TÍNH ỨNG SUẤT TỚI HẠN CỦA THANH NGOÀI GIỚI HẠN ĐÀN HỒI... TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỦA THANH NÉN THEO QUY PHẠM ..[r]
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT MIỀN TRUNG
ab&ab
Biên soạn : NGUYỄN TRUNG
SỨC BỀN VẬT LIỆU
Vinh, tháng 10 năm 2009
Trang 2Sức bền vật liệu là môn khoa học nghiên cứu cách tính độ bền, độ cứng và độ
ổn định của cấu kiện, từ đó xây dựng các phương pháp và lập các công thức chủ yếu
để tính toán các bộ phận của công trình hay chi tiết máy và là nền tảng của nhiều môn học kỹ thuật khác như : Cơ học kết cấu, Kết cấu thép, Kết cấu bê tông cốt thép, tính toán cầu, đường,
Để phục vụ công tác giảng dạy cho sinh viên – học sinh chuyên ngành xây dựng cầu đường bộ, Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải miền Trung chủ trương biên soạn và in ấn tập tài liệu Sức bền vật liệu.
Tài liệu này gồm 10 chương, do Nguyễn Trung – Phòng Quản lý khoa học và
Kiểm định chất lượng đào tạo biên soạn, được tập thể cán bộ giáo viên giảng dạy bộ môn Cơ học của trường đóng góp ý kiến và chỉnh sửa cho phù hợp với chương trình môn học như: Thạc sỹ Nguyễn Đình Linh, Nguyễn Lâm Hoàng, Nguyễn Sỹ Tỵ, Nguyễn Hoàng Tuấn, Hoàng Đăng Thái, Bùi Quang Thiên, Nguyễn Thế Giáp
Tài liệu Sức bền vật liệu phục vụ công tác giảng dạy cho sinh viên – học sinh chuyên ngành xây dựng cầu đường bộ của trường, ngoài ra còn là tài liệu tham khảo cho các cán bộ làm công tác khác.
Tuy đã cố gắng biên soạn, nhưng do trình độ và kiến thức chuyên môn có hạn chắc chắn tập tài liệu này còn rất nhiều khiếm khuyết. Kính mong bạn đọc đóng góp
ý kiến để lần tái bản cuốn sách sẽ hoàn thiện hơn.
Ý kiến góp ý xin gửi về Phòng Quản lý khoa học và Kiểm định chất lượng đào tạo – Trường Cao đẳng GTVT Miền Trung.
Email: trung@gtvtmientrung.edu.vn
Trang 31 NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN SỨC BỀN VẬT LIỆU 1.1. Nhiệm vụ :
Sức bền vật liệu là môn khoa học kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm, trên cơ
sở nghiên cứu khả năng chịu lực của vật liệu xem xét và giải quyết 3 bài toán cơ bản đối với một cấu kiện công trình hay một chi tiết máy đó là : độ bền, độ cứng và độ
ổn định.
Mỗi loại công trình hay một chi tiết máy cần được tính toán và thiết kế để đảm bảo đủ độ bền, độ cứng và độ ổn định.
Đủ độ bền : nghĩa là cấu kiện có khả năng tiếp nhận được tất cả các tổ hợp lực đặt lên nó mà không bị phá hỏng trong suốt thời gian tồn tại.
Đủ độ cứng: nghĩa là khi tiếp nhận và truyền tất cả tác động lực thì những thay đổi kích thước hình học của nó không được vượt quá những trị số cho phép nhằm đảm bảo việc sử dụng công trình một cách bình thường.
Đủ độ ổn định: là khả năng bảo toàn được trạng thái cân bằng ban đầu của kết cấu công trình trong quá trình chịu lực.
Song song với việc cần phải đảm bảo đủ độ bền, độ cứng và độ ổn định khi thiết
kế các cấu kiện công trình hay một chi tiết máy cần phải đảm bảo tiết kiệm. Vì vậy nhiệm vụ của môn Sức bền vật liệu là tìm ra phương pháp tính toán đơn giản trong thực hành nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết từ đó đề ra được kích thước và
hình dáng hợp lý của cấu kiện, đảm bảo an toàn tiết kiệm.
