hiệ u quả cả i tạ o độ chua củ a đấ t bằ ng việ c sử dụ ngliề u lư ợ ng vôi và biochar thích hợ p

3 Đánh giá đư ợ c kế t quả tổ ng hợ p các biệ n pháp cả i tạ o độ chua củ a đấ t nghiên cứ u

Ý nghĩa khoa họ c và thự c tiễ n

Nghiên cứ u sẽ chỉ ra đư ợ c lư ợ ng vậ t liệ u vôi cầ n sử dụ ng để cả i tạ o độ chua củ a

đấ t nói chung và vùng trồ ng cam Cao Phong nói riêng Tiề m năng sả n xuấ t và sử

dụ ng biochar từ phụ phẩ m cây cam (cành lá cam) góp phầ n vào tiế n tớ i quá trình canhtác cam hữ u cơ

Trang 11

Chư ơ ng 1 TỔ NG QUAN TÀI LIỆ U

1.1 Tổ ng quan về độ chua củ a đấ t

1.1.1 Khái niệ m độ chua và phân loạ i độ chua

Độ chua là yế u tố độ phì quan trọ ng củ a đấ t, ả nh hư ở ng đế n các quá trình lýhóa và sinh họ c trong đấ t, tác độ ng đế n nhu cầ u dinh dư ỡ ng và đư ợ c coi là nhân tốsinh thái giớ i hạ n đố i vớ i cây trồ ng cũng như đờ i số ng sinh vậ t đấ t Có nhiề u nguyênnhân làm gia tăng nồ ng độ ion H+ trong đấ t Tuy nhiên, độ chua chủ yế u đư ợ c phả nánh thông qua sự hiệ n diệ n hoặ c trao đổ i nồ ng độ H+và Al3+trên bề mặ t keo đấ t vàotrong dung dị ch đấ t Trong đấ t nhiệ t đớ i, các dạ ng nhôm khác nhau và mộ t số nguyên

tố , hợ p chấ t khác là nguyên nhân chính gây nên độ chua củ a đấ t [Lê Đứ c, 2006].Trong canh tác, trư ớ c khi gieo trồ ng, điề u đầ u tiên cầ n quan tâm là hiệ u chỉ nh pH củ a

đấ t thích hợ p vớ i điề u kiệ n sinh trư ở ng và dinh dư ỡ ng củ a cây trồ ng

Thông thư ờ ng, độ chua đư ợ c phân thành 2 loạ i:

- Độ chua hiệ n tạ i là độ chua gây nên do các ion H+tự do trong dung dị ch đấ t

và đư ợ c xác đị nh khi sử dụ ng nư ớ c cấ t biể u thị ở dạ ng pHH2O

- Độ chua tiề m tàng đư ợ c xác đị nh thông qua việ c chiế t rút bằ ng dung dị chmuố i Dự a vào chấ t chiế t rút, độ chua tiề m tàng lạ i đư ợ c phân chia thành: Độ chuatrao đổ i đư ợ c chiế t rút bằ ng các dung dị ch muố i trung tính và đư ợ c sử dụ ng để xemxét mứ c độ ả nh hư ở ng đế n nhu cầ u cung cấ p các chấ t dinh dư ỡ ng dễ tiêu cho câytrồ ng, cũng như nhữ ng rủ i ro đế n đờ i số ng trong đấ t; Độ chua thủ y phân đư ợ c chiế trút bằ ng dung dị ch muố i thủ y phân như CH3COONa và đư ợ c sử dụ ng để tính toán

lư ợ ng vôi tố i đa cầ n bón để cả i tạ o pH đấ t đế n giá trị mong muố n

1.1.2 Nguyên nhân gây ra quá trình axit hóa đấ t

Các nguyên nhân chính gây chua đấ t liên quan đế n quá trình phát sinh họ c hìnhthành mộ t số nhóm đấ t chính; Các quá trình hô hấ p đấ t, chuyể n hóa C, N, P, S; Nư ớ cthả i công nghiệ p và khai khoáng; Sử dụ ng nhiề u phân khoáng và mư a axit, …

Theo thố ng kê, Việ t Nam có khoả ng 20 triệ u ha đấ t đồ i núi, 2 triệ u ha đấ t phèn,

450 nghìn ha đấ t glây và 35 nghìn ha đấ t than bùn có phả n ứ ng chua đế n rấ t chua

Đấ t chua vùng đồ i núi chiế m hơ n 70% diệ n tích đấ t toàn quố c vớ i pHKCltầ ng mặ t dao

Trang 12

độ ng trong khoả ng 4,0 đế n 5,5 và có xu hư ớ ng chua hóa tăng lên nhanh chóng(Nguyễ n Tử Siêm, 1999).

Các hoạ t độ ng công nghiệ p và khai thác khoáng sả n dẫ n đế n axit hóa đấ t doaxit đư ợ c tạ o ra từ quá trình oxy hóa pyrite và từ sự lắ ng đọ ng axit gây ra bở i sự phátthả i củ a khí lư u huỳ nh (S) và nitơ (N) Trong các hệ sinh thái đư ợ c quả n lý, axit hóa

đấ t chủ yế u là do sự giả i phóng các proton (H+) trong quá trình biế n đổ i và tuầ n hoàncacbon (C), nitơ và lư u huỳ nh Các phả n ứ ng giả i phóng H+ đư ợ c tăng mạ nh từ quátrình sử dụ ng phân khoáng (Bả ng 1.1) [Robarge và cộ ng sự , 2008]

Bả ng 1.1 Các quá trình giả i phóng và thu H + trong hệ thố ng tự nhiên

(mol c /mol)

Lắ ng đọ ng axit

Oxi hóa lư u huỳ nh đioxit

Thủ y phân lư u huỳ nh trioxit

Oxi hóa quang hóa oxit nitric

Thủ y phân nitơ đioxit

2SO2+ O2→ 2SO3

SO3+ H2O → H2SO4→ SO42-+ 2H+

O3+ NO → N2O + O22NO2+ H2O → HNO3+ HNO2→ NO3-+ H+

0+20+1

Oxi hóa Pyrit

Oxi hóa Pyrit bở i oxy

Oxi hóa ion sắ t (II)

Kế t tủ a ion sắ t (III)

Oxi hóa Pyrit bở i ion sắ t (III)

2FeS2+ 7O2+ H2O → 2Fe2++ 4SO42-+ 4H+4Fe2++ O2+ 4H+→ 4Fe3++ 2H2O

Fe3++ 3H2O → Fe(OH)3+ 3H+FeS2+ 14Fe3++ H2O → 15Fe2++ 2SO42-+ 16H+

+2

−1+3

Chu trình C

Hòa tan cacbon đioxit

Tổ ng hợ p axit hữ u cơ

CO2+ H2O → H2CO3→ H++ HCO3C-hữ u cơ → RCOOH → RCOO-+ H+

-+1+1

NH4++ R-OH → R-NH2+ H2O + H+

NH4++ OH-→ NH3↑ + H2O

NH4++ 2O2→ NO3-+ H2O + 2H+

NO3-+ 8H++ 8e-→ NH3+ 2H2O + OH4NO3-+ 4H+→ 2N2+ 5O2+ 2H2O

-0

−1

−1+1+1+2

−1

−1

Chu trình lư u huỳ nh

Khoáng hóa lư u huỳ nh hữ u cơ

Đồ ng hóa sunfat

Oxi hóa S0

2 S-hữ u cơ + 3O2+ 2H2O → 2SO42-+ 4H+

SO42-+ 8H++ 8e-→ SH2+ 2H2O + 2OH2S0+ 2H2O + 3O2→ 2SO42-+ 4H+

-+2

−2+2

Trang 13

Sự hiệ n diệ n củ a ion H+ trong dung dị ch đấ t quyế t đị nh độ chua củ a đấ t vàchị u ả nh hư ở ng củ a các yế u tố môi trư ờ ng đấ t, khí hậ u và sinh họ c Lư ợ ng mư a cao

ả nh hư ở ng đế n tố c độ axit hóa do rử a trôi mạ nh các bazơ (Ca2+, Mg2+, K+, Na+và ion

CO32-khỏ i đấ t Quá trình thủ y phân dẫ n đế n giả m pH củ a đấ t khi kim loạ i kiề m hòatan trong nư ớ c, giả i phóng các proton Sự dị ch chuyể n thủ y phân củ a các cation bazơ

và cung cấ p thêm axit từ các phả n ứ ng oxy hóa là nguyên nhân chính củ a quá trìnhaxit hóa đấ t [Tandzi và cộ ng sự , 2018]

Đấ t bị chua do tăng rử a trôi các ion kim loạ i kiề m bở i nư ớ c mư a, do nư ớ c tư ớ igiàu H+, đồ ng thờ i quá trình oxy hóa thư ờ ng sinh ra ion H+ Các ion NH4+từ chấ t hữ u

cơ hoặ c từ phân bón bị oxy hóa bở i vi sinh vậ t hình thành ion nitrat Đồ ng thờ i, câytrồ ng hút dinh dư ỡ ng (N, P, K) còn hút khá nhiề u (Ca, Mg…) do trồ ng nhiề u vụ /năm,giố ng năng suấ t cao, vì thế lư ợ ng Ca và Mg trong đấ t mấ t đi càng nhiề u

Sự phân giả i chấ t hữ u cơ thả i ra nhiề u loạ i axit Cacbonic (H2CO3), axitSunfuric (H2SO4), axit Nitric (HNO3), axit Axetic (CH3COOH), …các axit này hòatan Ca, Mg trong mộ t số khoáng và rử a trôi hai ion trên gây chua đấ t Mặ t khác, bónphân khoáng phố t pho luôn mang theo mộ t lư ợ ng dư ion H+ từ quá trình sả n xuấ t;

đồ ng thờ i các phân sinh lý chua mang gố c axit như : Phân Sunphat amôn (SA), Kaliclorua (KCl), Kali sunphat (K2SO4), Suppe lân…cũng làm đấ t bị chua Phầ n đángchú ý là việ c sử dụ ng quá nhiề u phân nitơ đã làm tăng mạ nh quá trình axit hóa đấ tliên quan đế n sự hình thành ion H+trong các pha củ a chu trình chuyể n hóa N

