3. Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác. -Trò chơi:“ Chạy theo hình tam giác. ”Y/c biết cách chơi và tham gia chơi chủ động tích cực. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luy[r]
Trang 1
Ngày soạn: 8/01/2010
Ngày giảng: Thứ 2, 11/01/2010
Đạo đức: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I Yêu cầu: -HS biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
-Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quảlao động của họ
*Ghi chú: HS khá giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
II.Hoạt động trên lớp:
1.Không kiểm tra:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi học
đầu tiên” SGK/28)
-GV đọc truyện “Buổi học đầu tiên”
-GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi (SGK/28)
+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe
ban Hà giới thiệu về nghè nghiệp bố mẹ mình?
+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì
trong tình huống đó? Vì sao?
-GV: Cần phải kính trọng mọi người lao động,
dù là những người lao động bình thường nhất
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi.
-GV nêu yêu cầu bài tập 1(SGK tr.29): Những
người sau đây, ai là người lao động? Vì sao?
-GV kết luận:
+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe ôm,
giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô
, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là
những người lao động (Trí óc hoặc chân tay)
+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán ma
túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải là
người lao động vì những việc làm của họ không
mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh: Những người lao động
trong tranh làm nghề gì và công việc đó có ích
cho xã hội như thế nào? -GV ghi lại trên bảng
-GV kết luận: Mọi người lao động đều mang
lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội
3.Củng cố - Dặn dò: -Cho HS đọc ghi nhớ.
-Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị BT5,6.SGK/30
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe-1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầutiên”
Trang 2I Yêu cầu: -HS biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
-Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
*BT cần làm BT1, BT2, BT4 (b)
II Lên lớp :
1.Không kiểm tra bài cu:
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
b Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
-Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông
trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
-Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và
-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3 : -Gọi học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
-Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm
vào vở
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 4 -Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+Y/c HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực tế để chọn lời
vị đo là km2 .-Ba em đọc lại số vừa viết -Hai em nêu lại nội dung ki - lô - mét vuông
- 2 HS nêu Viết số hoặc chữ vào ô trống -Một HS lên bảng viết và đọc các số đo có đơn vị
đo là ki - lô - mét vuông :-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông
Hai em đọc đề bài -Hai em sửa bài trên bảng 1km2 = 1000 000 m2 ; 1000 000 m2 = 1km2 1m2 = 100 dm2 5km2 = 5000 000 m2 32m249dm2= 3249 dm2 ; 2 000 000 m2 = 2 km2 -Hai học sinh đọc thành tiếng
-Lớp thực hiện vào vở
Giải :
Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là :
3 x 2 = 6 ( km2 ) Đáp số : 6 km2
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở, 1HS làm trên bảng
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại Tập đọc: BỐN ANH TÀI
Trang 3I Yêu cầu: -HS biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể
hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
-Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1.Không kiểm tra.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Tranh vẽ gì ?
GV kết hợp giới thiệu chủ điểm “Người
ta là hoa đất” và bài: “Bốn anh tài”
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Hướng dẫn đọc:
- 2HS đọc toàn bài
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
-GV giảng từ “tan hoang”: tan vỡ, nhà
cửa của cải đều vỡ tan tành
-HS nêu nghĩa từ “yêu tinh”
-5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võ nghệ.+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh
+Đoạn 3: Tiếp theo … đến diệt trừ yêu tinh+Đoạn 4: Tiếp theo … đến hai bạn lên đường +Đoạn 5: Phần còn lại
-1 HS đọc thành tiếng
-HS luyện đọc
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hếtchín chõ xôi , 10 tuổi sức đã bằng trai 18
+ 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ , có lòng thươngdân , có chí lớn quyết trừ diệt cái ác
-Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cap đôi vàTLCH:+Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vậtkhiến cho làng bản tan hoang , có nhiều nơikhông còn một ai sống sót
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay ĐóngCọc , Lấy Tai Tát Nước , và Móng Tay ĐụcMáng lên đường đi diệt rừ yêu tinh
-HS nêu
-5 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiềng
Trang 4*Đọc diễn cảm:
-Y/c 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tim ra
cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
Ngày xưa , / ở bản kia , / có có một chú
bé tuy nhỏ người nhưng ăn một lúc hết
chín chõ xôi
Vì vậy / người ta đặt tên cho chú là Cẩu
Khây Cẩu Khây lên mười tuổi , sức đã
bằng trai mười tám , mười lăm tuổi đã
tinh thông võ nghệ.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
-3 HS thi đọc toàn bài
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng vàlòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé -HS cả lớp
Khoa học: TẠI SAO CÓ GIÓ ?