1.2. Đối tượng nghiên cứu :
1.2.1. Vật thể :
Vật thể được nghiên cứu trong Sức bền vật liệu là vật rắn thực, tức là vật rắn có xét đến biến dạng của vật thể trong quá trình chịu lực.
Do vật thể bị biến dạng khi chịu lực, nên khi nghiên cứu không cho phép dời lực theo phương tác dụng của nó hoặc thay thế
Trang 4Ví dụ : sàn nhà đúc bê tông, lớp mặt đường, mái nhà vòm, bình chứa,… là những thí dụ lấy sơ đồ tính là tấm, vỏ (hình vẽ 1.3)
Trong tính toán người ta có thể mô hình hoá tấm hoặc vỏ bằng mặt trung gian của chúng.
Hình thanh : là những vật thể có kích thước theo một phương lớn hơn nhiều so với hai phương còn lại, kích thước của phương đó gọi là chiều dài của thanh (hình
vẽ 1.4).
Thanh là vật thể được nghiên cứu chủ yếu trong Sức bền vật liệu, trong tính toán người ta có thể mô hình hoá thanh bằng trục của nó.
+ Trục của thanh là đường thẳng đi qua trọng tâm của các mặt cắt ngang liên tiếp. Nếu trục thanh là đường thẳng, ta gọi là thanh thẳng. Nếu trục thanh là đường cong, ta gọi là thanh cong.
của chúng. Những giả thiết này phù hợp với những tính chất cơ bản của vật liệu.
2.1. Giả thiết thứ nhất : Vật liệu có tính chất liên tục, đồng nhất và đẳng hướng.
Tính liên tục : nghĩa là vật liệu chiếm đầy trong không gian của vật thể.
Tính đồng nhất : được hiểu là các điểm khác nhau trong lòng của vật thể có tính chất cơ học như nhau.
Tính đẳng hướng : có nghĩa là tính chất cơ học của vật thể theo mọi phương là như nhau
Trang 5đối.
Dưới tác dụng của ngoại lực vật thể có biến dạng, khi bỏ ngoại lực đi thì vật thể sẽ trở lại hình dáng, kích thước như ban đầu đó là tính chất đàn hồi của vật thể và biến dạng của vật thể được gọi là biến dạng đàn hồi.
Trong thực thế khi bỏ ngoại lực đi thì vật thể không trở lại hình dáng, kích thước như ban đầu mà nó còn có biến dạng dư hay còn gọi là biến dạng dẻo, tuy nhiên các thí nghiệm chứng minh rằng khi ngoại lực chưa vượt quá một giới hạn xác định thì biến dạng dư của vật là rất nhỏ có thể bỏ qua và coi vật thể là đàn hồi tuyệt đối. Trong sức bền vật liệu nêu lên các phương pháp tính toán bộ phận công trình hay
Lực mặt : là lực tác dụng vào mặt ngoài của kết cấu. Lực mặt có thể là lực phân
lực phân bố theo chiều dài (N/cm, kN/m,…) thường dùng đối với thanh. Nếu phạm
vi tác dụng của lực mặt ngoài tương đối bé, coi như lực tập trung với đơn vị là N, kN,…Trong tính toán cầu, người ta coi lực tác dụng của bánh xe ô tô xuống dầm là một lực tập trung.
Lực mặt ngoài cũng có thể là ngẫu lực phân bố (Ncm/cm, kNm/m,…) hoặc ngẫu lực tập trung (Ncm, kNm,…)
Lực tác dụng được phân thành hai cách sau :
Theo tác dụng gồm :
Trang 6Hình vẽ 1.6 là sơ đồ tính của một số liên kết quen thuộc và các lực liên kết tương ứng thường dùng trong sức bền vật liệu
Trang 7Để làm xuất hiện, biểu diễn và tính được nội lực ta dùng phương pháp mặt cắt với nội dung như sau :
Xét vật thể cân bằng đàn hồi dưới tác dụng của hệ lực (P1, P2,…,Pn) hình vẽ 1.7. Tưởng tượng dùng mặt cắt p đi qua điểm C chia vật thể làm hai phần (A) và (B). Vì vật thể cân bằng nên mỗi phần (A) hay (B) cũng tự cân bằng
phần (A) như hình vẽ 1.8.
