1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của nước biển dâng đến sự biến động sử dụng đất vùng ven biển tỉnh quảng nam

89 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA SAU ĐẠI HỌC TẠ VĂN HẠNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyê

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

TẠ VĂN HẠNH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG

SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

TẠ VĂN HẠNH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Mai Trọng Thông

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Tạ Văn Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô tham gia

gi ảng dạy đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập vừa qua Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cơ quan nơi công tác ngoài việc giúp

đỡ về mặt chuyên môn còn tạo điều kiện tối đa về thời gian cho tôi hoàn thành khóa học.

Đặc biệt cảm ơn thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Mai Trọng Thông và các cán bộ của phòng Địa lý Khí hậu – Viện Địa lý đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong

su ốt quá trình thực hiện luận văn.

Cu ối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đặc biệt là các bạn

h ọc viên lớp Thạc sĩ Biến đổi Khí hậu khóa 2011-2013 đã tận tình trao đổi, đóng góp và động viên để tôi hoàn thành được luận văn này.

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Tác gi ả

Tạ Văn Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15

1.1 Cơ sở lý luận về biến động sử dụng đất 15

1.1.1 Khái niệm về biến động sử dụng đất 15

1.1.2 Những đặc trưng của biến động sử dụng đất 15

1.1.3 Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất 16

1.2 Cơ sở khung đánh giá tác động của mực nước biển dâng 16

1.3 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan 22

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 30

2.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.1.1 Vị trí địa lý 30

2.1.2 Địa chất 31

2.1.3 Địa hình 31

2.1.4 Khí hậu 32

2.1.5 Thủy văn 32

2.1.6 Lớp phủ thực vật 33

2.1.7 Tài nguyên đất 33

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 34

2.2.1 Dân số & lao động 34

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 36

2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH 38

2.4 Hiện trạng sử dụng đất 40

2.4.1 Nhóm đất nông nghiệp 40

2.4.2 Đất phi nông nghiệp: 41

2.4.3 Đất chưa sử dụng: 42

2.5 Phân tích đánh giá biến dộng sử dụng đất 43

2.5.1 Nhóm đất nông nghiệp: 45

2.5.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 45

2.5.3 Nhóm đất chưa sử dụng 46

2.6 Định hướng quy hoạch sử dụng đất 46

Trang 6

2.6.1 Quan điểm và định hướng sử dụng đất 46

2.6.2 Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 47

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 52

3.1 Thực trạng và xu hướng biến đổi mực nước biển dâng 52

3.2 Cơ sở dự báo ngập lụt do nước biển dâng 53

3.2.1 Cơ sở lựa chọn mực nước biển dâng 53

3.2.2 Lựa chọn kịch bản nước biển dâng 54

3.2.3 Tiêu chí lựa chọn vùng ngập 55

3.2.4 Phương pháp xây dựng các bản đồ dự báo nguy cơ ngập 56

3.3 Các loại đất chính bị ngập 60

3.4 Một số tốn tại trong quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện nước biển dâng 63

3.5 Đánh giá tác động của nước biển dâng đến sự biến động sử dụng đất 63

3.5.1 Ma trận tác động do nước biển dâng 63

3.5.2 Các tác động mất đất do nước biển dâng 64

3.6 Đề xuất các giải pháp thích ứng với sự dâng cao mực nước biển 68

3.6.1 Một số nghiên cứu các giải pháp ứng phó với sự dâng cao mực nước biển 68

3.6.2 Đề xuất một số giải pháp ứng phó nước biển dâng 71

3.6.3 Đề xuất điều chỉnh qui hoạch sử dụng đất trong bối cảnh nước biển dâng 76

3.6.4 Đề xuất mô hình sử dụng đất thích ứng với sự dâng cao mực nước biển 82

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BDKH : Biến đổi khí hậu

DEM : Mô hình số độ cao

GIS : Hệ thông tin địa lý

IPCC : Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Một số đặc trưng khí hậu khu vực tỉnh Quảng Nam 32

Bảng 2.2: Diện tích các loại đất tỉnh tỉnh Quảng Nam 33

Bảng 2.3: Dân số đô thị và đô thị hóa 35

Bảng 2.4: Giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 37

Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 37

Bảng 2.6: So sánh biến động SDĐ thời kỳ 2005 – 2010 và quy hoạch đến 2020 48

Bảng 3.1: Mực NBD theo kịch bản chọn 55

Bảng 3.2: Mực NBD sử dụng để xây dựng bản đồ mức độ ngập lụt 55

Bảng 3.3: Phân loại các giá trị độ cao số 55

Bảng 3.4: Các loại đất bị ngập ứng với các mức NBD 60

Bảng 3.5: Tỷ lệ % các loại đất chính bị ngập ứng với các mức NBD 62

Bảng 3.6: Ma trận tác động do nước biển dâng 64

Bảng 3.7: Giải pháp thích ứng của vùng ven biển với NBD 73

Bảng 3.8: Định hướng quy hoạch SDĐ bị ngập trong điều kiện NBD 78

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Khung lý thuyết đánh giá tính dễ bị tổn thương và các tác động do NBD 18

Hình 1.2: Các bước đánh giá tác động do NBD 18

Hình 2.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu 30

Hình 3.1: Bản đồ nguy cơ ngập lụt do NBD 58

Hình 3.2: Bản đồ dự báo ngập lụt các loại hình SDĐ 59

Hình 3.7: Sơ đồ các giải pháp ứng phó với tác động của NBD đến SDĐ 71

Hình 3.8: Biểu đồ định hướng quy hoạch các loại đất bị ngập theo kịch bản NBD 80

Hình 3.9: Bản đồ định hướng quy hoạch SDĐ thích nghi với NBD 81

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Hình 2.2: Biểu đồ giá trị sản xuất giai đoạn 2008-2010 37

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2006 và 2010 38

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu các loại hình SDĐ 40

Hình 2.5: Biểu đồ so sánh cơ cấu các loại hình SDĐ 44

Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu các loại đất thời kỳ 2005–2010 và quy hoạch đến năm 2020 51

Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các loại đất chính bị ngập 61

Hình 3.4: Biểu đồ tỷ lệ % cơ cấu các loại đất chính bị ngập 61

Hình 3.5: Biểu đồ cơ cấu chi tiết các loại đất bị ngập 62

Hình 3.6: Biểu đồ tỷ lệ % các loại đất chính bị ngập 62

Trang 10

Việt Nam với đường bờ biển trải dài hơn 3000 km được đánh giá là một trong

13 quốc gia chịu rủi ro cao của BĐKH BĐKH và NBD tác động mạnh mẽ nhất đếncác vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các dải đồng bằng venbiển Đây là nơi tập trung đông dân cư, các trung tâm văn hoá, chính trị, công nghiệp,thương mại, dịch vụ và các vùng trọng điểm phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Với nỗ lực ứng phó với BĐKH toàn cầu, Việt Nam đã tham gia ký kết và phêchuẩn Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH và Nghị định thư Kyoto Năm

2008, Thủ tướng chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg phêduyệt chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH Nhiều bộ, ngành, địaphương đã triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu tình hình diễn biến và tácđộng của BĐKH đến tài nguyên, môi trường, sự phát triển KT-XH, đề xuất và bướcđầu thực hiện các giải pháp ứng phó Trong giai đoạn triển khai thực hiện chươngtrình, 2011 – 2015, tỉnh Quảng Nam và Bến Tre được chọn làm thí điểm

Theo kịch bản BĐKH và NBD năm 2012 (kịch bản phát thải trung bình B2,A1B) của Bộ Tài nguyên và Môi trường, BĐKH năm sẽ khiến cho nhiệt độ trung bình

ở Việt Nam tăng từ 2 - 4°C, mực nước biển sẽ tăng từ 65 - 100cm vào cuối thế kỷ này

Dự đoán, vào năm 2100, lượng mưa trung bình hằng năm sẽ tăng trong khoảng 1 10% Cũng theo kịch bản này, tại vùng Nam Trung Bộ, kể cả Quảng Nam, đến năm