I Yêu cầu:
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra không khí chuyển động tạo thành gió
-Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
-Giáo dục HS ham học hỏi và khám phá tự nhiên
II Đồ dùng dạy- học : -HS chuẩn bị chong chóng
- Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng
TLCH:
+Ví dụ nào chứng tỏ không khí cần cho
sự sống con người , động vật , thực vật ?
+ Trong không khí thành phần nào là
quan trọng nhất đối với sự thở ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: * Giới thiệu bài:
-GV tổ chức cho HS báo cáo về việc
chuẩn bị
-Yêu cầu HS dùg tay quay chong
chóng xem chúng có quay được lâu
không
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng
-HS trả lời
-HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các tổ viên
-HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổ đọc từngcâu hỏi để mỗi thành viên trong tổ suy nghĩ trả lời
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóngcủa bạn nào quay nhanh nhất
Trang 5+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ?
Khi nào chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
* Kết luận: Không khí có ở xung quanh
ta nên khi ta chạy không khí quanh ta sẽ
chuyển động tạo ra gió Gió thổi mạnh
làm cho chong chóng quay nhanh Gió
thổi yếu làm chong chóng quay chậm
Không có gió tác động thì chong chóng
không quay
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió
+ Y/c HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
-GV yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi
sau:
+Phần nào của hộp có không khí nóng?
Tại sao ?
+Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
-Gọi các nhóm HS lên trình bày , nhóm
+ GV Treo tranh minh hoạ 6 và 7 trong
SGK yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong
ngày ?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong
các hình?
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4
người để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào
đất liền và ban đêm gió từ đất liền lại
thổi ra biển? GV đến giúp đỡ các nhóm
gặp khó khan + Gọi nhóm xung phong
+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìnthấy là do không khí chuyển động từ B sang A + HS lần lượt trả lời
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm chokhông khí chuyển động
+Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơinóng
+ Sự chuyển động của không khí tạo ra gió
-HS cả lớp
Trang 6trình bày , Yêu cầu các nhóm khác nhận
xét bổ sung
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ
và giải thích chiều gió thổi
3.Củng cố- dặn dò: -GV nhận xét tiết
học
-Dặn HS về nhà ôn lại và chuẩn bị bài
sau
Ngày soạn: 9/01/2009 Ngày giảng: Thứ 3, 12/01/2010 Thể dục: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP TRÒ CHƠI: CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC I Mục tiêu : -Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác -Trò chơi:“Chạy theo hình tam giác.”Y/c biết cách chơi và tham gia chơi chủ động tích cực. II Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện :Kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản” và trò chơi. III Nội dung và phương pháp lên lớp: Nội dung Địnhlượng Phương pháp tổ chức 1 Phần mở đầu : -Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số -GV phổ biến ND: Nêu mục tiêu, y/c giờ học -Khởi động: Cả lớp chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân trường +Đứng tại chỗ vỗ tay và hát , khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai 2 Phần cơ bản: a) Bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản’’ * Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp -GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện -Tổ chức cho HS ôn lại các động tác đi vượt chướng ngại vật dưới dự điều khiển của GV * GV tổ chức cho HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã quy định GV theo dõi bao quát lớp và nhắc nhở HS đảm bảo an toàn trong luyện tập b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam giac” -GV tập hợp HS theo đội hình chơi và cho HS khởi động kĩ khớp cổ chân, đầu gối 6 -10 phút 1 – 2 phút 1 phút 1 phút 2 phút 18- 22phút 12- 14phút 2 – 3 lần cự li 10 – 15m 5 – 6 phút -Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo GV -HS đứng theo đội hình tập luyện 4 hàng dọc, em nọ cách em kia 2m
-HS tập hợp thành hai đội có số người đều nhau Mỗi đội đứng
Trang 7-Nêu tên trò chơi
-GV cho HS nhắc lại cách chơi
- GV theo dõi nhắc các em khi chạy phải
thẳng hướng, động tác phải nhanh, khéo
léo không được quy phạm để đảm bao an
toàn trong LT
-Sau các lần chơi GV quan sát, nhận xét,
biểu dương những tổ HS chơi chủ động
3 Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
-HS đi theo vòng tròn xung quanh sân
tập, vừa đi vừa hít thở sâu
-Chuyển đổi được các số đo diện tích.