3.4. Khái niệm về ứng suất :
Xung quanh điểm C trên mặt cắt thuộc phần (A) ta lấy một diện tích khá bé DF. Hợp lực của nội lực trên DF là DP.
P 1
P 2 H×nh vÏ 1.9
P
t
v
Trang 8Ta thiết lập hệ 6 phương trình cân bằng tĩnh học tương ứng và tìm được 6 thành phần nội lực Qx, Qy, Nz, Mx, My, Mz
Trang 9Sáu thành phần nội lực trên mặt cắt ngang thanh, như tên gọi của chúng đã chỉ rõ, tạo ra những biến dạng cơ bản của thanh. Đó là :
Thanh chÞu xo¾n
Khi trên mặt cắt ngang chỉ có Qx hoặc Qy thì thanh chịu cắt
Trang 10CHƯƠNG 2: KÉO, NÉN ĐÚNG TÂM THANH THẲNG
1. KHÁI NIỆM VỀ KÉO, NÉN ĐÚNG TÂM
1.1. Khái niệm :
Một thanh thẳng khi chịu tác dụng của ngoại lực có hướng song song và trùng với trục của thanh, khi đó trên mỗi mặt cắt ngang của nó chỉ tồn tại một thành phần nội lực duy nhất là lực dọc trục Nz, ta nói thanh chịu kéo hay nén đúng tâm.
Trang 12Khi z3 = 2m (tại điểm D) Þ N3 = 50 80 10x4 +200 10x2 = 10kN(lực kéo)
Trang 13Vẽ biểu đồ nội lực của thanh chịu lực như hình vẽ 2.4 (bỏ qua trọng lượng bản
N KN H×nh vÏ 2.4
Trang 14Trên đoạn thanh có tải trọng phân bố đều tác dụng, biểu đồ lực dọc là đường
Trước khi cho thanh chịu lực, ta vạch lên mặt ngoài của thanh những đường thẳng song song với trục thanh biểu diễn các lớp vật liệu nằm dọc trục của thanh ta gọi là các thớ dọc của thanh. Và vạch những đường thẳng vuông góc với trục thanh biểu diễn các mặt cắt ngang của thanh (hình vẽ 2.5a)
Giả thiết 3 : trong quá trình biến dạng các thớ dọc không ép lên nhau và cũng không đẩy nhau.
Nếu tách ở đầu thanh ra một đoạn dz, thì các
Trang 17dụng của các lực dọc trục P1 = 30KN; P2 = 50KN; P3 = 80KN (như hình vẽ 2.8). Hãy tính các yếu tố sau:
50KN
N KN
1,5KN/cm 2 0,5
Trang 18 Đoạn AB :
cm
10
5 ,
1
20
10
20
20
30
F
E
l
0 ,
1
40
10
20
40
20
F
E
l
5 ,
4
40
10
20
60
60
F
E
l
Trang 193.1. Nhận xét chung :
Để đánh giá được độ bền của thanh hoặc hệ kết cấu trong quá trình chịu lực và trên cơ sở đó đề ra các tiêu chuẩn, điều kiện đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của kết cấu.
Muốn biết rõ tính chất cơ học của vật liệu, ta phải đem vật liệu ra thí nghiệm, để nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong quá trình biến dạng của nó cho tới khi bị phá hỏng. Thường dùng thí nghiệm kéo và nén.
P và biến dạng dài của thanh. Những máy thí nghiệm thế hệ mới còn được trang bị máy vi tính có khả năng điều khiển tự động quá trình thí nghiệm, từ việc cho máy vận hành đến việc thu nhận, xử lý kết quả, vẽ đồ thị của cả quá trình hoặc chỉ của một giai đoạn thí nghiệm. Hầu hết trong các máy thí nghiệm, trục của thanh mẫu và
Trang 20 Giai đoạn chảy dẻo : khi kéo đến điểm C, ứng suất không tăng (do lực kéo không tăng) nhưng biến dạng vẫn tăng. Biểu diễn bằng đoạn nằm ngang CC’ trên đồ thị. Ứng suất trong giai đoạn này gọi là giới hạn chảy. Độ dài của thềm chảy cũng khác nhau đối với từng loại vật liệu nhưng thường lớn hơn biến dạng trong giai đoạn
Trang 21 Cũng từ sau điểm B, người ta quan sát thấy trên mặt mẫu thử hình thành
Khi nén vật liệu dòn các mẫu thí
nghiệm thường là hình lập phương hay
hình trụ (có h ³ 2.d)
3.3.2. Biểu đồ s e :
+ Khi nén vật liệu dòn không có giai
đoạn tỷ lệ và giai đoạn chảy dẻo.