Ư ớ c tính lư ợ ng ion H+đư ợ c bổ sung vào đấ t từ sử dụ ng phân khoáng khoả ng0,2-2 kg/ha/năm, lắ ng đọ ng khí quyể n do mư a axit 0,3-2,4 kg/ha/năm và nguồ n tựnhiên trung bình từ 0,1-0,7 kg/ha/năm [Dogo và cộ ng sự , 1994]

1.1.3 Ả nh hư ở ng củ a độ chua đế n chấ t lư ợ ng đấ t và năng suấ t cây trồ ng

Sự tăng độ chua củ a đấ t có ả nh hư ở ng xấ u đố i vớ i cây trồ ng do sự thiế u hụ t

Ca2+và Mg2+, làm tăng nồ ng độ củ a các ion độ c hạ i vớ i thự c vậ t Al3+, Mn2+, H+, làmthay đổ i tính chấ t vậ t lý củ a đấ t và khả năng dễ tiêu củ a các nguyên tố dinh dư ỡ ng(đa lư ợ ng và vi lư ợ ng) đố i vớ i thự c vậ t [Lê Đứ c, 2006]

Độ chua củ a đấ t là mộ t trong nhữ ng yế u tố hạ n chế năng suấ t đố i vớ i cây trồ ng.Khi đấ t bị axit hóa, pH giả m mạ nh sẽ tăng độ hòa tan củ a các nguyên tố kim loạ i nặ ng

Trang 14

độ c hạ i (sắ t, đồ ng, mangan, kẽ m và nhôm), thiế u chấ t dinh dư ỡ ng thiế t yế u (phố t pho,magiê, canxi, kali, natri) Do đó khi pH đấ t < 5 có thể gây dư thừ a nhôm, sắ t vàmangan, gây độ c, đồ ng thờ i giả m cung cấ p dinh dư ỡ ng phố t pho cho cây trồ ng[Tandzi và cộ ng sự , 2018] Theo Nguyễ n Tử Siêm, pH đấ t giả m khoả ng 0,5 – 1,0 đơ n

vị làm Al3+tăng lên khoả ng 4 lầ n Nhôm tăng độ t ngộ t nhấ t là trong khoả ng pH từ 5,5xuố ng dư ớ i 4 [Nguyễ n Tử Siêm, 1999]

Độ axit củ a đấ t ả nh hư ở ng đế n sự huy độ ng và dễ tiêu sinh họ c củ a các chấ tdinh dư ỡ ng chính như N, P, S và các cation cơ bả n Độ axit củ a đấ t điề u chỉ nh tố c độkhoáng hóa chấ t hữ u cơ , làm giả m số lư ợ ng các phân tử hữ u cơ đơ n giả n có sẵ n đểphân hủ y tiế p và cuố i cùng làm cho N và các nguyên tố cấ u thành khác (P và S) hòatan Mấ t chấ t hữ u cơ làm khả năng cố đị nh lân tăng vọ t từ vài trăm ppm P lên đế ntrên 1000 ppm P, dẫ n đế n giả m hiệ u lự c phân bón vào đấ t [Nguyễ n Tử Siêm, 1999].Tính ra, khi đấ t bị mấ t 1% C thì khả năng giữ chặ t lân tăng lên khoả ng 500 ppm P.Việ c giả m pH đấ t ban đầ u làm tăng nồ ng độ Fe và Al trong dung dị ch đấ t, làm tăng

sự hấ p phụ /kế t tủ a củ a P Trong điề u kiệ n axit, các khoáng chấ t mica và fenspat tăng

cư ờ ng giả i phóng các ion K+ vào dung dị ch đấ t Tuy nhiên, việ c tăng độ chua trong

đấ t có độ dẫ n điệ n cao làm giả m khả năng hấ p phụ các ion K+củ a đấ t dẫ n đế n nhiề u

K+trong dung dị ch đấ t [Kunhikrishnan và cộ ng sự , 2016]

Độ c tính Al hạ n chế năng suấ t nông nghiệ p bằ ng cách giớ i hạ n cây trồ ng đạ t

đư ợ c đế n năng suấ t tiề m năng củ a chúng Độ c tính Al (60 đế n 300 μ g/lít nư ớ c trong

đấ t) có thể gây ra tổ n thấ t năng suấ t 25-80 (%) tùy thuộ c vào các loạ i cây trồ ng khácnhau Axit hóa làm tăng độ c tính Al và làm giả m sự hấ p thu nitơ (N), P và kali (K) dễtiêu [Tandzi và cộ ng sự , 2018] Độ chua có ả nh hư ở ng quan trọ ng đế n khả năng cung

cấ p P dễ tiêu cho cây do sự liên kế t củ a ion PO43-vớ i Al3+và Fe3+tạ o thành các muố ikhó hòa tan trong đấ t Bên cạ nh đó, khi pH < 5,3 thì các kim loạ i nặ ng trong đấ t sẽ hòatan ở mứ c cự c đạ i, tạ o ra nhiề u ion linh độ ng gây độ c cho cây trồ ng và sinh vậ t đấ t

Trang 15

củ a sắ t và nhôm Khi pH thấ p, lư ợ ng hạ t mang điệ n tích dư ơ ng tăng lên, đồ ng thờ i

lư ợ ng sắ t và nhôm tự do cũng tăng lên làm cho cả hai quá trình hấ p thu PO43-cũngtăng theo Sự có mặ t củ a sắ t, nhôm hòa tan trong đấ t chua thì Fe3+, Al3+phả n ứ ng vớ i

H2PO4-tạ o ra phố t phát kiề m không hòa tan

Al3++ H2PO4-+ H2O 繒 H+ + Al(OH)2H2PO4↓Khi mứ c độ axit hóa đấ t tăng, lư ợ ng Mg2+giả m vẫ n ở dạ ng trao đổ i do giả mđiệ n tích Nhiề u Mg2+ có mặ t trong dung dị ch do cạ nh tranh trao đổ i kém hơ n ion

Al3+và Ca2+do đó dễ bị rử a trôi Trong đấ t rấ t axit, phứ c Cu vớ i chấ t hữ u cơ có tố c

độ phân hủ y chậ m làm giả m sự giả i phóng củ a Cu Hoạ t tính kẽ m (Zn) tăng nhanhkhi giả m pH, cho thấ y các vấ n đề dinh dư ỡ ng Zn hiế m khi gặ p trong đấ t có giá trị pH

dư ớ i 5,5 vớ i điề u kiệ n chúng chứ a đủ Zn Độ hòa tan củ a Zn phụ thuộ c vào pH và bịchi phố i bở i mộ t hỗ n hợ p phứ c tạ p củ a các cơ chế , bao gồ m sự hấ p phụ trên keo oxit,

đồ ng hóa vớ i Al và tạ o phứ c vớ i chấ t hữ u cơ [Kunhikrishnan và cộ ng sự , 2016]

Theo Ruhberg (2017), độ pH củ a đấ t thấ p làm tăng sự phân tán và suy thoái

đấ t sét trong lớ p đấ t mặ t gây suy yế u cấ u trúc đấ t Điề u này có thể dẫ n đế n xói mòn

mạ nh, và do điề u kiệ n yế m khí trong đấ t để khử nitơ , gây ra tổ n thấ t 15-30% nitơ[Frank và cộ ng sự , 2019]

1.1.4 Hiệ n trạ ng axit hóa đấ t

Hiệ n nay, tình trạ ng axit hóa đấ t diễ n ra ngày càng phổ biế n trên thế giớ i đư ợ cthể hiệ n qua sự phân bố đấ t có pH < 5 trong Hình 1.1 dư ớ i đây:

Hình 1.1 Phân bố đấ t axit trên toàn cầ u

Nguồ n: [Tandzi và cộ ng sự , 2018]

pH đấ t

Trang 16

Trên toàn cầ u, đấ t chua có pH < 5,5 tậ p trung chủ yế u ở vành đai phía bắ c vớ ikhí hậ u ôn đớ i lạ nh, ẩ m và vành đai nhiệ t đớ i phía nam, vớ i điề u kiệ n ấ m áp và ẩ m

ư ớ t Sự phân bố toàn cầ u củ a đấ t axit như sau: 40,9% ở châu Mỹ , 26,4% ở châu Á,16,7% ở châu Phi, 9,9% ở châu Âu và 6,1% ở Úc và New Zealand Khoả ng 67% diệ ntích đấ t axit nằ m dư ớ i hệ sinh thái rừ ng, 18% dư ớ i đồ ng cỏ và thả m thự c vậ t thả onguyên, 4,5% trong đấ t trồ ng trọ t và dư ớ i 1% ở vùng đấ t nhiệ t đớ i lâu năm ỞCameroon, đấ t axit chiế m 75% diệ n tích đấ t trồ ng trọ t, trong khi ở Kenya chỉ chiế m13% tổ ng diệ n tích đấ t Ở Nam Phi, 5 triệ u ha đấ t bị axit hóa nghiêm trọ ng vớ i ư ớ ctính 11 triệ u ha có độ axit vừ a phả i Ở KwaZulu Natal, 85% đấ t có pH <5 và khoả ng

mộ t nử a trong số này có độ bão hòa axit > 10% [Tandzi và cộ ng sự , 2018]

Trên toàn cầ u, diệ n tích đấ t bị ả nh hư ở ng bở i axit hóa ư ớ c tính khoả ng 4 tỷ ha,chiế m khoả ng 30% và trên 48 quố c gia đang phát triể n gặ p vấ n đề vớ i đấ t axit nằ mchủ yế u ở các vùng đấ t nhiệ t đớ i Ở vùng nhiệ t đớ i Nam Mỹ , 85% trong số các loạ i

đấ t này có tính axit và 850 triệ u ha không đư ợ c sử dụ ng Hầ u hế t phầ n trung tâm củ aBrazil là vùng savan nhiệ t đớ i chiế m khoả ng 23% diệ n tích cả nư ớ c Hầ u hế t các loạ i

đấ t trong khu vự c này là đấ t đỏ nhiệ t đớ i-Oxisols (46%), Ultisols (15%) và Entisols(15%), vớ i độ phì củ a đấ t tự nhiên thấ p, độ bão hòa nhôm cao và khả năng cố đị nh Pcao [Fageria và cộ ng sự , 2008]