-HS đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
*Ghi chú: BT cần làm: BT1, BT3(b), BT5
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cu:
-Yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 3
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
*Bài 1 -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả, GV
theo dõi, giúp đỡ HS yếu
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
*Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài
-GV giúp đỡ HS yếu
Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 4 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
-Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm
- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-2HS đọc thành tiếng + Viết số thích hợp vào chỗ trống -2 HS lên bảng làm
Giải :
a/ Diện tích hình chữ nhật :
5 x 4 = 20 (km 2 )b/ Đổi : 8000 m 2 = 8 km Diện tích hình chữ nhật :
8 x 2 = 16 (km 2 )-Hai học sinh nhận xét bài bạn
-Lớp thực hiện vào vở
Giải :
Trang 8vào vở
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5: -Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+Y/c HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân
số để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả (nghe-viết) KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Yêu cầu :
-Nghe-viết đúng bài chính tả ; trinh bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng BT chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II Đồ dùng dạy học: Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập2
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp: viết
thư , việc làm , thời tiết , xanh biếc
thương tiếc, biết điều.
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Gọi HS đọc đoạn văn.
-Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
-GV theo dõi, sửa sai cho HS
-GV đọc toàn bài chính tả
-HS gấp SGK, GV đọc từng cụm từ hoặc
câu ngắn cho HS viết bài
-HS viết xong, GV đọc lại bài 1 lần để
Trang 9-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS
-Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là : sinh vật biết - biết - sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng
Lịch sử: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I Yêu cầu: -HS nắm được một sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+Vua quan ăn chơi sa đoạ ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu văn An dâng sớ xin
chém 7 tên quan coi thườn phép nước
+Nông dân và nô tì nổi dậy đẫu tranh
-Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua trần, lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần,
Hồ Quý Ly-một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà hồ và đổi tên nước
1.Không kiểm tra.
2.Bài mới : Giới thiệu bài:
* Hoạt động nhóm :
GV phat PHT cho các nhóm ND của
phiếu:
Vào giữa thế kỉ XIV :
+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+Những kẻ có quyền thế đối xử với
dânra sao?
+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+Thái độ phản ứng của nhân dân với
+Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
Trang 10+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
-GV nhận xét,kết luận
-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình
của đất nước ta cuối thời Trần
+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý
Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ?
-GV cho HS dựa vào SGK để trả
lời :Hành động truất quyền vua là hợp
lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ
lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất
nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã
có nhiều cải cách tiến bộ
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “
Chiến thắng Chi Lăng”
-Nhận xét tiết học
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung -1 HS nêu
-HS trả lời
+Là quan đại thần của nhà Trần
+Ong đã thay thế các quan cao cấp của nhàTrần bằng những người thực sự có tài, đặt lệcác quan phải thường xuyên xuống thămdân Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quanlại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước -HS thảo luận và trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc bài học
-HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Kĩ thuật: LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA
I Yêu cầu: -HS biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa
-HS biết liên hệ về lợi ích của việc trồng rau hoa
-Yêu thích công việc trồng rau, hoa
II.Chuẩn bị : -Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa.
-Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa
III Hoạt động dạy- học
1.KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về
lợi ích của việc trồng rau, hoa.
-GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan
sát hình.Hỏi: +Liên hệ thực tế, em hãy nêu
ích lợi của việc trồng rau?
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS quan sát tranh và suy nghĩ TLCH:
-Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cung cấpdinh dưỡng cần thiết cho con người,dùnglàm thức ăn cho vật nuôi…
Trang 11+Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn
ở gia đình?
+Rau còn được sử dụng để làm gì?
-GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau
Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong rau có
nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể con người
dễ tiêu hoá Vì vậy rau không thể thiếu trong
bữa ăn hằng ngày của chúng ta
-GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi :
+Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau và
hoa ?
-GV nhận xétvà kết luận
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa
ở nước ta.
* GV cho HS thảo luận nhóm:
+Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả?
-GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS TL:
+Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm?
-GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí
hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau,
hoa phát triển quanh năm.Vì vậy nghề trồng
rau, hoa ở nước ta ngày càng phát triển
-GV tóm tắt những nội dung chính của bài
học theo phần ghi nhớ trong khung và cho
HS đọc
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và dụng
-Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời
-HS: Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới giómùa
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
-HS cả lớp
Ngày soạn: 10/01/2010 Ngày giảng: Thứ 4, 13 / 01/ 2010
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-2 HS kể lại truyện " Một phát minh
nho nhỏ "
-Nhật xét về HS kể chuyện cho điểm từng HS
2 Bài mới:a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* GV kể chuyện :
-2 HS kể trước lớp
Trang 12- Kể mẫu câu chuyện lần 1 ( giọng kể chậm rải
đoạn đầu " bác đánh cá ra biển ngán ngẫm vì cả
ngày xui xẻo " , nhanh hơn căng thẳng hơn ở
đoạn sau ; hào hứng ở đoạn cuối ( đáng đời kẻ
vô ơn )
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật ( lời của gã
hung thần hung dữ độc ác , lời bác đánh cá
bình tĩnh , thông minh )
+ Giải nghĩa từ khó trong truyện ( ngày tận số
hung thần , vĩnh viễn )
+ GV kể lần 2 , vừa kể kết hợp chỉ từng bức
tranh minh hoạ
-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK và
mô tả những gì em biết qua bức tranh
* Kể trong nhóm:
-Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ
-yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ
các em yếu
* Kể trước lớp:-Tổ chức cho HS thi kể.