+ Biểu đồ s e là đường cong OD
như hình vẽ 2.11, khi ứng suất còn rất
Trang 22tích dW. Do đó công toàn bộ
tương ứng với lực P và biến
Trang 232 zAC
H×nh vÏ 2.14
Trang 24Đối với thanh bằng vật liệu dòn nếu ứng suất đạt đến giai đoạn bền (sb) ta xem thanh ở trạng thái nguy hiểm, vì quá giới hạn này thanh sẽ bị phá hỏng.
Ứng suất ở trạng thái nguy hiểm ký hiệu s0 tại đó xem như vật liệu bị phá hoại.
Đối với vật liệu dẻo : s0 = sch
Đối với vật liệu dòn : s0 = sb
Do tình trạng vật liệu không hoàn toàn đồng nhất. Khi tính toán để đảm bảo cho cấu kiện làm việc được an toàn ta phải đưa thêm vào hệ số an toàn, ký hiệu n và lớn hơn 1.
Trang 25Kết cấu gồm hai thanh AB và AC treo vật nặng P như hình vẽ 2.15. Thanh AB
làm bằng đồng có đường kính d2, ứng suất cho phép [s]AC = 15 KN/cm 2 . Xem thanh
AC không mất ổn định.
+ Kiểm tra độ bền của các thanh khi biết P = 50 KN, d1 = 2cm, d2 = 4cm
Trang 264
6
4
d
Trang 27+ Ứng suất lớn nhất xuất hiện trong thanh AB :
2
AB
AB max
AB
cm
KN
9 ,
19
14 ,
3
5 ,
4
d
AC
cm
KN
98 ,
3
56 ,
4
6
P
h
b
40
25 ,
1
24 ,
Trang 284
6
60
h
b
4
d
14 ,
3
6875 ,
4 .
4
d
14 ,
3
4
Trang 29Sz = 0 Þ N P G = 0
Þ N = P + G = P + F g. z Khi z = 0 Þ N = P (tại A)
F
P
B = + g
s + Biểu đồ ứng suất như hình vẽ
l
F
P
l
Trang 31Cho hệ thanh treo như hình vẽ 2.18. Thanh AB tuyệt đối cứng, độ cứng của các thanh CD và EF như hình vẽ. Hệ thanh chịu tác dụng của các tải trọng P = 50KN,
Trang 323. Nêu các định nghĩa biến dạng dọc và biến dạng ngang tuyệt đối, tương đối? Trình bày mối liên hệ giữa biến dạng dọc và biến dạng ngang?
4. Viết và giải thích công thức tính biến dạng dọc tuyệt đối? Nêu rõ phạm vi áp dụng của công thức?
5. Trình bày các giai đoạn làm việc của mẫu thí nghiệm bằng thép khi chịu kéo? Nêu sự khác nhau giữa vật liệu dẻo và vật liệu dòn khi chịu
Trang 333. Kết cấu gồm hai thanh AB và AC treo vật nặng P hình vẽ 3. Thanh AB bằng
6. Thanh thép tròn gồm hai đoạn có diện tích mặt cắt ngang F1 = 20cm 2 ; F2 = 40cm 2 chịu tác dụng của các lực dọc trục P1 = 80KN; P2 = 100KN; P3 = 50KN, q =
Trang 3511. Cho hệ thanh treo như hình vẽ 11, các thanh AB và CD tuyệt đối cứng. Hệ
chịu tác dụng của các tải trọng P = 100KN, q = 50KN/m, M = 200KNm. Hãy xác định nội lực trong các thanh treo
2m 2m
Trang 36Khi cha cã lùc t¸c dông
Khi chÞu lùc t¸c dông
Trang 37t = G g
Với : G mođun đàn hồi của vật liệu khi cắt hay trượt
)
1 (
2
E
G
m +
H×nh vÏ 3.2
Trang 38cắt ở hai mặt cắt a a và b b nên số mặt cắt trên mỗi đinh m = 2, và
4
d
n
n
m
Q
4
4
d
m
Q
m
Q
n
Trang 393
14
4
2
1
160
4
d
Trang 40[ ] 2 1 26 3 , 077
160
27 )
1 ,
2
8 (
1
160 '
mà còn phụ thuộc vào phương mặt cắt đi qua điểm đó. Như vậy tại một điểm của vật thể biến dạng có một tập hợp vô hạn những giá trị ứng suất pháp và ứng suất tiếp. Tập hợp này gọi là trạng thái ứng suất.