1.2 Tổ ng quan về cây cam và đấ t trồ ng cam

1.2.1 Đặ c điể m sinh thái và hình thái cây cam

Cây cam (Citrus sinesis) thuộ c họ cây có múi (Rutaceae) và họ phụ

Aurantioideae đư ợ c trồ ng phổ biế n ở các vùng nhiệ t đớ i và cậ n nhiệ t đớ i Cây có múi

là cây ăn quả có khố i lư ợ ng sả n xuấ t lớ n nhấ t trên thế giớ i, sả n lư ợ ng lên đế n gầ n 147triệ u tấ n năm 2017 [FAO, 2017]

Cây cam thuộ c loạ i cây thân gỗ , dạ ng bụ i hoặ c bán bụ i Các cành chính thư ờ ng

mọ c trong khoả ng 1 m cách mặ t đấ t Cành cam phát triể n theo lố i hợ p trụ c, phát triể n

từ cành chính đế n các cành thứ cấ p Tùy thuộ c vào chứ c năng mà có thể chia cànhcam thành các nhóm như : cành mang quả , cành mẹ , cành dinh dư ỡ ng và cành vư ợ t

Hoa cam thư ờ ng có 5 cánh, là loạ i hoa lư ỡ ng tính có khả năng tự thụ phấ n,

Trang 17

độ dày vỏ cùng vớ i hình dạ ng, kích thư ớ c, trọ ng lư ợ ng và số lư ợ ng hạ t trong phụthuộ c vào loài và giố ng cam Hạ t cam có nhiề u phôi (1-7 phôi), rễ cam gồ m rễ cọ c cóthể ăn sâu đế n 2 m tùy thuộ c vào loạ i đấ t, rễ hút lan rộ ng gấ p 2 đế n 3 lầ n đư ờ ng kínhtán tậ p trung ở độ sâu 0-20 cm và rễ bên.

1.2.2 Nhu cầ u dinh dư ỡ ng củ a cây cam

Cây cam là loài cây lâu năm, chu kỳ số ng từ 15 đế n 20 năm, thờ i kỳ kinh doanh

củ a cây cam có thể kéo dài từ 10-15 năm nế u đư ợ c chăm sóc tố t Cây có múi sinhtrư ở ng và phát triể n tố t ở điề u kiệ n nhiệ t độ từ 23,9oC đế n 27oC, ngừ ng hoạ t độ ngsinh lý sinh hóa ở nhiệ t độ 35-37oC và khi nhiệ t độ giả m xuố ng từ -11oC đế n -8,8oCthì cây chế t [Bose T.K và cộ ng sự , 1990]

Cam là loài cây ư a ẩ m như ng không chị u đư ợ c úng rễ do rễ cam thuộ c loạ i rễ

nấ m hút thu dinh dư ỡ ng qua hệ nấ m cộ ng sinh, vì vậ y nế u đấ t bị ngậ p nư ớ c lâu ngày

sẽ làm thố i rễ Nhu cầ u nư ớ c củ a cây cam phụ thuộ c vào tuổ i cây, thờ i kỳ sinh trư ở ng

và phát triể n Trung bình mỗ i hecta cam cầ n cung cấ p lư ợ ng nư ớ c từ 9.000-12.000

m3/năm, tư ơ ng đư ơ ng vớ i lư ợ ng mư a 900-1.200 mm/năm Vớ i cam trong thờ i kì kinhdoanh, lư ợ ng nư ớ c cầ n khoả ng 10.000-15.000 m3/ha/năm [Davies F S và cs, 1980]

Theo Bose và Mitra (1990), cây cam quýt không ư a ánh sáng mạ nh, phù hợ p

vớ i điề u kiệ n ánh sáng tán xạ có cư ờ ng độ 10.000-15.000 lux tư ơ ng ứ ng vớ i ánh sánglúc 8 giờ sáng và 4-5 giờ chiề u trong mùa hè [Bose T.K và cộ ng sự , 1990] Ánh sángquá mạ nh hoặ c quá yế u đề u làm ả nh hư ở ng đế n năng suấ t và chấ t lư ợ ng sả n phẩ m

Cây cam trồ ng đư ợ c trên nhiề u loài đấ t, tuy nhiên nế u đấ t trồ ng phù hợ p vớ icác yêu cầ u sinh thái củ a cam sẽ tạ o điề u kiệ n cho cây cam phát triể n khỏ e mạ nh.Cây cam ư a đấ t phù sa, xố p, nhẹ , nhiề u mùn, thoáng khí, hàm lư ợ ng oxy từ 1,2-1,5%,giữ ẩ m và thoát nư ớ c tố t, tầ ng đấ t dày trên 1m, có mự c nư ớ c ngầ m sâu lớ n hơ n 1m

đế n 1,5m, hàm lư ợ ng các chấ t dinh dư ỡ ng N, P, K, Ca, Mg,… đạ t từ trung bình khátrở lên [Bose T.K và cộ ng sự , 1990]

Có thể trồ ng cam trên các loạ i đấ t có pH dao độ ng từ 4,0-8,0, tuy nhiên pH tố tnhấ t là từ 5,5-6,0 [Bose T.K và cộ ng sự , 1990] Cây phát triể n trên đấ t nhiề u mùn(hàm lư ợ ng chấ t hữ u cơ trong đấ t từ 2-2,5%)

Trang 18

Để đả m bả o cho quá trình sinh trư ở ng và phát triể n bình thư ờ ng trong suố t chu

kỳ canh tác, cây cam cầ n đư ợ c cung cấ p đầ y đủ các chấ t dinh dư ỡ ng khoáng đa, trung

và vi lư ợ ng Theo nghiên cứ u củ a Walter Reuther và cộ ng sự (1989), cây cam hút dinh

dư ỡ ng mạ nh vào thờ i kỳ nở hoa và ra đọ t mớ i Tỷ lệ đạ m, lân và kali ở nhiề u loạ i quả

có múi thư ờ ng là N:P2O5:K2O = 3:1:4 [Walter Reuther, 1989] Theo Đỗ Đình Ca(2013), hàm lư ợ ng nitơ tổ ng số từ 0,1-0,15%, lân dễ tiêu từ 5-7 mg/100g đấ t và kali dễtiêu từ 7-10 mg/100g đấ t là thích hợ p trong đấ t trồ ng cam

Theo Embleton và cộ ng sự (1978), khi hàm lư ợ ng phố t pho dễ tiêu trong đấ ttăng sẽ làm giả m nhu cầ u dinh dư ỡ ng nitơ , đặ c biệ t là gây thiế u hụ t kali, Zn, Cu và làmtăng độ chua, giả m vị ngọ t củ a quả , giả m kích thư ớ c quả , tăng độ dày củ a vỏ Hàm

lư ợ ng kali dễ tiêu trong đấ t tăng sẽ làm tăng độ thô ráp, kéo dài thờ i gian trư ở ng thành,giả m hàm lư ợ ng nư ớ c trong quả dẫ n đế n quả khô sầ n sùi, giả m giá thành tiêu thụ Chu

kỳ sinh trư ở ng củ a cây cam thư ờ ng trả i qua 3 giai đoạ n chính: thờ i kỳ cây non (thờ i kỳkiế n thiế t cơ bả n, 1-4 năm đầ u), thờ i kỳ sả n xuấ t kinh doanh và thờ i kỳ già cỗ i phụthuộ c vào sứ c bề n vữ ng củ a cây (thư ờ ng từ 12-15 đế n 20 năm tuổ i) Nhu cầ u dinh

dư ỡ ng củ a cây có quan hệ tỷ lệ thuậ n vớ i lư ợ ng dinh dư ỡ ng cây đư ợ c lấ y đi bở i sả nphẩ m thu hoạ ch và các quá trình gây mấ t chấ t dinh dư ỡ ng từ đấ t Lư ợ ng phân bón hóa

họ c khuyế n cáo bón cho cam quýt thờ i kỳ sả n xuấ t kinh doanh ở bả ng 1.2 như sau:

Bả ng 1.2 Lư ợ ng dinh dư ỡ ng bón cho cây cam thờ i kỳ kinh doanh (kg/ha)

(Nguồ n: đư ợ c trích bở i Hoàng Minh Châu, 1998)

Trong nhóm dinh dư ỡ ng vi lư ợ ng, đồ ng và kẽ m là nhữ ng nguyên tố có vai trò

rấ t quan trọ ng đố i vớ i cây có múi Thiế u đồ ng làm cho lá dị dạ ng, cành mớ i bị chế t,quả bị rụ ng, nhữ ng quả còn lạ i bị nứ t nẻ , mép lá quăn lạ i, phiế n lá có màu xanh nhạ t,gân lá vẫ n xanh và chấ t lư ợ ng giả m rõ rệ t Thừ a đồ ng gây nên hiệ n tư ợ ng nứ t vỏ ,

Trang 19

chả y gôm và rụ ng lá Cây cam thiế u kẽ m có thể gây nên các bệ nh sinh lý củ a cây, lá

có kích thư ớ c nhỏ , ở vùng thị t lá xuấ t hiệ n nhữ ng nố t lố m đố m vàng

Do đặ c điể m phát sinh họ c và ả nh hư ở ng củ a lị ch sử sử dụ ng đấ t mà đấ t nhiệ t

đớ i thư ờ ng chua đế n rấ t chua, hàm lư ợ ng kim loạ i kiề m và kiề m thổ nghèo đế n rấ tnghèo Bên cạ nh đó, cây cam có nhu cầ u về canxi khá cao Khi đấ t thiế u canxi làmtăng độ chua, mứ c độ linh độ ng củ a sắ t và nhôm tăng, giả m hiệ u lự c sử dụ ng lân, gây

hạ i cho cây Cây thiế u canxi làm cho lá cam rụ ng sớ m, cành bị khô từ ngọ n trở xuố ng.Hàm lư ợ ng Ca và Mg trong đấ t trồ ng cam từ 3-4 mg/100g đấ t thích hợ p cho trồ ngcam [Đỗ Đình Ca, 2013] Trong khi điề u kiệ n pH tố i ư u cho sự phát triể n củ a cây cómúi là 5,5-6,5 Bón vôi đư ợ c xem là mộ t trong nhữ ng giả i pháp đư ợ c lự a chọ n để cả i

tạ o độ chua, cung cấ p thêm dinh dư ỡ ng đa lư ợ ng Ca, Mg và huy độ ng các chấ t dinh

dư ỡ ng ở dạ ng khó tiêu trong đấ t như phố t pho liên kế t chặ t vớ i các hợ p phầ n sắ tnhôm, tăng cư ờ ng phân giả i chấ t hữ u cơ , đồ ng thờ i làm giả m tác độ ng củ a các nguyên

tố độ c hạ i Phư ơ ng pháp bón vôi đư ợ c tính căn cứ vào độ chua thủ y phân theo côngthứ c: Q = 0,28.S.h.dv.H Trong đó, Q là lư ợ ng vôi bón (kg CaO/S); S là diệ n tích đấ t(m2); h là độ sâu tầ ng đấ t canh tác (cm); dv là dung trọ ng đấ t (g/cm3); H là độ chuathủ y phân (me/100 g đấ t); 0,28 là li đư ơ ng lư ợ ng gam củ a CaO