-2020, nhiệt độ trung bình năm của vùng tăng từ 0,6 - 2,4oC, mực nước biển sẽ tiếp tụcdâng lên với tốc độ 0,5 - 0,6cm/năm, bên cạnh đó lượng mưa trong mùa khô giảm 10%

và tăng khoảng 10 - 15% trong mùa mưa

Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm củaMiền Trung Nằm ở khu vực có lượng mưa lớn nhất khu vực, lũ lụt thường tập trungxảy ra rất nhanh trong thời gian ngắn Hàng năm có khoảng 3 – 4 cơn bão, 2 – 3 cơn

áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Quảng Nam Ngoài ra, tỉnh còn chịu nhiều

Trang 11

Trong những năm gần đây BĐKH và NBD tác động mạnh mẽ, gây ra xói lở bờbiển, đe dọa đến hệ thống đê kè, gây nguy cơ ngập úng đất đai và xâm nhập mặn Theo

dự báo, diện tích các loại hình SDĐ chính bị ngập đến năm 2020 dưới tác động tổnghợp của của ngập lụt, BĐKH và NBD vào khoảng 574 km2, trong đó diện tích ngập doNBD khoảng 1,5km2 So với diện tích đất tự nhiên các huyện ven biển Quảng Nam thìdiện tích ngập này không lớn, nhưng đây là nơi tập trung các khu đô thị, khu côngnghiệp trọng điểm, các di sản văn hoá lịch sử quan trọng của tỉnh Từ nhu cầu thực tếquản lý lãnh thổ cho thấy, với quỹ đất hạn hạn chế, đã được phân bổ cho các nhu cầu

sử dụng quan trọng như trên Khi mực NBD cao sẽ làm ngập lụt các vùng đất thấp,làm thay đổi cơ cấu SDĐ, ảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng SDĐ cũng như các nhàhoạch định chính sách địa phương

Dải ven biển đã xác định phân bố không gian SDĐ ổn định, cơ bản đáp ứng yêucầu phát triển KT-XH hiện tại Tuy nhiên trong quy hoạch SDĐ vẫn còn một số tồn tạinhư sau:

− Quy hoạch các đô thị tập trung ở ven biển dễ bị ngập lụt

− Quy hoạch SDĐ chưa lồng ghép vấn đề BĐKH

− Quy hoạch SDĐ chưa tính đến kịch bản NBD trong tương lai

Hậu quả của NBD sẽ làm thay đổi cơ cấu SDĐ hiện tại, việc định hướng chocác năm tiếp theo và khả năng thích ứng của cộng đồng ven biển trước sự biến độngSDĐ đang là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu

Xuất phát từ thực trạng trên, vấn đề “Đánh giá tác động của nước biển dâng đến sự biến động sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Quảng Nam” được tác giả chọn làm

đề tài luận văn

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

Trang 12

Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm phục vụ việc lồng ghép vấn đề NBD do tácđộng của BĐKH vào trong quy hoạch SDĐ, phát triển kinh tế xã hội.

Đưa ra giải pháp giúp ứng phó với tác động của NBD trong bối cảnh hiện tại vàtương lai

2.2 Nhiệm vụ

Để hoàn thành mục đích đề ra, cần nghiên cứu các nội dung như sau

− Điều tra, đánh giá hiện trạng SDĐ của khu vực nghiên cứu;

− Đánh giá tác động của NBD đến sự biến động SDĐ;

− Xác định các giải pháp ứng phó trước tác động của NBD đến sự biến động SDĐ

ở khu vực nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: vùng ven biển tỉnh Quảng Nam, bao gồm 2 thành phố: Hội

An và Tam Kỳ, và 4 huyện: Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình và Núi Thành

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

5 Cách tiếp cận

Hiện nay có nhiều cách tiếp cận trong đánh giá tác động của BĐKH nói chung,NBD nói riêng Theo ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) thì có 3 cách: Tiếp cận

Trang 13

tác động (impactapproach), tiếp cận tương tác (interactionapproach) và tiếp cận tổng hợp (integratedapproach).

Điểm chung của các cách tiếp cận trên là:

− Đầu tiên đánh giá tác động của BĐKH ở thời điểm hiện tại (ứng với các điềukiện kinh tế, xã hội, môi trường hiện tại);

− Sau đó đánh giá tác động của BĐKH trong tương lai (ứng với các kịch bảnBĐKH và điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường trong tương lai theo khung thờigian đánh giá);

Dựa theo nội dung và đối tượng nghiên cứu của luận văn sẽ sử dụng cách tiếpcận như sau:

− Tác động của NBD sẽ làm ngập lụt một số diện tích đất dẫn đến biến động SDĐ

ở vùng ven biển

− Bằng cách tiếp cận tính toán số liệu diện tích bị ngập theo kịch bản NBD năm

2012 sẽ đánh giá được tác động của NBD đến việc SDĐ trong tương lai, từ đó

đề xuất các giải pháp thích ứng trong SDĐ của vùng nghiên cứu

6 Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

6.1 Cơ sở dữ liệu

− Số liệu hiện trạng SDĐ năm 2005, 2010, quy hoạch đến năm 2020;

− Bản đồ hiện trạng SDĐ năm 2010, quy hoạch đến năm 2020;

− Bản đồ địa hình;

− Bản đồ nền (hành chính, thủy văn, giao thông, )

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp kế thừa: Kế thừa các số liệu SDĐ, bản đồ hiện trạng và quy hoạchSDĐ đã được phê duyệt Kế thừa có chọn lọc các tài liệu khoa học do các tác giả trong

và ngoài nước đã công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích dữ liệu SDĐ qua các thời kỳ trongquá khứ và dự báo trong tương lai khi có tính đến mực NBD

Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng dữ liệu đầu vào là bản đồ độ cao của khuvực nghiên cứu, thực hiện mô phỏng các kịch bản NBD bằng Hệ thống thông tin địa lý(GIS), chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề nhằm xác định diện tích ngập lụt theo từngkịch bản NBD

Trang 14

7 Quy trình nghiên cứu

− Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, tình hình quản lý và hiện trạng SDĐ củakhu vực nghiên cứu Dựa trên phương pháp kế thừa các dữ liệu (bản đồ địahình, ảnh vệ tinh spot, bản đồ hiện trạng SDĐ, quy hoạch SDĐ, bản đồ hànhchính) đồng thời bổ sung các thông tin mới về hiện trạng SDĐ

− Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ đã thu thập và điều tra

− Biên tập, số hóa các bản đồ hiện trạng SDĐ năm 2010 và bản đồ định hướngquy hoạch SDĐ đến năm 2020

− Xây dựng mô hình DEM, thành lập các bản đồ dự báo các mức ngập từ mô hìnhDEM theo các kịch bản NBD năm 2012

− Sử dụng các phần mềm GIS tiến hành chồng xếp các bản đồ chuyên đề để thànhlập các bản đồ dự báo ngập lụt, tính toán diện tích đất bị ngập ứng ứng với cácmực NBD

− Đánh giá mức độ ảnh hưởng khi NBD đến các loại hình SDĐ chính bị ngập

− Đề xuất các giải pháp điều chỉnh quy hoạch SDĐ hợp lý, ứng phó với NBD

Chương 2 Đặc điểm vùng nghiên cứu

Chương 3 Đánh giá tác động của mực nước biển dâng đến sự biến động sửdụng đất

Kết luận và khuyến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về biến động sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm về biến động sử dụng đất

Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tượng, động lực của mọi sự biến động

đó là quan hệ tương tác giữa các thành phần của tự nhiên, KT-XH Như vậy để khaithác tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giánày và không làm suy thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biếnđộng của đất đai Sự biến động đất đai do con người sử dụng vào các mục đích KT-

XH có thể phù hợp hay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu

để tránh việc SDĐ đai có tác động xấu tới môi trường sinh thái

Nghiên cứu biến động tình hình SDĐ là xem xét quá trình thay đổi của diện tíchđất đai thông qua thông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật và nhữngnguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên này.Đánh giá biến động tình hình SDĐ, vấn đề trước tiên là phải làm rõ cơ sở củaviệc SDĐ đai và chức năng cho từng loại hình SDĐ:

- Việc SDĐ dựa trên tính chất đất đai (độ dốc, độ dày, độ phì), tập quán canh táctruyền thống, tác động thị trường