Hình vẽ 3.4
Trang 41đi qua điểm đó. Trạng thái ứng suất cho phép ta có thể so sánh sự chịu lực ở điểm này với điểm khác của vật thể. Nghiên cứu trạng thái ứng suất là tìm quy luật biến đổi của ứng suất trên các mặt cắt đi qua điểm đang xét và tìm các đặc trưng của
chúng.
1.2. Mặt chính, phương chính, ứng suất chính :
Ta sẽ chứng minh rằng tại một điểm bao giờ cũng có thể tìm được ba phương vuông góc với nhau, trên mặt vuông góc với các phương ấy ứng suất tiếp bằng không. Những phương ấy gọi là phương chính. Những mặt vuông góc với phương chính là những mặt chính. Những ứng suất pháp trên mặt chính gọi là ứng suất
chính.
1.3. Phân tố chính, phân loại trạng thái ứng suất :
Tại một điểm của vật thể ta luôn tìm được ba mặt chính và ba mặt chính này tương hỗ vuông góc với nhau. Ba phương chính lập thành hệ trục tạo độ Descartes gọi là hệ toạ độ chính tại điểm đang xét. Phân tố hình hộp lấy tại điểm đang xét có các mặt chính được gọi là phân tố chính
Trạng thái ứng suất phẳng (hình vẽ 4.1c) nếu có một trong ba ứng suất chính bằng không.
Trạng thái ứng suất đường (hình vẽ 4.1d) nếu có hai ứng suất chính bằng không. Như vậy thanh bị kéo hay nén ở trạng thái ứng suất đường.
Quy ước :
Trang 42 Ký hiệu ứng suất pháp bằng chữ s với chỉ số cùng chữ với phương của nó.
Ký hiệu ứng suất tiếp bằng chữ t với hai chỉ số : chỉ số thứ nhất chỉ mặt chứa ứng suất tiếp (trục vuông góc với mặt cắt), chỉ số thứ hai chỉ phương của nó.
Trang 43Trên mặt có pháp tuyến là trục y, diện tích dFy, có các ứng suất sy và tyx
nghĩa là hai ứng suất tiếp hoặc cùng hướng vào hoặc cùng tách xa cạnh nhị diện, đã
được thể hiện trên hình vẽ 4.2)
2.3. Bất biến của trạng thái ứng suất phẳng :
Trang 44Ứng suất pháp trên mặt có pháp tuyến y’ vuông góc với mặt có pháp tuyến x’ cũng được tính theo công thức (42), (43) nếu thay giá trị a bằng giá trị a + 90 0
Trang 46y
Trang 47sx
t
H×nh vÏ 4.6
Trang 51a2 = a1 + 90 o = 22,5 o + 90 o = 67,5 o
Trang 52Bằng thí nghiệm, người ta tìm được quan hệ bậc nhất
Theo lý thuyết bền này, nguyên nhân phá hủy vật liệu là do ứng suất tiếp lớn nhất. Khi đó ta có :
Trang 532
3
1 max
Theo lý thuyết này khi thế năng biến đổi hình dạng trong trạng thái ứng suất phức tạp đạt đến thế năng biến đổi hình dạng gây ra sự chảy trong trạng thái ứng suất đường thì vật liệu xem như bị phá hỏng.
5. Viết và giải thích công thức tính ứng suất tiếp cực trị và phương của mặt phẳng
có các ứng suất ấy.
6. Trình bày cách vẽ vòng tròn Mohr trong trạng thái ứng suất phẳng và dùng vòng tròn Mohr để xác định ứng suất sx’ và tx’y’ các ứng suất chính, phương chính, các ứng suất tiếp cực trị và phương của mặt phẳng chứa nó.