Bả ng 1.3 Lư ợ ng vôi cầ n bón tính theo pH KCl và theo loạ i đấ t

(Nguồ n: Lê Văn Căn, 1978)

Có thể thấ y rằ ng, cây cam là cây có biên độ sinh thái rộ ng, thích hợ p ở nhữ ngvùng nhiệ t đớ i và cậ n nhiệ t đớ i, trồ ng đư ợ c trên nhiề u loạ i đấ t, ư a ẩ m phụ thuộ c vào

từ ng thờ i kỳ sinh trư ở ng và phát triể n củ a cây Khi đư ợ c đả m bả o các yêu cầ u về sinh

Trang 20

thái, cây sẽ cho quả có chấ t lư ợ ng tố t, năng suấ t cao và ổ n đị nh Tuy nhiên, nế u pháttriể n đầ u tư thâm canh, sử dụ ng quá nhiề u phân bón hóa họ c, thuố c bả o vệ thự c vậ t,thuố c diệ t cỏ , giố ng cây không sạ ch bệ nh làm tăng quá trình suy thoái đấ t, gây rủ i ro

đế n sứ c khỏ e và sứ c đề kháng củ a đấ t, tăng các nguy cơ về bệ nh cây và bệ nh vùng rễ ,đáng chú ý là bệ nh gây ra bở i nấ m, vi khuẩ n, tuyế n trùng trong đấ t Do đó mà việ c

sử dụ ng phân bón hóa họ c hợ p lý đư ợ c coi là mộ t trong nhữ ng giả i pháp giả m thiể ucác quá trình gây suy thoái đấ t

1.2.3 Vấ n đề suy thoái đấ t trồ ng cam ở Việ t Nam

Nhìn chung, hoạ t độ ng sả n xuấ t cam ở Việ t Nam vẫ n chủ yế u theo xu hư ớ ng

độ c canh, tậ p trung chú trọ ng đầ u tư thâm canh cao sử dụ ng nhiề u phân bón hóa họ c

và hóa chấ t hữ u cơ độ c hạ i trong mộ t thờ i gian dài dẫ n đế n gây ả nh hư ở ng không nhỏ

đế n độ phì nhiêu củ a đấ t cũng như năng suấ t và chấ t lư ợ ng sả n phẩ m cam tiêu thụ

Đế n nay, các nghiên cứ u về hiệ n trạ ng chấ t lư ợ ng đấ t trồ ng cam ở Việ t Nam khôngnhiề u như ng cũng đã có mộ t số kế t quả công bố chỉ ra nhữ ng tác độ ng bấ t lợ i củ a hoạ t

độ ng canh tác cam đế n mộ t số tính chấ t lý, hóa, sinh họ c đấ t

Theo Võ Thị Gư ơ ng (2005), sự suy thoái các tính chấ t hóa họ c đã thể hiệ n rấ t

rõ ở các vư ờ n trồ ng cam có tuổ i vư ờ n khác nhau 7, 9, 16, 26 và 33 (năm) tạ i các vùng

đồ ng bằ ng Sông Cử u Long Mứ c độ suy thoái thể hiệ n rõ nét nhấ t là độ chua củ a đấ tgiả m mạ nh, tỷ lệ nghị ch vớ i mứ c độ tăng lên củ a các tuổ i vư ờ n (pHKCl ở các vư ờ ncam 7-9 tuổ i khoả ng 5,3, vư ờ n 16-26 tuổ i khoả ng 4,6-4,7, còn vư ờ n 33 tuổ i thấ p nhấ t

là 3,5 ), hàm lư ợ ng chấ t hữ u cơ , nitơ tổ ng số ở các mứ c nghèo, các cation trao đổ inhư Ca, Mg, và CEC, kẽ m vi lư ợ ng ở mứ c rấ t thấ p tạ i các vư ờ n lớ n hơ n 16 năm canhtác [Võ Thị Gư ơ ng, 2005] Các nghiên cứ u mớ i nhấ t cũng chỉ ra độ chua củ a đấ t trồ ngcây ăn quả vùng đồ ng bằ ng sông Cử u Long là yế u tố giớ i hạ n ả nh hư ở ng đế n sự pháttriể n củ a thự c vậ t, đặ c biệ t là nhu cầ u P dễ diêu pHKCltrong các nhóm đấ t khác nhau

ở Đồ ng Tháp đề u ở mứ c chua đế n rấ t chua, dao độ ng trung bình 3,4-4,1 ở đấ t phèn

và đấ t xám đị a hình cao; 4,4-4,7 ở đấ t phù sa sông và đấ t xám đị a hình thấ p [Vũ Ngọ cHùng và cs, 2019] Giá trị pHKCltrong 120 mẫ u đấ t trồ ng cây ăn quả ở Vĩnh Long cógiá trị trung bình là 4,89 [Võ Quang Minh và cs, 2019] pHKCl trong các phẫ u diệ n

Trang 21

đấ t phèn canh tác quýt đư ờ ng ở Long Mỹ , Hậ u Quang đề u ở mứ c chua đế n rấ t chua,trung bình từ 2,58 đế n 5,34 Hệ quả là hàm lư ợ ng Al3+và Fe2+đề u ở mứ c cao đế n rấ tcao, trung bình 7,12 meq Al3+/100g đấ t và 134,96 mg Fe2+/kg đấ t, đây là hàm lư ợ nggiớ i hạ n sự sinh trư ở ng và phát triể n củ a cây quýt đư ờ ng do tiề m ẩ n nguy cơ gây ngộ

độ c vi lư ợ ng và giả m cung cấ p P dễ tiêu [Nguyễ n Quố c Khư ơ ng và cộ ng sự , 2019]

Theo nghiên cứ u củ a Cao Việ t Hà và cộ ng sự (2010) ở các vư ờ n cam có tuổ i

vư ờ n từ 2-20 năm ở huyệ n Hàm Yên, tỉ nh Tuyên Quang, đấ t có xu hư ớ ng ngày càng

bị nén theo tuổ i cây tăng dung trọ ng đấ t và quá trình rử a trôi sét xuố ng tầ ng đấ t sâu,giả m độ xố p, độ trữ ẩ m đồ ng ruộ ng, hàm lư ợ ng chấ t hữ u cơ và nitơ tổ ng số , kẽ m dễtiêu trong đấ t giả m rõ rệ t, đấ t có phả n ứ ng từ chua đế n rấ t chua, Ca, Mg trao đổ i, CEC

đề u ở mứ c rấ t thấ p do trồ ng độ c canh cam [Cao Việ t Hà và cộ ng sự , 2010]

Theo Nguyễ n Quố c Hiế u và cộ ng sự (2012), tạ i đấ t đỏ bazan ở Phủ Quỳ , Nghệ

An hàm lư ợ ng chấ t hữ u cơ ở mứ c thấ p đế n trung bình (SOM 1,61-2,78%), đấ t rấ tchua (pHKCl3,89-4,68), kali tổ ng số nghèo (K2O 0,27-0,52%), lân dễ tiêu thấ p (P2O5

4,82-13,68 mg/100g đấ t), Ca trao đổ i thấ p (Ca2+ 2,41-5,47 meq/100g đấ t) [Nguyễ nQuố c Hiế u, 2012] Còn theo Phạ m Văn Linh (2017) tạ i vùng Nghĩa Đàn và Quỳ Hợ p,Nghệ An, có 21 điể m đấ t chua nhiề u chiế m phầ n lớ n vớ i 38,18% số mẫ u (pHKCl =3,5-4,5); 16 điể m đấ t chua chiế m tỷ lệ 29,09 % số mẫ u (pHKCl=4,5-5,5); 12 điể m đấ t

đặ c biệ t chua chiế m 21,82% số mẫ u (pHKCl <3,5); 6 điể m (chiế m 10,91% số mẫ u) là

đấ t ít chua (pHKCl=5,5-6,5); và không có điể m nào đấ t không chua Hàm lư ợ ng chấ t

hữ u cơ tổ ng số (SOM) trong đấ t tạ i các khu vự c khá chênh lệ ch nhau, N tổ ng số tạ icác khu vự c ở mứ c thấ p đế n trung bình nên cầ n bổ sung thêm đạ m trong quá trìnhchăm sóc cây, bón cân đố i và hợ p lý, P tổ ng số tạ i các khu vự c hầ u như cao như ng P

dễ tiêu tạ i điể m các khu vự c lạ i thấ p, kali tổ ng số và kali dễ tiêu hầ u hế t nghèo [Phạ mVăn Linh và cộ ng sự , 2017]

Theo Vũ Văn Hiế u và cs (2015), trong số 51 hộ trồ ng cam Sành ở huyệ n Bắ cQuang, tỉ nh Hà Giang, tấ t cả các hộ đề u sử dụ ng các loạ i phân vô cơ , trong đó chỉ29,4% số vư ờ n sử dụ ng phân hữ u cơ Kế t quả phân tích mẫ u đấ t cho thấ y độ chua củ a

đấ t ở mứ c chua vừ a đế n trung tính, pHKCldao độ ng trong khoả ng 4,58 đế n 6,15 Hàm

Trang 22

lư ợ ng chấ t hữ u cơ ở mứ c nghèo (<1,5%), hàm lư ợ ng dinh dư ỡ ng N, P, K đề u cao hơ n

rấ t nhiề u so vớ i yêu cầ u đố i vớ i cây có múi [Vũ Văn Hiế u và cs, 2015]