- Chức năng cho từng loại hình sử dụng: nông nghiệp, phi nông nghiệp

1.1.2 Những đặc trưng của biến động sử dụng đất

1.1.2.1 Quy mô biến động:

- Biến động về diện tích SDĐ nói chung

- Biến động về diện tích của từng loại hình SDĐ

- Biến động về đặc điểm của những loại đất chính

1.1.2.2 Mức độ biến động:

Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tích tăng hoặc giảm của các loạihình SDĐ giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu

Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm và

số phần trăm tăng, giảm của từng loại hình SDĐ giữa cuối và đầu thời kỳ đánh giá

Trang 16

1.1.2.3 Xu hướng biến động:

− Xu hướng biến động thể hiện theo hướng tăng hoặc giảm của các loại hình SDĐ

− Xu hướng biến động theo hướng tích cực hay tiêu cực

1.1.2.4 Những nhân tố gây nên sự biến động tình hình SDĐ:

Các yếu tố tự nhiên là cơ sở quyết định cơ cấu SDĐ vào các mục đích KT-XH,bao gồm các yếu tố sau: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật

Các yếu tố KT-XH có tác động lớn đến sự thay đổi diện tích các loại hình SDĐ,bao gồm các yếu tố sau:

- Sự phát triển các ngành kinh tế như: dịch vụ, xây dựng, giao thông và cácngành kinh tế khác

- Sự phát triển của dân số

- Các dự án đầu tư phát triển kinh tế

- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá

1.1.3 Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất

Đánh giá biến động tình hình SDĐ có ý nghĩa rất lớn đối với việc SDĐ

Việc đánh giá biến động của các loại hình SDĐ, là cơ sở khai thác tài nguyên đấtđai phục vụ các mục đích KT-XH có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái

Mặt khác, khi đánh giá biến động tình hình SDĐ cho ta biết được nhu cầu SDĐgiữa các ngành KT-XH, an ninh quốc phòng Dựa vào vị trí địa lý, diện tích tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân bố giữacác ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiện thuận lợi khó khăn đốivới nền KT-XH và biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêucực, để từ đó đưa ra những phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và cácbiện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái

Do đó đánh giá biến động tình hình SDĐ có một ý nghĩa hết sức quan trọng, làtiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển đúnghướng, ổn định trên tất cả mọi lĩnh vực KT-XH và sử dụng hợp lý tài nguyên

1.2 Cơ sở khung đánh giá tác động của mực nước biển dâng

Một khung công việc chung do Nicholl và các cộng sự (2003,2006), Smit và

Trang 17

thích ứng và điểu chỉnh khác nhau (Smit và các cộng sự, 2001) Cách t hích ứng tư đông (hay tự phát) đại diện cho sự ứng phó tự nhiên đối với NBD (ví dụ: tăng sự bồi

lắng theo chiều dọc của vùng đất ngập nước ven biển trong thiên nhiên hay điều chỉnhgiá thị trường trong hệ thống KT-XH) Quá trình tự động này thường ít được nhậnthức tuy nhiên lại có ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi của nhiều tác động Hơn nữa,quá trình điều chỉnh tự động này thường bị giảm hay dừng lại bởi những áp lực phikhí hậu gây ra bởi con người (Bijlsma và các cộng sự, 1996) [21] Thích ứng có kể hoach (chắc chắn phải từ hệ thống KT-XH) có thể giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn

thương thông qua một loạt các biện pháp

Tác động qua lại giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống KT-XH tại khu vực venbiển bao gồm những tác động của hệ thống tự nhiên đến hệ thống KT-XH và nhữngthích ứng có kế hoạch của hệ thống KT-XH đến hệ thống tự nhiên Điều này khiến hệthống tự nhiên và hệ thống KT-XH tương tác với nhau theo một cách rất phức tạp.Những thích ứng và điều chỉnh không đổi xảy ra trong và giữa các hệ thống nhưthường lệ sẽ làm giảm độ lớn tác động tiềm năng, điều sẽ xảy ra nếu thiếu thích ứng

và điều chỉnh Vì vậy, những tác động thực sự thường nhỏ hơn rất nhiều so với nhữngtác động tiềm năng nếu quá trình ước tính bỏ qua sự thích ứng (trừ trường hợp thíchứng không hiệu quả (Smit và các cộng sự, 2001)) Đánh giá tác động mà không tínhđến các biện pháp thích ứng nói chung sẽ đánh giá quá cao các tác động (tức là tínhtác động tiềm năng chứ không phải là tác động thật sự)

Trang 18

Hình 1.1: Khung lý thuyết đánh giá tính dễ bị tổn thương và các tác động do NBD

Theo Hướng dẫn kỹ thuật của IPCC [28] về đánh giá tác động của BĐKH vàThích ứng, khung chung để thực hiện một bản đánh giá tác động gồm bảy bước:

Sự nhạy cảm của XH

KT-Khả năng tự thích ứng

Tính nhạy cảm kinh tế-xã hội

Cácảnh hưởng khác

Khả năng thích ứng theo

kế hoạch

Các áp lực không liên quan đến khí hậu

Khả năng thích ứng tự nhiên

Tính nhạy cảm tự nhiên

Khả năng tự thích ứng

Tính tổn thương tự nhiên

Cácảnh hưởng địa-vật lý

sinh-Khả năng thích ứng theo kế hoạch

HỆ THỐNG KT-XH

Trang 19

Năm bước đầu được coi là phổ biến đối với hầu hết các nghiên cứu Bước 6, 7 thìxuất hiện ít hơn Các bước được làm liên tục nhau nhưng khung này cũng cho phép lặplại ở một số bước Ở mỗi bước, một loạt các phương pháp nghiên cứu được sử dụng

1) Bước l: Xác định vấn đề

Bước này bao gồm xác định mục đích của việc đánh giá, những đối tượng quantâm, phạm vi thời gian và không gian của nghiên cứu, những dữ liệu cần thiết

2) Bước 2: Lựa chọn phương pháp

Có thể lựa chọn rất nhiều phương pháp phân tích tò mô tả định tính thông quađánh giá dự đoán hoặc bán định lượng cho tới phân tích định lượng và dự đoán Bất kìbản đánh giá tác động nào cũng đều có thể sử dụng một hay nhiều hơn trong nhữngphương pháp này Có 4 phương pháp chung là: thực nghiệm, dự đoán tác động,nghiên cứu dựa trên những kinh nghiệm tương tự và phỏng vấn chuyên gia

3) Bước 3: Kiểm tra phương pháp

Sau khi lựa chọn phương pháp đánh giá, việc kiểm tra các phương pháp nhằmchuẩn bị cho nhiệm vụ tính toán là rất quan trọng Ba hoạt động sau có thể là rất hữuích trong việc kiểm tra phương pháp: nghiên cứu tính khả thi, những số liệu thu được

và kiểm tra mô hình

4) Bước 4: Lưa chon kịch bản

Lựa chọn kịch bản NBD từ đó đánh giá tác động tiềm năng của NBD theo kịchbản đó đến khu vực nghiên cứu

Trang 20

Các chỉ sổ của sự thay đổi

Có những khu vực, hoạt động hoặc cơ quan cụ thể rất nhạy cảm với NBD và cóthể cung cấp những dấu hiệu tác động sớm và chính xác do NBD

Dựa vào các tiêu chuẩn

Điều này có thể dung làm tài liệu tham khảo hoặc tạo ra một sự khác quan nhằm

đo lường tác động của NBD

Chi phí và lợi ích

Chi phí và lợi ích nên được định lượng tới một mức độ có thể và được thể hiệnbằng các giá trị kinh tế Các tiếp cận này làm rõ phán đoán rằng một thay đổi trong tàinguyên và phân phối tài nguyên do NBD cũng có khả năng tạo ra lợi ích cũng như chi

phí Cũng có thể kiểm tra chi phí và lợi ích của lựa chọn “không làm gì c ả” để giảm

nhẹ khả năng BĐKH

Phân tích địa lý

Bản đánh giá tác động đánh giá NBD ảnh hưởng tới khu vực hay một vùng nhưthế này Những tác động trực tiếp của NBD chủ yếu là thêm những khu vực mới bịngập trong nước biển và có khả năng bị lụt lội Những tác động này phụ thuộc trựctiếp vào độ cao của mực NBD và địa hình của khu vực bị ảnh hường Chính vì vậy,GIS là một phương pháp hiệu quả để xác định diện tích bị ngập lụt cũng như mức độthiệt hại của mỗi lớp giá trị kinh tế theo mức độ ngập lụt tại khu vực nghiên cứu