-Gv khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của
chuyện
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
-Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:-Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị
bi sau
+ Lắng nghe
+ Lắng nghe kết hợp quan sát từng bứctranh minh hoạ
-2 HS giới thiệu
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về
II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài ( trực tiếp và
gián tiếp ) trongbài văn miêu tả đồ vật
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách mở
bài trong bài văn tả đồ vật ( mở bài trực tiếp và
mở bài gián tiếp )
Bài 2 : - Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi ,thực hiện yêu cầu
+ Nhắc HS : - Các em chỉ viết đoạn mở bài
-2 HS thực hiện
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , và thựchiện viết đoạn văn mở bài về tả chiếc bànhọc theo 2 cách như yêu cầu
Trang 13cho bài văn miêu tả cái bàn học của em , đĩ cĩ
thể là chiếc bàn học ở trường hoặc ở nhà
+ Mỗi em cĩ thể viết 2 đoạn mở bài theo 2
cách khác nhau ( trực tiếp và gián tiếp ) cho
bài văn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ , diễn
đạt nhận xét chung và cho điểm những HS
viết tốt
* Củng cố – dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà hồn thành bài văn :
Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Lắng nghe
- Tiếp nối trình bày , nhận xét
+ Cách 1 trực tiếp : Chiếc bàn học sinh này là người bàn ở trường thân thiết , gần gũi với tơi đã hai năm nay
+ Cách 2 gián tiếp : Tơi rất yêu quý gia đình tơi , gia đình của tơi vì nơi đây tơi cĩ
bố mẹ và các anh chị em thân thương , cĩ những đồ vật , đồ chơi thân quen , gắn bĩ với tơi Nhưng thân thiết và gần gũi nhất
cĩ lẽ là chiếc bàn học xinh xắn của tơi
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Giấy kẻ ô li
III.Các hoạt động dạy học:
-Yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 4
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
-Nhận xét chung phần kiểm tra bài
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về một
hình mới đó là " hình bình hành "
b) Khai thác:
+ Hình thành biểu tượng về hình bình
hành :
+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài
học của SGK rồi nhận xét hình dạng của
hình , từ đó hình thành biểu tượng về hình
- 2HS đọc : Hình bình hành ABCD
-1 HS thực hành đo trên bảng
Trang 14-Hướng dẫn học sinh tên gọi về hình bình
hành
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
+ Nhận biết một số đặc điểm về hình bình
hành :
+ Yêu cầu HS phát hiện các đặc điểm của
hình bình hành
- Gọi 1 HS lên bảng đo các cặp cạnh đối
diện , ở lớp đoc hình bình hành trong sách
giáo khoa và đưa ra nhận xét
+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng
hình bình hành có trong thực tế cuộc sống
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS
nhận biết nêu tên các hình là hình bình
hành
* Hình bình hành có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
c) Luyện tập :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh đặc điểm hình bình hành
+ GV vẽ các hình như SGK lên bảng
-Gọi 1 học sinh lên bảng xác định, lớp làm
vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Vẽ 2 hình như SGK lên bảng
- Hướng dẫn HS nắm về các cặp cạnh đối
diện của tứ giác ABCD
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi 1 em lên bảng sửa bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
- HS ở lớp thực hành đo hình bình hành trong SGK rút ra nhận xét
+ Hình bình hành ABCD có :
- 2 cặp cạnh đối diện là AB và DC cặp
* hình bình hành có hai căp cạnh đối diện
song song và bằng nhau
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Hai học sinh đọc thành tiếng + 1 HS nhắc lại
-Một HS lên bảng tìm H1
H3 H2
H4 H5-Các hình 1 , 2 , 5 là các hình bình hành -Củng cố biểu tượng về hình bình hành
-1 em đọc đề bài
- Quan sát hình , thực hành đo để nhận dạng biết các cặp cạnh đối song song và bằng nhau ở tứ giác MNPQ
-1 em sửa bài trên bảng
+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hình này có các cặp đối diện MN và PQ ;
QM và PN song song và bằng nhau -Hai học sinh nhận xét bài bạn