Theo Lê Công Tuấ n Minh (2017) đã so sánh đư ợ c chấ t lư ợ ng đấ t chấ t trồ ngcam ở huyệ n Hàm Yên, tỉ nh Tuyên Quang giữ a biệ n pháp để cỏ mọ c tự nhiên rồ i cắ t

vớ i biệ n pháp sử dụ ng thuố c diệ t cỏ Các vư ờ n không sử dụ ng thuố c diệ t cỏ có chấ t

lư ợ ng đấ t tố t hơ n, cụ thể , đấ t có phả n ứ ng từ chua vừ a đế n chua (pH 3,5 - 4,45); chấ t

hữ u cơ tổ ng số trung bình đế n giàu (SOM 2,18-3,54%); CEC trung bình (10,33-15,50meq/100 g đấ t), hàm lư ợ ng Ca trao đổ i (1,28-4,33 meq/100g đấ t); Mg trao đổ i (1,50-4,60 meq/100g đấ t) Đố i vớ i các chấ t dinh dư ỡ ng đa lư ợ ng tổ ng số , hàm lư ợ ng Nts

trung bình đế n giàu; P2O5 tổ ng số ở mứ c trung bình Đố i vớ i các chấ t dinh dư ỡ ng dễtiêu, hàm lư ợ ng Ndtở mứ c giàu; P2O5dtvà K2Odtnghèo [Lê Công Tuấ n Minh, 2017]

Cây cam là cây trồ ng chủ lự c trong phát triể n kinh tế ở huyệ n Cao Phong, HòaBình Tính đế n cuố i năm 2017, diệ n tích đấ t trồ ng cam toàn huyệ n là 3.015 ha, gấ p5,4 lầ n năm 2010 và 1,7 lầ n năm 2014 Năm 2014, vùng trồ ng cam ở Cao Phong, HòaBình đư ợ c nhậ n chỉ dẫ n đị a lý “Cam Cao Phong”, thúc đẩ y quá trình tiêu thụ và sả nxuấ t cam tạ i vùng Đấ t trồ ng cam Cao Phong chủ yế u là đấ t đồ i dố c, cầ n áp dụ ng cácbiệ n pháp canh tác làm giả m tác dụ ng củ a xói mòn do đị a hình nên độ chua thư ờ ngthấ p và tích lũy nhiề u sắ t, nhôm Theo Trầ n Thị Tuyế t Thu (2016), phả n ứ ng củ a đấ tCao Phong ở mứ c rấ t chua đế n chua vừ a (pHKCl 4,13-5,10) [Trầ n Thị Tuyế t Thu và

cộ ng sự , 2016] Đấ t trồ ng cam Cao Phong cầ n có nhữ ng biệ n pháp cả i tạ o độ chua

mộ t cách hiệ u quả để duy trì khoả ng thích hợ p cho cây cam phát triể n

1.3 Mộ t số biệ n pháp cả i thiệ n độ chua củ a đấ t

1.3.1 Cả i thiệ n độ chua củ a đấ t thông qua bón vôi

1.3.1.1 Ả nh hư ở ng củ a vôi đế n đấ t và cây trồ ng

Sử dụ ng vôi ả nh hư ở ng đế n sự sẵ n có củ a tấ t cả các yế u tố khoáng chấ t và độ c

hạ i trong đấ t do tác độ ng đế n pH ả nh hư ở ng đế n mộ t loạ t các quá trình bao gồ m hoạ t

độ ng sinh họ c và sinh hóa, khoáng hóa các yế u tố liên kế t vô cơ , hấ p phụ hóa họ c,phả n ứ ng kế t tủ a và hấ p thu chấ t dinh dư ỡ ng củ a thự c vậ t

Nhữ ng lợ i ích củ a việ c áp dụ ng vôi để cả i tạ o đấ t chua đã đư ợ c biế t đế n trong

Trang 23

sả n xuấ t mà còn duy trì môi trư ờ ng lành mạ nh Do đó, ngày nay, thách thứ c đố i vớ iviệ c bón vôi (và các phư ơ ng pháp cả i tạ o khác) đã đạ t đư ợ c sự quả n lý bề n vữ ng theocách tiế p cậ n toàn hệ thố ng Tác độ ng củ a việ c bón vôi là rấ t lớ n và trong khi nghiên

cứ u trư ớ c đây về việ c bón vôi đã tậ p trung mạ nh vào các thành phầ n riêng lẻ củ a cácquá trình trong đấ t hoặ c trên các cây trồ ng đơ n lẻ , thì cầ n phả i hiể u rõ hơ n về tác độ ng

rộ ng hơ n củ a việ c bón vôi [Holland và cộ ng sự , 2018]

Việ c áp dụ ng vậ t liệ u vôi làm thay đổ i cân bằ ng hóa họ c củ a đấ t Vậ t liệ u vôichứ a các cation Ca2+hoặ c Mg2+(hoặ c cả hai) và có tác dụ ng trung hòa làm thay thế H+

trong dung dị ch đấ t Phả n ứ ng giữ a đá vôi (1), dolomit (2) và canxi silicat (3) đư ợ c mô

tả như sau:

CaMg(CO3)2+ 2H+→ 2HCO3−+ Ca2+Mg2+; 2HCO3−+ 2H+→ 2CO2 + 2H2O (2)

Các loạ i đấ t nhiệ t đớ i có hàm lư ợ ng Ca trao đổ i rấ t thấ p và biể u hiệ n sự thiế u hụ t

Ca củ a cây trồ ng trên đấ t Sử dụ ng đá vôi (canxi cacbonat) và vôi dolomit (Canxi vàMagie bicacbonat) làm tăng khả năng trao đổ i Ca và Mg củ a đấ t Cả i thiệ n tăng trư ở ngthự c vậ t trong đấ t axit không phả i là do bổ sung các cation cơ bả n (Ca, Mg), mà do tăng

pH làm giả m độ c tính củ a mứ c độ độ c củ a Al và Mn [Fageria và cộ ng sự , 2008]

Bón vôi vào đấ t trồ ng trọ t hoặ c đấ t đồ ng cỏ gây ả nh hư ở ng đế n mứ c độ đa dạ ng

củ a hầ u hế t các loài sinh vậ t đấ t bao gồ m vi khuẩ n, nấ m, tuyế n trùng và giun đấ t Trong

đó, mậ t độ tuyế n trùng và giun đấ t tăng lên khi tăng lư ợ ng vôi bón vào đấ t Thay đổ i

lư ợ ng vôi bón ả nh hư ở ng rấ t nhiề u đế n thành phầ n loài và mậ t độ tuyế n trùng [Holland

và cộ ng sự , 2018]

Trang 24

Bả ng 1.4 Tác độ ng củ a việ c bón vôi đế n các chấ t dinh dư ỡ ng (đa lư ợ ng, vi

lư ợ ng) và kim loạ i nặ ng trong đấ t

P

Tăng khoáng hóa P hữ u cơTăng nguy cơ mấ t PThay đổ i P dễ tiêu

Phát hành SO42−nhiề u hơ n và nguy cơ mấ t S nhiề u hơ n

Nguyên tố vi lư ợ ng Tăng hấ p phụ B, Cu, Co và Zn

Tăng khả dụ ng SeKim loạ i nặ ng

Tăng cố đị nh CdTăng hấ p thu thự c vậ t củ a Mn, Cd, Pb, NiTăng nguy cơ kim loạ i nặ ng bị rử a trôi

Hình 1.2 Các tác độ ng củ a bón vôi đố i vớ i đấ t, cây trồ ng và đa dạ ng sinh họ c

vớ i theo thờ i gian trong hệ sinh thái nông nghiệ p

Bệ nh cây trồ ng

Thành

phầ n cỏ

Sinh trư ở ng cây trồ ng

Sả n xuấ t thự c phẩ m

Sả n xuấ t chính

Vòng tuầ n hoàn dinh

Trang 25

Vậ t liệ u vôi chứ a Ca và CO32-, do vậ y khi bổ sung vôi sẽ ả nh hư ở ng đế n điề ukiệ n số ng củ a sinh vậ t và khả năng dễ tiêu sinh họ c củ a các cation Mg2+và K+và anionphố t phát trong đấ t (Holland và cộ ng sự , 2018) Bên cạ nh đó, bổ sung vôi vào đấ t giúpkích hoạ t các quá trình đệ m làm thay đổ i sự cân bằ ng củ a các cation trao đổ i và hòa tancác khoáng chấ t Al, Mn và Fe Ả nh hư ở ng củ a bón vôi đế n các nguyên tố dinh dư ỡ ng

và kim loạ i nặ ng trong đư ợ c trình bày trong Bả ng 1.4 (Holland và cộ ng sự , 2018)

Bón vôi có tác độ ng tích cự c hoặ c tiêu cự c đế n đấ t trồ ng trọ t/cây trồ ng, đồ ng

cỏ và đa dạ ng sinh họ c Bả n chấ t củ a các tác độ ng dài hạ n và tạ m thờ i đư ợ c trình bày

tạ i (Hình 1.2) [Holland và cộ ng sự , 2018] Vôi đư ợ c đặ t ở trung tâm và các hiệ u ứ ng

củ a vôi đư ợ c thể hiệ n dư ớ i dạ ng mô hình giố ng như gợ n sóng Điề u này cho thấ y vaitrò củ a thờ i gian đố i vớ i sự thay đổ i quá trình do vôi gây ra và mỗ i pha đạ i diệ n cho

mộ t khoả ng thờ i gian tăng dầ n Ngoài ra, giả n đồ này (Hình 1.2) cung cấ p mộ t dấ uhiệ u về ả nh hư ở ng tiề m năng quả n lý đố i vớ i vôi trong thự c tiễ n theo thờ i gian

1.3.1.2 Các nghiên cứ u về sử dụ ng vôi cả i thiệ n độ chua

Theo Materechera (2002), bổ sung vôi và phân gà vào đấ t vớ i tỷ lệ 0; 5; 10 và

20 Mg/ha; tro vớ i tỷ lệ 0; 3 và 5 Mg/ha làm tăng đáng kể pHKCl củ a đấ t (4,1-5,6) vàgiả m axit trao đổ i Mứ c độ hiệ u quả phụ thuộ c vào từ ng loạ i vậ t liệ u, trong đó tăng

dầ n theo thứ tự vôi> phân gà> tro (Materechera và cộ ng sự , 2002)