Những yếu tố không chắc chắn

Những yếu tố không chắc chắn tồn tại ở mọi bước của một bản đánh giá tácđộng NBD bao gồm sự không chắc chắn về lượng khí nhà kính phát thải trong tươnglại, sự tập trung của khí nhà kính trong khí quyển, sự thay đổi của khí hậu, sự nhạycảm của NBD với sự thay đổi của nhiệt độ, những tác động tiềm năng và đánh giá sựThích ứng Có hai phương pháp nhằm tính đến những yếu tố không chắc chắn này là:phân tích sự không chắc chắn và phân tích rủi ro

- Phân tích yếu tố không chắc chắn: Phân tích yếu tố không chắc chắn bao gồmmột loạt các kỹ thuật dự đoán và chuẩn bị cho những tác động của những sự kiệnkhông chắc chắn xảy ra trong tương lại Nó được sử dụng để mô tả một phân tíchnhững yếu tố không chắc chắn đột ngột xuất hiện trong bản nghiên cứu đánh giá

Trang 21

là chiến lược chính để đối phó với vấn đề khí nhà kính.

- Các biện pháp thích ứng là phản ứng với cả tác động tích cực và tiêu cực củaBĐKH và NBD

7) Bước 7: Đánh giá các chiến lược thích ứng

Một khung đánh giá chung cho một chiến lược thích ứng gồm các bước sau:

- Xác định mục tiêu;

- Chỉ rõ các tác động chính của NBD;

- Xác định các lựa chọn thích ứng;

- Nghiên cứu những yếu tố tác động đến lựa chọn thích ứng;

- Xác định số lượng các biện pháp và trình bày các chiến lược thay thế;

- Đề xuất các biện pháp thích ứng

Trang 22

1.3 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan

Trên thế giới:

Có nhiều công trình nghiên cứu về tác động của NBD, nổi bật trong số đó là cáccông trình nghiên cứu của Darwin và Tol (1999), Hoozemans và các cộng sự (1993),Nicholls và các cộng sự (1998, 2004, 2006), Dasgupta và cộng sự (2007), Mendelsohn(2006) Điểm chung của các nghiên cứu này là các tác giả đã sử dụng tập hợp các chỉtiêu để đo lường ảnh hưởng bao gồm mất đất, dân cư bị ảnh hưởng, giá trị tài sản bịmất, cho một quốc gia hay một vùng trên thế giới Dưới đây là kết quả nghiên cứucủa một số công trình tiêu biểu:

1 Nicholls và Lowe (2006) tính rằng khi mực nước biển dâng cao 40 cm, số nạnnhân của lũ trên thế giới hiện nay là 13 triệu người sẽ tăng lên 94 triệu người.Khoảng 20% trong số họ sống ở vùng Nam Á, trong đó vùng bị ảnh hưởng nặngnhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long và tiếp đến là vùng Đồng bằng sôngHồng [35] Như vậy các tác giả mới chỉ thống kê, dự báo được con số thiệt hại vềngười khi mực NBD mà chưa đề cập đất đai bị mất

2 IPCC (2007) qua phân tích và phỏng đoán các tác động của NBD đã công nhận

ba vùng châu thổ được xếp trong nhóm cực kỳ nguy cơ do sự BĐKH là vùng hạlưu sông Mekong (Việt Nam), sông Ganges - Brahmaputra (Bangladesh) và sôngNile (Ai Cập) Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc – UNDP (2007) đánhgiá: “khi nước biển tăng lên 1 m, Việt Nam sẽ mất 5% diện tích đất đai, 11%người dân mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp (tương đương 5 triệu tấnlúa và 10% thu nhập quốc nội [29] Như vậy, ngoài con số thiệt hại về người, tàisản, các tác giả đã thống kê, dự báo được lượng đất đai bị mất.mực NBD Tuynhiên chưa có sự phân loại các loại hình SDĐ bị mất cũng như các tác động gây

ra do NBD đến sự biến động SDĐ

3 Dasgupta và các cộng sự (2007) đã công bố một nghiên cứu chính sách do Ngânhàng Thế giới (WB) xuất bản đã chia 84 nước đang phát triển ở ven biển thành 5nhóm theo 5 văn phòng khu vực của WB gồm: Mỹ Latin và Caribê (25 nước);Trung Đông và Bắc Phi (13 nước); Châu Phi cận Xahara (29 nước); Đông Á (13nước); và Nam Á (4 nước) Với mỗi nước và khu vực, các nhà khoa học đánh giátác động của mực NBD cao theo 6 chỉ thị: đất đai, dân số, tổng sản phẩm quốcnội (GDP), diện tích đô thị và đất ngập nước Cuối cùng, các tác động này được

Trang 23

tính toán theo các kịch bản về mực NBD cao từ 1-5m Các nhà khoa học đã sửdụng các phần mềm GIS để chồng ghép 6 yếu tố quan trọng bị tác động của cácvùng có nguy cơ nhấn chìm theo 5 kịch bản NBD từ 1-5m [23]

4 Liên quan đến xem xét các tổn thương của vùng ven biển do ảnh hưởng của NBD

có các công trình nghiên cứu của Gornitz và cộng sự (1990, 1999, 2000) Tác giả

đã tiến hành xây dựng bộ cơ sở dữ liệu đánh giá tính dễ bị tổn thương Các cơ sở

dữ liệu tích hợp các biến (độ cao, loại đá ven biển, địa mạo, NBD tương đối, xói

lở và bồi tụ, phạm vi thủy triều và độ cao sóng) [26] Kế thừa các nghiên cứu củaGornitz, Thieler và Hammer-Klose đã hoàn thiện việc cho điểm xếp hạng bộ cơ

sở dữ liệu theo khả năng đóng góp của chúng đến sự thay đổi đường bờ biển vàphân tích để tạo ra một chỉ số thể hiện sự nhạy cảm dễ bị tổn thương tương đốicủa khu vực ven biển trước tác động của NBD [38]

5 Theo các nghiên cứu của Titus (1984) [37], Dean và cộng sự (1987) [24], mựcNBD bao gồm: dâng do thủy triều, bão và BĐKH Sự dâng cao của mực nướcbiển dưới tác động của BĐKH sẽ gây ra tác động ngập lụt vùng đất ngập nước vàvùng đất thấp ven biển như sau:

− Tác động rõ rệt nhất của mực NBD, đề cập đến cả việc chuyển đổi các vùng đấtcạn thành đất ngập nước và chuyển đổi các vùng đất ngập nước thành mặt nước.Qua thời gian ngập lụt do NBD sẽ làm thay đổi vị trí đường bờ biển và làm ngậpmôi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng

− Nếu mực NBD từ từ như hàng ngàn năm qua, những vùng đất thấp (đất ngập

nước, đất trên cạn, đảo san hô, đảo chắn (barrier islands), đồng bằng châu

thổ, ) sẽ không bị ngập Đất ngập nước được trầm tích bồi đắp và quá trìnhthành tạo than bùn từ thực vật cho phép chúng luôn ở trên mực nước biển, đảođảo san hô luôn được đun cao bởi cát phân rã từ các rạn san hô, đảo chắn dướitác động của sóng và gió có xu hướng di chuyển vào bờ, đồng bằng châu thổđược phù sa từ các dòng sông bồi đắp, Nếu mực NBD dâng nhanh, ít nhất làmột số trong những vùng đất thấp kể trên sẽ bị ngập

− Theo Titus và cộng sự, một trong những nguyên nhân làm gia tăng mức độ ngậplụt vùng ven biển là các hoạt động nhân sinh, cụ thể như sau [39]:

+ Hầu hết những tác động mô tả ở trên sẽ hiện diện trong vùng châu thổ sông Bởi

Trang 24

vì vùng đất ngập nước châu thổ và vùng đất thấp được hình thành bởi sự lắngđọng phù sa sông, những vùng đất này thường có cao độ vài mét so với mựcnước biển và do đó dễ bị tổn thương do ngập lụt Tuy nhiên, trong điều kiện tựnhiên hoạt động bồi đắp của dòng sông vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ có thể bắtkịp với tốc độ dâng cao của mực nước biển.

