Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng và lối sống. ĐTĐ cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của Insulin hoặc kết hợp cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương, rối loạn và suy yếu chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tổn thương thận, mắt, thần kinh và tim mạch.
Trang 1Khảo sát giá trị Microalbumin-niệu trên bệnh nhân đái tháo đường type II
điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quận 4
BS VÕ MINH PHƯƠNG
Trang 2NỘI DUNG
• Đặt vấn đề
• Mục tiêu nghiên cứu
• Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
• Kết quả dự kiến
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng và lối sống
• ĐTĐ cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của
sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của Insulin hoặc kết hợp cả hai
• Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương, rối loạn và suy yếu chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tổn thương thận, mắt, thần kinh và tim mạch.
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
- Theo tổ chức y tế thế giới, tốc độ phát triển của bệnh tăng nhanh trong những năm qua
- Năm 1995, trên thế giới có 135 triệu người mắc bệnh, năm 2010, số người mắc bệnh là
221 triệu người
- Trong năm 2014 có 387 triệu người mắc bệnh ĐTĐ và ước tính sẽ tăng đến 592 triệu người vào năm 2035
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
• Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, cùng với sự thay đổi lối sống, đã góp phần làm gia tăng
tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 chung của cả thế giới
• Năm 1990 điều tra tại Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 tương ứng là 1,2%, 0,96% và 2,52%
• Năm 2001 điều tra tại 4 thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh tỷ lệ mắc bệnh là 4,0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose máu là 10%.
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
• Theo điều tra quốc gia về tỷ lệ ĐTĐ năm
2008, tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở các đối tượng 30-64 tuổi tại các thành phố lớn là 7-10%
• Ước tính của Tổ chức Y tế thế giới năm 2012, Việt Nam có khoảng 3,2 triệu người trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ, đứng thứ 7 trong số 39 quốc gia khu vực Tây Thái Bình Dương
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
• Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng mạn tính nguy hiểm
• Biến chứng thận là một trong những biến chứng vi mạch thường gặp và cũng là nguyên nhân gây suy thận mãn của bệnh nhân ĐTĐ tại các nước phát triển
• Bệnh thận ĐTĐ chiếm tỉ lệ 40% số bệnh nhân suy thận mãn giai đoạn cuối ở Mỹ
• Tỉ lệ tử vong của bệnh nhân đái tháo đường bị suy thận mạn giai đoạn cuối cao hơn ở bệnh nhân không bị đái tháo đường.
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
• Năm 1963 Keen và Chlouverakis lần đầu tiên đưa ra kĩ thuật đồng vị phóng xạ (RIA) để đo albumin trong nước tiểu với nồng độ thấp
• Đến năm 1982 danh từ “microalbumin niệu” được chính thức sử dụng trong lâm sàng
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 10• MicroAlbumin niệu là dấu hiệu sớm của tổn thương vi mạch cầu thận
• Ở giai đoạn này nếu điều trị tốt như kiểm soát glucose, HbA1c, huyết áp và các yếu tố nguy
cơ khác thì albumin niệu vi thể biến mất, kéo dài hoặc ngăn chặn suy thận tiếp diễn
Trang 11Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu tổng quát:
Khảo sát giá trị Microalbumin-niệu trên bệnh nhân đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quận 2
• Mục tiêu cụ thể:
– Tỉ lệ Microalbumin niệu trên bệnh nhân ĐTĐ type II đến
khám ngoại trú tại Quận 2.
– Tỉ lệ một số yếu tố liên quan: thời gian phát hiện bệnh, BMI, vòng bụng, HATT, HATTr, glucose và HbA1c.
– Đánh giá sự liên quan giữa nồng độ Microalbumin niệu với các yếu tố liên quan.
Trang 12ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.Đối tượng: tất cả các bệnh nhân đến ĐTĐ đến khám và điều trị
ngoại trú tại BV quận 2.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường: theo tiêu chí của “Ủy
ban chẩn đoán và phân loại ĐTĐ” Hoa Kỳ 2011.
Trang 13ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Tiêu chuẩn loại trừ: nhóm bệnh lý bị loại trừ khi tình trạng sinh lý hay bệnh lý ảnh hưởng đến đạm niệu trên bệnh nhân đái tháo đường:
+ Tiểu máu vi đại thể hoặc albumin niệu đại thể.
+ Suy gan, suy thận, viêm thận, nhiễm trùng đường tiểu.
+ Hôn mê toan ceton hoặc hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.
+ Mất nước nặng, có thai, không hợp tác nghiên cứu.
Trang 14ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
– Từ tháng 02/2017 đến tháng 10/2017
– Tại khoa phòng khám ngoại trú Quận 2
4 Cỡ mẫu:
– Dựa trên 1 nghiên cứu có trước với hệ số tương quan (r=0.2), α=0.05, power=0.8, tính C=7.85
– Công thức ước tính:
Chúng tôi tính cỡ mẫu cho nghiên cứu này là n = 200 người
Trang 16VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được giải
thích rõ mục tiêu và phương pháp nghiên cứu, tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và có quyền rút khỏi nghiên cứu mà không cần giải thích.
- Các thông tin do đối tượng nghiên cứu cung cấp được bảo mật
- Nghiên cứu chỉ mô tả không can thiệp nên mọi chỉ định điều trị hoàn toàn do bác sĩ điều trị quyết định theo tình trạng của bệnh nhân
Trang 17Nhu cầu kinh tế – xã hội và triển vọng áp
dụng kết quả nghiên cứu
• Về mặt kinh tế xã hội:
– Xác định được tình trạng sức khỏe của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
– Biết được các biên chứng trên bệnh nhân
– Tiết kiệm được chi phí điều trị
• Về mặt đào tạo:
– Có được số liệu để giảng dạy cho sinh viên và học viên khi thực tập tại bệnh viện.
• Áp dụng kết quả nghiên cứu:
– Khuyến cáo cho bệnh nhân trong phòng ngừa biến chứng thận
Trang 18Kết quả dự kiến
Đặc điểm Trung bình± SD Tuổi
Giới (nam/nữ)
Thời gian phát hiện bệnh (năm)
BMI (Kg/m 2 )
Vòng bụng (cm)
HA tâm thu (mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 19Kết quả dự kiến
Glucose (mg/dl) HbA1C (%) Cholesterol (mmol/l) Triglycerid (mmol/l) HDL-C (mmol/l) LDL-C (mmol/l) Microalbumin niệu
2 Một số đặc điểm cận lâm sàng
Trang 20
Kết quả dự kiến
Thời gian phát hiện bệnh
BMI Vòng bụng HATT HATTr Glucose HbA1c Cholesterol Triglycerid HDL-C LDL-C
3 Tương quan giữa ACR với một số yếu tố nguy cơ