Thí nghiệ m củ a Danilo Rheinheimer dos Santos (2018) trên đấ t đồ ng cỏ bả n đị a

củ a Nam Brazil có tính axit cao đư ợ c bón vôi vớ i tỷ lệ vôi 0; 2; 8,5 và 17,0 tấ n/ha Saukhi bón vôi 12 và 18 năm, các mẫ u đấ t đư ợ c thu thậ p ở mỗ i từ độ sâu 1-60cm cho thấ yquá trình tái axit hóa đã phụ c hồ i làm tăng 50% lư ợ ng Al có thể trao đổ i và 30% độaxit tiề m năng so vớ i đấ t bả n đị a [dos Santos và cộ ng sự , 2018]

Nghiên cứ u củ a Tina Frank (2019) khả o sát trên ba loạ i đấ t khác nhau: EutricGleyic Cambisol (Loamic) (Magdeburg, Sachsen-Anhalt), Haplic Luvisol(Neubrandenburg, Mecklenburg-Western Pomerania) và Eutric Cambisol (Loamic)(Puch, Bavaria) đư ợ c bổ sung tỷ lệ vôi (canxi cacbonat) khác nhau cho thấ y pH tăngđáng kể và tăng khả năng chứ a nư ớ c, tổ ng khố i lư ợ ng khoả ng hổ ng và giả m mậ t độkhố i trong đấ t sau sáu tháng sử dụ ng vôi, như ng mư ờ i hai tháng sau khi bón vôi, cấ utrúc đấ t bị suy giả m do cày xớ i [Frank và cộ ng sự , 2019]

Trang 26

Nghiên cứ u củ a Lê Văn Dũng (2018), sử dụ ng 5 tấ n phân hữ u cơ /ha và 500 kgCaCO3 trên đấ t phèn nhiễ m mặ n canh tác lúa giúp gia tăng độ pH củ a đấ t, giả m độ cchấ t nhôm, vôi và phân hữ u cơ có chứ a lư ợ ng Ca2+cao, giúp cả i thiệ n hàm lư ợ ng Natrao đổ i trên đấ t nhiễ m mặ n Nguyên nhân Ca2+có thể thay thế Na+trao đổ i trên phứ c

hệ hấ p thu, do đó giả m sự kiề m hoá, đồ ng thờ i gia tăng hàm lư ợ ng đạ m và lân dễ tiêutrong đấ t, giúp tăng khả năng chị u mặ n, từ đó giúp cây lúa sinh trư ở ng và phát triể n

tố t trên đấ t phèn nhiễ m mặ n, thể hiệ n qua gia tăng số bông, hạ t chắ c/bông, trọ ng

lư ợ ng hạ t dẫ n đế n gia tăng năng suấ t lúa [Lê Văn Dũng và cộ ng sự , 2018]

1.3.2 Biochar giúp cả i thiệ n tính chấ t đấ t

1.3.2.1 Biochar và mộ t số tính chấ t cơ bả n

Than sinh họ c (biochar) đư ợ c coi là “vàng đen” vì nhữ ng tác dụ ng quý báu củ a

nó đố i vớ i nông nghiệ p và môi trư ờ ng, là nhân tố chủ yế u tạ o ra cuộ c cách mạ ng xanh

lầ n thứ 3 Than sinh họ c đư ợ c dùng để vùi vào đấ t, sau chuyể n hóa sẽ cho ra mộ t loạ iphân bón hữ u cơ , đây là mộ t loạ i phân bón tố t và thân thiệ n môi trư ờ ng vớ i hàm

lư ợ ng cacbon cao và đặ c tính xố p giúp đấ t giữ nư ớ c, dư ỡ ng chấ t và bả o vệ vi khuẩ n

có lợ i cho đấ t, còn đặ c tính như mộ t bể chứ a cacbon tự nhiên, cô lậ p và giữ khí CO2

trong đấ t [Nguyễ n Đăng Nghĩa, 2014].

Than sinh họ c gầ n đây đã nhậ n đư ợ c sự chú ý ngày càng tăng do nhiề u lợ i íchnông nghiệ p Than sinh họ c là mộ t chấ t rắ n dự a trên cacbon thu đư ợ c bằ ng phư ơ ngpháp nhiệ t phân sinh khố i Thành phầ n nguyên tố củ a nó bao gồ m C, N, H, K và Mg

tấ t cả đề u có thể đóng vai trò là chấ t dinh dư ỡ ng chính trong sự phát triể n củ a thự c

vậ t [Kavitha và cộ ng sự , 2018] Mộ t số tính chấ t khác củ a biochar (Hình 1.3)

Hình 1.3 cho thấ y, sự biế n đổ i mộ t số tính chấ t củ a biochar vớ i các nhiệ t độnhiệ t phân khác nhau vớ i màu sắ c biochar thay đổ i từ nâu sáng đế n đen khi nhiệ t độtăng đồ ng thờ i là hàm lư ợ ng C đen và độ tro tăng cao Tuy nhiên, năng suấ t tạ o thànhbiochar lạ i giả m cùng vớ i hàm lư ợ ng H và O trong biochar như ng giá trị pH củ abiochar tăng cao khi nhiệ t độ tăng do sự phá vỡ các mạ ch thẳ ng và tái hình thànhvòng thơ m giả i phóng các ion kim loạ i

Trang 27

Hình 1.3 Biế n đổ i tính chấ t biochar vớ i nhiệ t độ nhiệ t phân tăng

Nguồ n: (Xiao và cộ ng sự , 2018)

Hàm lư ợ ng P không bề n trong birochar có sự khác biệ t so vớ i nguyên liệ u ban

đầ u Khả năng dễ tiêu củ a P trong than sinh họ c thấ p đư ợ c sả n xuấ t ở nhiệ t độ cao cóthể là do độ hòa tan củ a P trong than sinh họ c kém, điề u này có thể đư ợ c cho là sựhiệ n diệ n củ a pyrophosphate hình thành ở nhiệ t độ cao hơ n Do đó, than sinh họ c

đư ợ c sả n xuấ t ở nhiệ t độ thấ p vớ i nồ ng độ C tư ơ ng đố i nhỏ dự kiế n sẽ thể hiệ n khảnăng phả n ứ ng cao hơ n trong đấ t và đóng góp nhiề u hơ n cho độ phì củ a đấ t so vớ i

sả n xuấ t ở nhiệ t độ cao [Li và cộ ng sự , 2019]

Than sinh họ c sả n xuấ t ở nhiệ t độ cao (800oC) có pH và EC cao, mấ t NO3

-trong khi ở nhiệ t độ thấ p (350oC) lấ y ra P, NH4+và phenol Diệ n tích bề mặ t riêng và

vi khoả ng hổ ng củ a than sinh họ c tăng theo nhiệ t độ Mặ c dù cùng nguyên liệ u như ngcông nghệ sả n xuấ t khác nhau sẽ cho ra các loạ i than sinh họ c khác nhau [Nguyễ nĐăng Nghĩa, 2014] Thiế t kế sả n xuấ t biochar vớ i các đặ c tính mong muố n để cả ithiệ n năng suấ t cây trồ ng thì mộ t nguyên liệ u phù hợ p cầ n đư ợ c xác đị nh bằ ng cáchxem xét thành phầ n nguyên tố và các yế u tố bề mặ t củ a biochar đư ợ c nhắ m mụ c tiêu

Màu sắ c Năng suấ t

Trang 28

Các điề u kiệ n nhiệ t phân phả i đư ợ c tố i ư u hóa để thu đư ợ c biochar cụ thể vớ i các sử a

đổ i cấ u trúc và hóa lý thích hợ p để giả m thiể u hoặ c tránh tạ o thành các biochar khôngmong muố n hoặ c tác độ ng tiêu cự c có thể đế n sự phát triể n củ a cây hoặ c độ phì nhiêu

củ a đấ t đư ợ c thể hiệ n bằ ng các biệ n pháp tác độ ng khác nhau (Hình 1.4)

Hình 1.4 Cả i thiệ n tính chấ t bề mặ t biochar bằ ng các phư ơ ng pháp khác nhau

Nguồ n:(El-Naggar và cộ ng sự , 2019)

Than sinh họ c sả n xuấ t ở nhiệ t độ thấ p có khả năng trao đổ i cation cao, trongkhi than sinh họ c sả n xuấ t ở nhiệ t độ cao (cao trên 600oC) thì khả năng trao đổ i cation

rấ t ít hoặ c không có [Nguyễ n Đăng Nghĩa, 2014]

Theo Mai Thị Lan Anh (2008), nhiệ t độ nhiệ t phân có ả nh hư ở ng đế n lư ợ ngbiochar thu đư ợ c, pH, CEC và lư ợ ng chấ t dinh dư ỡ ng có trong biochar: Ở nhiệ t độnhiệ t phân thấ p (300-450oC) có năng suấ t cao nhấ t (46,98%) và giả m dầ n nhiệ t độnhiệ t phân tăng cao Giá trị pH, CEC cũng tăng theo nhiệ t độ nhiệ t phân CEC cũngphụ thuộ c vào nhiệ t độ nhiệ t phân thông qua sự tăng pH củ a than khi nhiệ t độ nhiệ tphân tăng Khả năng hấ p phụ củ a biochar từ tre (~77,6%) > CEC từ biochar gỗ keolai (~ 70,4%) > CEC củ a biochar từ rơ m rạ (67,2%) Trong các loạ i biochar sả n xuấ t

Nhiệ t độ nhiệ t phân

Diệ n tích bề mặ t

lớ n hơ n

pH cao hơ n Khử nư ớ c

Khử cacboxyl

Bề mặ t phong hóa

Bể chứ a chấ t dinh dư ỡ ng

bề mặ t mớ i

Giả i phóng

dinh dư ỡ ng thấ p

Bề mặ t BC

giố ng như keo

ngăn hòa tan

dinh dư ỡ ng

Tăng phả n

ứ ng bề mặ t

Giữ lạ i chấ t dinh

dư ỡ ng

Kích thích hoạ t độ ng

vi sinh vậ t

Khoả ng hổ ng Chấ t dinh dư ỡ ng Chấ t hữ u cơ

Trang 29

đề u có chứ a các nguyên tố C, O, N, P, Ca… Hàm lư ợ ng các chấ t dinh dư ỡ ng (Nts,