+ Các hoạt động của con người đã vô hiệu hóa khả năng bồi đắp phù sa tự nhiêncủa dòng sông Trong vài ngàn năm qua, Trung Quốc, Hà Lan, Miền Bắc ViệtNam đã dựng đê biển và đê sông để ngăn lũ Kết quả là, các cơn lũ hàng nămkhông thể tràn bờ sông Do không có phù sa bồi đắp hàng năm, dưới tác độngcủa NBD nhiều vùng đất thấp giáp biển không có đê bảo vệ đã bị ngập lụt

+ Trong thế kỷ qua, để ngăn ngừa bồi đắp tuyến đường hàng hải, Mỹ đã đóng một

số chi lưu sông Mississippi, nắn dòng chảy thông qua một vài kênh chính Gầnđây một số đoạn đê sông cũng đã được xây dựng Không giống như các vùngđồng bằng châu thổ Trung Quốc và Hà Lan, Miền Bắc Việt Nam, đồng bằngsông Mississippi không được bao quanh bởi những con đê Dưới tác động củaNBD và sự lắng đọng trầm tích, Bang Louisiana đang mất 100 dặm vuông mỗinăm Tại Ai Cập, đập Aswan ngăn nước sông Nile tràn bờ, hệ quả là vùng đồngbằng đang bắt đầu bị xói mòn (Broadus et al 1986) [22] Tương tự, một con đậplớn trên sông Niger đang làm cho vùng bờ biển của Nigeria bị xói mòn 10-40mét mỗi năm (Ibe và Awisika 1989) [27]

+ Khoảng 20% dân số Bangladesh sinh sống ở vùng đồng bằng sông Hằng và sôngBrahmaputra có độ cao <1m trên mực nước biển, bên cạnh đó, gần 1/3 đất nướcthường xuyên bị lũ lụt hàng năm Người dân ở khu vực nông thôn đã quen với lũlụt và coi đó là nguồn cung cấp phù sa màu mỡ cho đất nông nghiệp Tuy nhiên

lũ lụt đã và đang đe dọa các vùng đô thị, chính vì lẽ đó, chính cphủ đang xem xétxây dựng đê để ngăn chặn lũ lụt

+ Các hoạt động của con người có ảnh hưởng lớn mang tính quyết định đến sư tồntại của trong điều kiện mực NBD cao Có lẽ quan trọng nhất, các hệ sinh thái đấtngập nước sẽ di chuyển về phía đất liền ở nơi con người chưa khai thác Nếu cáckhu vực được bảo vệ với hệ thống kè bờ hoặc đê, các vùng đất ngập nước sẽ bịthu hẹp diện tích và chỉ tồn tại giữa các cấu trúc bảo vệ này

Trang 25

+ Dọc theo bờ biển của Australia, Brazil, Nigeria, Bồ Đào Nha, Hoa Kỳ, và nhiềuquốc gia khác, một trong những tác động quan trọng nhất của sự dâng cao mựcnước biển sẽ là mối đe dọa cho hạ tầng dịch vụ bãi biển Riêng tại Hoa Kỳ, thậmchí là một sự gia tăng nhỏ trong mực nước biển sẽ làm xói lở bờ biển cơ sở hạtầng dịch vụ Tại các khu vực nơi mà hạ tầng dịch vụ được bảo vệ bởi kè bờ,toàn bộ bãi biển sẽ biến mất

+ Hơn nữa , nhiều khu nghỉ dưỡng nằm trên hòn đảo chắn nơi có độ cao 1-2m trênmực nước biển Mặc dù hòn đảo chắn tự nhiên có thể di chuyển về phía bờ hoặc

có thể không bởi vì cấu trúc ngăn chặn việc vận chuyển cát vào bờ và vì cáccông trình xây dựng có xu hướng san bằng cát trở lại và cuốn vào bờ Vì vậy,ngoài việc bị xói mòn, bề mặt thấp của các đảo sẽ bị tình trạng ngập úng đe dọa

Các thành phố ven biển:

+ Trong suốt lịch sử tồn tại, các thị trấn nhỏ thường phải di dời để ứng phó với sựxói mòn và NBD Hiện nay, để chủ động ứng phó, chính quyền các thành phốlớn (Dakka, Lagos, Thượng Hải, và Miami) đã xây dựng các công trình bảo vệ(tuyến đê và hệ thống bơm) để tránh ngập úng

6 Liên quan đến vấn đề nghiên cứu lý thuyết tác động của NBD đến SDĐ có côngtrình nghiên cứu của các tác giả B.McCusker và E.R.Carr Theo đó, các tác giả đãtổng kết 4 xu hướng nghiên cứu chính [31]:

- Nguyên nhân của sự biến đổi SDĐ thường được cho là do kết hợp lại các độnglực được xác định một cách rộng rãi

- Việc nghiên cứu về nguyên nhân của sự thay đổi hướng tới tiếp cận các động lựcbiến đổi mang tính toàn cầu hoặc khu vực

- Biến đổi SDĐ thường được coi như là kết quả của các quá trình khác (chính trị,kinh tế, môi trường), đóng vai trò như một điều kiện cho những quá trình ở quy

mô địa phương và toàn cầu, thay vì là một quá trình được thành lập bởi mối quan

hệ quyền lực địa phương, khu vực, và quốc gia

- Các tài liệu có xu hướng hướng tới nghiên cứu các hộ gia đình (sử dụng phươngpháp tiếp cận hệ thống – gợi nhắc phương pháp tiếp cận văn hóa sinh thái tớitương tác con người - môi trường) và kết quả mô hình hóa

Trang 26

7 Liên quan đến vấn đề nghiên cứu thực tiễn tác động của NBD đến SDĐ có cáccông trình nghiên cứu của Richardson và cộng sự, Titus, Mahabub Sarwar [26,38] Điểm chung của các công trình nghiên cứu này là các tác giả mới chỉ đề xuấtcác công cụ chính sách để thực hiện quản lý sử dụng đất vùng ven biển và các môhình sử dụng đất trong bối cảnh NBD.

Ở Việt Nam:

- Vào những năm 90 của thế kỷ trước, các tác giả Nguyễn Đức Ngữ, NguyễnTrọng Hiệu, đã tiến hành nghiên cứu về NBD ở Việt Nam Tuy nhiên vấn đềnày chỉ thực sự được quan tâm từ sau năm 2000 Các công trình nghiên cứu vềNBD cũng đã dần đi vào chiều sâu về bản chất vật lý và những bằng chứng chothấy sự tác động của nó Kết quả của những nghiên cứu này đã cho chúng ta biếtkhí hậu Việt Nam có những dấu hiệu biến đổi sâu sắc

- Giai đoạn từ năm 2000 đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu về tác động củaNBD do BĐKH Điểm nổi bật của các công trình nghiên cứu này là đã đi sâu vàotính toán mực NBD và đánh giá tác động của NBD đến từng dạng tài nguyên ởmột khu vực cụ thể Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:

1 Các công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Xuân Hiển, Trần Hồng Lam,Nguyễn Thọ Sáo [6, 9,10] đã sử dụng các mô hình, tính toán thống kê để tiếnhành nghiên cứu nước dâng do bão đến khu vực ven biển Kết quả nghiên cứumới chỉ dừng lại ở những mô hình mực NBD do bão trên quy mô lớn, chưa tínhđến quy mô địa phương, chưa có những đánh giá tác động đến các yếu tố tựnhiên, KTXH vùng ven biển

2 Cũng liên quan đến vấn đề NBD, tác giả Phan Thị Kim Văn [18] đã thực hiện đềtài nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng NBD do BĐKH toàn cầu đốivới sự biến động của vùng quần đảo Trường Sa Đây là công trình đầu tiênnghiên cứu về tác động của NBD do BĐKH ở khu vực hải đảo Kết quả đề tài đãtích hợp các loại dữ liệu bằng GIS để mô hình hóa và dự báo quá trình dao độngmực nước biển trong khu vực nghiên cứu Xây dựng được bộ bản đồ phân bố vàdiện tích bị ngập lụt của 23 đảo nổi, nửa nổi nửa chìm theo các kịch bản khi NBD0.5 m và 1.0 m qui trình định kỳ giám sát mực NBD vùng quần đảo Trường Sa.Tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến khả năng tác động đến các loại hình SDĐ trênquần đảo

Trang 27

3 Liên quan đến vấn đề xâm nhập mặn do tác động của BĐKH và NBD có cáccông trình nghiên cứu của các tác giả Đỗ Thị Bính, Nguyễn Văn Hoàng, PhạmTất Thắng [1, 5, 13] Các công trình nghiên cứu đã sử dụng các mô hình tính toánảnh hưởng của BĐKH và NBD đến tài nguyên nước mặt, nước ngầm và đưa racác khuyến nghị khai thác và sử dụng hợp lý mà chưa đánh giá tác động đến cácdạng tài nguyên khác Tuy nhiên, các tác giả vẫn chưa nghiên cứu vấn đề xâmnhập mặn tác động đến tài nguyên đất, biến động SDĐ

4 Liên quan đến vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của NBD đến hệ sinh thái rừng ngậpmặn có công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thị Kim Cúc, PhanNguyên Hồng, Hoàng Văn Thắng [4, 7, 11] Tuy nhiên chưa thấy được mối liên

hệ giữa sự biến động diện tích rừng ngập mặn và các loại hình SDĐ kế cận

5 Dương Văn Viện và cộng sự [19] đã thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH,NBD đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang Tác giả đã tiến hànhnghiên cứu, đánh giá khả năng thích ứng của các hệ thống thủy lợi trên địa bàn để

dự báo mức độ ảnh hưởng do NBD theo các kịch bản BĐKH, làm cơ sở khoa họccho việc đề xuất các giải pháp thích ứng (công trình, phi công trình) với BĐKH-NBD Tuy nhiên đề tài nghiên cứu vẫn chưa đề cập cụ thể đến các loại hình SDĐnông nghiệp bị ảnh hưởng do NBD

- Về nghiên cứu tác động của NBD đến tài nguyên đất, SDĐ có một số công trìnhnghiên cứu sau:

1 Dự án P1-08-VIE do các tác giả thuộc Viện Địa lý thực hiện với chuyên đề: “Xác định các giải pháp thích ứng (chia sẻ tổn thất, giảm sạt lở đất, điều chỉnh quy

ho ạch SDĐ) ở các khu vực nghiên cứu cụ thể của tỉnh Quảng Nam và vùng Trung Trung B ộ”.[8] Các tác giả đã đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH trong

nông nghiệp ở tỉnh Quảng Nam: Các giải pháp về cơ cấu lịch mùa vụ, gieo trồngcác giống lúa chịu hạn, chịu mặn Đề xuất các giải pháp phòng chống, giảm thiểuxâm nhập mặn do BĐKH và NBD ở các vùng duyên hải

2 Cũng trong khuôn khổ Dự án P1-08-VIE có chuyên đề: “Nghiên cứu tác động của BĐKH đến sinh thái nông nghiệp ở những vùng cảnh quan khác nhau tại khu vực Trung Trung Bộ”[3] Các tác giả thành lập bản đồ cảnh quan sinh thái tỉnh

Quảng Nam tỉ lệ 1/100.000, là cơ sở khoa học để thành lập bản đồ các cảnh quansinh thái nông nghiệp vùng ven biển và xác định đặc điểm, tính chất tác động của

Trang 28

BĐKH và NBD đến các cảnh quan này Điểm chung của hai chuyên đề trên làcác tác giả mới chỉ đưa ra các giải pháp liên quan đến chính sách, khoa học trongsản xuất nông nghiệp mà chưa đi sâu nghiên cứu các giải pháp điều chỉnh quyhoạch từng loại hình SDĐ cụ thể.

3 Các tác giả thuộc Trung tâm kỹ thuật môi trường – CEE [14] thực hiện nghiêncứu đánh giá tác động của BĐKH và NBD tới các vùng đất thấp và đất ngậpnước Kết quả nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp ứng phó như: Nâng cao nănglực quản lý của các cơ quan nhà nước liên quan; Hoàn thiện hệ thống thủy lợi;Cải thiện giống cây trồng vật nuôi; Quy hoạch dân cư, nâng cao chất lượng cuộcsống; Vệ sinh môi trường sống; Nâng cao nhận thức cộng đồng

4 Các tác giả thuộc Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học - Đại họcHuế [20] đã xây dựng mô hình DEM, các bản đồ ngập lụt và tính toán, dự báodiện tích đất trồng lúa ở dải ven biển có nguy cơ bị ngập bởi mực NBD ứng vớikịch bản phát thải trung bình ở các mốc thời gian khác nhau Kết quả của nghiêncứu này mới chỉ sử dụng để hỗ trợ cho công tác quy hoạch SDĐ trồng lúa màchưa đề cập đến các loại hình SDĐ có liên quan khác

5 Vấn đề ứng phó với tác động của BĐKH nói chung, NBD nói riêng không chỉdừng lại ở các công trình nghiên cứu mà còn được cụ thể hóa trong các chủtrương, định hướng phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường của Chính phủ.Thực hiện chủ trương này, các tỉnh thành phố ven biển đã thành lập các đề án ưngphó với BĐKH và NBD giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.Một số tỉnh bị ảnh hưởng nặng nhất bởi BĐKH và NBD ở Việt Nam (Bến Tre,Sóc Trăng, ) đã công bố Đề án “Ứng phó với BĐKH và NBD giai đoạn 2011 -

2015 và định hướng đến năm 2020” [16, 17] Điểm nổi bật nhất của các đề án là

đã nêu chủ trương điều chỉnh quy hoạch SDĐ có lồng ghép các yếu tố BĐKH chocác đô thị, khu vực dân cư, đặc biệt những nơi có nguy cơ bị ảnh hưởng của lũlụt, sạt lở đất Tuy nhiên đề án chưa tính đến các kịch bản NBD trong tương laimới chỉ dừng lại ở những thống kê thiệt hại do NBD trong quá khứ

Trang 29

Tiểu kết Chương 1:

Tóm lược các công trình nghiên cứu cho thấy, biến động SDĐ là xu thế tất yếudưới sự tác động của hệ thống tự nhiên, KT-XH Tuy nhiên dưới sự tác động của hiệntượng NBD do BĐKH sẽ càng làm trầm trọng sự biến động nội tại của thống SDĐ.Các công trình nhiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước thường đi sâunghiên cứu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng NBD, tập trung đánh giá tổng hợp cáctác động của NBD đến hệ thống tự nhiên, KT-XH, chưa có công trình nào nghiên cứusâu tác động đến biến động của từng loại hình SDĐ

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU

Hình 2.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu

QUẢNG NAM

VÙNG NGHIÊN CỨU

Trang 31

− Khu vực đồng bằng ven biển Thăng Bình - Tam Kỳ là các vũng vịnh biển trongthời kỳ Neogen - Đệ Tứ Các trầm tích phân bố theo sự chuyển tướng từ bờ vàotrung tâm vịnh Phần rìa bờ vịnh và xung quanh các đảo phân bố các trầm tíchhạt thô Tại trung tâm các vũng vịnh là các vật liệu hạt mịn Các tầng bề mặttương ứng với tướng biển lùi là các tập cát, sét, bột lẫn sạn sỏi xám trắng loang

lổ, nhiều kết von laterit

− Khu vực ven bờ là các dải đồng bằng cát kéo dài theo bờ biển, dạng các bar cátvùng cửa sông ven biển Do tác động của gió tạo thành các cồn cát phân bố ởphần trung tâm của các dải cát ở các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình và TP.Tam Kỳ

Trang 32

Khu vực ven biển tỉnh Quảng Nam có hướng địa hình nghiên dần từ Tây sangĐông Vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ ĐiệnNam, Điện Bàn đến Tam Quan, Núi Thành Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thốngsông ngòi khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang.