P2O5ts, K2Ots) trong biochar cũng phụ thuộ c vào nhiệ t độ nhiệ t phân [Mai Thị LanAnh và cộ ng sự , 2008]

1.3.2.2 Ả nh hư ở ng củ a biochar tớ i tính chấ t đấ t

Ả nh hư ở ng biochar đế n các đặ c tính sinh họ c củ a đấ t axit, bao gồ m độ chua

củ a đấ t (pH), độ c tính Al, mứ c độ dễ tiêu củ a các chấ t dinh dư ỡ ng, tính độ c củ a cáckim loạ i nặ ng và các hoạ t độ ng củ a vi sinh vậ t (quá trình nitrat hóa)

Hình 1.5 Các ả nh hư ở ng củ a biochar đế n tính chấ t đấ t

Nguồ n : (Shaaban và cộ ng sự , 2018)

Do tính chấ t kiề m và khả năng đệ m pH cao nên biochar đư ợ c ứ ng dụ ng trong

cả i thiệ n độ chua củ a đấ t Việ c bổ sung biochar làm tăng độ pH củ a đấ t axit, vì độ pH

củ a biochar hầ u hế t đề u > 7,0, cao hơ n ít nhấ t 1,5 đơ n vị so vớ i đấ t axit (pH <5,5).Tuy nhiên, vớ i đấ t kiề m, than sinh họ c không có tác độ ng tích cự c đế n việ c tăng pH

củ a đấ t, và thậ m chí có thể làm giả m pH đấ t [Dai và cộ ng sự , 2017]

Đấ t

Sự trao đổ i chấ t Sự phong phú Hệ enzym Hệ gen Sự đa dạ ng

Hệ vi sinh vậ t

loạ i nặ ng

Giả m độ chua củ a

đấ tGiả m tính độ c củ aKLNTăng tính đệ m đấ tTăng dinh dư ỡ ngcho cây trồ ng hấ p

thụ

Trang 30

Khi biochar đư ợ c thêm vào đấ t, các chấ t kiề m đư ợ c giả i phóng từ than sinh

họ c có thể chố ng lạ i quá trình axit hóa Tiề m năng củ a than sinh họ c để cả i thiệ n độchua củ a đấ t có liên quan đế n độ kiề m củ a than sinh họ c Để xác đị nh các tác độ ng

hạ n chế củ a than sinh họ c, Yuan và Xu (2011) đã quan sát thấ y rằ ng pH đấ t có mố i

tư ơ ng quan dư ơ ng vớ i độ kiề m củ a than sinh họ c trong đấ t bổ sung than sinh họ c[Shaaban và cộ ng sự , 2018] Tăng pH đấ t có thể ả nh hư ở ng đáng kể đế n CEC và khảnăng trao đổ i anion (AEC) trong nhiề u loạ i đấ t Trong đấ t cát, sự tăng trư ở ng và pháttriể n củ a cây nói chung bị hạ n chế bở i các chấ t dinh dư ỡ ng và nư ớ c có thể giả i quyế t

bằ ng than sinh họ c Độ pH củ a hầ u hế t các loạ i than sinh họ c nằ m trong khoả ng từtrung tính đế n kiề m và do đó việ c sử dụ ng than sinh họ c rấ t phù hợ p để tăng độ pH

củ a đấ t, sau đó làm tăng CEC và khả năng giữ chấ t dinh dư ỡ ng củ a đấ t Sự phongphú củ a các nhóm carboxyl trên bề mặ t than sinh họ c có thể làm tăng CEC đấ t và do

đó làm giả m quá trình lọ c chấ t dinh dư ỡ ng Do đó, việ c kế t hợ p than sinh họ c vào đấ tchua có thể làm tăng CEC và khả năng lư u giữ củ a Ca2+, Mg2+ và K+ [Shaaban và

cộ ng sự , 2018]

Biochar là mộ t chấ t có khả năng giữ lạ i các chấ t dinh dư ỡ ng đa lư ợ ng trự c tiế p.Than sinh họ c có thể hoạ t độ ng như mộ t loạ i phân bón hữ u cơ bằ ng cách cung cấ pcác chấ t đấ t có trong sinh khố i tiề n chấ t Laghari và cộ ng sự (2015) đã bổ sung biocharvào đấ t cát có độ phì thấ p làm cho C tổ ng số tăng lên 7-11%, K tăng 37-42%, P tăng68-70% và Ca tăng 69-75% so vớ i không áp dụ ng [El-Naggar và cộ ng sự , 2019]

Biochar còn làm giả m khả năng linh độ ng củ a Al3+trong đấ t axit và làm giả m

độ c tính củ a nó đố i vớ i sự phát triể n củ a cây Theo Alling (2014) nồ ng độ Al3+trongdung dị ch đấ t bị rử a trôi đã giả m từ khoả ng 2 mg/L xuố ng mứ c không thể phát hiệ nsau khi bổ sung than sinh họ c ở mứ c 5% trong đấ t Unza Nồ ng độ Al3+hòa tan trong

đấ t cũng giả m theo cấ p số nhân khi tăng pH sau khi bổ sung biochar Mộ t số cơ chế

mà sinh họ c làm giả m độ c tính Al đó là Al3+bị kế t tủ a do phả n ứ ng vớ i các vậ t liệ ukiề m trong than sinh họ c, Al3+đư ợ c tạ o phứ c vớ i các nhóm chứ c hữ u cơ hydroxyl vàcarboxyl trên bề mặ t Các nhóm chứ c carboxylic cung cấ p các vị trí gắ n kế t bổ sungcho Al3+bên cạ nh các thành phầ n vô cơ và các nhóm oxy đặ c biệ t trong than sinh

họ c Ngoài ra, than sinh họ c có diệ n tích bề mặ t và độ xố p cao đư ợ c giả đị nh để cung

cấ p nhiề u vị trí hấ p phụ hơ n cho sự hấ p phụ củ a Al linh độ ng [Dai và cộ ng sự , 2017]

Biochar có thể làm tăng phố t pho dễ tiêu sinh họ c trong đấ t đế n mộ t mứ c độnào đó Liu và cộ ng sự (2017) đã chỉ ra biochar sả n xuấ t từ trấ u đư ợ c bổ sung vào đấ tsét đỏ và đấ t kiề m vớ i lư ợ ng 40 tấ n/ha đã làm tăng mứ c độ dễ tiêu củ a phố t pho lên

Trang 31

52,63 và 33,37(%) Tuy nhiên, nhiề u nghiên cứ u đã báo cáo rằ ng mộ t số loạ i thansinh họ c như rơ m lanh, rơ m ngô và thân cây liễ u không có tác dụ ng đáng kể đố i vớ iphố t pho dễ tiêu trong đấ t Các nghiên cứ u khác đã chỉ ra rằ ng than sinh họ c thậ m chí

có thể làm giả m lư ợ ng phố t pho này trong đấ t Biochar dễ dàng tư ơ ng tác vớ i cácthành phầ n hữ u cơ và vô cơ củ a đấ t như chấ t hữ u cơ hoặ c khoáng chấ t, gián tiế p ả nh

hư ở ng đế n khả năng dễ tiêu sinh họ c củ a phố t pho trong đấ t [Li và cộ ng sự , 2019]

1.3.2.3 Tiề m năng sả n xuấ t biochar ở Việ t Nam

Nguyên liệ u sả n xuấ t than sinh họ c rấ t phong phú và đa dạ ng từ vỏ đậ u tư ơ ng,

bã mía, vỏ dừ a, vỏ ca cao cho đế n cây tre, lau sậ y, phế thả i từ khai thác rừ ng, cùng

rấ t nhiề u các chấ t thả i xanh khác Ngoài ra, than sinh họ c còn có thể đư ợ c sả n xuấ t từ

vỏ trấ u, mộ t phế phẩ m gầ n gũi vớ i ngư ờ i nông dân Việ t Nam

Theo Nguyễ n Tri Quang Hư ng (2017), ở vùng huyệ n Gò Công Tây, Tiề nGiang phát sinh khố i lư ợ ng rơ m rạ trung bình 233.190,72 tấ n/năm Lư ợ ng sinh khố i

rơ m rạ có thành phầ n hữ u cơ và nhiệ t lư ợ ng cao, chiế m tỷ lệ 44,1% cacbon và 4.030kcal/kg Vớ i khố i lư ợ ng 100 kg củ i rơ m nguyên liệ u đầ u vào, sau 6 giờ đố t lư ợ ngthan sinh họ c thu đư ợ c tư ơ ng ứ ng 48,25±2,25 kg (chiế m 48,25%) Lư ợ ng tro sinh ra

và than số ng có tỷ lệ khá thấ p vớ i lầ n lư ợ t 0,75±0,13 kg và 3,95±1,33 kg [Nguyễ nTri Quang Hư ng và cộ ng sự , 2017]

Ở Việ t Nam phân bón hoặ c các thành phầ n để sả n xuấ t phân bón phầ n lớ n

đư ợ c nhậ p khẩ u từ nư ớ c ngoài, tạ o nên áp lự c nhậ p siêu lớ n cho đấ t nư ớ c Bên cạ nh

đó dân số vẫ n còn hơ n 70% lao độ ng trong lĩnh vự c nông nghiệ p Các phụ phẩ m nôngnghiệ p rấ t lớ n vớ i chi phí thấ p Việ c áp dụ ng công nghệ sả n xuấ t than sinh họ c ở Việ tNam sẽ giúp giả i quyế t đư ợ c nhiề u vấ n đề mang lạ i lợ i ích vô cùng to lớ n [Nguyễ nĐăng Nghĩa, 2014]