độ năm

(0C)

Nhiệt

độ TB năm

(0C)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất

(kcal/cm2/năm)

Lượng mưa TB năm

Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 Mưa lớn tập trungvào các tháng: 10, 11 và 12 Trong 3 tháng này, tổng lượng mưa vùng ven biểnkhoảng 2.000 - 2.400mm, lượng mưa trung bình khoảng 250mm, thường gây ngậpúng ở một số nơi

Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến đầu tháng 8, mưa ít vào các tháng: 2, 3 và 4.Lượng mưa trung bình trong các tháng này khoảng 20 - 40mm

Lượng mưa thay đổi theo mùa làm cho các sông, suối nhỏ, giếng khơi bị cạn kiệt

về mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của phần lớn dân cư dùng các nguồnnước tự nhiên để phục vụ cho đời sống sinh hoạt

2.1.5 Thủy văn

Vùng nghiên cứu có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn

và hệ thống sông Tam Kỳ Ngoài hai hệ thống sông chính này, dọc theo bờ biển còn

có sông Trường Giang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng, nối liềnsông Thu Bồn và sông Tam Kỳ với chiều dài khoảng 70 km

Hệ thống sông ngòi đóng vai trò quan trọng là tiêu thoát lũ và cung cấp nước cho

Trang 33

sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp và NTTS trong vùng

Các sông trong vùng bắt nguồn từ vùng núi cao sườn phía Đông dãy TrườngSơn, sông ngắn và dốc, lòng sông lớn; ở vùng núi lòng sông hẹp, bờ sông dốc đứng,sông có nhiều ghềnh thác, độ uốn khúc lớn

Phần giáp ranh giữa trung du và hạ lưu lòng sông thường thay đổi, bờ sông thấpnên vào mùa lũ hàng năm nước tràn vào đồng ruộng, làng mạc gây ngập lụt

2.1.6 Lớp phủ thực vật

Lớp phủ thực vật trong vùng phân hóa rõ rệt theo điều kiện khí hậu thổ nhưỡng

từ Đông sang Tây Rừng rụng lá chỉ thị cho điều kiện khô hạn Từ Đông sang Tây cóthể gặp các thảm thực vật rừng ngập mặn đến các trảng truông cây gai, xương rồngtrên đất cát, rừng rụng lá trên đất xám bạc màu, vùng đồi thềm và trên núi là rừng kínthường xanh

2.1.7 Tài nguyên đất

Lịch sử khai thác đất của vùng đã trải qua phương thức du canh đốt nương làmrẫy và chăn thả đại gia súc lâu đời của dân tộc Chăm Do thuận tiện giao thông nênrừng và đất rừng ở đây được khai thác sớm Quá trình thoái hóa đất xảy ra mạnh mẽnhất tại dải đất cát ven biển thuộc huyện Thăng Bình và các huyện miền núi phía Tâytỉnh Quảng Nam Ngoài ra chiến tranh cũng là một trong những nguyên nhân của tìnhtrạng thoái hóa đất và hoang mạc hóa

Từ các điều kiện phát sinh đất đã hình thành lên lớp phủ thổ nhưỡng tỉnhQuảng Nam thể hiện tính đa dạng phức tạp, gồm có 10 nhóm đất (Bảng 2.2):

Bảng 2.2: Diện tích các loại đất tỉnh Quảng Nam

4 Đất cồn cát và cát biển 33.655 3,22 - Khu vực ven biển

5 Đất thung lũng, đất dốc tụ 9.153 0,88 - Thung lũng dưới chân đồi núi

6 Đất xám 40.057 3,84 - Ở địa hình cao Thăng Bình, Tam

Trang 34

10 Đất xói mòn trơ sỏi đá 5.436 0,52 - Chủ yếu ở đồi núi phía tây các

Duy Xuyên, Tam Kỳ

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

2.2.1 Dân số & lao động

2.2.1.1. Mật độ dân số

Vùng ven biển trải rộng trên địa bàn 6 huyện, thành phố: Điện Bàn, Hội An,Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ và Núi Thành với phần lớn hoạt động kinh tế xã hộitập trung Vùng này có diện tích hẹp, chỉ chiếm khoảng 16% tổng diện tích QuảngNam, nhưng dân số đông đúc (mật độ dân số 706 người/km2), chiếm 61 % tổng số

Mật độ dân số của vùng là 724 người/km2 cao hơn nhiều so với toàn tỉnh Dân

cư trong vùng phân bố không đều, dân cư đô thị có mật độ cao chủ yếu tập trung tạiTP.Tam Kỳ và Hội An Dân cư nông thôn chủ yếu tập trung tại các xã ven biển, dọcquốc lộ 1A

2.2.1.2 Dân số đô thị và tốc độ đô thị hóa

Giai đoạn 2000-2005, vùng có tỷ lệ tăng trưởng dân số đô thị tương đối cao, tỷ

lệ bình quân đạt khoảng 4,4%/năm, chủ yếu là do sức hút về các khu trung tâm kinh tếchính trị (Tam Kỳ), các khu công nghiệp mới hình thành; mở rộng đô thị và đô thị hóacác khu dân cư nông thôn ven đô thị (Hội An)

Tuy nhiên, giai đoạn 2006-2010, có tỷ lệ tăng trưởng dân số đô thị tương đốithấp, bình quân 1,97%, so với tỷ lệ toàn quốc là 2,75% Nguyên nhân tăng trưởng dân

số đô thị của vùng chủ yếu do tăng tự nhiên, tỷ lệ tăng cơ học không đáng kể Tốc độtăng dân số đô thị của vùng không đều, chủ yếu tăng cao tại khu vực Hội An (bìnhquân 3,21%/năm)

Tỷ lệ đô thị hóa của vùng năm 2010 là 24,81%, thấp hơn tỷ lệ đô thị hóa toànquốc khoảng 28,1% (Đà Nẵng: 86%, Thừa Thiên Huế: 31%, Quảng Ngãi, 14,69%,Bình Định: 26,59%)

Trang 35

2.2.1.3 Dân cư nông thôn

Dân cư nông nghiệp phân bố trong các làng xã, hoạt động sản xuất lúa, màu,NTTS Chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên của vùng, phần lãnh thổ bao gồm khuvực phía dưới đường quốc lộ 1A và một phần dưới đường sắt Bắc - Nam

Với đặc trưng địa hình tương đối bằng phẳng, đất có độ phì khá, năng suất câytrồng cao, hệ thống thuỷ lợi phát triển Ngoài tiềm năng về sản xuất nông nghiệp, còn

có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế biển, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ hải sản nước ngọt

và nước lợ Đây là vùng kinh tế quan trọng, vùng sản xuất nông nghiệp chính của tỉnh

Đặc điểm chung của vùng này là mật độ dân cư cao, sống bằng nhiều ngànhnghề (sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán …), đặc biệt làcác khu vực ngoại ô 2 TP.Hội An và Tam Kỳ Một số khu vực dân cư tập trung tạothành các điểm dân cư theo mô hình đô thị khá rõ nét như: Kế Xuyên, Quán Gò(Thăng Bình), Điện Phương, Điện Minh (Điện Bàn)

Khó khăn của vùng này là mật độ dân cư cao, ruộng đất ít Một số vùng ngậpúng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô Diện tích vùng cát ven biển trống cònnhiều, cơ cấu cây trồng chuyển đổi chậm, còn nặng về độc canh cây lúa, chưa hìnhthành những vùng chuyên canh lớn, đất vườn chủ yếu là vườn tạp, giá trị kinh tế thấp

Nhìn chung các điểm dân cư nông thôn phát triển tương đối đồng đều, đã có các

dự án đầu tư hạ tầng nông thôn được triển khai như cấp nước sạch, cấp điện Một sốkhu vực đang nghiên cứu lập quy hoạch các thị tứ - trung tâm cụm xã

2.2.1.4 Lao động

Vùng có tiềm năng về nguồn lao động và nhân lực dồi dào, chất lượng lao độngtương đối tốt với tỷ lệ lao động trong dân số chiếm 54,8%

Trang 36

Mặc dù lao động có kỹ thuật trong cả hai khu vực đô thị và nông thôn đều có xuhướng tăng, song quy mô và tốc độ tăng của khu vực thành thị lớn hơn hẳn so với khuvực nông thôn Do tác động của sự hình thành các khu kinh tế, các khu công nghiệptập trung, nên dòng di dân từ nông thôn ra thành thị và quá trình đô thị hoá, cơ cấu lựclượng lao động đã có sự điều chỉnh tích cực với tỷ trọng lao động thành thị tăng nhanh.

Phân bố việc làm theo ngành giữa các khu vực trong vùng phản ánh trình độphát triển của thị trường lao động, mô hình và trình độ phát triển kinh tế của vùng Tỷ

lệ thu hút lao động trong các ngành phi nông nghiệp của vùng ngày càng cao nên mức

độ công nghiệp hoá trong vùng đã có bước phát triển cao hơn Đây là một thuận lợitrong việc nâng cao chất lượng đô thị và khả năng phát triển đô thị trong toàn vùng

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Sau khi tái lập tỉnh đến nay, nền kinh tế tỉnh Quảng Nam nói chung, khu vựcven biển nói riêng có những bước phát triển đáng kể Tốc độ tăng trưởng kinh tế hằngnăm ổn định và cao hơn mức bình quân của cả nước Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịchtheo hướng tăng dần tỷ trọng Công nghiệp, giảm nhanh tỷ trọng Nông - Lâm - Ngưnghiệp Năm 2008, tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh đạt 12,7%; trong đó, Công nghiệp

- Xây dựng đóng góp mức tăng trưởng cao nhất (6,57%/12,7%), kế đến là khu vựcThương mại - Dịch vụ (5,9%/12,7%)

2.2.2.1 Giá trị sản xuất

Trong những năm qua, kinh tế của vùng phát triển mạnh, tổng giá trị sản xuấttrên địa bàn giai đoạn 2006-2010 là 46.341,670 tỷ đồng, bình quân hàng năm là9.268,334 tỷ đồng; tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hằng năm là 19,3% cao hơntốc độ tăng chung của tỉnh Quảng Nam (17,06%) Trong đó, khu vực nông-lâm-thủysản tăng 3,6%, công nghiệp-xây dựng tăng 23,6%, thương mại-dịch vụ tăng 20,6%

− Khu vực nông - lâm - thủy sản có tốc độ tăng giảm dần, trong năm 2006 tốc độtăng trưởng có tăng lên nhưng đến năm 2007 tốc độ tăng giảm mạnh Các huyệnNúi Thành, Phú Ninh, Thăng Bình, Duy Xuyên có tốc độ tăng ổn định TP.Tam

Kỳ, Hội An, có tốc độ tăng trưởng giảm mạnh

− Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng cao, tốc độ tăng mạnh nhất vàonăm 2006 (35,11%), tuy nhiên đến năm 2009, 2010 tốc độ tăng trưởng có xuhướng giảm so với các năm trước Tốc độ trưởng rất cao ở các huyện Điện Bàn,Duy Xuyên, Núi Thành, TP.Hội An và TP.Tam Kỳ

Trang 37

− Khu vực thương mại - dịch vụ có tốc độ tăng khá cao, có tốc độ tăng mạnh vàonăm 2005 và tương đối ổn định vào các năm sau Tốc độ tăng mạnh nhất ởTP.Hội An và TP.Tam Kỳ

Bảng 2.4: Giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010

Đơn vị: Triệu đồng

Giá trị sản xuất 6.486.817 7.231.287 8.980.394 10.868.890 12.774.282

Nông lâm-Thuỷ sản 1.212.675 1.269.338 1.377.496 1.362.661 1.396.773Công nghiệp-Xây dựng 2.984.810 3.035.188 4.100.827 5.304.613 6.501.873Thương mại-dịch vụ 2.289.332 2.926.761 3.502.071 4.201.617 4.875.636

Hình 2.2: Biểu đồ giá trị sản xuất giai đoạn 2008-2010

Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010

Công nghiệp-Xây dựng 1,69% 35,11% 29,35% 22,57% 23,60%Thương mại-dịch vụ 27,84% 19,66% 19,98% 16,04% 20,60%

Trang 38

2.2.2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất

Cơ cấu giá trị sản xuất tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng khuvực kinh tế phi nông nghiệp tăng từ 81,3% (2006) lên 89,1% (2010), khu vực kinh tếnông nghiệp giảm từ 18,7% (2006) xuống còn 10,9% (2010)

Năm 2010, Tam Kỳ, Hội An và huyện Điện Bàn có tỷ trọng khu vực phi nôngnghiệp chiếm rất lớn, cao hơn nhiều so với các huyện còn lại (Tam Kỳ:95,9%, Hội An:97,0%, Điện Bàn: 91,3%) Huyện Thăng Bình có tỷ trọng khu vực kinh tế phi nôngnghiệp thấp chỉ chiếm 57,8% trong toàn ngành kinh tế

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2006 và 2010

Về điều kiện tự nhiên

Nhìn chung khí hậu của vùng tương đối ổn định, nhiệt độ cao, có độ ẩm tươngđối lớn, nắng nhiều và kéo dài thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, đặc biệt là các lĩnhvực công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ, hải sản và du lịch

Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều các tháng trong năm, mùa mưa bãogây lũ lụt các triền sông, xói lở bờ các sông suối, mùa nắng gây hạn hán nặng nề vàtình trạng nhiễm mặn tại các sông

Địa hình khu vực quy hoạch dự án thuận lợi cho việc xây dựng, độ dốc địa hình

và thoát nước tự chảy tốt Tuy nhiên, ở những khu vực ven sông, ven biển có cao độđịa hình thấp < 3,0m khi xây dựng phải tôn nền

Trang 39

Với 02 di sản văn hóa thế giới: Mỹ Sơn, đô thị cổ Hội An cùng với tài nguyênthiên nhiên, tài nguyên nhân văn đã tạo cho Quảng Nam lợi thế về phát triển kinh tế

du lịch, có đủ những điều kiện để phát triển mạnh các loại hình như du lịch biển, dulịch sinh thái, du lịch văn hóa

Tài nguyên đất đai rộng lớn, thuận lợi cho phát triển đa dạng ngành nông nghiệp,đáp ứng được nhu cầu đất đai cho yêu cầu phát triển KT-XH, an ninh quốc phòng

 Hạn chế:

Nằm trong khu vực có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, hàng năm thiên tai thườngxảy ra làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển, đời sống sản xuất, sinh hoạtcủa nhân dân

Tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng chưa được đầu tư khai thác đúng mứcphục vụ cho phát triển kinh tế

Cùng với sự phát triển nhanh các lĩnh vực KT-XH đã tạo nên áp lực đối với đấtđai Hàng năm diện tích đất được đưa vào sử dụng cho các dự án công trình khá lớn,tăng nhiều lần so với giai đoạn trước Trong đó tập trung cho xây dựng các khu côngnghiệp, các khu du lịch dịch vụ, các cơ sở sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạtầng, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn, Diện tích đất nông nghiệp đượctrưng dụng ngày càng nhiều cho các mục đích phi nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển KT-XH, an ninh quốc phòng

Do vậy cần xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý quỹ đất đai cho các mụcđích, giải quyết hài hòa các mối quan hệ về đất đai, nhằm khai thác hiệu quả tiềmnăng đất đai cho phát triển KT-XH trong sự phát triển bền vững, lâu dài

Các hoạt động phát triển KT-XH của vùng rất nhạy cảm trước những tác độngcủa NBD

Trang 40

2.4 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu kiểm kê đất đai đến ngày 31/12/2010, tổng diện tích tự nhiên củavùng ven biển tỉnh QuảngNam là 158.771 ha,trong đó:

- Đất nông nghiệp: 101.580 ha, chiếm 64,46 %

- Đất phi nông nghiệp: 48.204 ha, chiếm 30,77%

- Đất chưa sử dụng: 8.987 ha, chiếm 4,76 %

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu các loại hình SDĐ

Đất bằng trồng cây hàng năm khác 9.903,47 9,75

Đất trồng cây công nghiệp lâu năm 963,30 0,95

Ngày đăng: 10/03/2021, 18:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w