Ở các vùng trồ ng cây có múi, việ c đố n tỉ a cành lá cam hàng năm tạ o ra lư ợ ngtàn dư thự c vậ t rấ t lớ n Tạ i huyệ n Cao Phong, tỉ nh Hòa Bình, lư ợ ng cành tỉ a (đư ờ ngkính < 0,5 cm) hàng năm khoả ng 5-10 kg/cây, tư ơ ng đư ơ ng 2,5-5,0 tấ n/ha/năm; cànhcây cam (1-5cm) đư ợ c đố n tỉ a là 15-50 tấ n/ha/năm Ở nhữ ng vư ờ n có độ tuổ i càng

lớ n thì lư ợ ng đố n tỉ a hàng năm tăng lên Như vậ y, tiề m năng sả n xuấ t than sinh họ c

từ cành lá đố n tỉ a là rấ t lớ n Điề u này vừ a giúp tậ n dụ ng đư ợ c tài nguyên sẵ n có, vừ a

cả i thiệ n đư ợ c tính chấ t đấ t, giúp tăng hiệ u quả kinh tế cho sả n xuấ t cam tạ i huyệ n

Trang 32

Chư ơ ng 2 ĐỐ I TƯ Ợ NG VÀ PHƯ Ơ NG PHÁP NGHIÊN CỨ U

2.1 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u

Đố i tư ợ ng nghiên cứ u: Đấ t tạ i vùng trồ ng cam thị trấ n Cao Phong, huyệ n Cao

Phong, tỉ nh Hòa Bình Đấ t nghiên cứ u là đấ t Ferralit đỏ vàng phát triể n trên nề n đá

mắ c ma trung tính, có độ dầ y tầ ng đấ t trung bình trên 100 cm

Thờ i gian nghiên cứ u: từ tháng 2015 đế n tháng 12 năm 2019, trong đó các

kế t quả nghiên cứ u trong năm 2015 và 2016 đư ợ c kế thừ a số liệ u từ đề tài QG 16.19,

do chính họ c viên thự c hiệ n cùng vớ i nhóm nghiên cứ u đề tài; trong năm 2017-2019

là thờ i gian họ c viên trự c tiế p họ c tậ p và thự c hiệ n toàn bộ kế t quả nghiên cứ u

2.2 Nộ i dung nghiên cứ u

1) Nghiên cứ u mộ t số tính chấ t lý hóa củ a đấ t, nguyên nhân và hiệ n trạ ng axit hóa

đấ t tạ i vùng trồ ng cam Cao Phong, Hòa Bình;

2) Nghiên cứ u ả nh hư ở ng củ a liề u lư ợ ng vôi bón đế n hiệ u quả cả i thiệ n độ chua

2.3.1 Phư ơ ng pháp thu thậ p tổ ng hợ p tài liệ u và thông tin

Các tài liệ u, thông tin đư ợ c thu thậ p, tổ ng hợ p và xử lý từ các công trình nghiên

cứ u trong và ngoài nư ớ c, qua sách, báo cáo, tạ p chí khoa họ c

2.3.2 Phư ơ ng pháp điề u tra, khả o sát thự c đị a và lấ y mẫ u nghiên cứ u

Thờ i gian lấ y mẫ u đấ t đánh giá hiệ n trạ ng đư ợ c tiế n hành sau khi ngư ờ i trồ ngcam bón phân khoáng 2 đế n 3 tháng và vào thờ i điể m đố n tỉ a dọ n vư ờ n sau khi kế tthúc năm thu hoạ ch cam quả , vào tháng 3 năm 2015 và tháng 12 năm 2016

Mẫ u đấ t đư ợ c lấ y ở độ sâu 0-30 cm tạ i 20 vư ờ n có tuổ i canh tác khác nhau tạ ivùng trồ ng cam ở thị trấ n Cao Phong, huyệ n Cao Phong, tỉ nh Hòa Bình, trung bìnhtrồ ng 400 đế n 500 cây cam/ha, chủ yế u gồ m giố ng cam Xã Đoài hoặ c lòng vàng xenV2 Mỗ i vư ờ n lấ y 5 mẫ u đạ i diệ n và đư ợ c tiề n xử lý bằ ng cách phơ i khô không khí,nhặ t bỏ xác thự c vậ t, sỏ i đá lẫ n, sau đó nghiề n bằ ng chày cố i sứ và rây qua rây 1m

Trang 33

Thờ i gian lấ y mẫ u đánh giá hiệ u quả củ a tổ ng hợ p các biệ n pháp cả i tạ o đấ tvào tháng 12 năm 2018 và 2019.

Vậ t liệ u vôi đư ợ c lấ y tạ i củ a hàng phân bón tạ i thị trấ n Cao Phong, cành lácam đư ợ c tiế n hành lấ y vào tháng 1 năm 2018 (thờ i gian dọ n tỉ a vư ờ n để bắ t đầ u nuôicành mang quả mớ i)

Hình 2.1 Bả n đồ khu vự c nghiên cứ u và các vư ờ n áp dụ ng mô hình tổ ng hợ p

2.3.3 Phư ơ ng pháp trong phòng thí nghiệ m

2.3.3.1 Thí nghiệ m nghiên cứ u ả nh hư ở ng củ a vôi đế n độ chua củ a đât thí nghiệ m

Vậ t liệ u thí nghiệ m:

- Mẫ u đấ t đư ợ c lấ y vào tháng 11 năm 2018, độ sâu lấ y mẫ u từ 0-30 cm tạ i

vư ờ n 5 tuổ i chu kỳ 1 Kế t quả đấ t nề n trư ớ c thí nghiệ m trong bả ng 2.1

Trang 34

-Kế t quả bả ng 2.1 cho thấ y, độ chua củ a đấ t trư ớ c thí nghiệ m ở mứ c chua vớ i

pH = 4,47±0,41, hàm lư ợ ng chấ t hữ u cơ ở mứ c cao 4,81±0,89% Hàm lư ợ ng N, P, K

dễ tiêu ở mứ c giàu lầ n lư ợ t là 15,10±0,76 mgN/100g đấ t, 39,08±5,56 mgP2O5/100g

đấ t và 31,04±1,46 mgK2O/100g đấ t Hàm lư ợ ng Ca2+, Mg2+tư ơ ng ứ ng là 4,75±0,66

và 3,38±0,64 meq/100g đấ t ở mứ c thích hợ p cho cây cam phát triể n Hàm lư ợ ng Fe,

Al vô đị nh hình đư ợ c chiế t bở i hỗ n hợ p muố i oxalat ở mứ c 1,17 g/kg và 2,64 g/kg

Độ chua thủ y phân ở giá trị 6,86±0,14 meq/100g đấ t, dự a theo công thứ c tínhtoán lư ợ ng CaO bổ sung để cả i tạ o đấ t củ a Lê Văn Khoa (2002): CaO (tấ n/ha) = 0,42

Htfcó thể thấ y lư ợ ng CaO tư ơ ng đư ơ ng sẽ là 2,88 tấ n/ha (CaCO3 tư ơ ng ứ ng là 5,15

tấ n/ha) Dự a trên lư ợ ng CaCO3 tính toán đư ợ c khố i thí nghiệ m liên quan đế n ả nh

hư ở ng củ a vậ t liệ u vôi đư ợ c tiế n hành

- Vậ t liệ u vôi: vôi bộ t và chấ t cả i tạ o đấ t (hỗ n hợ p củ a dolomit và vôi bộ t

đư ợ c sả n xuấ t bở i Họ c việ n Nông nghiệ p Hà Nộ i đư ợ c bán trên đị a bàn huyệ n CaoPhong) đư ợ c lấ y vào cùng thờ i điể m vớ i đấ t, chấ t lư ợ ng củ a vậ t liệ u vôi đư ợ c trìnhbày trong bả ng 2.2 và Ca(OH)298% tinh khiế t Trung Quố c

Từ bả ng 2.2 cho thấ y, chấ t lư ợ ng vôi bộ t và chấ t cả i tạ o đấ t đư ợ c dùng trongthí nghiệ m có giá trị trung hòa CCE cao trong khoả ng từ 163,2-171,8% qua đó có thểđánh giá đư ợ c khả năng cả i tạ o độ chua củ a hai vậ t liệ u trên rấ t tố t

Bố trí thí nghiệ m: Nghiên cứ u ả nh hư ở ng củ a vôi, chấ t cả i tạ o đấ t và Ca(OH)2

đế n độ chua vớ i các công thứ c như bả ng 2.1 Tiế n hành ủ 100g đấ t đã rây 1mm vớ i

lư ợ ng vậ t liệ u vôi theo bả ng 2.3 trong hộ p nhự a có nắ p trộ n đề u Sau đó, thêm 50 ml

nư ớ c cấ t để tạ o độ ẩ m 30% để yên tạ i nhiệ t độ phòng, sau 15 ngày sấ y khô ở 40oC

rồ i nghiề n qua rây 1mm để xác đị nh mộ t số tính chấ t

Trang 35

Bả ng 2.3 Thí nghiệ m ả nh hư ở ng củ a vậ t liệ u vôi đế n độ chua củ a đấ t

1 ĐC Đố i chứ ng (đấ t + không bổ sung vậ t liệ u vôi)

1 Thí nghiệ m ả nh hư ở ng củ a liề u lư ợ ng chấ t cả i tạ o đấ t

3 Thí nghiệ m ả nh hư ở ng củ a vôi bộ t (50%) và chấ t cả i tạ o đấ t (50%)

8 CT7 Đấ t + tổ ng lư ợ ng 2 tấ n/ha vôi và chấ t cả i tạ o đấ t

9 CT8 Đấ t + tổ ng lư ợ ng 4 tấ n/ha vôi và chấ t cả i tạ o đấ t

10 CT9 Đấ t + tổ ng lư ợ ng 6 tấ n/ha vôi và chấ t cả i tạ o đấ t

4 Thí nghiệ m ả nh hư ở ng củ a Ca(OH)2 khan

2.3.3.2 Thí nghiệ m ả nh hư ở ng củ a biochar đế n độ chua củ a đấ t thí nghiệ m

Vât liệ u thí nghiệ m:

Nguyên liệ u tạ o biochar bao gồ m cành lá cam tỉ a (đư ờ ng kính cành tỉ a từ 0 0,5cm) và cành cam (đư ờ ng kính 1-5cm) đư ợ c cắ t nhỏ từ 0 - 5cm sau đo phơ i khô khôngkhí bả o quả n trong túi nilon Cành lá cam tỉ a và cành cam đư ợ c cho vào trong nố i đấ t

Ngày đăng: 10/03/2021, 19:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w